Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang hiện nay
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN
CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG HIỆN NAY.
SOLUTIONS TO PROMOTE THE CONSTRUCTION OF NEW RURAL AREAS
IN CHAU PHU DISTRICT, AN GIANG PROVINCE TODAY.
Lê Vũ Phƣơng
ọc viên Trường Đại học SPKT TP.HCM
Tóm tắt: Cho đến nay, khu vực nông thôn nước ta vẫn luôn chiếm một vị trí quan trọng
trong nền kinh tế. Tuy nhiên, đến nay một số vùng nông thôn vẫn chưa thực sự có sự chuyển biến
mạnh mẽ cả về lượng và chất, vẫn còn lạc hậu, sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp, đời sống
vật chất và tinh thần của người nông dân còn rất nhiều khó khăn. Do đó, một trong những nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu được Đảng và Nhà nước đặt ra trong quá trình thực hiện sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là phải xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển nông
thôn thịnh vượng và bền vững.
Quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang thời gian qua tuy
đã đạt được những thành quả nhất định, nhưng vẫn còn những nội dung chưa thực hiện tốt. Vì
vậy, bài viết “Đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện châu phú, tỉnh an giang
- Thực trạng và giải pháp” nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp để đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang hiện nay.
Từ khóa: Nông thôn mới; Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới; Nông dân; Nông nghiệp.
ABSTRACT: Up to now, rural areas in our country have always occupied an important
position in the economy. However, some rural areas in Vietnam so far have not really had strong
changed remarkably in both quantity and quality. They have still been in backward, small
production, low labor productivity. As a result, the material and spiritual life of farmers is still
suffering from many difficulties. Therefore, one of the most important tasks set by the Party and
the State in the process of implementing the industrialization and modernization process of the
country is to build a New Rural for prosperous and sustainable rural development.
The process of building a new rural in Chau Phu district, An Giang province in the past
has achieved certain achievements, but actually some rural operations have not been
implemented well. Therefore, the article "Accelerating the process of building a new rural in
Chau Phu district, An Giang province - Situation and solutions" with an aim to give appropriate
solutions to promote New rural construction in Chau Phu district, An Giang province.
Keywords: New rural; New rural construction program; farmer; Agriculture.
thì nhìn chung, một số vùng nông thôn Việt
Nam đến nay vẫn chƣa thực sự có sự chuyển
biến mạnh mẽ cả về lƣợng và chất, trình độ
phát triển thấp, đời sống vật chất và tinh
thần của ngƣời nông dân còn rất nhiều khó
khăn,... Vì vậy, trong quá trình thực hiện sự
nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc, một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc xác định là phải xây
dựng (XD) nông thôn mới (NTM) nhằm
phát triển nông thôn bền vững; để ngƣời dân
1. Đặt vấn đề
Cho đến nay, khu vực nông thôn nƣớc ta
vẫn luôn chiếm một vị trí quan trọng trong
nền kinh tế, nông thôn là nơi cung cấp lực
lƣợng lao động quan trọng cho xã hội, là nơi
cung cấp nguyên liệu và là thị trƣờng to lớn
tiêu thụ hàng hóa cho ngành công nghiệp, là
nơi cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho tiêu
dùng xã hội và hàng hóa nông sản xuất
khẩu. Tuy nhiên, trong khi kinh tế xã hội
những năm qua nƣớc ta phát triển vƣợt bậc,
97
có đƣợc cuộc sống sung túc, hạnh phúc, đời
sống vật chất, tinh thần đƣợc nâng cao; diện
mạo nông thôn sạch đẹp, thôn xóm khang
trang, văn minh; quản lý nông thôn dân chủ;
dân cƣ nông thôn đƣợc tiếp cận và thụ
hƣởng nền sản xuất (SX) phát triển.
Quá trình triển khai thực hiện mục tiêu
đạt chuẩn NTM ở huyện Châu Phú, tỉnh An
Giang (sau đây gọi tắt là Châu Phú) thời
gian qua đã có đƣợc những thuận lợi và đạt
đƣợc thành quả nhất định. Nhƣng vẫn còn
những khó khăn và còn những nội dung
chƣa thực hiện tốt. Vì vậy, nghiên cứu thực
trạng, tìm ra giải pháp để góp phần đẩy
mạnh XD NTM tại Châu Phú hiện nay là
việc làm hữu ích và thiết thực.
2. Thực trạng XD NTM tại Châu Phú
Mục tiêu cụ thể của Đảng bộ Châu Phú
trong xây dựng NTM đƣợc xác định là:
“Cuối năm 2018 có 06 xã đạt chuẩn NTM, 06
xã còn lại đạt từ 9 tiêu chí và 36 chỉ tiêu trở
lên. Kết cấu hạ tầng KT-XH đƣợc đầu tƣ
mạnh, điểm nhấn là đầu tƣ giao thông, trƣờng
học, y tế, thiết chế văn hóa, điện, nƣớc sạch,
các mô hình sản xuất (SX) ứng dụng công
nghệ cao, đƣa cơ giới hóa vào sản xuất nông
nghiệp ngày càng phát triển. Đến năm 2022,
có 100% số xã đạt chuẩn NTM và huyện đạt
chuẩn huyện NTM”.
Đến nay, qua 4 năm triển khai, chƣơng
trình xây dựng NTM của Đảng bộ và nhân
dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang đã đạt
đƣợc những kết quả đáng kể, đồng thời cũng
bộc lộ những hạn chế tồn tại:
- Về Quy hoạch: Tính đến thời điểm này,
huyện có 12/12 xã (100%) đạt tiêu chí về
quy hoạch. Tuy nhiên, sau khi đối chiếu
giữa thực tế và bản quy hoạch, đã có 06 xã
(Bình Thủy, Mỹ Đức, Bình Chánh, Khánh
Hòa, Bình Mỹ, Vĩnh Thạnh Trung) thực
hiện xong việc điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch.
bao chống lũ, với tổng chiều dài 353,2 km,
trong đó đƣờng láng nhựa và bê tông đạt
trên 52% (với 187,6 km), còn lại 165,6 km
đƣợc trải đá cấp phối; xây dựng mới 93 cầu
bê tông, đảm bảo giao thông kết nối tới
12/12 xã với tổng kinh phí thực hiện
485,669 tỷ đồng (trong đó, ngân sách nhà
nƣớc (NSNN)339,968 tỷ đồng, nhân dân
đóng góp 145,701 tỷ đồng).
- Về Thủy lợi: Châu phú đã thực hiện
hơn 95 công với tổng mức đầu tƣ trên 72 tỷ
đồng (trong đó vốn NSNN 60 tỷ đồng, phần
còn lại do nhân dân đóng góp) đảm bảo
đồng bộ và an toàn.
- Về Điện: Đến nay, 12/12 xã (100%) sử
dụng điện lƣới quốc gia. Tỷ lệ hộ gia đình
đƣợc sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn từ
các nguồn đạt 99,22% trên tổng số hộ trên
địa bàn toàn huyện.
- Về Y tế - Văn hóa - Giáo dục: Năm
2016, Bệnh viện đa khoa huyện Châu Phú
đã đƣợc Sở Y tế công nhận đạt tiêu chuẩn
bệnh viện hạng 3. Huyện có 10/12 Trạm y tế
xã đạt chuẩn quốc gia.
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể
thao Châu Phú đƣợc tổ chức rộng khắp tạo
sân chơi lành mạnh cho ngƣời dân, nhất là
vào các dịp lễ, tết. Phong trào “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ngày
càng đi vào chiều sâu. Châu Phú có 05
trƣờng Trung học phổ thông, không có
trƣờng nào đạt 100% tiêu chuẩn trƣờng
chuẩn quốc gia
- Về Sản xuất: Ƣớc đến cuối năm 2018,
giá trị sản xuất đất nông nghiệp Châu Phú
đạt 169 triệu đồng/ha, đạt 93,89% Nghị
quyết (tăng 19 triệu đồng/ha so với đầu
nhiệm kỳ).
Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, đã đầu tƣ thực hiện 09 dự án
phục vụ SX nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao với tổng mức đầu tƣ 281 tỷ 396
triệu đồng; trong đó: NSNN đầu tƣ 04 dự án
với tổng kinh phí 12,396 tỷ đồng; kêu gọi
- Về Giao thông: Giai đoạn 2011-2018,
Châu Phú đã thực hiện nâng cấp các đƣờng
nông thôn kết hợp kiên cố hóa hệ thống đê
98
DN đầu tƣ 05 dự án với tổng kinh phí 269 tỷ
đồng.
- Về An ninh, trật tự xã hội: Công tác
quân sự quốc phòng địa phƣơng luôn đƣợc
cấp ủy, chính quyền từ huyện đến cơ sở
quan tâm thực hiện, hằng năm đều hoàn
thành tốt việc gọi công dân nhập ngũ, các kế
hoạch tập huấn, huấn luyện quân sự, bồi
dƣỡng kiến thức quốc phòng – an ninh.
Công tác tuyển sinh quân sự ngày càng thu
hút nhiều học sinh tham gia. Thực hiện diễn
tập khu vực phòng thủ huyện và các xã, thị
trấn theo đúng kế hoạch.
Công tác đấu tranh, tấn công trấn áp tội
phạm, giữ gìn anh ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội, an toàn giao thông đƣợc đảm
bảo. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời
những vấn đề phức tạp nảy sinh trên địa bàn
nên các loại tội phạm và tệ nạn xã hội giảm
dần hằng năm.
Bên cạnh đó, huyện đã triển khai nhiều
mô hình liên kết SX gắn với tiêu thụ sản
phẩm và tạo quỹ đất kêu gọi đầu tƣ vùng SX
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt
hiệu quả nhƣ:
- Về trồng trọt: Nổi bật với mô hình liên
kết SX gắn với tiêu thụ sản phẩm lúa thơm
Jasmine theo tiêu chuẩn Globalgap với Công
ty Tấn vƣơng. SX lúa chất lƣợng cao gắn
với mô hình cánh đồng lớn với các Công ty:
Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời, Agrimex –
Kitoku, Lƣơng thực thực phẩm An Giang,
Vinh Phát, Tân Long,…Thực hiện chuỗi liên
kết và tiêu thụ sản phẩm đậu nành, rau, đậu
bắp nhật với các Công ty Antesco,
Hosheki,...
- Về chăn nuôi thủy sản: Triển khai dự
án nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ
cao do Công ty Nam Việt đầu tƣ với diện
tích trên 50 ha tại xã Bình Phú; Dự án Khu
liên hợp SX giống và nuôi cá tra công nghệ
cao do Công ty Lộc Kim Chi đầu tƣ tại xã
Mỹ Phú;...
- Về Môi trường: Huyện hoàn thành dự
án đóng lấp bãi rác thị trấn Cái Dầu; đang
triển khai kế hoạch xử lý khắc phục ô nhiễm
rạch Chánh Hƣng xã Bình Long và rạch
Thạnh Mỹ xã Vĩnh Thạnh Trung; mở rộng
tuyến thu gom rác đến các xã trên địa bàn
huyện giai đoạn 2018-2020 (phấn đấu 12/12
xã đều có xe đến thu gom rác, khối lƣợng
thực hiện ƣớc khoảng 34,35 tấn/ ngày, nâng
tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đạt 80% vào
năm 2020).
Đến cuối năm 2018, có 6/12 xã trong
huyện Châu Phú, tỉnh An Giang đạt chuẩn
NTM.
3. Kết quả đạt đƣợc trong XD NTM tại
Châu Phú và nguyên nhân.
3.1. Những kết quả đạt được
- Về nhận thức: XD NTM đã trở thành
phong trào rộng khắp, đã tạo đƣợc chuyển
biến đáng kể trong nhận thức và hành động
của đội ngũ cán bộ, đảng viên và của nhân
dân.
- Về kết cấu hạ tầng: đƣợc quan tâm
phát triển, đặc biệt là các công trình trọng
điểm có ý nghĩa quyết định đến sự tăng
trƣởng kinh tế trên địa bàn.
- Về SXt và mô hình SX: SX nông nghiệp
phát triển nhanh, bƣớc đầu đã hình thành
đƣợc vùng SX nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, cơ giới hóa và điện khí hóa; nhiều
mô hình liên kết hợp tác sản xuất có hiệu
quả, từng bƣớc ổn định và đƣợc nhân rộng;
các loại hình dịch vụ phát triển đa dạng.
- Về đời sống vật chất và tinh thần của
dân cư nông thôn: giáo dục, đào tạo, y tế,
văn hóa, môi trƣờng có chuyển biến đáng
kể. Đời sống các tầng lớp nhân dân đƣợc cải
thiện, chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân
- Về cơ sở SX, chế biến, dịch vụ: thực hiện
đúng quy định về bảo vệ môi trƣờng.
Toàn huyện Châu Phú có 766 cơ sở SX,
chế biến, dịch vụ gồm: 626 cơ sở SX kinh
doanh, 80 cơ sở nuôi trồng thuỷ sản và 60 cơ
sở chăn nuôi gia súc gia cầm thực hiện đầy
đủ thủ tục về môi trƣờng theo quy định, đạt
tỷ lệ 100%.
99
nông thôn ngày một tốt hơn; tỷ lệ hộ khá
tăng, hộ nghèo giảm; hoạt động thể dục, thể
thao, văn hóa, văn nghệ, thông tin,... ngày
càng mở rộng; chính sách an sinh xã hội
đƣợc tập trung quan tâm;.v.v...
đánh giá kết quả triển khai thực hiện
Chƣơng trình và thƣờng xuyên tổ chức làm
việc với các xã về công tác XD NTM, kịp
thời đề ra các giải pháp tháo gỡ các khó
khăn vƣớng mắc. Đồng thời chú trọng kiểm
tra, giám sát, động viên, khen thƣởng, biểu
dƣơng việc triển khai thực hiện của các xã.
Bên cạnh đó, Ban chỉ đạo Chƣơng trình XD
NTM cấp huyện cũng tranh thủ, tiếp thu các
ý kiến đóng góp, chỉ đạo của Ban chỉ đạo
Chƣơng trình xây dựng NTM tỉnh.
- Về công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng,
kiện toàn hệ thống chính trị: hệ thống chính
trị luôn đƣợc quan tâm kiện toàn, bổ sung
đội ngũ cán bộ về số lƣợng, chú trọng nâng
cao về chất lƣợng; Trong công tác xây dựng,
chỉnh đốn Đảng, luôn quan tâm đổi mới
công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tƣ
tƣởng, tăng cƣờng xây dựng đạo đức cách
mạng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội nông thôn: Công tác giáo dục, bồi dƣỡng
kiến thức quốc phòng, an ninh đƣợc thƣờng
xuyên triển khai rộng rãi. An ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội nông thôn tiếp tục
đƣợc giữ vững.
4. Hạn chế trong XD NTM tại Châu Phú
và nguyên nhân
4.1. Những hạn chế
- Về nhận thức: Có lúc, có nơi, sự nhận
thức về mục đích, ý nghĩa của chƣơng trình
xây dựng NTM của một số cấp ủy, chính
quyền, một bộ phận cán bộ, đảng viên và
nhân dân chƣa cao, chƣa đầy đủ.
- Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển
khai thực hiện: còn nặng về những chỉ tiêu
cần vốn đầu tƣ nhƣ xây dựng cơ bản.
- Về huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Việc huy động nguồn xã hội hóa còn rất hạn
chế, chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển. Nguồn
vốn đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH
trong XD NTM chủ yếu từ NSNN, nhƣng
hạn hẹp.
- Về cơ cấu kinh tế: chuyển dịch chậm,
chƣa đồng bộ; tỷ trọng thƣơng mại, dịch vụ,
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chƣa hợp
lý; chậm đổi mới cách thức SX, thiếu ổn
định trong SX nông nghiệp, quy mô SX nhỏ
thƣờng là phạm vi hộ gia đình, mức độ ứng
dụng khoa học công nghệ cao thấp, năng
suất, chất lƣợng sản phẩm hạn chế. Kinh tế
hợp tác, kinh tế trang trại phát triển chậm,
việc hợp tác liên kết trong sản xuất, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm còn yếu.
3.2. Nguyên nhân của thành tựu
- Huyện và các xã trong huyện đã chủ
động thực hiện nghiêm Nghị quyết của
Huyện ủy, Đảng ủy xã đề ra; tranh thủ đƣợc
sự hỗ trợ, hƣớng dẫn và nguồn lực cho việc
xây dựng NTM theo chỉ đạo của Tỉnh đối
với các ngành, các cấp trong tỉnh.
- Hệ thống chính trị toàn huyện, xã nắm
bắt công việc và chủ động triển khai kế
hoạch XD NTM trên địa bàn; xác định đƣợc
những phần việc và cách tổ chức thực hiện,
có chú ý đến việc thực hiện những tiêu chí
dễ làm, ít kinh phí. Đặc biệt, đƣới sự chỉ đạo
sâu sát của cấp Ủy, các cấp chính quyền địa
phƣơng đều quan tâm tập trung cho công tác
tuyên truyền về xây dựng NTM, xây dựng
quy hoạch, giao thông nông thôn, xây dựng
mô hình SX.
- Bộ máy quản lý Ban chỉ đạo để thực
hiện Chƣơng trình XD NTM đã đƣợc chính
quyền các cấp thành lập và quan tâm củng
cố, cơ cấu tổ chức xuyên suốt từ cấp huyện,
đến cấp xã, cấp ấp.
- Về liên kết kinh tế: phát triển kinh tế
hợp tác còn hạn chế, thiếu đa dạng, liên kết
giữa doanh nghiệp và ngƣời nông dân chƣa
chặt chẽ, thiếu bền vững nên chƣa tạo động
lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của
huyện phát triển.
- Ban chỉ đạo Chƣơng trình XD NTM
huyện theo định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết
100
- Về hệ thống kết cấu hạ tầng: vừa chậm
phát triển vừa thiếu đồng bộ, đầu tƣ dàn trải,
chƣa đáp ứng yêu cầu của một nền SX hàng
hóa quy mô lớn. Các xã đã có điện nhƣng
chƣa thực sự đáp ứng đủ cho nhu cầu cho
sản xuất và sinh họat của dân cƣ. Các cơ sở
phục vụ thƣơng mại, dịch vụ (chợ, kho tàng,
bến bãi,...) ở nông thôn còn ít. Hạ tầng giao
thông nhƣ cầu, đƣờng chƣa phát triển đủ và
đồng bộ.
- Về hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử
dụng các nguồn vốn đầu tƣ còn thấp, nhất là
nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN, trong khi nguồn
vốn đầu tƣ hạn hẹp.
- Về phát triển kinh tế: Kinh tế tăng
trƣởng chủ yếu theo chiều rộng, chất lƣợng
tăng trƣởng thấp, chƣa dựa vào khoa học và
công nghệ hiện đại, chƣa nâng cao sự đóng
góp của nhân tố năng suất tổng hợp (TFP),
tăng trƣởng chƣa thật sự bền vững, chƣa
tƣơng xứng với tiềm năng của địa phƣơng.
4.2. Nguyên nhân của hạn chế
khác, Trung ƣơng chƣa giao biên chế hành
chính cho công tác xây dựng NTM.
- Về phong tục tập quán: một số thay đổi
trong lối sống khi XD NTM gặp vƣớng mắc
do phong tục tập quán. Cụ thể nhƣ rất khó
quy hoạch, triển khai thực hiện một nghĩa
trang nhân dân chung cho một số xã vì tập
quán của ngƣời dân khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long nói chung và huyện Châu
Phú, tỉnh An Giang nói riêng thƣờng chôn
ngƣời chết gần nhà.
- Do đặc điểm của SX nông nghiệp:
Nông nghiệp là một lĩnh vực rất phong phú,
SX nông nghiệp gắn liền với thiên nhiên,
với môi trƣờng và gặp nhiều rủi ro, đặc biệt
là đối với các vùng, các địa phƣơng, các
nƣớc chƣa phát triển, đất đai manh mún, nhỏ
lẻ, đất đai xen trong các khu dân cƣ, khoa
học kỹ thuật còn lạc hậu. Vì vậy việc thu hút
các doanh nghiệp đầu tƣ vào lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn còn hạn chế do đầu tƣ cho
nông nghiệp, nông thôn hiệu quả đầu tƣ
không cao.
* Nguyên nhân khách quan
- Về điểm xuất phát của nền kinh tế: khi
triển khai XD NTM, nền kinh tế huyện còn
ở mức thấp, kinh tế của các xã không đồng
đều; thu nhập và mức sống của ngƣời dân
còn thấp; Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn
yếu kém, cụ thể là: các tuyến giao thông
chƣa thông suốt, tải trọng thấp cầu chƣa
đồng bộ với đƣờng, các tuyến liên xã, liên
ấp nhỏ, hẹp. Chợ nông thôn xuống cấp. Hệ
thống bƣu điện, trƣờng học, cơ sở y tế, mạng
lƣới điện, các công trình thủy lợi, các công
trình phục vụ văn hóa xã hội… còn thiếu,
công trình đang có thì đa phần chƣa đạt
chuẩn.
- Về cơ chế, chính sách: mộ số cơ chế,
chính sách và văn bản hƣớng dẫn về XD
NTM của các Bộ, ngành Trung ƣơng còn
chậm ban hành hoặc chậm điều chỉnh bổ
sung cho phù hợp với thực tế của địa
phƣơng, nên vận dụng, áp dụng để triển khai
tại các địa phƣơng còn gặp nhiều khó khăn,
chƣa đảm bảo tính thống nhất chung. Mặt
- ạn chế về nguồn vốn: Nhu cầu vốn để
thực hiện Chƣơng trình xây dựng NTM rất
lớn, trong đó phần vốn cho xây dựng cơ sở
hạ tầng cho NTM gồm hạ tầng xã hội và hạ
tầng phục vụ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ
trọng vốn đầu tƣ rất cao, nhƣng nguồn vốn
đầu tƣ thì chƣa đƣợc đáp ứng đầy đủ và kịp
thời theo nhu cầu. Nguồn vốn ngân sách nhà
nƣớc còn hạn hẹp, nguồn vốn hàng năm
phân bổ từ ngân sách Trung ƣơng còn thấp,
nguồn ngân sách địa phƣơng ít, nguồn huy
động từ sức dân còn hạn chế là thách thức
lớn đối với phát triển kinh tế và thu hẹp
khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
* Nguyên nhân chủ quan:
- Công tác tuyên truyền, vận động còn
hạn chế, chưa đi vào chiều sâu: chính vì
chƣa làm tốt công tác tuyên truyền, vận
động đã dẫn đến tình trạng một số cơ sở
Đảng, chính quyền và một bộ phận cán bộ
đảng viên nhận thức chƣa r , đầy đủ về ý
101
nghĩa và tầm quan trọng của Chƣơng trình
XD NTM.
qua, bộ máy chuyên trách về XD NTM từ
huyện đến cơ sở vẫn còn thiếu và yếu. Năng
lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh
nghiệm của đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn
chế, số lƣợng quá ít, hầu hết lại kiêm nhiệm
nên còn lúng túng trong quá trình triển
khai và tổ chức thực hiện, hiệu quả hoạt
động chƣa cao.
Ngoài ra, lực lƣợng nòng cốt tại địa
phƣơng để xây dựng NTM còn thiếu, mặt
bằng trình độ dân trí còn thấp, chất lƣợng
lao động chƣa cao. Một bộ phận không nhỏ
lực lƣợng có trình độ, chất lƣợng thoát ly
khỏi địa phƣơng để tìm kiếm cơ hội việc
làm ở nơi khác có thu nhập và đời sống cao
hơn. Đây cũng là một trong những nguyên
nhân dẫn đến rất thiếu ngƣời để tham gia
trực tiếp vào các công việc của chƣơng
trình.
- ạn chế trong công tác phối hợp thực
hiện chương trình XD NTM: mặc dù UBND
huyện có tập trung chỉ đạo nhƣng một số
thành viên Ban chỉ đạo huyện tham gia còn
hạn chế, nhất là việc theo d i, hỗ trợ cho các
xã điểm theo sự phân công của Trƣởng ban;
sự phối hợp thực hiện của một số cơ quan
chức năng, các phòng, các đơn vị và các cơ
sở chƣa chặt chẽ, nhất là trong việc lập kế
hoạch chi tiết để triển khai thực hiện tại các
xã điểm, trong đề xuất các giải pháp để triển
khai có hiệu quả và đảm bảo tiến độ theo kế
hoạch đã đề ra.
Do nhận thức chƣa r , đầy đủ về ý nghĩa
và tầm quan trọng của Chƣơng trình xây
dựng NTM, chƣa nắm vững công tác xây
dựng NTM nên một số cơ sở Đảng, chính
quyền chƣa quan tâm đúng mức đến vấn đề
tam nông “nông nghiệp, nông thôn, nông
dân”, chƣa thật sự quyết liệt, còn lúng túng,
bị động, trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành thực hiện Chƣơng trình xây dựng
NTM, sự phối hợp trong công tác tuyên
truyền, vận động của Mặt trận Tổ quốc và
các đoàn thể có lúc, có nơi chƣa chặt chẽ,
thiếu đồng bộ. Một số mô hình SX có hiệu
quả, mang tính đặc trƣng của từng vùng đã
đƣợc tập trung xây dựng, nhƣng chính
quyền địa phƣơng còn thiếu quan tâm trong
việc tổ chức triển khai nhân rộng, nên chƣa
có tính lan tỏa và chỉ dừng lại ở một nhóm
nhỏ tham gia.
Tác động nghiêm trọng hơn cả của công
tác tuyên truyền, vận động không tốt là ở
chỗ ngƣời dân nhận thức chƣa đúng về vai
trò chủ thể của mình trong xây dựng NTM
nên có tâm lý ngại đổi mới, còn nặng về tƣ
tƣởng trông chờ, ỷ lại, chƣa quan tâm đóng
góp các nguồn lực, chƣa tích cực đề ra các
giải pháp để xây dựng NTM, chƣa có ý thức
cao trong kiểm tra, giám sát quá trình thực
hiện Chƣơng trình xây dựng NTM. Hiện nay,
một thực tế đang diễn ra ở khu vực nông
thôn khá phổ biến là ngƣời nông dân chỉ lo
vun vén vì lợi ích của cá nhân và gia đình
mình, không quan tâm việc chung, ý thức
chƣa cao trong bảo vệ môi trƣờng nhất là
trong lĩnh vực chăn nuôi, một bộ phận
không nhỏ khác ít thiết tha sản xuất nông
nghiệp.
5. Một số giải pháp đẩy mạnh XD NTM
tại Châu Phú
Trên cơ sở thực trạng và tiềm năng của
huyện Châu Phú, tác giả bài viết đề xuất một
số giải pháp góp phần đẩy mạnh XD NTM
tại Châu Phú nhƣ sau:
Một là, trƣớc hết và quan trọng nhất là
phải thực hiện tốt việc tổ chức công tác
tuyên truyền, vận động. Thực tốt công tác
này sẽ làm chuyển biến r rệt về nhận thức
và hành động của nhân dân trong thực hiện
đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách,
- ạn chế về nguồn nhân lực: Trong XD
NTM, có rất nhiều nhiệm vụ khó khăn phải
thực hiện, do đó cần một đội ngũ cán bộ có
đủ bản lĩnh để tập trung theo d i xuyên suốt
trong quá trình dài. Tuy vậy, trong thực tế
quá trình XD NTM tại địa phƣơng thời gian
102
pháp luật của Nhà nƣớc về Chƣơng trình
XD NTM.
trung và tăng cƣờng sự chỉ đạo sâu sát,
thƣờng xuyên, liên tục và đồng bộ của cấp
ủy, các cấp chính quyền, đồng thời huy động
sự tham gia của cả hệ thống chính trị để
công tác XD NTM đạt hiệu quả cao.
Hai là, thực hiện tốt việc huy động và sử
dụng các nguồn vốn, giúp cho địa phƣơng
có khả năng huy động vốn từ các nguồn
khác nhau và sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn từ nhà nƣớc và trong dân để phục vụ
Chƣơng trình XD NTM;
Ba là, Quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất
cho phát triển nguồn nhân lực nhằm phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của
Chƣơng trình XD NTM tại Châu Phú;
6. Kết luận:
XD NTM là chính sách hợp lý, khoa
học, tích hợp các biện pháp để phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Và để
chính sách nay thành công, cần phải thực
hiện có từng bƣớc, có lộ trình thích hợp và
phải đƣợc chính những ngƣời dân ở cộng
đồng dân cƣ chủ động thực hiện ngay từ
khâu đầu. Vì vậy, cần phải khẳng định và
phát huy hơn nữa vai trò chủ thể của ngƣời
dân trong thực hiện CT.MTQG XD NTM ở
nƣớc ta hiện nay và ở Châu phú. Ngoài ra,
cân thiết phải thực hiện đồng bộ các giải
pháp về vố, về hạ tầng, về kinh tế, về nguồn
lực con ngƣời,v.v... để thúc đẩy nhanh sự
thành công của Chƣơng trình XD NTM.
Bốn là, quan tâm đầu tƣ tối đa để phát
triển nguồn lực thông tin, đặc biệt là trong
bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0 hiện
nay nhằm đảm bảo các cấp lãnh đạo có đủ
điều kiện nắm bắt thông tin tốt nhất, từ đó
chỉ đạo kịp thời, giúp cho việc thực hiện
Chƣơng trình XD NTM đạt kết quả tốt.;
Năm là, đẩy mạnh phát triển kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm phát triển
kinh tế trên cơ sở cơ cấu kinh tế thích hợp
để thực hiện mục tiêu cốt l i của Chƣơng
trình XD NTM là nâng cao thu nhập cho
ngƣời dân, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của ngƣời dân nông thôn tại huyện
Châu Phú;
Sáu là, đẩy mạnh phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng vì hệ thống kết cấu hạ tầng là
công cụ bổ trợ cho quá trình SX, sinh hoạt
của mọi cá nhân và các tổ chức, là tổng thể
các ngành vật chất – kỹ thuật, các loại hình
hoạt động phục vụ SX và đời sống xã hội, là
điều kiện tiền đề quan trọng để thúc đẩy
phát triển KT-XH. Đặc biệt là trong điều
kiện hiện tại hệ thống kết cấu hạ tầng của
Châu Phú vẫn còn nhiều lạc hậu, đa số có
quy mô nhỏ bé, chƣa đồng bộ,..., vẫn đang là
điểm nghẽn của quá trình phát triển.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghị
quyết 26 tại ội nghị lần thứ 7 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa X về “Nông nghiệp, nông dân,
nông thôn” ngày 5 tháng 8 năm 2008.
2. Chính phủ (2008). Nghị quyết số
24/2008/NQ-CP về Ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định
nhiệm vụ xây dựng “CT.MTQG về XD
NTM”, ngày 28/10/2008.
3. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng
sản Việt Nam (2008), Văn kiện ội nghị
lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
Bảy là, tăng cƣờng sự quản lý điều hành
của chính quyền. Trong quá trình XD NTM,
cấp ủy, chính quyền đóng vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện, động
viên tinh thần để ngƣời dân phát huy vai trò
chủ thể XD NTM. Giải pháp này nhằm tập
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1976), Báo
cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội.
103
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (1982), Văn
kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
V, Nxb Sự thật, Hà Nội.
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn
kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991).Văn
kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn
kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII, Nxb Chính trị Quốc gia.
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn
kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX, Nxb Chính trị Quốc gia.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn
kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X, Nxb Chính trị Quốc gia.
Tiêu chí huyện NTM và Quy định thị
xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai
đoạn 2016 – 2020”, ngày 05/4/2016.
13. Thủ tƣớng Chính phủ (2016). Quyết định
số: 1980/QĐ-TTg “Về việc ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai
đoạn 2016 – 2020”, ngày 17/10/2016.
14. UBND tỉnh An Giang (2016), Quyết
định số 3379/QĐ-UBND “Về việc ban
hành Bộ tiêu chí xã NTM trên địa bàn
tỉnh An Giang giai đoạn 2016 –
2020”, ngày 28/11/2016.
15. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang
(2016). Chương trình hành động số
04-CTr/TU “Về việc thực hiện
CT.MTQG XD NTM giai đoạn 2016 -
2020”, ngày 18/7/2016.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật,
Hà Nội.
12. Thủ tƣớng Chính phủ (2016). Quyết định
số: 588/QĐ-TTg “Về việc ban hành
16. UBND tỉnh An Giang (2018). Quyết
định số 1005/QĐ-UBND “Về việc ban
hành bộ tiêu chí Xã NTM nâng cao
tỉnh An Giang giai đoạn 2018 –
2020”, ngày 08/5/2018.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ và tên: Lê Vũ Phƣơng
Nơi công tác: UBND xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Điện thoại: 0984.000.766
Email: [email protected]m
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
TS. TRẦN ĐÌNH LÝ
104
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giai_phap_day_manh_xay_dung_nong_thon_moi_tai_huyen_chau_phu.pdf

