Sử dụng phần mềm pss/adept để tính toán tối ưu tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối

SỬ DỤNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT ĐỂ TÍNH TOÁN TỐI ƢU TỔN THẤT  
ĐIỆN NĂNG TRÊN LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI  
USING PSS/ADEPT SOFTWARE TO OPTIMIZE CALCULATION OF  
REDUCE POWER LOSS ON THE POWER DISTRIBUTION SYSTEMS  
Đỗ Hữu Vĩnh  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo này được thực hiện nhằm nghiên cứu tái cấu trúc lưới điện phân phối (LĐPP) có xét  
đến ảnh hưởng của các tụ bù nhằm để giảm tối ưu tổn thất điện năng. Tuy nhiên, với sự có mặt  
của những tụ bù trong mạng phân phối, việc xác định cấu trúc lưới sẽ trở nên phức tạp hơn. Vấn  
đề này là bức thiết cần đặt ra để giải quyết tối ưu lưới điện phân phối.  
Công trình nghiên cứu các lưới điện mẫu 22 nút và 89 nút, xây dựng giải thuật tái cấu trúc  
LĐPP có xét đến ảnh hưởng của các tụ bù giảm tổn thất điện năng. LĐPP có cấu trúc mạch vòng  
nhưng vận hành hở hình tia. Với sự tham gia của các tụ bù được tính toán trước tiên vào hệ  
thống điện phân phối có các mạch kín, sau đó tái cấu trúc LĐPP. So sánh kết quả với việc tái cấu  
trúc LĐPP trước rồi tính toán bù sau.  
Từ khóa: Tìm cấu trúc lưới điện phân phối để tổn thất điện năng là bé nhất; Giảm tổn thất điện  
năng tối ưu; Bù tối ưu.  
SUMMARY:  
This paper was carried out to study the restructuring of the distribution networks to consider  
the influence of compensating capacitors to minimize power loss. However, in the presence of  
capacitor capacitors in the distribution network, determining the grid structure will become more  
complex. This problem is an urgent need to solve the power distribution network.  
The study of distribution networks of 22 bus and 89 bus, building an algorithm of  
distribution networks restructuring considering the influence of compensating capacitors to  
reduce power loss. The distribution networks has a loop structure but operates openly. With the  
participation of the first calculated capacitor capacitors in the distribution system, there are  
closed circuits, then re-structure the distribution networks. Compare the results with the previous  
distribution of the distribution networks and calculate the following compensation.  
Keywords: Find distribution grid structure to minimize power loss; Reduce optimal power loss;  
Compensation of reactive power.  
do trên việc nghiên cứu phương pháp để  
giảm tổn thất trên lưới phân phối sẽ hứa hẹn  
nhiều lợi ích kinh tế.  
1. GIỚI THIỆU  
Lưới điện phân phối có vai trò quan  
trọng trong việc cung cấp điện năng đến hộ  
tiêu thụ (ở Việt Nam cấp điện áp thường là  
15 hoặc 22 kV), do tổn thất trên lưới phân  
phối chiếm 5% - 7% so với 2% - 3% trên  
lưới truyền tải nên vấn đề tổn thất trên lưới  
phân phối được quan tâm thường xuyên và  
còn là một trong những tiêu chí đánh giá vận  
hành kinh tế của các Điện Lực. Vì những lý  
Có rất nhiều phương pháp để làm giảm  
tổn thất công suất trên lưới điện phân phối :  
- Nâng cao điện áp vận hành.  
- Tăng tiết diện đường dây phân phối  
trung áp và hạ áp, nâng cấp hệ thống phân  
1
phối một pha thành ba pha, cân bằng tải giữa  
các pha trên lưới hạ thế và trung thế  
Vấn đề đặt ra là các công ty Điện Lực sẽ  
cắt dừng lưới tại vị trí nào, lắp các thiết bị  
thao tác ở đâu để có tổn thất công suất là bé  
nhất, có điện áp ở cuối lưới trong phạm vi  
cho phép đồng thời đảm bảo các thông số  
định mức của thiết bị và đường dây cũng như  
đảm bảo sự vận hành đúng của các relay bảo  
vệ. Vấn đề này đã được giải quyết trong  
nhiều nghiên cứu tuy nhiên khi giải quyết bài  
toán này các nhà nghiên cứu thường không  
quan tâm đến ảnh hưởng của tụ bù lên tái cấu  
trúc lưới phân phối, điều này có phần trái  
nguợc với thực tế là lưới phân phối luôn có  
đặt tụ bù để bù cho lượng công suất kháng bị  
hao hụt trên lưới trung thế và phần nào đáp  
ứng nhu cầu công suất kháng cho các lưới hạ  
thế chưa thật hoàn chỉnh (do chưa bù hạ thế  
đúng yêu cầu).  
- Đặt tụ bù để nâng cao cosφ của đường  
dây.  
- Giảm tổn thất trong các MBA ...  
Ngoài các phương pháp làm giảm tốn  
thất trên, còn một phương pháp khác làm  
giảm tổn thất đảm bảo lưới điện phân phối  
vận hành kinh tế là tái cấu trúc lưới điện  
phân phối bằng việc đóng mở các cặp khóa  
đện có sẵn trên lưới phân phối. Điều này làm  
giảm đáng kể tổn thất khi đạt được sự cân  
bằng công suất giữa các tuyến dây mà không  
cần chi phí để cải tạo lưới. Tái cấu trúc lưới  
có nhiều mục đích như là cắt giảm tổn thất  
công suất, tái cấu trúc để có sự cân bằng tải,  
tái cấu trúc để cho hệ thống không vượt qua  
các giới hạn cho phép của đường dây, MBA  
và các thiết bị bảo vệ, tái cấu trúc để tăng độ  
tin cây của hệ thống. tất cả các mục đích trên  
đã được khảo sát trong rất nhiều nghiên cứu,  
các nhà nghiên cứu cũng đã đưa ra nhiều kết  
luận quan trọng. Tuy nhiên, các nhà nghiên  
cứu [1-17, 19-32] đã không quan tâm đến  
một thiết bị quan trọng và không thể thiếu  
trên lưới điện phân phối đó là tụ bù.  
2. TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC  
LĐPP CÓ TỤ BÙ  
2.1. Tái cấu trúc lƣới điện có tụ bù.  
Khi lưới điện được vận hành hở, tổn thất  
năng lượng luôn lớn hơn và chất lượng điện  
năng luôn kém hơn một lưới điện được vận  
hành kín. Khi có sự cố, thời gian tái lập việc  
cung cấp điện của lưới điện vận hành hở sẽ  
lâu hơn do cần có thời gian chuyển tải qua  
các tuyến dây khác.  
Trong khi vì lý do kinh tế, các máy phát  
không được chế tạo để có khả năng phát  
nhiều công suất kháng đáp ứng nhu cầu của  
phụ tải mà chỉ hạn chế. Giải pháp đưa ra là  
phải có thêm các nguồn phát công suất kháng  
khác nữa để cung cấp công suất kháng cho  
phụ tải và làm cho hệ thống vận hành kinh tế  
hơn, nguồn phát thường được sử dụng đó là  
các tụ bù và máy bù động bộ.  
Tuy nhiên, do tính chất khác nhau cơ  
bản giữa lưới phân phối và truyền tải là:  
- Số lượng phần tử như lộ ra, nhánh rẽ,  
thiết bị bù, phụ tải của lưới phân phối nhiều  
hơn lưới điện truyền tải từ 5-7 lần nhưng  
mức đầu tư chỉ hơn từ 2-2,5 lần [19].  
- Có rất nhiều khách hàng tiêu thụ điện  
năng với công suất nhỏ và phân bố trên diện  
rộng, nên khi có sự cố, mức độ thiệt hại do  
gián đoạn cung cấp điện ở lưới điện phân  
phối gây ra cũng ít hơn so với sự cố của lưới  
điện truyền tải.  
Trong lưới phân phối, thường sử dụng tụ  
bù làm nguồn cung cấp công suất kháng và  
lưới phân phối của Việt Nam không phải là  
ngoại lệ.  
Lưới điện phân phối thường có cấu trúc  
mạng vòng nhưng trạng thái vận hành thông  
thường là hình tia, mục đích của cấu trúc  
vòng là nâng cao độ tin cậy cung cấp điện  
cho khách hàng bằng cách chuyển tải khi có  
sự cố hoặc khi có công tác sửa chữa, cải tạo  
lưới điện. Vận hành hình tia để giảm dòng  
ngắn mạch và vận hành đơn giản từ đó giảm  
đáng kể chi phí đầu tư thiết bị đóng cắt và  
bảo vệ ...  
Nếu chỉ xem xét giá xây dựng mới lưới  
điện phân phối, thì phương án kinh tế là lưới  
điện hình tia.  
Khi có các tụ bù, độ tin cậy cung cấp  
điện của hệ thống phân phối, chất lượng điện  
năng cũng như tổn thất công suất sẽ cải thiện  
đáng kể. Trạng thái vận hành có tổn thất  
công suất bé nhất khi lưới điện phân phối có  
một hay nhiều tụ bù. Ở trạng thái này các tụ  
2
bù sẽ được chọn kết lưới đã được tính toán là  
tối ưu về dung lượng và vị trí.  
Trong bài báo này, mục tiêu vận hành  
lưới điện phân phối có tụ bù sẽ được đề cập  
giải quyết thông qua mô phỏng tái cấu trúc  
lưới giảm tổn thất điện năng.  
2.2. Các nghiên cứu khoa học về tái cấu  
trúc lƣới phân phối.  
Khi tiếp cận bài toán tái cấu trúc, các  
nhà khoa học thường sử dụng các phương  
pháp tìm kiếm tối ưu sẽ cho kết quả tốt hơn,  
thường được sử dụng cho bài toán tái cấu  
trúc như: Phương pháp Heuristic tối ưu hóa,  
Hệ chuyên gia. Hiện nay có hai phương pháp  
chính trong nghiên cứu bài toán tái cấu hình  
LĐPP.  
Hình 2.1: 6 bước đánh giá lưới điện  
phân phối của R.E.Lee và C.L.Brooks  
R.E.Lee và C.L.Brooks [18] đã xem xét  
đến mức độ ảnh hưởng của tụ bù lên tái cấu  
trúc lưới nhưng hai ông chưa đưa ra được  
công thức tường minh cho vấn đề này mà chỉ  
đưa ra mức độ ảnh hưởng dựa trên các vị dụ  
định lượng.  
+ Thuật toán của Merlin & Back [20]  
(kỹ thuật vòng cắt) đại diện cho phương  
pháp heuristic kết hợp với kỹ thuật tối ưu.  
Năm 1996, Ross Baldick[34] đưa ra giải  
thuật xem xét cùng lúc việc thay đổi cấu trúc  
lưới và điều khiển bù công suất phản kháng  
trên toàn lưới, có kết luận “Tái cấu trúc lưới  
và điều khiển bù công suất phản kháng có thể  
tiến hành độc lập”.  
+ Thuật toán của Civanlar (kỹ thuật đổi  
nhánh) đại diện cho phương pháp thuần tuý  
heuristic. [9].  
Với bài toán tái cấu hình, nhiều nghiên  
cứu đã kết luận rằng: Việc kết hợp giữa  
heuristic và tối ưu hoá tuy tốn nhiều thời gian  
tính toán nhưng lại có khả năng xác định  
được cấu hình lưới điện đạt ΔP cực tiểu và  
không phụ thuộc vào cấu hình ban đầu. Đại  
diện cho nhóm thuật toán này là nghiên cứu  
của Merlin & Back và của Civanlar.  
Ở nghiên cứu của mình, Thomas E.  
McDermott [36] cũng trình bày một hàm tìm  
kiếm phi tuyến khá đơn giản để xác định cấu  
trúc lưới điện giảm ΔP có xét đến tụ bù. Ở  
công thức này tỷ trọng của tụ bù chỉ đóng vai  
trò thứ yếu (1/1000) so với lượng công suất  
được kết nối. Tuy nhiên, tác giả không giải  
thích được lý do có chỉ số này;  
Ngoài ra còn có rất nhiều giải thuật tìm  
kiếm cấu trúc tối ưu lưới điện đã được  
nghiên cứu trong thời gian qua như: thuật  
toán của Shirmohammadi và Hong [27],  
nhiều giải thuật trí tuệ nhân tạo như hệ thần  
kinh nhân tạo (ANN), giải thuật gen (GA) và  
hệ chuyên gia (ES) cũng được áp dụng [33],  
35], [3], [4], [15].  
Nhận xét chung: Các nghiên cứu tại  
[18, 33, 34, 36] tuy có quan tâm đến tụ bù  
trong tái cấu trúc lưới phân phối nhưng  
những kết luận chưa có tính thuyết phục do  
nghiên cứu chỉ dựa vào các ví dụ cụ thể,  
mang tính định tính hay không giải thích  
được lý do đưa ra các chỉ số tác động vào  
hàm đánh giá trong quá trình tìm kiếm cấu  
trúc giảm tổn thất công suất.  
Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây  
được giới thiệu ở trên đều không quan tâm  
đến ảnh hưởng của tụ bù trong tái cấu trúc  
lưới phân phối.  
2.4. Phƣơng án giải quyết của bài báo.  
Để khắc phục một phần khó khăn trên,  
luận văn nghiên cứu tái cấu trúc LĐPP có tụ  
bù để giảm thiểu tổn thất điện năng trong  
LĐPP từ đơn giản đến phức tạp.  
2.3. Nghiên cứu có quan tâm đến tụ bù  
trong tái cấu trúc lƣới phân phối  
Khi tiếp cận bài toán tái cấu trúc lưới  
điện phân phối. Trình tự 6 bước đánh giá lưới  
điện phân phối của R.E.Lee và C.L.Brooks  
[18] được trình bày tại hình 2.1.  
Xây dựng lưu đồ giải thuật giảm thiểu  
tổn thất ΔP (hàm F), hàm này chứa thông tin  
về LĐPP và của tụ bù. Xuất phát từ cấu hình  
3
ban đầu, quá trình tìm kiếm cấu hình có định  
hướng tới lưới điện kín, trong đó sẽ đề cập  
đến việc:  
- Từ kết quả bài toán PBCS ở bước trên,  
tính tổn thất lưới điện. Với mỗi vòng độc lập  
trong LĐPP kín sẽ tồn tại một giá trị của tổn  
thất > 0, khoá điện ưu tiên được chọn đầu  
tiên để mở là khoá điện có mức tăng tổn thất  
ít nhất (hay nói cách khác: trong tất cả các  
vòng độc lập, khoá điện ở vòng thứ j nào đó  
cho giá trị của tổn thất bé nhất sẽ là khoá ưu  
tiên được mở trước). Ở bước này, trong toàn  
LĐPP kín, nếu khoá có dòng bé nhất chạy  
qua không trùng với khoá điện đang mở  
(khoá MN) thì khi đó cần xác định cặp khoá  
điện nào đó có mức giảm tổn thất lớn nhất so  
với các vòng còn lại sẽ được ưu tiên mở  
trước.  
- Nghiên cứu việc tái cấu trúc LĐPP có  
tụ bù để giảm tổn thất điện năng  
- Xây dựng giải thuật trong việc tái cấu  
trúc LĐPP có tụ bù để giảm tổn thất điện  
năng  
- Kiểm chứng kết quả giải thuật bằng  
PSS/ADEPT.  
- Đề xuất áp dụng trên vận hành trực  
tuyến LĐPP.  
3. LƢU ĐỒ GIẢI THUẬT ĐỀ XUẤT  
Trình tự các bước thực hiện như sau:  
- Xác định tổn thất trong các vòng độc  
lập còn lại, nếu còn cặp khoá điện ở vòng thứ  
j nào đó có dòng chạy qua khoá điện có giá  
trị bé nhất trùng với vị trí khoá đang mở thì  
giữ nguyên.  
- Xuất phát từ lưới điện kín (đóng tất cả  
các khoá điện hiện có trên LĐPP); giải bài  
toán phân bố công suất trong LĐPP kín có tụ  
bù. Trình tự giải: Thay thế điện kháng bằng  
điện trở nhánh tương ứng (do ở LĐPP  
R>>X). Đặt điện áp các nguồn bằng nhau về  
biên độ và góc pha. Giải bài toán PBCS trên  
LĐPP kín.  
- Tiến hành mở lần lượt các khoá cho  
đến khi lưới điện hoàn toàn hình tia.  
Hình 3.1: Lưu đồ thuật toán tái cấu hình LĐPP để giảm tổn thất điện năng  
4
4. KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ BẰNG  
PHẦN MỀM PSS/ADEPT  
- Bước 3: Chạy bài toán bù trên lưới điện  
kín với số lượng và dung lượng bù ban  
đầu. Chạy bài toán phân bổ công suất  
lưới điện mạch vòng vận hành hình tia  
hiện hữu có tụ bù. Kiểm tra phụ tải và  
tổn thất mạch kín.  
- Bước 4: Mở các khóa điện bất kỳ để thỏa  
điều kiện cho lưới điện vận hành hình  
tia.  
- Bước 5: Chạy bài toán tái cấu trúc lưới  
điện. Chạy bài toán phân bổ công suất  
lưới điện. Kiểm tra phụ tải và tổn thất  
sau khi tái cấu trúc lưới điện.  
- Bước 6: Loại bỏ tất cả các tụ bù trên lưới  
và chạy lại bài toán bù sau khi tái cấu  
trúc lưới điện. Kiểm tra phụ tải và tổn  
thất sau khi tái cấu trúc lưới điện.  
- Bước 7: Đánh giá, so sánh các kết quả  
thu được.  
4.1. Khảo sát trên trên các ví dụ kiểm  
chứng.  
Để bỏ qua vấn đề so sánh chi phí bù, các  
ví dụ sau đây sẽ sử dụng số lượng và dung  
lượng bù không đổi qua các bước tái cấu trúc  
lưới điện. Tức là chi phí bù trước và sau tái  
cấu trúc không đổi.  
Trình tự tiến trình thí nghiệm mô phỏng  
trên mạng điện nghiên cứu như sau:  
- Bước 1: Chạy bài toán phân bổ công suất  
lưới điện mạch vòng vận hành hình tia  
hiện hữu có tụ bù. Kiểm tra phụ tải và  
tổn thất mạch hỡ ban đầu.  
- Bước 2: Loại bỏ tất cả các tụ bù và đóng  
tất cả các khóa điện để vận hành mạch  
kín  
Các bước thực hiện tái cấu trục lưới điện phân phối được thực hiện theo hình 4.1  
Hình 4.1  
Bƣớc 1: Xác định ΔP của mạng điện hiện  
4.2. Ví dụ 1  
hữu bằng phần mềm PSS/ADEPT, giá trị tổn  
thất ΔP là 212,050kW, Công suất đầu nguồn  
P=10.082kW, Q=1.878Kvar.  
Cho mạng điện phân phối 22 nút có 14  
nhánh dây như hình 4.2 và có 30 tụ bù  
150Kvar, các thông số lưới được trình bày  
tại bảng 4.1. Các khóa đang mở S3, S5, S7,  
S8, S10.  
Bƣớc 2: Tiếp theo, loại bỏ các tụ bù => đóng  
kín lưới điện  
Bƣớc 3: Chạy bài toán bù cho mạch kín.  
5
Bƣớc 4: Mở các khóa điện để lưới trở thành  
Bước 1: Tính tổn thất lưới hiện hữu.  
hình tia.  
Bước 2: Loại bỏ các tụ bù và mở tối ưu hệ  
thống.  
Bƣớc 5: Chạy bài toán tái cấu trúc lưới điện  
phân phối.  
Bước 3: Tái cấu trúc lưới, tính tổn thất.  
Bước 4: Bù tối ưu vị trí mới.  
Kết quả tái cấu trúc cho lưới điện sau khi bù  
mạch kín các khóa điện được mở là: S1, S4,  
S7, S8, S11 và có ΔP là 176,850kW, Công  
suất đầu nguồn P=10.051kW, Q=1.794Kvar.  
Bước 5: Tính tổn thất sau khi bù.  
Bước 6: So sánh các kết quả tổn thất ở các  
bước 1, bước 3, bước 5.  
Bƣớc 6: Tháo tất cả các tụ bù trên lưới =>  
chạy lại bài toán bù.  
Theo kết quả nghiện cứu của R.E.Lee và  
C.L.Brooks [18] thì kết quả ở bước 5 có ΔP  
là bé nhất. Sau khi áp dụng tính toán tái cấu  
trúc không có bù ở ví dụ 1 các khóa mở là  
S1, S4, S5, S7, S8 và chạy bù vị trí mới ta có  
Kết quả ΔP ở bước 5 là 177,581kW. Công  
suất đầu nguồn P=10052kW, Q=1796Kvar  
Xác định ΔP của mạng điện sau khi chạy lại  
bù bằng phần mềm PSS/ADEPT, giá trị tổn  
thất ΔP là 175,622kW. Công suất đầu nguồn  
P=10049kW, Q=1793Kvar.  
Bƣớc 7: So sánh các kết quả tính toán.  
Thực hiện lại bài toán giảm tổn thất điện  
năng bằng phƣơng pháp tái cấu trúc của  
R.E.Lee và C.L.Brooks [18].  
Hình 4.2  
Bảng 4.1 thông số của sơ đồ ví dụ 1  
Tổng trở  
Công suất tải  
Đến  
Tụ bù  
(Kvar)  
Tên nhánh  
Từ nút  
nút  
R(Ω)  
0.7046  
X(Ω)  
P(KW) Q(KW)  
NHANH1  
NHANH10  
NHANH11  
NHANH12  
2
3
1.119  
21  
8
22  
9
450  
150  
0.3523 0.5595  
2601  
276  
2019  
117  
0.05  
0.05  
0.65  
0.65  
9
10  
6
Tổng trở  
R(Ω) X(Ω)  
Công suất tải  
Đến  
Tụ bù  
(Kvar)  
Tên nhánh  
Từ nút  
nút  
P(KW) Q(KW)  
NHANH13  
NHANH14  
NHANH2  
NHANH3  
NHANH4  
NHANH5  
NHANH6  
NHANH7  
NHANH8  
NHANH9  
s9  
8
12  
10  
4
0.05  
0.65  
315  
636  
114  
210  
855  
306  
11  
3
0.3523 0.5595  
0.3523 0.5595  
0.3523 0.5595  
0.3523 0.5595  
0.17615 0.27975  
0.17615 0.27975  
0.17615 0.27975  
2.664 2.2797  
600  
300  
1443  
597  
5
6
6
7
2
13  
14  
15  
18  
20  
16  
13  
16  
2
1650  
19  
17  
1050  
300  
0.3523 0.5595  
1047  
2979  
951  
0
0
1269  
Bảng 4.3 Kết quả ta có bảng so sánh giá trị tổn thất ở các bước ví dụ 1 như sau:  
Mạng điện  
hiện hữu có bù  
Mạng điện  
đóng kín có  
bù  
Sau khi tái  
cấu trúc  
Mạng điện  
kín có bù  
Mạng điện sau  
khi tái cấu trúc  
và chạy bù lại  
Kết quả Phƣơng  
pháp của  
R.E.Lee và  
C.L.Brooks[18]  
4,6,10,16,17,19, 22  
6,7,8,18,19  
6,7,8,18,19  
4,6,7,8,10,16,17,18,22  
4,6,8,10,16,17,18,22  
Vị trí Bù (nút)  
Công suất bù  
600, 300, 150, 1650, 300, 3300, 150, 300, 3300, 150, 300,  
300,150,1050, 600, 300, 150, 150,  
300, 1050, 450  
S3, S5, S7, S8, S10  
212,050  
150, 600  
150, 600  
300,600,300,750,750  
1950, 300, 750, 300  
S1, S4, S5, S7, S8  
177,581  
(KVAR)  
S1, S4, S7, S8,  
S11  
S1, S4, S7, S8, S11  
Khóa mở  
Tổn thất (kW)  
159,949  
176,850  
175,622  
Công suất nguồn  
P=10082kW,  
Q=1878Kvar  
P=10036kW,  
Q=1745Kvar  
P=10051kW,  
Q=1794Kvar  
P=10049kW,  
Q=1793Kvar  
P=10052kW,  
Q=1796Kvar  
(kW, kVAr)  
4.3 và có các thông số lưới được trình bày tại  
bảng 4.4, có 4 tụ bù 300Kvar được đặt tại nút  
B30A, B29, B13, B29A. Các khóa đang mở  
S32, S33, S34, S35, S36, S37, S38, S40, S45.  
4.3. Ví dụ 2  
Cho mạng điện phân phối 89 nút, có 49  
nhánh dây, 38 tải và 48 khóa điện như hình  
7
Hình 4.3: Sơ đồ lưới điện ví dụ 2 cho mạng điện phức tạp  
Bảng 4.3 thông số của sơ đồ ví dụ 2  
Tổng trở  
R(Ω) X(Ω)  
Công suất tải  
P(kW) Q(kVAr)  
Tụ  
(Kvar)  
bù  
Tên nhánh  
Từ nút  
Đến nút  
Line1  
S0  
B1  
0.0922  
0.047  
Line2  
B1  
B2A  
0.493  
0.366  
0.2511  
0.1864  
0.1941  
0.707  
0.6188  
0.2351  
0.74  
99.99  
90  
60  
39.99  
80.01  
30  
Line3  
B2  
B3A  
Line4  
B3  
B4A  
0.3811  
0.819  
120  
60  
Line5  
B4  
B5A  
Line6  
B5  
B6A  
0.1872  
0.7144  
1.03  
60  
20.01  
99.99  
99.999  
20.01  
20.01  
30  
Line7  
B6  
B7A  
200.01  
199.998  
60  
Line8  
B7  
B8A  
Line9  
B8  
B9A  
1.044  
0.74  
Line10  
Line11  
Line12  
Line13  
Line14  
Line15  
Line16  
Line17  
Line18  
Line19  
Line20  
Line21  
B9  
B10A  
B11A  
B12A  
B13A  
B14A  
B15A  
B16A  
B17A  
B18A  
B19A  
B20A  
B21A  
0.1966  
0.3744  
1.468  
0.065  
0.1238  
1.155  
0.7129  
0.526  
0.545  
1.721  
0.574  
0.1565  
1.3554  
0.4784  
0.9373  
60  
B10  
B11  
B12  
B13  
B14  
B15  
B16  
B1  
45  
60  
35.01  
35.01  
80.01  
9.99  
0.5416  
0.591  
60  
300  
120  
60  
0.7463  
1.289  
60  
20.01  
20.01  
0.732  
60  
0.164  
B18  
B19  
B20  
1.5042  
0.4095  
0.7089  
90  
90  
39.99  
39.99  
89.991  
39.999  
8
Tổng trở  
R(Ω) X(Ω)  
Công suất tải  
P(kW) Q(kVAr)  
Tụ  
(Kvar)  
bù  
Tên nhánh  
Từ nút  
Đến nút  
Line22  
B2  
B22A  
0.4512  
0.3083  
Line23  
Line24  
Line25  
Line26  
Line27  
Line28  
Line29  
Line30  
Line31  
Line32  
Line33  
Line34  
Line35  
Line36  
Line37  
Line38  
Line39  
Line40  
Line41  
Line42  
Line43  
Line44  
Line45  
Line46  
Line47  
Line48  
Line49  
S20  
B22  
B23  
B5  
B23A  
B24A  
B25A  
B26A  
B27A  
B28A  
B29A  
B30A  
B31A  
B32A  
B33  
0.898  
0.896  
0.203  
0.2842  
1.059  
0.8042  
0.5075  
0.9744  
0.3105  
0.341  
0.341  
0.341  
0.341  
0.5  
0.7091  
0.7011  
0.1034  
0.1447  
0.9337  
0.7006  
0.2585  
0.963  
0.3619  
0.5302  
0.5302  
0.5302  
0.5302  
0.5  
90  
50.01  
420  
200.01  
B25  
B26  
B27  
B28  
B29  
B30  
B31  
B7  
60  
60  
24.99  
24.99  
20.01  
69.99  
600  
60  
120  
600  
300  
200.01  
150  
69.99  
99.99  
210  
B8  
B34  
B11  
B17  
B24  
B26  
B39  
B40  
B41  
B39  
B44  
B45  
B46  
B45  
B49  
B43  
B39A  
B21  
B32  
B35  
B36  
90  
39.99  
B37  
0.5  
0.5  
420  
200.01  
B38  
0.5  
0.5  
B40A  
B41A  
B42A  
B44A  
B45A  
B46A  
B47  
0.2  
0.3  
0.2  
0.3  
0.3  
0.3  
90  
39.99  
39.99  
39.99  
20.01  
39.99  
0.4  
0.4  
0.4  
0.3  
0.5  
0.3  
0.4  
0.4  
39.99  
20.01  
B48A  
B48  
0.4  
0.4  
0.15  
0.15  
0.15  
0.61  
B42  
0.61  
B19  
0.61  
B21A  
B32A  
90  
60  
39.99  
39.99  
S31  
9
Thực hiện các bước tính toán ở ví dụ 2 giống như ví dụ 1 ta có bảng kết quả như  
Bảng 4.4.  
sau:  
Mạng điện hiện  
hữu có bù  
Mạng điện Sau khi tái cấu trúc  
Mạng điện  
sau khi tái  
cấu trúc và  
chạy bù lại  
Kết quả Phƣơng  
đóng kín có  
Mạng điện kín có  
bù  
bù  
pháp  
của  
R.E.Lee  
và  
C.L.Brooks[18]  
Vị trí Bù  
B31, B29, B24,  
B29A  
B30A, B29, B13, B29A  
300, 300, 300, 300  
B31, B29, B24, B29A  
300, 300, 300, 300  
B29A, B28, B11  
600, 300, 300  
B29A, B11, B38  
(nút)  
Công suất bù  
300, 300, 300,  
300  
600, 300, 300  
(KVAR)  
S32,  
S6, 8, 13, 16, 27, S6, 8, 13, 27, 29, 32,  
S6,8,13,16,27,29,32,46,47  
Khóa mở  
33,34,35,36,37,38,40,45.  
29, 32, 46, 47  
35, 46, 47  
Tổn thất  
(kW)  
139,371  
75,517  
79,378  
79,050  
79,426  
Công suất  
nguồn (kW,  
kVAr)  
4054kW,  
3991kW,  
3995kW  
3994kW  
3995kW,  
1318kVAr  
1205kVAr  
1212kVAr  
1213kVAr  
1215kVAr  
Nhận xét chung: qua ví dụ 1, 2 là các lưới  
điện có nhiều vòng ảnh hưởng của tụ bù lên  
tái cấu trúc lưới điện là không rõ ràng ở kết  
quả cuối cùng. Điều này cho thấy đối với  
việc bù sau khi tái cấu trúc lưới điện và bù ở  
mạch kín trước khi tái cấu trúc ít có sự khác  
biệt về tổn thất.  
Kết quả phương pháp bù ở lưới phân  
phối mạch kín rồi tái cấu trúc lưới có ΔP bé  
hơn lưới được tái cấu trúc trước khi bù, tuy  
nhiên mức chênh lệch không đáng kể và tùy  
theo quy mô và kết cấu lưới.  
Luận văn này tiếp cận bài toán tái cấu trúc  
lưới điện phân phối có tụ bù với mục tiêu  
giảm thiểu tổn thất điện năng (giảm tổn thất  
công suất) trên lưới điện. Giải pháp tái cấu  
trúc LĐPP được giải quyết trình TOPO trong  
PSS/Adapt. Mục tiêu là để giảm thiểu chi phí  
về tổn thất và hệ thống được kết nối theo  
mạch vòng nhưng vận hành theo hình tia.  
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT  
5.1. Kết luận  
Do đặc điểm cấu trúc của LĐPP thường  
có dạng mạch vòng nhưng vận hành hình tia  
nhằm vừa thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật vừa  
đảm bảo được chỉ tiêu về kinh tế. Đồng thời  
nó cũng đảm bảo cung cấp điện cho nhiều  
loại tải, sự thay đổi liên tục của đồ thị phụ  
tải, và nhu cầu phát triển mở rộng của lưới  
điện.  
Đề tài đã hoàn tất mục tiêu và nhiêm vụ  
đặt ra, các kết quả nghiên cứu đều được kiểm  
chứng trên các LĐPP mẫu để so sánh các ưu  
khuyết điểm với các giải thuật hiện có. Từ  
kết quả của việc áp dụng giải thuật vào LĐPP  
mẫu và so sánh với kết quả thực hiện với một  
một số giải thuật của các tác giả khác ta thấy:  
Bài toán tái cấu trúc LĐPP được đưa ra  
với nhiều mục tiêu khác nhau như: Cực tiểu  
chi phí vận hành, cực tiểu tổn thất trên lưới,  
nâng cao khả năng tải của lưới điện,vv… và  
được các nhà khoa học trong và ngoài nước  
nghiên cứu và áp dụng một cách hiệu quả.  
- Tổng mức giảm tổn thất công suất tác dụng  
là nhỏ nhất (để ΔPmin)  
10  
- Thời gian tính toán nhanh.  
- Xem xét bài toán tái cấu trúc LĐPP với  
nhiều nguồn chính cung cấp.  
- Kết quả của giải thuật phù hợp với bài toán  
vận hành lưới điện trực tuyến  
- Tiếp tục nghiên cứu áp dụng vào vận hành  
lưới điện trực tuyến  
5.2 Đề xuất hƣớng phát triển của đề tài  
- Nghiên cứu sử dụng các giải thuật khác kết  
hợp để rút ngắn hơn nữa thời gian và không  
gian tìm kiếm.  
Tiếp tục xây dựng bài toán tái cấu trúc lưới  
điện theo hàm đa mục tiêu trong trường hợp  
vận hành trực tuyến và vận hành chống quá  
tải sự cố, hồi phục lưới điện sau sự cố.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Tài liệu tiếng Việt :  
[1]. Hồ Văn Hiến “ Hệ Thống Điện Truyền Tải và Phân Phối” Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia  
TP. Hồ Chí Minh.  
[2]. Phan Đăng Khải và Huỳnh Bá Minh “ Bù Công Suất Phản Kháng Lưới Cung Cấp và Phân  
Phối Điện” Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội.  
[3]. Trương Việt Anh “ Hệ Chuyên Gia Mờ Vận Hành Hệ Thống Điện Phân Phối” luận án tiến sĩ  
kỹ thuật năm 2004.  
2. Tài liệu tiếng Anh :  
[4]. Baran. M. E. and F. F. Wu, “Network Reconfiguration in distribution systems for loss  
reduction and load balancing”, IEEE Transactions on Power Delivery , 4-2, April  
1989, pp. 1401-1407.  
[5]. Castro C. A. and Watanabe A.A., “ An Efficient Reconfiguration Algorithm for Loss  
Reduction of Distribution System”, Electric Power System Research 19, 1990 137-  
144.  
[6]. Chang, H.-C. and Ch.-Ch. Kuo, “Network Reconfiguration in Distribution System Using  
Simulated Annealing”, Electric Power Systems Research Vol. 29, pp. 227-238, 1994.  
[7]. Chen C.S. , and Cho M.Y. “Energy loss reduction by critical switches”, IEEE Trans. on  
PWRD, Vol. 8, No. 3, pp. 1246-1253, july 1993.  
[8]. Chiang, H.-D. and R. Jean-Jumeau, “ Optimal Network Reconfiguration in Distribution  
system”.  
[9]. Civanlar, S., J. J. Grainger, Y. Yin and S. S. Lee, “Distribution feeder Reconfiguration for  
Loss Reduction”, IEEE Transactions on Power Delivery, 3-3, July 1988, pp. 1217-  
1223.  
[10]. Glamocanin, V., “Optimal Loss Reduction of Distribution Network”. IEEE Transactions on  
Power System, 5-3. August 1990. pp. 774-781.  
[11]. Goswaini, S. K. and S. K. Basu, “ A New Algorithm for The Reconfiguration of  
Distribution Feeder for Loss Minimization”, IEEE Transactions on Power Delivery,  
7-3, July 1992, pp. 1484-1491.  
[12]. Hsu, Y.-Y., J.-H. Yi, S.S. Liu, Y. W. Chen. H. C. Feng and Y. M. Lee, “Transformer and  
Feeder Load Balancing Using Heuristic Search Approach”, IEEE Transactions on  
Power systems, 8-1, February 1993, pp.184-190.  
11  
[13]. Hsiao Dong Chiang and Rene fean Jumeau “ Optimal network reconfigurations in  
distribution systems “IEEE transactions on power delivery, Vol.5, No .4, November  
1990.  
[14]. Jeon Y.J. and Kim J.C. “ Network Reconfiguration in Radial Distribution System Using  
Simulated Annealing and Tabu Search”. IEEE Power Engineering Society 2000  
Winter Meeting.  
[15] Jin Cheng Wang, Hsiao Dong Chiang and Gary R Darling “ An efficient algorithm for real  
time network reconfiguration in large scale unbanlanced distribution systems” IEEE  
transactions on power systems, Vol.11, No .1, February 1996.  
[16]. Kim, H., N. Ko and K.-H Jung, “Artificial Neural – Network Based Feeder Reconfiguration  
for Loss Reduction in Distribution Systems”, IEEE Transactions on Power Delivery,  
8-3, July 1993, pp. 1356-1366.  
[17]. Kyung – Hee Jung, Hoyong Kim and Yun seok Ko “ Network reconfiguration algorithm  
for automated distribution systems bases on artificial intelligence approach” IEEE  
transactions on power delivery, Vol.8, No .4, october 1993.  
[18]. Lee. R. E and C. L. Brooks, “A Method and its Application to Evaluate Automated  
Distribution Control”. IEEE Transactions on Power Delivery, 3- 3, July 1988, pp.  
1232-1240.  
[19]. Liu. C-C..S. J. Lee and S.S Venkata, “An Expert System Operation Aid Restoration and  
Loss Reduction of Distribution Systems”, IEEE Transactions on Power System, 3-2,  
May 1988. pp. 619-626.  
[20]. Merlin A. and Back H , “ Search for A Minimal Loss Operating Spaning TreeConfiguration  
in Urban Power Distribution Systems”, Proc. Of. 5th Power System Comp. Con..,  
Cambridge, UK.., Sept. 1-5, 1975.  
[21]. Mesut E . Baran and Felix F . Wu “ Network reconfiguration in distribution system for loss  
reduction and load balancing” IEEE transactions on power delivery, Vol.4, No .2,  
april 1989.  
[22]. MA Kashem – V. Ganapathy and GB jasmon “ Network reconfiguration for load  
balancing in distribution networks” IEE Proc- Gener. Transm. Distrib, Vol.146, No  
.6, November 1999.  
[23]. Marcos A.N Guimaraes, Jorge F.C Lorenzeti and Carlos A. Castro “ Reconfiguration of  
distribution systems for voltage sability margin enhencement using tabu search”  
2004 international conference on power system technology – Powercon 2004  
Singapore, 21-24 November 2004.  
[24]. Richard E. Brown “Netwok reconfiguration for improving reliability in distribution system  
“.[25]. Shu Hongchun Sun Xiangfei “ A novel approach to distribution network  
reconfiguration considering the priority of customers” 2005 IEEE/ PES Transmission  
and distribution conference & exhibition : Asia and Pacific Dalian , China.  
[26]. Sarfi R. J. , Salama M. M. A. , Chakani A. Y. , “A Survey of The State of the art in  
distribution system reconfiguration for system loss reduction”, Electric Power system  
research 31-1994, pp. 61-70.  
[27]. Shirmohammadi, D. and H. W. Hong, “ Reconfiguration of Electric Distribution for  
Resistive Line Loss Reduction”, IEEE Transactions on Power Delivery, 4-2, April  
1989. pp. 1492-1498.  
12  
[28]. Shirmohammadi, Q. Zhou D. and Liu W. H. E, “Distribution Feeder Reconfiguration For  
Operation Cost Reduction”, IEEE trans. on Power systems, Vol. 12, No. 2, May  
1997.  
[29]. Taleski R. and Rajicic D. , “Distribution Network Reconfiguration For Energy Loss  
Reduction”, IEEE trans. on Power systems, Vol. 12, No. 1, February 1997.  
[30]. Taylor, T. and D. Lubkeman, “Implementation Heuristic Search Strategies for distribution  
Feeder Reconfiguration”, IEEE Transactions on Power Deliverry , 5-1, January  
1990, pp. 239-246.  
[31]. Wagner T.P., Chikhani A. Y., Hackem R. “ Feeder Reconfiguration for Loss Reduction: An  
Application of Distribution Automation”, IEEE Transactions on Power Delivery,  
Vol. 6, 1991.  
[32]. Wu J.S.. Tomsovic K.L and Chen C. S, “A Heuristic Search Approach to Feeder Switching  
Operation for Overload, Fault Unbalance Flow and Maintenance”, IEEE Trans.  
Power Delivery, Vol.6, 1991, pp. 1579-1585.  
[33]. Jiang, D. and R. Baldick, “Optimal Electric Distribution System Switch Reconfiguration  
and Capacitor Control,” IEEE Transactions on Power Systems, 11-2, May 1996, pp.  
890-897.  
[34]. Haque M.H. "Improvement of Power Delivery Efficiency of Distribution Systens through  
Loss Reduction", IEEE Power Engineering Society 2000 Winter Meeting.  
[35]. Choi J.H. and Kim J.C “Network Reconfiguration at The Power Distribution System with  
Dispersed Generations for Loss Reduction” IEEE Power Engineering Society 2000  
Winter Meeting.  
[36]. Thomas E Mc.Dermott “ A Heutistic Nonlinear Constructive Method for Electric Power  
Distribution System Reconfiguration” Ph.D thesis Apruil 23, 1998.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Đỗ Hữu Vĩnh.  
Đơn vị: Điện lực Cao Lãnh – Công ty Điện lực Đồng Tháp.  
Điện thoại: 094.779.7710.  
Xác nhận của GV hƣớng dẫn  
Học viên thực hiện  
ĐỖ HỮU VĨNH  
PGS.TS. TRƢƠNG VIỆT ANH  
13  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 14 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 24380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sử dụng phần mềm pss/adept để tính toán tối ưu tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsu_dung_phan_mem_pssadept_de_tinh_toan_toi_uu_ton_that_dien.pdf