Sử dụng phần mềm pss/adept để tính toán tối ưu tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối
SỬ DỤNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT ĐỂ TÍNH TOÁN TỐI ƢU TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG TRÊN LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
USING PSS/ADEPT SOFTWARE TO OPTIMIZE CALCULATION OF
REDUCE POWER LOSS ON THE POWER DISTRIBUTION SYSTEMS
Đỗ Hữu Vĩnh
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Bài báo này được thực hiện nhằm nghiên cứu tái cấu trúc lưới điện phân phối (LĐPP) có xét
đến ảnh hưởng của các tụ bù nhằm để giảm tối ưu tổn thất điện năng. Tuy nhiên, với sự có mặt
của những tụ bù trong mạng phân phối, việc xác định cấu trúc lưới sẽ trở nên phức tạp hơn. Vấn
đề này là bức thiết cần đặt ra để giải quyết tối ưu lưới điện phân phối.
Công trình nghiên cứu các lưới điện mẫu 22 nút và 89 nút, xây dựng giải thuật tái cấu trúc
LĐPP có xét đến ảnh hưởng của các tụ bù giảm tổn thất điện năng. LĐPP có cấu trúc mạch vòng
nhưng vận hành hở hình tia. Với sự tham gia của các tụ bù được tính toán trước tiên vào hệ
thống điện phân phối có các mạch kín, sau đó tái cấu trúc LĐPP. So sánh kết quả với việc tái cấu
trúc LĐPP trước rồi tính toán bù sau.
Từ khóa: Tìm cấu trúc lưới điện phân phối để tổn thất điện năng là bé nhất; Giảm tổn thất điện
năng tối ưu; Bù tối ưu.
SUMMARY:
This paper was carried out to study the restructuring of the distribution networks to consider
the influence of compensating capacitors to minimize power loss. However, in the presence of
capacitor capacitors in the distribution network, determining the grid structure will become more
complex. This problem is an urgent need to solve the power distribution network.
The study of distribution networks of 22 bus and 89 bus, building an algorithm of
distribution networks restructuring considering the influence of compensating capacitors to
reduce power loss. The distribution networks has a loop structure but operates openly. With the
participation of the first calculated capacitor capacitors in the distribution system, there are
closed circuits, then re-structure the distribution networks. Compare the results with the previous
distribution of the distribution networks and calculate the following compensation.
Keywords: Find distribution grid structure to minimize power loss; Reduce optimal power loss;
Compensation of reactive power.
do trên việc nghiên cứu phương pháp để
giảm tổn thất trên lưới phân phối sẽ hứa hẹn
nhiều lợi ích kinh tế.
1. GIỚI THIỆU
Lưới điện phân phối có vai trò quan
trọng trong việc cung cấp điện năng đến hộ
tiêu thụ (ở Việt Nam cấp điện áp thường là
15 hoặc 22 kV), do tổn thất trên lưới phân
phối chiếm 5% - 7% so với 2% - 3% trên
lưới truyền tải nên vấn đề tổn thất trên lưới
phân phối được quan tâm thường xuyên và
còn là một trong những tiêu chí đánh giá vận
hành kinh tế của các Điện Lực. Vì những lý
Có rất nhiều phương pháp để làm giảm
tổn thất công suất trên lưới điện phân phối :
- Nâng cao điện áp vận hành.
- Tăng tiết diện đường dây phân phối
trung áp và hạ áp, nâng cấp hệ thống phân
1
phối một pha thành ba pha, cân bằng tải giữa
các pha trên lưới hạ thế và trung thế
Vấn đề đặt ra là các công ty Điện Lực sẽ
cắt dừng lưới tại vị trí nào, lắp các thiết bị
thao tác ở đâu để có tổn thất công suất là bé
nhất, có điện áp ở cuối lưới trong phạm vi
cho phép đồng thời đảm bảo các thông số
định mức của thiết bị và đường dây cũng như
đảm bảo sự vận hành đúng của các relay bảo
vệ. Vấn đề này đã được giải quyết trong
nhiều nghiên cứu tuy nhiên khi giải quyết bài
toán này các nhà nghiên cứu thường không
quan tâm đến ảnh hưởng của tụ bù lên tái cấu
trúc lưới phân phối, điều này có phần trái
nguợc với thực tế là lưới phân phối luôn có
đặt tụ bù để bù cho lượng công suất kháng bị
hao hụt trên lưới trung thế và phần nào đáp
ứng nhu cầu công suất kháng cho các lưới hạ
thế chưa thật hoàn chỉnh (do chưa bù hạ thế
đúng yêu cầu).
- Đặt tụ bù để nâng cao cosφ của đường
dây.
- Giảm tổn thất trong các MBA ...
Ngoài các phương pháp làm giảm tốn
thất trên, còn một phương pháp khác làm
giảm tổn thất đảm bảo lưới điện phân phối
vận hành kinh tế là tái cấu trúc lưới điện
phân phối bằng việc đóng mở các cặp khóa
đện có sẵn trên lưới phân phối. Điều này làm
giảm đáng kể tổn thất khi đạt được sự cân
bằng công suất giữa các tuyến dây mà không
cần chi phí để cải tạo lưới. Tái cấu trúc lưới
có nhiều mục đích như là cắt giảm tổn thất
công suất, tái cấu trúc để có sự cân bằng tải,
tái cấu trúc để cho hệ thống không vượt qua
các giới hạn cho phép của đường dây, MBA
và các thiết bị bảo vệ, tái cấu trúc để tăng độ
tin cây của hệ thống. tất cả các mục đích trên
đã được khảo sát trong rất nhiều nghiên cứu,
các nhà nghiên cứu cũng đã đưa ra nhiều kết
luận quan trọng. Tuy nhiên, các nhà nghiên
cứu [1-17, 19-32] đã không quan tâm đến
một thiết bị quan trọng và không thể thiếu
trên lưới điện phân phối đó là tụ bù.
2. TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC
LĐPP CÓ TỤ BÙ
2.1. Tái cấu trúc lƣới điện có tụ bù.
Khi lưới điện được vận hành hở, tổn thất
năng lượng luôn lớn hơn và chất lượng điện
năng luôn kém hơn một lưới điện được vận
hành kín. Khi có sự cố, thời gian tái lập việc
cung cấp điện của lưới điện vận hành hở sẽ
lâu hơn do cần có thời gian chuyển tải qua
các tuyến dây khác.
Trong khi vì lý do kinh tế, các máy phát
không được chế tạo để có khả năng phát
nhiều công suất kháng đáp ứng nhu cầu của
phụ tải mà chỉ hạn chế. Giải pháp đưa ra là
phải có thêm các nguồn phát công suất kháng
khác nữa để cung cấp công suất kháng cho
phụ tải và làm cho hệ thống vận hành kinh tế
hơn, nguồn phát thường được sử dụng đó là
các tụ bù và máy bù động bộ.
Tuy nhiên, do tính chất khác nhau cơ
bản giữa lưới phân phối và truyền tải là:
- Số lượng phần tử như lộ ra, nhánh rẽ,
thiết bị bù, phụ tải của lưới phân phối nhiều
hơn lưới điện truyền tải từ 5-7 lần nhưng
mức đầu tư chỉ hơn từ 2-2,5 lần [19].
- Có rất nhiều khách hàng tiêu thụ điện
năng với công suất nhỏ và phân bố trên diện
rộng, nên khi có sự cố, mức độ thiệt hại do
gián đoạn cung cấp điện ở lưới điện phân
phối gây ra cũng ít hơn so với sự cố của lưới
điện truyền tải.
Trong lưới phân phối, thường sử dụng tụ
bù làm nguồn cung cấp công suất kháng và
lưới phân phối của Việt Nam không phải là
ngoại lệ.
Lưới điện phân phối thường có cấu trúc
mạng vòng nhưng trạng thái vận hành thông
thường là hình tia, mục đích của cấu trúc
vòng là nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
cho khách hàng bằng cách chuyển tải khi có
sự cố hoặc khi có công tác sửa chữa, cải tạo
lưới điện. Vận hành hình tia để giảm dòng
ngắn mạch và vận hành đơn giản từ đó giảm
đáng kể chi phí đầu tư thiết bị đóng cắt và
bảo vệ ...
Nếu chỉ xem xét giá xây dựng mới lưới
điện phân phối, thì phương án kinh tế là lưới
điện hình tia.
Khi có các tụ bù, độ tin cậy cung cấp
điện của hệ thống phân phối, chất lượng điện
năng cũng như tổn thất công suất sẽ cải thiện
đáng kể. Trạng thái vận hành có tổn thất
công suất bé nhất khi lưới điện phân phối có
một hay nhiều tụ bù. Ở trạng thái này các tụ
2
bù sẽ được chọn kết lưới đã được tính toán là
tối ưu về dung lượng và vị trí.
Trong bài báo này, mục tiêu vận hành
lưới điện phân phối có tụ bù sẽ được đề cập
giải quyết thông qua mô phỏng tái cấu trúc
lưới giảm tổn thất điện năng.
2.2. Các nghiên cứu khoa học về tái cấu
trúc lƣới phân phối.
Khi tiếp cận bài toán tái cấu trúc, các
nhà khoa học thường sử dụng các phương
pháp tìm kiếm tối ưu sẽ cho kết quả tốt hơn,
thường được sử dụng cho bài toán tái cấu
trúc như: Phương pháp Heuristic tối ưu hóa,
Hệ chuyên gia. Hiện nay có hai phương pháp
chính trong nghiên cứu bài toán tái cấu hình
LĐPP.
Hình 2.1: 6 bước đánh giá lưới điện
phân phối của R.E.Lee và C.L.Brooks
R.E.Lee và C.L.Brooks [18] đã xem xét
đến mức độ ảnh hưởng của tụ bù lên tái cấu
trúc lưới nhưng hai ông chưa đưa ra được
công thức tường minh cho vấn đề này mà chỉ
đưa ra mức độ ảnh hưởng dựa trên các vị dụ
định lượng.
+ Thuật toán của Merlin & Back [20]
(kỹ thuật vòng cắt) đại diện cho phương
pháp heuristic kết hợp với kỹ thuật tối ưu.
Năm 1996, Ross Baldick[34] đưa ra giải
thuật xem xét cùng lúc việc thay đổi cấu trúc
lưới và điều khiển bù công suất phản kháng
trên toàn lưới, có kết luận “Tái cấu trúc lưới
và điều khiển bù công suất phản kháng có thể
tiến hành độc lập”.
+ Thuật toán của Civanlar (kỹ thuật đổi
nhánh) đại diện cho phương pháp thuần tuý
heuristic. [9].
Với bài toán tái cấu hình, nhiều nghiên
cứu đã kết luận rằng: Việc kết hợp giữa
heuristic và tối ưu hoá tuy tốn nhiều thời gian
tính toán nhưng lại có khả năng xác định
được cấu hình lưới điện đạt ΔP cực tiểu và
không phụ thuộc vào cấu hình ban đầu. Đại
diện cho nhóm thuật toán này là nghiên cứu
của Merlin & Back và của Civanlar.
Ở nghiên cứu của mình, Thomas E.
McDermott [36] cũng trình bày một hàm tìm
kiếm phi tuyến khá đơn giản để xác định cấu
trúc lưới điện giảm ΔP có xét đến tụ bù. Ở
công thức này tỷ trọng của tụ bù chỉ đóng vai
trò thứ yếu (1/1000) so với lượng công suất
được kết nối. Tuy nhiên, tác giả không giải
thích được lý do có chỉ số này;
Ngoài ra còn có rất nhiều giải thuật tìm
kiếm cấu trúc tối ưu lưới điện đã được
nghiên cứu trong thời gian qua như: thuật
toán của Shirmohammadi và Hong [27],
nhiều giải thuật trí tuệ nhân tạo như hệ thần
kinh nhân tạo (ANN), giải thuật gen (GA) và
hệ chuyên gia (ES) cũng được áp dụng [33],
35], [3], [4], [15].
Nhận xét chung: Các nghiên cứu tại
[18, 33, 34, 36] tuy có quan tâm đến tụ bù
trong tái cấu trúc lưới phân phối nhưng
những kết luận chưa có tính thuyết phục do
nghiên cứu chỉ dựa vào các ví dụ cụ thể,
mang tính định tính hay không giải thích
được lý do đưa ra các chỉ số tác động vào
hàm đánh giá trong quá trình tìm kiếm cấu
trúc giảm tổn thất công suất.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây
được giới thiệu ở trên đều không quan tâm
đến ảnh hưởng của tụ bù trong tái cấu trúc
lưới phân phối.
2.4. Phƣơng án giải quyết của bài báo.
Để khắc phục một phần khó khăn trên,
luận văn nghiên cứu tái cấu trúc LĐPP có tụ
bù để giảm thiểu tổn thất điện năng trong
LĐPP từ đơn giản đến phức tạp.
2.3. Nghiên cứu có quan tâm đến tụ bù
trong tái cấu trúc lƣới phân phối
Khi tiếp cận bài toán tái cấu trúc lưới
điện phân phối. Trình tự 6 bước đánh giá lưới
điện phân phối của R.E.Lee và C.L.Brooks
[18] được trình bày tại hình 2.1.
Xây dựng lưu đồ giải thuật giảm thiểu
tổn thất ΔP (hàm F), hàm này chứa thông tin
về LĐPP và của tụ bù. Xuất phát từ cấu hình
3
ban đầu, quá trình tìm kiếm cấu hình có định
hướng tới lưới điện kín, trong đó sẽ đề cập
đến việc:
- Từ kết quả bài toán PBCS ở bước trên,
tính tổn thất lưới điện. Với mỗi vòng độc lập
trong LĐPP kín sẽ tồn tại một giá trị của tổn
thất > 0, khoá điện ưu tiên được chọn đầu
tiên để mở là khoá điện có mức tăng tổn thất
ít nhất (hay nói cách khác: trong tất cả các
vòng độc lập, khoá điện ở vòng thứ j nào đó
cho giá trị của tổn thất bé nhất sẽ là khoá ưu
tiên được mở trước). Ở bước này, trong toàn
LĐPP kín, nếu khoá có dòng bé nhất chạy
qua không trùng với khoá điện đang mở
(khoá MN) thì khi đó cần xác định cặp khoá
điện nào đó có mức giảm tổn thất lớn nhất so
với các vòng còn lại sẽ được ưu tiên mở
trước.
- Nghiên cứu việc tái cấu trúc LĐPP có
tụ bù để giảm tổn thất điện năng
- Xây dựng giải thuật trong việc tái cấu
trúc LĐPP có tụ bù để giảm tổn thất điện
năng
- Kiểm chứng kết quả giải thuật bằng
PSS/ADEPT.
- Đề xuất áp dụng trên vận hành trực
tuyến LĐPP.
3. LƢU ĐỒ GIẢI THUẬT ĐỀ XUẤT
Trình tự các bước thực hiện như sau:
- Xác định tổn thất trong các vòng độc
lập còn lại, nếu còn cặp khoá điện ở vòng thứ
j nào đó có dòng chạy qua khoá điện có giá
trị bé nhất trùng với vị trí khoá đang mở thì
giữ nguyên.
- Xuất phát từ lưới điện kín (đóng tất cả
các khoá điện hiện có trên LĐPP); giải bài
toán phân bố công suất trong LĐPP kín có tụ
bù. Trình tự giải: Thay thế điện kháng bằng
điện trở nhánh tương ứng (do ở LĐPP
R>>X). Đặt điện áp các nguồn bằng nhau về
biên độ và góc pha. Giải bài toán PBCS trên
LĐPP kín.
- Tiến hành mở lần lượt các khoá cho
đến khi lưới điện hoàn toàn hình tia.
Hình 3.1: Lưu đồ thuật toán tái cấu hình LĐPP để giảm tổn thất điện năng
4
4. KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ BẰNG
PHẦN MỀM PSS/ADEPT
- Bước 3: Chạy bài toán bù trên lưới điện
kín với số lượng và dung lượng bù ban
đầu. Chạy bài toán phân bổ công suất
lưới điện mạch vòng vận hành hình tia
hiện hữu có tụ bù. Kiểm tra phụ tải và
tổn thất mạch kín.
- Bước 4: Mở các khóa điện bất kỳ để thỏa
điều kiện cho lưới điện vận hành hình
tia.
- Bước 5: Chạy bài toán tái cấu trúc lưới
điện. Chạy bài toán phân bổ công suất
lưới điện. Kiểm tra phụ tải và tổn thất
sau khi tái cấu trúc lưới điện.
- Bước 6: Loại bỏ tất cả các tụ bù trên lưới
và chạy lại bài toán bù sau khi tái cấu
trúc lưới điện. Kiểm tra phụ tải và tổn
thất sau khi tái cấu trúc lưới điện.
- Bước 7: Đánh giá, so sánh các kết quả
thu được.
4.1. Khảo sát trên trên các ví dụ kiểm
chứng.
Để bỏ qua vấn đề so sánh chi phí bù, các
ví dụ sau đây sẽ sử dụng số lượng và dung
lượng bù không đổi qua các bước tái cấu trúc
lưới điện. Tức là chi phí bù trước và sau tái
cấu trúc không đổi.
Trình tự tiến trình thí nghiệm mô phỏng
trên mạng điện nghiên cứu như sau:
- Bước 1: Chạy bài toán phân bổ công suất
lưới điện mạch vòng vận hành hình tia
hiện hữu có tụ bù. Kiểm tra phụ tải và
tổn thất mạch hỡ ban đầu.
- Bước 2: Loại bỏ tất cả các tụ bù và đóng
tất cả các khóa điện để vận hành mạch
kín
Các bước thực hiện tái cấu trục lưới điện phân phối được thực hiện theo hình 4.1
Hình 4.1
Bƣớc 1: Xác định ΔP của mạng điện hiện
4.2. Ví dụ 1
hữu bằng phần mềm PSS/ADEPT, giá trị tổn
thất ΔP là 212,050kW, Công suất đầu nguồn
P=10.082kW, Q=1.878Kvar.
Cho mạng điện phân phối 22 nút có 14
nhánh dây như hình 4.2 và có 30 tụ bù
150Kvar, các thông số lưới được trình bày
tại bảng 4.1. Các khóa đang mở S3, S5, S7,
S8, S10.
Bƣớc 2: Tiếp theo, loại bỏ các tụ bù => đóng
kín lưới điện
Bƣớc 3: Chạy bài toán bù cho mạch kín.
5
Bƣớc 4: Mở các khóa điện để lưới trở thành
Bước 1: Tính tổn thất lưới hiện hữu.
hình tia.
Bước 2: Loại bỏ các tụ bù và mở tối ưu hệ
thống.
Bƣớc 5: Chạy bài toán tái cấu trúc lưới điện
phân phối.
Bước 3: Tái cấu trúc lưới, tính tổn thất.
Bước 4: Bù tối ưu vị trí mới.
Kết quả tái cấu trúc cho lưới điện sau khi bù
mạch kín các khóa điện được mở là: S1, S4,
S7, S8, S11 và có ΔP là 176,850kW, Công
suất đầu nguồn P=10.051kW, Q=1.794Kvar.
Bước 5: Tính tổn thất sau khi bù.
Bước 6: So sánh các kết quả tổn thất ở các
bước 1, bước 3, bước 5.
Bƣớc 6: Tháo tất cả các tụ bù trên lưới =>
chạy lại bài toán bù.
Theo kết quả nghiện cứu của R.E.Lee và
C.L.Brooks [18] thì kết quả ở bước 5 có ΔP
là bé nhất. Sau khi áp dụng tính toán tái cấu
trúc không có bù ở ví dụ 1 các khóa mở là
S1, S4, S5, S7, S8 và chạy bù vị trí mới ta có
Kết quả ΔP ở bước 5 là 177,581kW. Công
suất đầu nguồn P=10052kW, Q=1796Kvar
Xác định ΔP của mạng điện sau khi chạy lại
bù bằng phần mềm PSS/ADEPT, giá trị tổn
thất ΔP là 175,622kW. Công suất đầu nguồn
P=10049kW, Q=1793Kvar.
Bƣớc 7: So sánh các kết quả tính toán.
Thực hiện lại bài toán giảm tổn thất điện
năng bằng phƣơng pháp tái cấu trúc của
R.E.Lee và C.L.Brooks [18].
Hình 4.2
Bảng 4.1 thông số của sơ đồ ví dụ 1
Tổng trở
Công suất tải
Đến
Tụ bù
(Kvar)
Tên nhánh
Từ nút
nút
R(Ω)
0.7046
X(Ω)
P(KW) Q(KW)
NHANH1
NHANH10
NHANH11
NHANH12
2
3
1.119
21
8
22
9
450
150
0.3523 0.5595
2601
276
2019
117
0.05
0.05
0.65
0.65
9
10
6
Tổng trở
R(Ω) X(Ω)
Công suất tải
Đến
Tụ bù
(Kvar)
Tên nhánh
Từ nút
nút
P(KW) Q(KW)
NHANH13
NHANH14
NHANH2
NHANH3
NHANH4
NHANH5
NHANH6
NHANH7
NHANH8
NHANH9
s9
8
12
10
4
0.05
0.65
315
636
114
210
855
306
11
3
0.3523 0.5595
0.3523 0.5595
0.3523 0.5595
0.3523 0.5595
0.17615 0.27975
0.17615 0.27975
0.17615 0.27975
2.664 2.2797
600
300
1443
597
5
6
6
7
2
13
14
15
18
20
16
13
16
2
1650
19
17
1050
300
0.3523 0.5595
1047
2979
951
0
0
1269
Bảng 4.3 Kết quả ta có bảng so sánh giá trị tổn thất ở các bước ví dụ 1 như sau:
Mạng điện
hiện hữu có bù
Mạng điện
đóng kín có
bù
Sau khi tái
cấu trúc
Mạng điện
kín có bù
Mạng điện sau
khi tái cấu trúc
và chạy bù lại
Kết quả Phƣơng
pháp của
R.E.Lee và
C.L.Brooks[18]
4,6,10,16,17,19, 22
6,7,8,18,19
6,7,8,18,19
4,6,7,8,10,16,17,18,22
4,6,8,10,16,17,18,22
Vị trí Bù (nút)
Công suất bù
600, 300, 150, 1650, 300, 3300, 150, 300, 3300, 150, 300,
300,150,1050, 600, 300, 150, 150,
300, 1050, 450
S3, S5, S7, S8, S10
212,050
150, 600
150, 600
300,600,300,750,750
1950, 300, 750, 300
S1, S4, S5, S7, S8
177,581
(KVAR)
S1, S4, S7, S8,
S11
S1, S4, S7, S8, S11
Khóa mở
Tổn thất (kW)
159,949
176,850
175,622
Công suất nguồn
P=10082kW,
Q=1878Kvar
P=10036kW,
Q=1745Kvar
P=10051kW,
Q=1794Kvar
P=10049kW,
Q=1793Kvar
P=10052kW,
Q=1796Kvar
(kW, kVAr)
4.3 và có các thông số lưới được trình bày tại
bảng 4.4, có 4 tụ bù 300Kvar được đặt tại nút
B30A, B29, B13, B29A. Các khóa đang mở
S32, S33, S34, S35, S36, S37, S38, S40, S45.
4.3. Ví dụ 2
Cho mạng điện phân phối 89 nút, có 49
nhánh dây, 38 tải và 48 khóa điện như hình
7
Hình 4.3: Sơ đồ lưới điện ví dụ 2 cho mạng điện phức tạp
Bảng 4.3 thông số của sơ đồ ví dụ 2
Tổng trở
R(Ω) X(Ω)
Công suất tải
P(kW) Q(kVAr)
Tụ
(Kvar)
bù
Tên nhánh
Từ nút
Đến nút
Line1
S0
B1
0.0922
0.047
Line2
B1
B2A
0.493
0.366
0.2511
0.1864
0.1941
0.707
0.6188
0.2351
0.74
99.99
90
60
39.99
80.01
30
Line3
B2
B3A
Line4
B3
B4A
0.3811
0.819
120
60
Line5
B4
B5A
Line6
B5
B6A
0.1872
0.7144
1.03
60
20.01
99.99
99.999
20.01
20.01
30
Line7
B6
B7A
200.01
199.998
60
Line8
B7
B8A
Line9
B8
B9A
1.044
0.74
Line10
Line11
Line12
Line13
Line14
Line15
Line16
Line17
Line18
Line19
Line20
Line21
B9
B10A
B11A
B12A
B13A
B14A
B15A
B16A
B17A
B18A
B19A
B20A
B21A
0.1966
0.3744
1.468
0.065
0.1238
1.155
0.7129
0.526
0.545
1.721
0.574
0.1565
1.3554
0.4784
0.9373
60
B10
B11
B12
B13
B14
B15
B16
B1
45
60
35.01
35.01
80.01
9.99
0.5416
0.591
60
300
120
60
0.7463
1.289
60
20.01
20.01
0.732
60
0.164
B18
B19
B20
1.5042
0.4095
0.7089
90
90
39.99
39.99
89.991
39.999
8
Tổng trở
R(Ω) X(Ω)
Công suất tải
P(kW) Q(kVAr)
Tụ
(Kvar)
bù
Tên nhánh
Từ nút
Đến nút
Line22
B2
B22A
0.4512
0.3083
Line23
Line24
Line25
Line26
Line27
Line28
Line29
Line30
Line31
Line32
Line33
Line34
Line35
Line36
Line37
Line38
Line39
Line40
Line41
Line42
Line43
Line44
Line45
Line46
Line47
Line48
Line49
S20
B22
B23
B5
B23A
B24A
B25A
B26A
B27A
B28A
B29A
B30A
B31A
B32A
B33
0.898
0.896
0.203
0.2842
1.059
0.8042
0.5075
0.9744
0.3105
0.341
0.341
0.341
0.341
0.5
0.7091
0.7011
0.1034
0.1447
0.9337
0.7006
0.2585
0.963
0.3619
0.5302
0.5302
0.5302
0.5302
0.5
90
50.01
420
200.01
B25
B26
B27
B28
B29
B30
B31
B7
60
60
24.99
24.99
20.01
69.99
600
60
120
600
300
200.01
150
69.99
99.99
210
B8
B34
B11
B17
B24
B26
B39
B40
B41
B39
B44
B45
B46
B45
B49
B43
B39A
B21
B32
B35
B36
90
39.99
B37
0.5
0.5
420
200.01
B38
0.5
0.5
B40A
B41A
B42A
B44A
B45A
B46A
B47
0.2
0.3
0.2
0.3
0.3
0.3
90
39.99
39.99
39.99
20.01
39.99
0.4
0.4
0.4
0.3
0.5
0.3
0.4
0.4
39.99
20.01
B48A
B48
0.4
0.4
0.15
0.15
0.15
0.61
B42
0.61
B19
0.61
B21A
B32A
90
60
39.99
39.99
S31
9
Thực hiện các bước tính toán ở ví dụ 2 giống như ví dụ 1 ta có bảng kết quả như
Bảng 4.4.
sau:
Mạng điện hiện
hữu có bù
Mạng điện Sau khi tái cấu trúc
Mạng điện
sau khi tái
cấu trúc và
chạy bù lại
Kết quả Phƣơng
đóng kín có
Mạng điện kín có
bù
bù
pháp
của
R.E.Lee
và
C.L.Brooks[18]
Vị trí Bù
B31, B29, B24,
B29A
B30A, B29, B13, B29A
300, 300, 300, 300
B31, B29, B24, B29A
300, 300, 300, 300
B29A, B28, B11
600, 300, 300
B29A, B11, B38
(nút)
Công suất bù
300, 300, 300,
300
600, 300, 300
(KVAR)
S32,
S6, 8, 13, 16, 27, S6, 8, 13, 27, 29, 32,
S6,8,13,16,27,29,32,46,47
Khóa mở
33,34,35,36,37,38,40,45.
29, 32, 46, 47
35, 46, 47
Tổn thất
(kW)
139,371
75,517
79,378
79,050
79,426
Công suất
nguồn (kW,
kVAr)
4054kW,
3991kW,
3995kW
3994kW
3995kW,
1318kVAr
1205kVAr
1212kVAr
1213kVAr
1215kVAr
Nhận xét chung: qua ví dụ 1, 2 là các lưới
điện có nhiều vòng ảnh hưởng của tụ bù lên
tái cấu trúc lưới điện là không rõ ràng ở kết
quả cuối cùng. Điều này cho thấy đối với
việc bù sau khi tái cấu trúc lưới điện và bù ở
mạch kín trước khi tái cấu trúc ít có sự khác
biệt về tổn thất.
Kết quả phương pháp bù ở lưới phân
phối mạch kín rồi tái cấu trúc lưới có ΔP bé
hơn lưới được tái cấu trúc trước khi bù, tuy
nhiên mức chênh lệch không đáng kể và tùy
theo quy mô và kết cấu lưới.
Luận văn này tiếp cận bài toán tái cấu trúc
lưới điện phân phối có tụ bù với mục tiêu
giảm thiểu tổn thất điện năng (giảm tổn thất
công suất) trên lưới điện. Giải pháp tái cấu
trúc LĐPP được giải quyết trình TOPO trong
PSS/Adapt. Mục tiêu là để giảm thiểu chi phí
về tổn thất và hệ thống được kết nối theo
mạch vòng nhưng vận hành theo hình tia.
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1. Kết luận
Do đặc điểm cấu trúc của LĐPP thường
có dạng mạch vòng nhưng vận hành hình tia
nhằm vừa thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật vừa
đảm bảo được chỉ tiêu về kinh tế. Đồng thời
nó cũng đảm bảo cung cấp điện cho nhiều
loại tải, sự thay đổi liên tục của đồ thị phụ
tải, và nhu cầu phát triển mở rộng của lưới
điện.
Đề tài đã hoàn tất mục tiêu và nhiêm vụ
đặt ra, các kết quả nghiên cứu đều được kiểm
chứng trên các LĐPP mẫu để so sánh các ưu
khuyết điểm với các giải thuật hiện có. Từ
kết quả của việc áp dụng giải thuật vào LĐPP
mẫu và so sánh với kết quả thực hiện với một
một số giải thuật của các tác giả khác ta thấy:
Bài toán tái cấu trúc LĐPP được đưa ra
với nhiều mục tiêu khác nhau như: Cực tiểu
chi phí vận hành, cực tiểu tổn thất trên lưới,
nâng cao khả năng tải của lưới điện,vv… và
được các nhà khoa học trong và ngoài nước
nghiên cứu và áp dụng một cách hiệu quả.
- Tổng mức giảm tổn thất công suất tác dụng
là nhỏ nhất (để ΔPmin)
10
- Thời gian tính toán nhanh.
- Xem xét bài toán tái cấu trúc LĐPP với
nhiều nguồn chính cung cấp.
- Kết quả của giải thuật phù hợp với bài toán
vận hành lưới điện trực tuyến
- Tiếp tục nghiên cứu áp dụng vào vận hành
lưới điện trực tuyến
5.2 Đề xuất hƣớng phát triển của đề tài
- Nghiên cứu sử dụng các giải thuật khác kết
hợp để rút ngắn hơn nữa thời gian và không
gian tìm kiếm.
Tiếp tục xây dựng bài toán tái cấu trúc lưới
điện theo hàm đa mục tiêu trong trường hợp
vận hành trực tuyến và vận hành chống quá
tải sự cố, hồi phục lưới điện sau sự cố.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tiếng Việt :
[1]. Hồ Văn Hiến “ Hệ Thống Điện Truyền Tải và Phân Phối” Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia
TP. Hồ Chí Minh.
[2]. Phan Đăng Khải và Huỳnh Bá Minh “ Bù Công Suất Phản Kháng Lưới Cung Cấp và Phân
Phối Điện” Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội.
[3]. Trương Việt Anh “ Hệ Chuyên Gia Mờ Vận Hành Hệ Thống Điện Phân Phối” luận án tiến sĩ
kỹ thuật năm 2004.
2. Tài liệu tiếng Anh :
[4]. Baran. M. E. and F. F. Wu, “Network Reconfiguration in distribution systems for loss
reduction and load balancing”, IEEE Transactions on Power Delivery , 4-2, April
1989, pp. 1401-1407.
[5]. Castro C. A. and Watanabe A.A., “ An Efficient Reconfiguration Algorithm for Loss
Reduction of Distribution System”, Electric Power System Research 19, 1990 137-
144.
[6]. Chang, H.-C. and Ch.-Ch. Kuo, “Network Reconfiguration in Distribution System Using
Simulated Annealing”, Electric Power Systems Research Vol. 29, pp. 227-238, 1994.
[7]. Chen C.S. , and Cho M.Y. “Energy loss reduction by critical switches”, IEEE Trans. on
PWRD, Vol. 8, No. 3, pp. 1246-1253, july 1993.
[8]. Chiang, H.-D. and R. Jean-Jumeau, “ Optimal Network Reconfiguration in Distribution
system”.
[9]. Civanlar, S., J. J. Grainger, Y. Yin and S. S. Lee, “Distribution feeder Reconfiguration for
Loss Reduction”, IEEE Transactions on Power Delivery, 3-3, July 1988, pp. 1217-
1223.
[10]. Glamocanin, V., “Optimal Loss Reduction of Distribution Network”. IEEE Transactions on
Power System, 5-3. August 1990. pp. 774-781.
[11]. Goswaini, S. K. and S. K. Basu, “ A New Algorithm for The Reconfiguration of
Distribution Feeder for Loss Minimization”, IEEE Transactions on Power Delivery,
7-3, July 1992, pp. 1484-1491.
[12]. Hsu, Y.-Y., J.-H. Yi, S.S. Liu, Y. W. Chen. H. C. Feng and Y. M. Lee, “Transformer and
Feeder Load Balancing Using Heuristic Search Approach”, IEEE Transactions on
Power systems, 8-1, February 1993, pp.184-190.
11
[13]. Hsiao Dong Chiang and Rene fean Jumeau “ Optimal network reconfigurations in
distribution systems “IEEE transactions on power delivery, Vol.5, No .4, November
1990.
[14]. Jeon Y.J. and Kim J.C. “ Network Reconfiguration in Radial Distribution System Using
Simulated Annealing and Tabu Search”. IEEE Power Engineering Society 2000
Winter Meeting.
[15] Jin Cheng Wang, Hsiao Dong Chiang and Gary R Darling “ An efficient algorithm for real
time network reconfiguration in large scale unbanlanced distribution systems” IEEE
transactions on power systems, Vol.11, No .1, February 1996.
[16]. Kim, H., N. Ko and K.-H Jung, “Artificial Neural – Network Based Feeder Reconfiguration
for Loss Reduction in Distribution Systems”, IEEE Transactions on Power Delivery,
8-3, July 1993, pp. 1356-1366.
[17]. Kyung – Hee Jung, Hoyong Kim and Yun seok Ko “ Network reconfiguration algorithm
for automated distribution systems bases on artificial intelligence approach” IEEE
transactions on power delivery, Vol.8, No .4, october 1993.
[18]. Lee. R. E and C. L. Brooks, “A Method and its Application to Evaluate Automated
Distribution Control”. IEEE Transactions on Power Delivery, 3- 3, July 1988, pp.
1232-1240.
[19]. Liu. C-C..S. J. Lee and S.S Venkata, “An Expert System Operation Aid Restoration and
Loss Reduction of Distribution Systems”, IEEE Transactions on Power System, 3-2,
May 1988. pp. 619-626.
[20]. Merlin A. and Back H , “ Search for A Minimal Loss Operating Spaning TreeConfiguration
in Urban Power Distribution Systems”, Proc. Of. 5th Power System Comp. Con..,
Cambridge, UK.., Sept. 1-5, 1975.
[21]. Mesut E . Baran and Felix F . Wu “ Network reconfiguration in distribution system for loss
reduction and load balancing” IEEE transactions on power delivery, Vol.4, No .2,
april 1989.
[22]. MA Kashem – V. Ganapathy and GB jasmon “ Network reconfiguration for load
balancing in distribution networks” IEE Proc- Gener. Transm. Distrib, Vol.146, No
.6, November 1999.
[23]. Marcos A.N Guimaraes, Jorge F.C Lorenzeti and Carlos A. Castro “ Reconfiguration of
distribution systems for voltage sability margin enhencement using tabu search”
2004 international conference on power system technology – Powercon 2004
Singapore, 21-24 November 2004.
[24]. Richard E. Brown “Netwok reconfiguration for improving reliability in distribution system
“.[25]. Shu Hongchun Sun Xiangfei “ A novel approach to distribution network
reconfiguration considering the priority of customers” 2005 IEEE/ PES Transmission
and distribution conference & exhibition : Asia and Pacific Dalian , China.
[26]. Sarfi R. J. , Salama M. M. A. , Chakani A. Y. , “A Survey of The State of the art in
distribution system reconfiguration for system loss reduction”, Electric Power system
research 31-1994, pp. 61-70.
[27]. Shirmohammadi, D. and H. W. Hong, “ Reconfiguration of Electric Distribution for
Resistive Line Loss Reduction”, IEEE Transactions on Power Delivery, 4-2, April
1989. pp. 1492-1498.
12
[28]. Shirmohammadi, Q. Zhou D. and Liu W. H. E, “Distribution Feeder Reconfiguration For
Operation Cost Reduction”, IEEE trans. on Power systems, Vol. 12, No. 2, May
1997.
[29]. Taleski R. and Rajicic D. , “Distribution Network Reconfiguration For Energy Loss
Reduction”, IEEE trans. on Power systems, Vol. 12, No. 1, February 1997.
[30]. Taylor, T. and D. Lubkeman, “Implementation Heuristic Search Strategies for distribution
Feeder Reconfiguration”, IEEE Transactions on Power Deliverry , 5-1, January
1990, pp. 239-246.
[31]. Wagner T.P., Chikhani A. Y., Hackem R. “ Feeder Reconfiguration for Loss Reduction: An
Application of Distribution Automation”, IEEE Transactions on Power Delivery,
Vol. 6, 1991.
[32]. Wu J.S.. Tomsovic K.L and Chen C. S, “A Heuristic Search Approach to Feeder Switching
Operation for Overload, Fault Unbalance Flow and Maintenance”, IEEE Trans.
Power Delivery, Vol.6, 1991, pp. 1579-1585.
[33]. Jiang, D. and R. Baldick, “Optimal Electric Distribution System Switch Reconfiguration
and Capacitor Control,” IEEE Transactions on Power Systems, 11-2, May 1996, pp.
890-897.
[34]. Haque M.H. "Improvement of Power Delivery Efficiency of Distribution Systens through
Loss Reduction", IEEE Power Engineering Society 2000 Winter Meeting.
[35]. Choi J.H. and Kim J.C “Network Reconfiguration at The Power Distribution System with
Dispersed Generations for Loss Reduction” IEEE Power Engineering Society 2000
Winter Meeting.
[36]. Thomas E Mc.Dermott “ A Heutistic Nonlinear Constructive Method for Electric Power
Distribution System Reconfiguration” Ph.D thesis Apruil 23, 1998.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Đỗ Hữu Vĩnh.
Đơn vị: Điện lực Cao Lãnh – Công ty Điện lực Đồng Tháp.
Điện thoại: 094.779.7710.
Email: [email protected].
Xác nhận của GV hƣớng dẫn
Học viên thực hiện
ĐỖ HỮU VĨNH
PGS.TS. TRƢƠNG VIỆT ANH
13
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Sử dụng phần mềm pss/adept để tính toán tối ưu tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
su_dung_phan_mem_pssadept_de_tinh_toan_toi_uu_ton_that_dien.pdf

