Đề cương chi tiết môn Hệ thống sản xuất
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HỆ THỐNG SẢN XUẤT
PRODUCTION SYSTEM
(Ngành Quản lý công nghiệp - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 11 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HỆ THỐNG SẢN XUẤT
PRODUCTION SYSTEM
(Ngành Quản lý công nghiệp - CTĐT đại học 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Quản lý công nghiệp” sẽ được đào tạo, có khả năng
quản trị hoạt động sản xuất và kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như: quản
trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị nhân sự và quản trị marketing.
Có kỹ năng giao tiếp trong môi trường kinh doanh và hội nhập quốc tế;
kỹ năng làm việc nhóm và lãnh đạo. Có khả năng phân tích, tổng hợp và
xử lý vấn đề; có khả năng đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc:
Có kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến
quản lý công nghiệp, quản trị kinh doanh; Có khả năng phân tích, giải
quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh; Có khả năng thực hiện điều tra
nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp trong sản xuất kinh doanh;
Thành thạo kỹ năng chuyên môn góp phần vào hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
Sinh viên được học các môn liên quan đến sản xuất: quản trị sản
xuất, quản trị chất lượng, quản trị công nghệ, quản trị dự án công nghiệp,
quản trị chiến lược; các môn liên quan đến thương mại: quản trị
marketing, quản trị ngoại thương, quản trị bán hàng, Anh văn thương
mại, thương mại điện tử, hệ thống thông tin quản lý, quản trị tài chính…
Ngành quản lý công nghiệp có sự kết hợp những kiến thức giữa các
khối ngành Kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất, SV ra trường có thể
vận dụng ngay kiến thức đã học vào thực tiễn mà không cần phải đào tạo
lại; Chương trình đào tạo luôn cập nhật và tham khảo chương trình tiên
tiến từ nước ngoài.
Sinh viên ra trường có thể làm việc tốt tại các phòng sản xuất, kinh
doanh, marketing, nhân sự, kế hoạch ở tất cả các loại hình công ty với vai
trò là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành và quản lý.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Quản lý công nghiệp” của sinh viên. Thư viện
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu
thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có
thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Quản lý
công nghiệp” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các
4
môn học chuyên ngành “Quản lý công nghiệp” sẽ mang đến cho sinh
viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Địa chỉ truy cập: http://csdl.hcmute.edu.vn/
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HỆ THỐNG SẢN XUẤT
PRODUCTION SYSTEM
Sản xuất là một trong những chức năng chính của doanh nghiệp, là
quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho thị trường. Học phần
hệ thống sản xuất trang bị cho người học những kiến thức nền tảng về
cách thức vận hành của một số hệ thống sản xuất. Người học sẽ được
cung cấp các khái niệm, thuật ngữ trong lĩnh vực sản xuất cũng như các
kiến thức và kỹ năng về thiết kế quy trình sản xuất, tính toán các thống số
trong hệ thống sản xuất, đồng thời hiểu được vai trò và nắm bắt công
việc của một người làm công tác quản lý trong hệ thống sản xuất. Đây là
môn học thuộc kiến thức ngành, là môn học tiên quyết giúp người học có
kiến thức cơ sở để có thể lĩnh hội các kiến thức cao hơn, sâu hơn trong
chuyên ngành quản trị sản xuất như: quản trị sản xuất, sản xuất tinh gọn,
quản trị chuỗi cung ứng,…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Quản lý công nghiệp
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Quản lý công nghiệp
KHOA KINH TẾ
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: HỆ THỐNG SẢN XUẤT
Mã học phần: PRMA1 350806
2. Tên Tiếng Anh: PRODUCTION SYSTEM
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 6 tiết
tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ GV phụ trách chính: ............................
11
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ............................
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Quản trị học
6. Mô tả môn học (Course Description)
Sản xuất là một trong những chức năng chính của doanh
nghiệp, là quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho thị
trường. Học phần hệ thống sản xuất trang bị cho người học những
kiến thức nền tảng về cách thức vận hành của một số hệ thống sản
xuất. Người học sẽ được cung cấp các khái niệm, thuật ngữ trong lĩnh
vực sản xuất cũng như các kiến thức và kỹ năng về thiết kế quy trình
sản xuất, tính toán các thống số trong hệ thống sản xuất, đồng thời
hiểu được vai trò và nắm bắt công việc của một người làm công tác
quản lý trong hệ thống sản xuất. Đây là môn học thuộc kiến thức
ngành, là môn học tiên quyết giúp người học có kiến thức cơ sở để có
thể lĩnh hội các kiến thức cao hơn, sâu hơn trong chuyên ngành quản
trị sản xuất như: quản trị sản xuất, sản xuất tinh gọn, quản trị chuỗi
cung ứng,…
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn đầu
ra
Trình độ
năng lực
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Có khả năng sử dụng các kiến thức cơ bản
liên quan đến hệ thống sản xuất
Có khả năng phân tích, giải thích và lập luận
các hoạt động trong hệ thống sản xuất
Có khả năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả
năng đọc hiểu các tài liệu về hệ thống sản
xuất bằng tiếng Anh
CTĐT
1.3
3
3
G1
G2
G3
2.1
3.1,
3.3
3
2
Có khả năng ứng dụng phương pháp cân
bằng chuyền để thiết kế dây chuyền sản xuất
đơn
4.4
4
G4
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn đầu
Mô tả
(Sau khi học xong môn học này, người học có
Chuẩn
Trình
độ năng
lực
ra HP
đầu ra
CTĐT
1.3
thể:)
Có khả năng giải thích được các thuật ngữ trong
sản xuất và các kiến thức cơ bản trong hệ thống
sản xuất
Có khả năng trình bày được đặc điểm của các hệ
thống sản xuất và ứng dụng được cho tình
huống cụ thể.
2
G1.1
G1
1.3
3
G1.2
12
Có khả năng mô tả được các thành phần và quy
trình thiết kế quy trình sản xuất
1.3
2
G1.3
Có khả năng tính toán được các thông số liên
quan trong việc quản lý hệ thống sản xuất
Có khả năng áp dụng đúng loại hình sản xuất và
tổ chức sản xuất phù hợp
Có khả năng làm việc trong các nhóm để thảo
luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ
thống sản xuất
2.1
2.1
3.1
3
3
3
G2.1
G2.2
G2
G3
G3.1
Có khả năng giải thích các thuật ngữ tiếng Anh
dùng trong hệ thống sản xuất
3.3
4.4
2
4
G3.2
G4.1
Khả năng ứng dụng phương pháp cân bằng
chuyền để thiết kế dây chuyền sản xuất đơn
G4
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và bài tập nhóm phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình Phương Phương
đầu ra
học
phần
độ
pháp
pháp
đánh
giá
Tuần
Nội dung
năng dạy học
lực
Chương 1: Khái quát về Hệ thống
sản xuất (6/0/12)
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội Dung GD chính trên lớp
+ Khái niệm sản xuất, hệ thống sản
xuất và các thuật ngữ chuyên ngành
+ Vị trí chức năng của sản xuất và
mối quan hệ với các chức năng chính
khác trong doanh nghiệp
+ Đặc tính chung của hệ thống sản
xuất, phân loại các hệ thống sản xuất
+ Quá trình xử lý thông tin trong sản
xuất
1- 2
Phương
pháp
G1.1
G1.2,
G2.1
G3.2
2
3
3
2
Phương
pháp
viết
thuyết
giảng,
phương
pháp
nêu và
giải
quyết
vấn đề
+ Các đặc điểm của nền sản xuất hiện
đại
+ Một số thông số trong hệ thống sản
xuất
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(12)
+ Đặc điểm các loại hình của hệ
thống sản xuất.
+ Làm bài tập trong giáo trình.
13
Tài liệu học tập: chương 1, tài liệu 1.
+ Đặc điểm các loại hình của hệ
thống sản xuất.
+ Làm bài tập trong giáo trình.
Tài liệu học tập: chương 1, tài liệu 1.
Chương 2: Tổ chức và Lập kế
hoạch tổ chức (6/0/12).
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội Dung chính trên lớp:
+ Giới thiệu các vấn để về tổ chức
trong sản xuất
Phương
pháp
thuyết
giảng,
phương
pháp
+ Phân biệt cơ cấu tổ chức và cơ cấu
sản xuất
G2.2
3
Phương
pháp
viết
3 - 4
+ Các yếu tố ảnh hưởng công tác tổ
chức
nêu và
giải
quyết
vấn đề
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(12)
+ Tìm hiểu thêm các loại cơ cấu tổ
chức và hoạt động tổ chức sản xuất.
+ Phân tích cơ cấu tổ chức và cơ cấu
sản xuất trong doanh nghiệp đã chọn.
-
Tài liệu học tâp:
+ Chương 2, tài liệu 1.
+ Chương 1, tài liệu 2.
+ Thông tin tìm kiếm trên mạng.
Chương 3:Thiết kế quy trình sản
xuất (3/0/6)
Phương Phương
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (3)
5
pháp
pháp
thuyết
giảng,
phương
pháp
nêu và
giải
viết
Nội Dung chính trên lớp:
+ Tìm hiểu các thành phần trong quy
trình sản xuất
+ Nghiên cứu các bước thiết kế quy
trình sản xuất và các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình thiết kế quy
trình sản xuất
G1.3
2
quyết
vấn đề
+ Tìm hiểu một số dạng quy trình sản
xuất
+ Quy trình trong lĩnh vực dịch vụ
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
+ Tìm hiểu thêm các dạng quy trình
sản xuất
+ Tìm hiểu thêm quy trình trong lĩnh
vực dịch vụ
-
Tài liệu học tập:
14
+ Chương 3, tài liệu 1.
+ Thông tin trên mạng.
Sửa bài tập chương 1 (3/0/6)
Phương Phương
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (3)
Nội Dung chính trên lớp:
+ Sửa bài tập chương 1
pháp
nêu và
giải
pháp
viết
6
G2.1
3
quyết
vấn đề
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
+ Xem lại và làm thêm 1 số bài toán
dạng tương tự
-
Tài liệu học tập: chương 1,
tài liệu 1.
Chương 4:Hệ thống sản xuất đơn
chiếc và theo lô (6/0/12)
Phương Phương
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (6)
pháp
thuyết
giảng,
phương
pháp
pháp
viết
7-8
Nội Dung chính trên lớp:
+ Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến
Hệ thống sản xuất đơn chiếc
+ Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến
Hệ thống sản xuất theo lô
G1.2,
G2.2
3
3
nêu và
giải
quyết
vấn đề
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(12)
+ Đọc thêm tài liệu về hệ thống sản
xuất đơn chiếc và theo lô
+ Nghiên cứu và thảo luận các đặc
điểm của hệ thống sản xuất của 1
doanh nghiệp cụ thể mà nhóm đã
chọn.
-
Tài liệu học tập:
+ Chương 5, tài liệu 1.
+ Thông tin trên mạng hoặc kiến tập
thực tế.
Chương 5:Hệ thống sản xuất khối
lớn (6/0/12)
Phương Phương
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội Dung (ND) chính trên lớp:
+ Khái niệm về hệ thống sản xuất
khối lớn
+ Tìm hiểu nguyên tắc và điều kiện
của dây chuyền sản xuất
+ Tìm hiểu các loại dây chuyền sản
9- 10
pháp
thuyết
giảng,
phương
pháp
pháp
viết
G1.2
G2.2
G4.1
3
3
4
nêu và
giải
15
xuất
quyết
+ Tìm hiểu sự phát triển của nền
công nghiệp ở Mỹ và Anh
+ Nắm rõ quy trình thiết kế dây
chuyền sản xuất đơn
vấn đề
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(12)
+ Đọc thêm tài liệu về hệ thống sản
xuất khối lớn
+ Làm các bài tập giảng viên giao
+ Nghiên cứu và thảo luận các đặc
điểm của hệ thống sản xuất của 1
doanh nghiệp cụ thể mà nhóm đã
chọn.
-
Tài liệu học tập:
+ Chương 4, tài liệu 1.
+ Thông tin trên mạng hoặc kiến tập
thực tế.
Chương 6: Hệ thống sản xuất Kỹ
thuật nhóm (6/0/12)
G1.2
G2.2
3
3
Phương Phương
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (6)
11- 12
pháp
thuyết
giảng,
phương
pháp
pháp
viết
Nội Dung chính trên lớp:
+ Tìm hiểu các khái niệm liên quan
hệ thống sản xuất kỹ thuật nhóm
+ Tìm hiểu một số dạng hệ thống
phân loại và mã hóa
nêu và
giải
quyết
vấn đề
+ Phân tích dòng quá trình và Bố trí
nhóm máy trong làm việc
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(12)
+ Đọc tài liệu thêm về Hệ thống sản
xuất Kỹ thuật nhóm
Tài liệu học tập: Chương 6, tài liệu 1
Chương 7: Hệ thống sản xuất linh
hoạt (6/0/12)
G1.2
G2.2
3
3
Phương Phương
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (6)
13-14
pháp
thuyết
giảng,
phương
pháp
pháp
viết
Nội Dung chính trên lớp:
+ Khái niệm và công nghệ liên quan
đến hệ thống sản xuất linh hoạt
+ Tìm hiểu hệ thống dự trữ và cung
cấp nguyên vật liệu
nêu và
giải
quyết
vấn đề
+ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát bằng
máy tính
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(12)
16
+ Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến
hệ thống sản xuất linh hoạt
-
Tài liệu học tập:
+ Chương 7, tài liệu 1.
+ Tài liệu Giảng viên cung
cấp đọc thêm
Ôn tập (3/0/6)
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (3)
Nội Dung chính trên lớp:
+ Ôn tập các nội dung đã học
Các PPGD chính:
G1.1,
G1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G4.1,
G3.2
2
3
3
3
3
4
2
Phương
pháp
viết
Phương
pháp
nêu và
giải
quyết
vấn đề
15
+ Giảng giải
+ Sử dụng bảng
+ Thảo luận
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Xem lại tất cả các nội dung đã học.
11. Đánh giá sinh viên:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương Công
Tỉ
lệ
(%)
Hình
thức
KT
Thời đầu ra
điểm đánh
giá
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ
đánh
giá
Nội dung
Bài tập nhóm: Tiểu luận
20
Lựa chọn doanh nghiệp Tuần G1.2,
3
2
3
3
2
Phương
pháp
viết
Tiểu
luận –
báo
20
phù hợp với loại hình hệ
1-
G1.3,
G2.2,
G3.1,
G3.2
thống sản xuất được Tuần
TL#1 phân công để phân tích
và trình bày để làm rõ
tính chất, hoạt động của
HTSX.
15
cáo
Bài tập cá nhân
10
Phân tích sự khác nhau
giữa các loại hình
BT#1 HTSX, tính toán các
thông số trong hệ thống
sản xuất
Phương Bài tập
10
3
pháp
trên
Tuần
11
G2.2
viết
LMS
2
3
2
3
3
Phương Bài
20
Thi giữa kỳ
-
Nội dung bao
quát các
G1.1,
G1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2
pháp
kiểm
tra
viết
Tuần
10
chương đã học
Thời gian làm
bài 60 phút
-
Thi cuối kỳ
50
17
- Nội dung bao quát tất
cả các chuẩn đầu ra
quan trọng của môn học.
- Thời gian làm bài 60
phút.
G1.2
G2.2,
G4.1
3
3
4
Phương
pháp
viết
Thi
trắc
nghiệm
+ tự
luận
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
Slide bài giảng được giới thiệu trên lớp
Tài liệu 1: Nguyễn Thị Thu Hằng, Đường Võ Hùng, Hệ thống
sản xuất, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia.
- Sách tham khảo:
Tài liệu 2: Harold T. Amrine et al, Tổ Chức Sản Xuất và Quản
Trị Doanh Nghiệp, NXB Thống Kê.
Roberta S. Russelll and Bernard W. Taylor III. Operations
Management, Prentice-Hall, Inc. Third edition.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1:
<người cập nhật ký
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
18
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Quản lý công nghiệp (7510601D, 7510601C)
Có kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến
quản lý công nghiệp, quản trị kinh doanh; Có khả năng phân tích, giải
quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh; Có khả năng thực hiện điều tra
nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp trong sản xuất kinh doanh;
Thành thạo kỹ năng chuyên môn góp phần vào hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
Sinh viên được học các môn liên quan đến sản xuất: quản trị sản
xuất, quản trị chất lượng, quản trị công nghệ, quản trị dự án công nghiệp,
quản trị chiến lược; các môn liên quan đến thương mại: quản trị
marketing, quản trị ngoại thương, quản trị bán hàng, Anh văn thương
mại, thương mại điện tử, hệ thống thông tin quản lý, quản trị tài chính…
Ngành quản lý công nghiệp có sự kết hợp những kiến thức giữa các
khối ngành Kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất, SV ra trường có thể
vận dụng ngay kiến thức đã học vào thực tiễn mà không cần phải đào tạo
lại; Chương trình đào tạo luôn cập nhật và tham khảo chương trình tiên
tiến từ nước ngoài.
Sinh viên ra trường có thể làm việc tốt tại các phòng sản xuất, kinh
doanh, marketing, nhân sự, kế hoạch ở tất cả các loại hình công ty với vai
trò là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành và quản lý.
Chương trình đào tạo có tính kế thừa tạo điều kiện cho người học
tiếp tục nâng cao trình độ (thạc sĩ, tiến sĩ).
Được đào tạo tại khoa Kinh tế và khoa Đào tạo Chất lượng cao.
2.
Ngành Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng (7510605D)
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và ngày càng sâu
rộng với kinh tế thế giới, thị trường nhanh chóng được mở cửa tự do, tạo
cơ hội cho thương mại và dịch vụ phát triển. Ngành Logistic hỗ trợ cho
việc phân phối hàng hóa nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và cũng chính
là yếu tố quan trọng tác động mạnh vào sự phát triển của nền kinh tế
nước nhà.
Tại Việt Nam, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về
nhân lực ngành Logistic hiện nay rất cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển của các doanh nghiệp. Người học ngành Quản trị Logistic có thể
làm việc ở nhiều doanh nghiệp Logistic hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh vận tải, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ đóng gói hàng hóa,
19
dịch vụ khai báo Hải quan,… Hiện nay, các doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ Logistic, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn tìm kiếm
nhân lực chuyên ngành Logistic có trình độ chuyên môn giỏi và sẵn sàng
trả mức lương cao tương xứng.
Thực hiện phương châm “Đào tạo theo nhu cầu xã hội”, khoa Kinh
tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, triển khai
chương trình đào tạo ngành Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị
Logistic) theo hướng cung cấp cho xã hội đội ngũ nhân lực giỏi chuyên
môn, giàu kỹ năng, có tinh thần trách nhiệm cao và đạo đức nghề nghiệp
tốt.
Được đào tạo tại khoa Kinh tế.
3.
Ngành Thương mại điện tử (7340122D)
Sinh viên được trang bị kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học
kinh tế và quản trị; kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên
quan đến thương mại điện tử; vận dụng công nghệ thông tin để thực hiện,
phân tích các vấn đề về sản xuất kinh doanh; thành thạo các kỹ năng tin
học, ngoại ngữ, giao tiếp, làm việc nhóm và lãnh đạo trong kinh doanh.
Các môn liên quan đến công nghệ thông tin: Mạng máy tính
(Computer Network); Hệ cơ sở dữ liệu (Database Systems); Phân tích và
thiết kế hệ thống; Phương pháp lập trình; Thiết kế WEB; Bảo mật cơ sở
dữ liệu,…; Các môn liên quan đến thương mại: Marketing điện tử; Quản
trị ngoại thương; Anh văn thương mại; Thương mại điện tử; Thanh toán
điện tử; Hệ thống thông tin quản lý; Quản trị tài chính,…
Ngành Thương mại điện tử kết hợp kiến thức giữa Công nghệ
thông tin với Kinh tế. Chương trình đào tạo cập nhật và tham khảo
chương trình tiên tiến từ nước ngoài; Chương trình được soạn thảo theo
hướng tiếp cận CDIO (Conceive – Hình thành ý tưởng; Design – Thiết
kế; Implement – Triển khai và Operate – Vận hàng); Hiện nay chỉ có ít
trường đang đào tạo ngành Thương mại điện tử bậc đại học.
Tốt nghiệp, sinh viên làm việc tại tại các phòng kinh doanh,
marketing, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, ở tất cả các loại hình công
ty với vai trò là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành và quản lý; Nhu
cầu tuyển dụng của ngành Thương mại điện tử trong tương lai rất lớn khi
các hoạt động kinh doanh truyền thống được thay thế bằng thương mại
điện tử.
Chương trình đào tạo có tính kế thừa và liên thông luôn tạo điều
kiện cho người học học tập suốt đời, học cao học và nghiên cứu sinh
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Hệ thống sản xuất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_he_thong_san_xuat.pdf

