Hướng dẫn ôn thi lý thuyết học kỳ 1 môn Dụng cụ bán dẫn - Năm học 2012-2013 - Hồ Trung Mỹ

ĐHBK TP HCM–KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ  
GV: Hồ Trung Mỹ  
Hướng dẫn ôn thi LT môn Dụng cụ bán dẫn  
HK 1 – Năm học: 2012-2013  
Chú ý:  
Đề thi trắc nghiệm khoảng 50 câu  
Số đề: 4 đến 8  
Đề thi không cho sử dụng tài liệu  
Trọng tâm ôn thi của các chương như sau: (phần thyristor không thi)  
Chương 4. Chuyển tiếp PN (phần còn lại)  
Điện dung chuyển tiếp PN  
o với phân cực ngược: có điện dung chuyển tiếp CJ [F] (J=junction=chuyển tiếp) )  
S A  
CJ A.Cdep  
W
với A: diện tích mặt cắt ngang; S hằng số điện môi bán dẫn; W: bề rộng miền nghèo.  
IDT  
VT  
o với phân cực thuận: có điện dung khuếch tán CD [F]: CD   
với T là thời gian đi qua diode (còn gọi là thời gian chuyển tiếp [T=transit])  
Hình 4.6 Điện dung của diode chuyển tiếp PN với phân cực ngược VA = –VR ( chú ý : V0=Vbi)  
3. Các loại diode khác  
o Diode chỉnh lưu: diode tiếp xúc PN thông thường  
- chỉnh lưu: cho dòng điện đi qua 1 chiều (từ anode sang cathode)  
- thường thì có điện áp đánh thủng lớn.  
o Diode ổn áp (còn gọi là diode Zener)  
- Sử dụng hiệu ứng đánh thủng Zener và/hoặc hiệu ứng đánh thủng thác lũ.  
- Xem lại ảnh hưởng của nhiệt độ? Với điện áp đánh thủng VBR= –VZ (với VZ>0) thì TCVZ < 0 với  
đánh thủng Zener và TCVZ >0 với đánh thủng thác lũ.  
o Diode biến dung (varicap hay varactor)  
- ứng dụng điện dung tiếp xúc CJ = f(VR), khi VR tăng thì CJ giảm (phân cực ngược VA = –VR < 0)  
(xem hình 4.6).  
Hình 4.7 Mô hình diode Zener với phân cực ngược VR > VZ0  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 1/16  
o Diode Schottky  
- tạo từ tiếp xúc M-S (M=Metal=kim loại và S=Semiconductor=bán dẫn), thí dụ M là platinum và  
S là bán dẫn loại N hình thành diode Schottky với Anode bên M và cathode bên S.  
- Hãy kể thêm các kim loại khác ngoài Platinum?  
- có rào thế nhỏ ( ~ từ 0.2V đến 0.3V)  
- hoạt động tắt/dẫn ở tốc độ chuyển mạch cao.  
4. Các ứng dụng của diode  
Mạch chỉnh lưu: bán kỳ, toàn sóng, và chỉnh lưu. Sơ đồ và các công thức  
Mạch lọc sóng gợn bằng tụ. Cách tính tụ với các mạch chỉnh lưu đi với mạch lọc.  
Mạch xén dùng diode thường và Zener.  
Mạch ổn áp dùng diode Zener.  
. . .  
Chương 5. BJT (TRANSISTOR TIẾP XÚC LƯỠNG CỰC)  
Tại sao có tên gọi lưỡng cực? tiếp xúc (hay chuyển tiếp hay mối nối)?  
Cấu tạo BJT loại NPN và loại PNP.Ký hiệu jE, jC. Nồng độ tạp chất của các miền?  
Hình 5.1 Ký hiệu của hai loại BJT: (a) PNP và (b) NPN.  
Ở ký hiệu BJT thì mũi tên ở cực E có ý nghĩa gì?  
Các dòng điện trong BJT ở chế độ tích cực [thuận]:  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 2/16  
Dòng điện rĩ (rò) ICBO (dòng từ C đến B với E hở mạch) và ICEO (dòng từ C đến E với B hở mạch) trong  
BJT (nhiệt độ tăng dẫn đến dòng rĩ tăng)  
o cấu hình CB: IC = IE + ICBO  
o cấu hình CE: IC = IB + ICEO với ICEO = ICBO/(1-)  
Hệ số vận chuyển miền nền B, hiệu suất cực phát E? Chúng phụ thuộc như thế nào với các tham số của  
BJT (nồng độ tạp chất, bề rộng miền nền)?  
BJT tốt có B, E tiến gần tới 1.  
o Hiệu suất cực phát E  
IEP  
IEN  
pe0 DE WB  
nb0 DB LE  
e 1  
1  
với  
pe0 = ni2/NDE  
;
nb0 = ni2/NAB ; WB = bề rộng miền nền  
DE = hệ số khuếch tán của hạt dẫn thiểu số tại E = Dp  
DB = hệ số khuếch tán của hạt dẫn thiểu số tại B = Dn  
LE = chiều dài khuếch tán của hạt dẫn thiểu số tại E= Lp  
Thay các biểu thức trên vào e , ta có dạng biểu diễn khác của e như sau:  
Dp  
NAB  
WB  
e 1  
NDE Dn Lp  
o Hệ số vận chuyển miền nền B  
2  
1 W  
Bn   
B 1  
2 LB  
với  
WBn= bề rộng miền nền phần trung hòa WB  
LB = chiều dài khuếch tán của hạt dẫn thiểu số tại B = Ln  
độ lợi dòng điện cực nền chung = B.E = IC/IE  
độ lợi dòng điện cực phát chung = / (1– ) = IC/IB  
o cao cần: tốc độ tái hợp thấp ở miền nền và thời gian chuyển tiếp (đi qua) ngắn ở miền nền  
o phụ thuộc vào IC và nhiệt độ.  
o DC : dc = IC/IB với IC, IB là dòng DC  
o AC: ac = IC/IB với IC, IB là sự thay đổi của IC, IB do dòng tín hiệu AC  
Các chế độ làm việc (chế độ hoạt động) của BJT và đặc điểm của chúng:  
Chú ý:  
o Với BJT NPN Si thì VON = 0.7V, VBEsat = 0.7–0.8V, và VCEsat 0.2V.  
o R là ở chế độ tích cực ngược.  
o SV tự suy ra cách nhận biết với BJT PNP.  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 3/16  
Mô hình tín hiệu lớn của BJT (TD: xét BJT Si loại NPN)  
a) Tích cực  
b) Bão hòa  
c) Tắt  
(hay Tích cực thuận)  
(VBE,sat=0.7V 0.8V)  
Hình 5.2 Mô hình tín hiệu lớn của BJT SI loại NPN trong các chế độ hoạt động khác nhau  
Các cấu hình mắc BJT: (Như 1 mạng 4 cực với: Bên trái là mạch vào và Bên phải là mạch ra)  
a) CB = Common Base =B chung b) CE=Common Emitter=E chung c) CC=Common collector=C chung  
Hình 5.3 Các cách mắc BJT NPN trong mạch  
Hãy nêu đặc điểm của các cách mắc với ứng dụng khóa điện tử và mạch khuếch đại?  
Phương trình các dòng điện trong BJT NPN ở chế độ tích cực thuận:  
Dòng [điện ở cực] thu IC  
Dòng [điện ở cực] nền IB  
Dòng [điện ở cực] phát IE  
VBE  
VBE  
VBE  
VBE  
IC IS  
IE  
IC IS  
IB   
e V  
IE   
e V 1 I  
IC I e V 1 I e V IB IE  
T
T
T
T
S   
B
S
1  
qAE Dnni2  
NAWBn  
với IS là dòng bão hòa: IS   
trong đó AE là diện tích mặt cắt ngang tại miền phát, NA là nồng độ tạp chất Acceptor tại miền nền và WBn là  
bề rộng phần trung hòa trong miền nền.  
Các Đặc tuyến Volt-Ampere của BJT (còn gọi là các đặc tuyến I-V)  
a) Đặc tuyến vào  
b) Đặc tuyến ra  
Hình 5.4 Các đặc tuyến vào và ra của BJT NPN mắc CE  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 4/16  
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến các đặc tuyến của BJT (TD với BJT NPN)  
Điều chế miền nền: Xét BJT NPN phân cực ở chế độ tích cực [thuận] (khuếch đại), nếu VCE tăng bề  
rộng hiệu dụng của miền nền giảm dòng IC tăng. Nghĩa là bề rộng miền nền bị thay đổi (điều chế) khi  
điện áp VCE thay đổi.  
Điện áp Early VA: giá trị điện áp tại điểm nằm trên trục hoành mà mọi đường cong IC theo VCE (ở phần  
khuếch đại) đều đi qua điểm này.  
Độ dốc tại điểm làm việc Q:  
dI  
C
I
CQ  
I
CQ  
(nếu VA >> VCEQ)  
dVCE  
V
CEQ V  
A
V
A
Khi đó dòng IC:  
VBE  
VCE  
VA  
IC IS e V 1  
T
Điện áp đánh thủng BVCBO , BVCEO  
o CB: BVCBO không bị ảnh hưởng bởi IE.  
o CE: BVCEO bị ảnh hưởng bởi IB (IB tăng thì BVCEO giảm)  
Hình 5.5 Một thí dụ về đánh thủng ở BJT  
Khóa điện tử dùng BJT : Khóa mở với BJT tắt (OFF) – Khóa đóng với BJT bão hòa (ON)  
a) Khóa điện tử dùng BJT NPN  
b) Khóa điện tử dùng BJT PNP  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 5/16  
Do điện tích chứa tại JC khi bão hòa nên giảm tốc độ chuyển mạch của BJT khi chuyển từ bão hòa  
sang tắt. VP  
Transistor Schottky:  
Cấu tạo  
Mạch tương đương  
Ký hiệu  
Đặc điểm  
Giảm điện tích chứa  
tại JC khi BJT bão hòa  
vì diode Schottky có  
V
ON nhỏ hơn VON của  
chuyển tiếp PN.  
Tăng tốc độ chuyển  
mạch  
Mô hình tín hiệu nhỏ của BJT (tần số trung bình)  
(a) Mô hình (mắc CE)  
(b) Mô hình T (nếu không bỏ qua ro được thì sẽ có điện trở ro nối từ C đến E)  
Mô hình tần số cao của BJT ở chế độ tích cực: (C=Cbe, C=Cbc)  
Tần số cắt fT (khi đó ac =1)  
gm  
1
fT f  
0 f  
2ec  
2C C  
  
Với ec là thời gian điện tử đi từ E đến C với BJT NPN mắc CB ở chế độ tích cực, fvà flà các tần số mà ở  
đó ac và ac giảm đi 2 so với trị số ở tần số thấp, và 0 (dc=hFE) là giá trị của ac ở tần số thấp.  
Mô hình tham số h. Các tham số h cho BJT cấu hình CE:  
vBE  
vbe  
ib  
VT  
VT  
h r r   
acre'   
  
ie  
be  
i  
B
IEQ  
ICQ  
VCE  
vCE0  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 6/16  
i  
i  
C
ic  
ib  
hfe ac   
gmh  
ie  
B
VCE  
vCE0  
ICQ  
1
gm   
VT  
r'  
e
VA V  
1
vCE  
vce  
ic  
VA  
CEQ  
r rO   
(nếu VA >> VCEQ)  
c
hoe i  
C
ICQ  
ICQ  
IB  
i
B0  
Chú ý: dc = hFE = IC/IB ; ac = hfe = ic/ib (ở tần số thấp và trung bình: ac dc=)  
Gương dòng điện (Current mirror)  
Mạch  
Điều kiện để là nguồn dòng  
Phương trình  
Dòng hằng qua tải:  
1. Q1 và Q2 có đặc tính giống nhau  
2. Q1 (được mắc như diode) và Q2  
luôn ở chế độ tích cực thuận (dẫn  
đến có giới hạn với điện trở tải RL)  
IR  
IOUT  
2
1  
với dòng chuẩn IR:  
Chú ý: VCC và VEE > 0  
VCC VEE VBE  
IR   
R
Giới hạn của tải RL là  
VCC VEE VCE,sat  
0 RL   
IOUT  
Thyristor: là dụng cụ công suất quan trọng, được thiết kế để xử lý điện áp cao và dòng điện lớn.  
o Diode 4 lớp p-n-p-n  
Cấu tạo  
Đặc tuyến dòng-áp của diode p-n-p-n  
o SCR (Silicon Controlled Rectifier)  
Cấu tạo của SCR  
Ký hiệu  
Đặc tuyến dòng-áp của SCR  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 7/16  
Chương 6. JFET  
FET là transistor hiệu ứng trường, có cực cổng G cách ly với kênh dẫn qua chuyển tiếp PN (JFET) hoặc qua  
chất cách điện (MOSFET). FET thuộc dụng cụ đơn cực.  
Cấu tạo của JFET kênh N (S = Source = nguồn; G = Gate =c ổng; D = Drain = máng)  
Cấu tạo của JFET kênh N  
Ký hiệu JFET kênh N  
Ký hiệu JFET kênh P  
Nguyên tắc hoạt động của JFET kênh N  
MESFET: dùng chuyển tiếp M-S để cách ly cực cổng và kênh dẫn  
Cấu tạo MESFET kênh N Bề rộng miền nghèo ở dưới cực cổng  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 8/16  
Đặc tuyến I-V của MESFET kênh N  
Đặc tuyến I-V của JFET kênh N (TD: VTH = –3V)  
Đặc tuyến truyền đạt và đặc tuyến ra của JFET:  
Đặc tuyến truyền đạt và đặc tuyến ra của N-JFET  
(TD: IDSS = 8mA và VTH = –4V)  
Vùng điện trở được điều khiển bằng  
điện áp của JFET (TD: N-JFET J308)  
Qui ước các ký hiệu dòng và áp trong đặc tuyến JFET:  
o IDSS = dòng điện từ nguồn sang máng khi ngắn mạch ở cổng (VGS=0).  
o Vp = điện áp nghẹt (hay nghẽn) (pinch-off voltage), có giá trị > 0 với N-JFET và < 0 với P-JFET  
o VTH =VGS,off = điện áp làm tắt JFET (điện áp ngưỡng) = –Vp (khi đó ID=0)  
o VDS,sat = VGS – VTH = sụt áp trên D và S khi JFET bắt đầu nghẹt (vào miền bão hòa).  
Các phương trình dòng điện máng ID trong N-JFET  
o VGS VTH : miền tắt ID=0  
o VGS > VTH  
:
. 0 < VDS < VDS,sat : miền tuyến tính (còn gọi là miền Ohm, miền điện trở hay miền triode)  
2   
VGS VDS  
VDS  
VTH  
2
ID IDSS 2 1  
VTH VTH  
2IDSS  
VTH  
ID   
V V  
TH   
V
DS  
GS  
VT2H  
2
Nếu VDS 2 V V  
TH
  
(thực tế VDS 0.1V ) thì ID là hàm tuyến tính theo VDS: (có thể hoán  
2IDSS  
GS  
đổi D và S)  
ID   
V V  
TH   
V
DS  
GS  
VT2H  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 9/16  
Khi đó JFET tương đương với điện trở RDS (còn gọi là điện trở ON hay RDS,ON):  
VT2H  
RDS  
2IDSS V V  
TH   
GS  
. VDS VDS,sat = VGS–VTH : miền bão hòa (còn gọi là miền tích cực)  
DSS   
2  
IDSS  
VT2H  
VGS  
VTH  
2
ID   
V V  
TH   
I  
1  
GS  
Người ta thường ứng dụng miền tắt và tuyến tính cho JFET làm khóa điện tử, và miền bão hòa cho JFET làm  
phần tử khuếch đại tín hiệu hoặc làm nguồn dòng.  
Tóm tắt các đặc tuyến và phương trình dòng điện trong N-JFET và P-JFET  
Các hiệu ứng thứ cấp trong JFET  
o Điều chế chiều dài kênh dẫn:  
Xét N-JFET ở miền bão hòa, nếu tăng VDS thì ID sẽ tăng, vì khi tăng VDS dẫn đến L giảm (chiều  
dài hiệu dụng của kênh dẫn N) điện trở kênh dẫn giảm hay ID tăng. Hiệu ứng này tương tự với điều  
chế miền nền trong BJT. Do đó tất cả các đặc tuyến ở miền bão hòa khi kéo dài ra đến trục hoành thì  
đều giao nhau cùng 1 điểm trên trục hoành, ứng với điện áp Early VA (VDS = –VA). VA thực tế có trị từ  
30V đến 200V. Dòng ID phụ thuộc vào VDS và có dạng  
DSS   
2  
VGS  
VTH  
1
ID I  
1  
1V  
DS   
với   
VA  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 10/16  
o Đánh thủng:  
Đánh thủng thác lũ xảy ra trong JFET khi  
phân cực ngược tại chuyển tiếp cổng-kênh  
dẫn (chỗ đầu cực máng của kênh) bằng điện  
áp đánh thủng của chuyển tiếp, để  
VBR = VD - VG - Vbi  
với Vbi là độ lớn của điện áp đánh thủng được  
xác định bởi các tính chất vật lý của chuyển  
tiếp.  
o Sự thay đổi trong độ linh động:  
Khi điện trường có giá trị lớn thì vận trôi không tăng nữa, dẫn đến độ linh động giảm. Trong JFET  
kênh dẫn ngắn với điện áp ở máng cố định, khi tăng điện trường tại cổng thì làm giảm độ linh động  
hay làm giảm dòng ID so với giả thiết ban đầu độ linh động là hằng số.  
o Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ tăng làm độ linh động giảm dòng ID giảm khi nhiệt độ tăng.  
Mô hình tín hiệu nhỏ của N-JFET (khi N-JFET làm việc ở miền bão hòa và vgs 0.2 V V  
TH
  
)
GS  
Tần số thấp và trung bình  
Tần số cao  
ro VA /IDQ  
2IDSS  
VTH  
VGS  
VTH  
gm  
gm   
Với điện trở ra ro:  
1  
Tần số cắt fT   
2C C  
gd   
gs  
VA VDSQ  
VDS  
ID  
vds  
VA  
r   
o
id  
IDQ  
IDQ  
Q
Hỗ dẫn gm:  
2IDSS V V  
dID  
id  
TH
  
GS  
VT2H  
gm   
dVGS  
vgs  
Q
2IDSS  
VTH  
VGS  
VTH  
VGS  
VTH  
ID  
gm   
1  
g 1  
g  
m0   
m0  
IDSS  
2IDSS  
với gm0  
(hỗ dẫn khi VGS=0)  
VTH  
Các cách mắc JFET: CS (nguồn chung), CD (máng chung) và CG (cổng chung).  
CS (Common Source)  
CD (Common Drain)  
CG (Common Gate)  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 11/16  
Các ứng dụng tiêu biểu của JFET là khóa analog, điện trở được điều khiển bằng áp, nguồn dòng và phần  
tử khuếch đại tín hiệu trong mạch khuếch đại.  
Khóa điện tử (Khóa analog = Analog switch)  
Điện trở được điều khiển bằng áp  
(Voltage controlled resistor)  
TD1: Mạch suy giảm tín hiệu  
Nếu phân cực đúng cho JFET ở miền tuyến tính  
thì  
RDS  
VOUT  
VIN  
R RDS  
TD2: Ma  
̣
Nguồn dòng  
Mạch khuếch đại  
TD: Mạch KĐ CS  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 12/16  
Chương 7. MOSFET  
MOSFET có cách lý giữa cổng và kênh dẫn bằng lớp cách điện, thành phần cơ bản là kim loại (M=Metal), lớp  
cách điện SiO2 (O=Oxide), và bán dẫn (S=semiconductor).  
Các tên gọi khác của MOSFET là MISFET (Metal-Insulator-Semiconductor), IGFET (Insulated Gate FET).  
Nguyên tắc hoạt động của FET là dòng hạt dẫn từ nguồn điện máng được điều khiển bằng điện áp cổng hay  
điện trường cổng. Điện trường này làm cảm ứng điện tích trong bán dẫn ở giao tiếp bán dẫn-oxide.  
Cấu trúc của MOSFET  
MOSFET loại giàu  
MOSFET loại nghèo  
(còn gọi là MOSFET kênh dẫn chưa lắp sẵn)  
(còn gọi là MOSFET kênh dẫn lắp sẵn)  
Ký hiệu của EMOS  
N-EMOS  
P-EMOS  
Mô tả định tính hoạt động của N-EMOS  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 13/16  
Các chế độ phân cực cho tụ MOS trong N-EMOS  
Có 3 chế độ phân cực quan trọng cho tụ MOS:  
o Tích lũy lỗ (Hole Accumulation): khi phân cực âm giữa kim loại và bán dẫn (VGS < VFB < 0, VFB là  
điện áp dải phẳng), tại giao tiếp giữa bán dẫn và cách điện sẽ có tích lũy lỗ.  
o Nghèo (Depletion): khi phân cực dương giữa kim loại và bán dẫn (VFB < VGS < VTN, VTN > 0), tại  
giao tiếp giữa bán dẫn và cách điện sẽ các lỗ bị đẩy xuống dưới hình thành miền nghèo.  
o Đảo ngược (Inversion): khi phân cực dương giá trị đủ lớn giữa kim loại và bán dẫn (VGS > VTN),  
các điện tử được hút vào miền gần giao tiếp giữa bán dẫn và chất cách điện, do đó hình thành nên kênh  
dẫn điện tử (kênh N) trong bán dẫn P.  
Cấu trúc N-EMOS  
Vật liệu dùng cho bản cực dẫn điện thường dùng Silicon đa tinh thể được pha tạp chất rất nhiều (còn được gọi  
là polysilicon hay polySi hay poly). Vật liệu cách điện thông thường là SiO2. Để tối thiểu hóa dòng điện giữa  
miền thân và miền S(source)/D(drain) người ta thường nối miền thân với cực nguồn.  
Sự tạo thành kênh dẫn trong N-EMOS  
Sự tạo thành kênh dẫn N  
Sự ảnh hưởng của chiều dài kênh dẫn L và  
chiều rộng kênh dẫn W  
MOSFET được gọi là MOSFET kênh ngắn  
khi L < 1m, trong IC người ta thường dùng  
MOSFET kênh ngắn.  
MOSFET được gọi là MOSFET kênh dài khi  
L > 1m  
Các miền hoạt động của N-EMOS với VGS > VTN  
Miền tuyến tính (miền Ohm hay miền triode)  
(VDS < VDS,sat=VGS–VTN)  
Miền bão hòa (hay miền tích cực)  
(VDS VDS,sat=VGS–VTN)  
Ở cạnh miền bão hòa VDS=VDS,sat  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 14/16  
Khi VDS nhỏ (có thể hoán đổi D và S) thì có thể  
xem như điện trở được điều khiển bằng áp  
(VGS3> VGS2> VGS1>VTN)  
Ở miền bão hòa VDS VDS,sat  
Khi VDS tăng, điểm nghẹt di chuyển về phía cực nguồn  
Đặc tuyến truyền đạt và đặc tuyến ra của N-EMOS  
Đặc tuyến truyền đạt  
Đặc tuyến ra  
BVDSS= điện áp đánh thủng giữa DS khi ngắn mạch ở cổng  
Các phương trình dòng điện máng ID trong N-EMOS  
VGS VTN : miền tắt ID=0  
VGS > VTN : (VDS,sat = VGS – VTN  
)
o 0 < VDS < VDS,sat : miền tuyến tính (còn gọi là miền Ohm, miền điện trở hay miền triode)  
W
L
V 2  
DS   
ID nCox  
V V  
TN   
V
GS  
DS  
2
với n là độ linh động điện tử và Cox là điện dung lớp cách điện trên 1 đơn vị diện tích.  
Nếu VDS 2 V VTN thì ID là hàm tuyến tính theo VDS: (có thể hoán đổi D và S)  
GS  
W
ID nCox  
V V  
TN   
V
DS  
GS  
L
Khi đó MOSFET tương đương với điện trở RDS (còn gọi là điện trở ON hay RDS,ON):  
1
RDS  
W
L
nCox  
V V  
TN   
GS  
o VDS VDS,sat = VGS –VTN : miền bão hòa (còn gọi là miền tích cực) với  
1
W
2
ID nCox  
V V  
TN   
GS  
2
L
Người ta thường ứng dụng miền tắt và tuyến tính cho MOSFET làm khóa điện tử, và miền bão hòa cho  
MOSFET làm phần tử khuếch đại tín hiệu hoặc làm nguồn dòng.  
Một số đặc tính không lý tưởng của MOSFET (Xét N-EMOS ở miền bão hòa)  
o Điều chế chiều dài kênh dẫn: tương tự hiệu ứng Early trong BJT, khi tăng VDS thì điểm nghẹt dịch  
chuyển về miền nguồn, dẫn đến chiều dài kênh dẫn hiệu dụng nhỏ hơn hay dòng ID tăng lên. Khi đó  
phương trình dòng điện máng có dạng  
1
W
1
2
ID nCox  
V V  
1V  
DS   
với   
và VA là điện áp Early  
TN    
GS  
2
L
VA  
o Hiệu ứng thân: khi tăng VSB làm điện áp ngưỡng VTN tăng ảnh hưởng đặc tuyến I-V.  
o Ảnh hưởng của nhiệt độ: khi T tăng VTN và độ linh động giảm dòng ID giảm  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 15/16  
o Sự bão hòa vận tốc: khi kích thước transistor giảm, độ dày làm oxide mỏng hơn vận tốc điện tử  
1
W
bão hòa và lúc phương trình dòng ID: ID nCox  
V V  
TN   
với =12, tùy theo công nghệ.  
GS  
2
L
Mô hình tín hiệu lớn của N-EMOS (dùng để phân tích tổng quát hay tính điểm tĩnh)  
Mô hình tín hiệu nhỏ của N-EMOS (khi N-EMOS làm việc ở miền bão hòa và vgs 0.2 V V  
)
TN
  
GS  
Mô hình T  
Tần số cao  
Mô hình   
Hỗ dẫn gm:  
dID  
gm   
id  
W
L
nCox  
vgs  
V V  
TN   
GS  
gm  
dVGS  
Tần số cắt fT   
Q
2C C  
gd   
gs  
Điện trở ra ro:  
VDS  
VA VDSQ  
vds  
id  
VA  
r   
o
ID  
IDQ  
IDQ  
Q
o Các cách mắc MOSFET: CS, CD và CG.  
o Các ứng dụng tiêu biểu của MOSFET là khóa analog, điện trở được điều khiển bằng áp, nguồn dòng  
và phần tử khuếch đại tín hiệu trong mạch khuếch đại.  
Tóm tắt quan hệ dòng-áp của MOSFET  
NMOS  
Miền tắt (VGS VTN): ID = 0  
Miền triode (VGS > VTN và 0 VDS < VDS,sat  
PMOS  
Miền tắt (VGS VTP): ID = 0  
Miền triode (VGS < VTP và 0 VDS > VDS,sat  
)
)
V 2  
W
L
V 2  
W
L
DS   
DS   
ID Kn V V  
TN   
V
với Kn nCox  
ID Kp V V  
TP   
V
DS  
với Kp pCox  
GS  
DS  
GS  
2
2
Miền bão hòa (VGS > VTN và VDS VDS,sat  
)
Miền bão hòa (VGS < VTP và VDS VDS,sat)  
Kn  
2
Kp  
2
ID   
V V  
TN   
ID   
V V  
TP   
GS  
GS  
2
2
g K VGSQ VTN 2K I  
n   
g  K VGSQ VTP 2K I  
m
n DQ  
p
  
m
p DQ  
Điểm chuyển tiếp VDS,sat = VGS – VTN  
Loại giàu: VTN > 0  
Loại nghèo: VTN < 0  
Điểm chuyển tiếp VDS,sat = VGS – VTP  
Loại giàu: VTP < 0  
Loại nghèo: VTP > 0  
Chú ý: SV tự xem thêm các đặc tuyến của P-EMOS, N-DMOS và P-DMOS. Với EMOS đặc tuyến chỉ có chế  
độ giàu, còn với DMOS thì đặc tuyến có 2 phần chế độ giàu và chế độ nghèo.  
HD ôn thi-DCBD-AY1213-S1–Trang 16/16  
pdf 16 trang myanh 23140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn ôn thi lý thuyết học kỳ 1 môn Dụng cụ bán dẫn - Năm học 2012-2013 - Hồ Trung Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhuong_dan_on_thi_ly_thuyet_hoc_ky_1_mon_dung_cu_ban_dan_nam.pdf