Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Châu Thành phố Châu Đốc tỉnh An Giang
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VĨNH CHÂU
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
EVALUATION OF THE IMPLEMENTATION OF A NEW RURAL
DEVELOPMENT POLICY IN VINH CHAU COMMUNE
CHAU DONG CITY OF AN GIANG PROVINCE
Huỳnh Hữu Thuận
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới từ năm 2010
đến nay, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Vĩnh Châu đã không ngừng nỗ lực, tích cực
chỉ đạo và huy động mọi nguồn lực để thực hiện các tiêu chí nông thôn mới. Nhờ đó,
Chương trình xây dựng nông thôn mới của xã đã đạt một số kết quả đáng ghi nhận, kinh tế -
xã hội của xã đã có bước phát triển khá, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày
càng được nâng cao, diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc. Đến hết cuối năm 2013, xã
được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và duy trì cho đến nay. Tuy nhiên vẫn còn một số
hạn chế, bất cập. Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm ở các địa phương khác, kết hợp với
việc pháp phân tích và tổng hợp thực hiện nông thôn mới, tác giả nêu bật thực trạng chủ
trương nhà nước về nông thôn mới tại xã Vĩnh Châu, TP Châu Đốc từ đó đề xuất các giải
pháp thiết thực, phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển về kinh tế-xã hội ,nâng cao đời sống
dân dân tại địa phương..
Từ khóa: Chủ trương chính sách của nhà nước, nông thôn mới, Châu Đốc.
SUMMARY
Implementing the National Target Program on building a new countryside from
2010 up to now, Vinh Chau Party Committee, authorities and people have continuously
endeavored, actively directed and mobilized all resources to implement. New rural criteria.
As a result, the commune's new rural construction program has achieved some remarkable
results, the socio-economic situation of the commune has been developing well, the material
and spiritual life of the people has been increasingly improved. tall, rural appearance has
many flourishes. By the end of 2013, the commune was recognized as meeting new rural
standards and maintained up to now. However, there are still some limitations and
shortcomings. Based on the study of experiences in other localities, combined with the
method of analyzing and synthesizing the implementation of new rural areas, the author
highlights the state of state policy on new rural areas in Vinh Chau commune, Chau city.
Since then, Doc has proposed practical and appropriate solutions to promote socio-
economic development and improve the lives of local people.
Keywords: State policy and new countryside, Chau Doc.
1. Đặt vấn đề.
Xã Vĩnh Châu rất vinh dự được
cạnh đó, một số chủ trương, chính sách của
Nhà nước về xây dựng nông thôn mới khi đi
vào thực tế không phù hợp phải kiến nghị
thay đổi, điều chỉnh. Trong quá trình xây
dựng xã nông thôn mới vào thời điểm cắt
giảm đầu tư công, nên việc đầu tư từ ngân
sách gặp nhiều khó khăn. Các nguồn lực hỗ
trợ đầu tư từ các tổ chức tín dụng và doanh
nghiệp không nhiều, nguồn vốn trong dân
chưa đủ khả năng đáp ứng nhu cầu.
UBND tỉnh chọn là một trong các xã điểm
thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng
nông thôn mới. Đảng bộ, chính quyền, nhân
dân xã xác định đây mục tiêu, nhiệm vụ rất
quan trọng phải thực hiện và quyết tâm hoàn
thành trong giai đoạn 2011-2015. Sau gần 03
năm triển khai thực hiện Chương trꢀnh Mục
tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới, cùng
với sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND
cùng các Sở, ngành tỉnh; đặc biệt là sự chỉ
đạo trực tiếp, sâu sát của Thành ủy, UBND,
Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới của thành phố.
Từ đó, các chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước về xây dựng nông thôn mới được
triển khai kịp thời từ trong nội bộ Đảng đến
quần chúng, tạo sự đồng thuận cao và người
dân có ý thức mình là vai trò chủ thể cùng
với Đảng bộ, chính quyền chung tay xây
dựng nông thôn mới. Vĩnh Châu được công
nhận danh hiệu “Xã Nông Thông Mới” năm
2013.
Trong cán bộ, đảng viên và nhân dân
hầu hết đều đồng thuận cao cùng với Đảng,
chính quyền chung tay xây dựng nông thôn
mới, nhưng vẫn còn một bộ phận người dân
nhận thức chưa cao còn trông chờ vào sự hỗ
trợ của nhà nước, cho đây là những việc Nhà
nước phải thực hiện. Công tác chỉ đạo điều
hành phối hợp trong Ban Chỉ đạo, Ban quản
lý xã đôi lúc chưa đồng bộ. Nguồn nhân lực
cán bộ xã trẻ còn hạn chế kinh nghiệm thực
tiễn nên việc vận động nhân dân tham gia
xây dựng nông thôn mới đạt kết quả chưa
cao.
Song song với những thuận lợi, xã
Với những thành tựu đạt được, những
cũng gặp một số khó khăn như: Chưa có sẵn
mô hình xã nông thôn mới để xã học tập và
làm theo, do đó trong quá trình xây dựng xã
phải vừa làm, vừa tự rút kinh nghiệm. Bên
2. Nội dung
hạn chế trong quá trꢀnh thực hiện cũng như
tꢀm ra giải pháp khắc phục những hạn chế đó
để Chương trꢀnh đạt chất lượng, hiệu quả hơn
xứng đáng là xã điểm của tỉnh An Giang.
bộ.
2.1. Thực trạng về điều kiện tự
Thành phố Châu Đốc thuộc vùng
đồng bằng của tỉnh An Giang do phù sa sông
Hậu bồi đắp. Địa hꢀnh thấp dần theo hướng
Đông Bắc - Tây Nam. Ở trung tâm có Núi
Sam đột khởi lên giữa đồng bằng tạo nên
cảnh quan độc đáo. Phía đông có sông Châu
Đốc và sông Hậu chảy theo chiều Bắc - Nam.
Phía Tây có kênh Vĩnh Tế chạy song song
với biên giới Campuchia, nối liền với thị xã
Hà Tiên. Địa hꢀnh chia cắt bởi các kênh rạch
ngang dọc. Với địa hꢀnh đa dạng, Châu Đốc
có điều kiện phát triển về thương mại, dịch
vụ, du lịch và nông nghiệp.
Hiện nay, Châu Đốc tiếp tục hoàn
thiện hạ tầng giao thông, đô thị, văn hoá, du
lịch gắn với các dự án đầu tư xây dựng, chỉnh
trang nâng cấp các xã nông thôn mới.
Thành phố Châu Đốc có số dân là
107.261 người, bao gồm các dân tộc Việt,
Hoa, Khmer, Chăm, chiếm 5,15% dân số cả
Tỉnh. Dân cư thành phố Châu Đốc sinh sống
tập trung ở khu vực ven sông Hậu, ven Quốc
lộ 91, tại các phường trung tâm thành phố, tại
nhiên và kinh tế thành phố Châu Đốc, tỉnh
An Giang.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên Thành
phố Châu Đốc, tỉnh An Giang
Châu Đốc là thành phố trực thuộc tỉnh
An giang, sát biên giới Việt Nam với Vương
quốc Campuchia, cách Thành phố Long
xuyên 54 km theo Quốc lộ 91. Đông bắc tiếp
giáp huyện An phú; Tây bắc giáp Campuchia;
phía Đông giáp huyện Phú Tân; phía Nam
giáp huyện Châu Phú; phía Tây giáp huyện
Tịnh Biên. Châu Đốc có vị trí địa lý khá đặc
biệt nằm ở ngã ba sông, nơi sông Hậu và
sông Châu Đốc gặp nhau; giữa 4 cửa khẩu
kinh tế là: cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên -
huyện Tịnh Biên, cửa khẩu quốc gia Khánh
Bình - huyện An Phú và cửa khẩu quốc tế
Vĩnh Xương - thị xã Tân Châu. Từ vị trí này,
thành phố Châu Đốc được xem là cửa ngõ
giao thương quan trọng của tỉnh An giang và
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là nơi tập
trung hàng hoá buôn bán với Vương quốc
Campuchia qua cả hai đường thuỷ và đường
các khu dân cư... với cơ cấu dân số trẻ, dân
cư đô thị chiếm gần 80%. Toàn thành phố có
67.673 tín đồ đạo Phật, 15.146 tín đồ Phật
Giáo Hòa hảo, 3.259 tín đồ Cao Đài, 4.113
tín đồ Công giáo và Tin Lành và một số tín
đồ đạo giáo khác như Tứ Ân Hiếu Nghĩa (73
khẩu), Hồi giáo (17 nhân khẩu).
Thiên nhiên vốn ưu đãi cho Châu Đốc
với địa hꢀnh lần đồi núi, thêm vào đó sự kết
hợp hài hòa nét văn hóa riêng của từng dân
tộc: Kinh, Khmer, Hoa, Chăm tạo nên bức
tranh văn hóa đa màu sắc.
trꢀnh hành động về phát triển hạ tầng du lịch
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,
mục tiêu ngành Du lịch An Giang sẽ “vừa thu
hút, vừa giữ chân du khách” với các chỉ tiêu
cụ thể như đưa du lịch trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn của tỉnh, tỷ trọng đóng góp trực
tiếp trong GDP là 8,8%; dự kiến ngành du
lịch đón trên 10 triệu lượt khách (tỷ trọng
khách lưu trú chiếm 20%) vào năm 2020 và
có GDP đóng góp ước khoảng là 13% vào
năm 2030.
Châu Đốc là một trong hai đô thị lớn
+ Người Kinh vẫn giữ truyền thống
trồng lúa, chế biến nông sản (các loại mắm và
khô cá nước ngọt rất nổi tiếng).
của tỉnh An Giang. Sau 10 năm đổi mới, cơ
cấu kinh tế đã có những đổi thay phù hợp.
Dịch vụ và xây dựng tiếp tục gia tăng, đường
giao thông, điện, nước tương đối hoàn chỉnh,
dịch vụ bưu điện tăng mạnh (10,03 máy trên
100 dân). An ninh chính trị - trật tự an toàn
xã hội - An ninh biên giới luôn được giữ
vững. Cơ cấu nền kinh tế của thành phố Châu
Đốc hiện nay là thương mại, dịch vụ du lịch
(tỷ trọng 57, 33 %), Công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp và xây dựng (tỷ trọng 14, 61%),
Nông nghiệp và ngư nghiệp (tỷ trọng
28,07%. Đặc biệt Châu Đốc có một số ngành
nghề truyền thống, trong đó nuôi cá bè là một
trong những nét đặc trưng của nền kinh tế
Châu Đốc nói riêng, An Giang nói chung.
Kinh tế Châu Đốc tăng trưởng nhanh
và mạnh. Năm 2017, tốc độ tăng trưởng GDP
của thành phố Châu Đốc đạt 17,10%, thu
nhập bꢀnh quân đầu người trên 67,32 triệu
đồng, tổng vốn đầu tư phát triển gần 3.720 tỷ
đồng, lĩnh vực thương mại - dịch vụ - du lịch
tiếp tục phát huy thế mạnh, với mức tăng
trưởng đạt 18,01% và chiếm 70,47% tỷ trọng
cơ cấu kinh tế địa phương năm 2018. Ngoài
ra, thành phố cũng tập trung phát triển công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
phường Vĩnh Mỹ, Vĩnh Châu,...
+ Người Hoa giỏi buôn bán, thường
xuyên đến các chùa chiền cầu an đặc biệt là
chùa Huỳnh Đạo và miếu Bà Chúa Xứ.
+ Người Khmer đặc trưng với những
chiếc khăn quấn trên đầu, những con bò kéo
cày và những chiếc xe ngựa thồ hàng ra chợ.
Ẩm thực của người Khmer nổi tiếng với bánh
bò làm từ trái thốt lốt, cốm dẹp làm từ loại
nếp trồng trên vùng đất cát ven núi rất đặc
biệt.
+ Người Chăm rất đặc trưng bởi chiếc
xà rông và nghề dệt thổ cẩm.
Chính vꢀ vậy mỗi khi đến Châu Đốc,
du khách không quên thưởng thức cá basa, bò
vò viên, bún nước kèn, khô, mắm và các món
liên quan đến mắm…để hiểu thêm về một
vùng đất giàu bản sắc.
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế
Một trong những địa phương có tiềm
năng lớn để phát triển du lịch theo tin thần
chỉ đạo của Thủ Tướng Chính phủ, An Giang
là vùng đất có nhiều lợi thế và tiềm năng phát
triển kinh tế xã hội mà thiên nhiên ban tặng.
Nơi đây có thế núi dáng sông mang nét đẹp
riêng, hội tụ đa văn hóa, tín ngưỡng, tâm linh
của dân tộc Kinh, Chăm, Khmer, Hoa và các
thành phần dân tộc khác, có vị trí và điều
kiện tự nhiên thuận lợi thuộc Vùng kinh tế
trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long. Trong
nhiều năm qua, Lãnh đạo UBND tỉnh An
Giang đã thực hiện nhiều định hướng, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn và
đạt hiệu quả cao. Thực hiện theo chương
Với tiềm năng là một thành phố du
lịch nên thương mại-dịch vụ của thành phố là
một ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế
thành phố. Hệ thống siêu thị, trung tâm
thương mại, chợ, các trung tâm mua bán phân
bố rộng khắp trên địa bàn thành phố. Hàng
hóa phân bố rộng khắp đến các địa bàn trong
thành phố. Dịch vụ nhà hàng khách sạn cũng
phát triển, với một chuỗi các khách sạn, nhà
hàng lớn như Victoria Châu Đốc (4,5 sao),
Victoria Núi Sam (3 sao), Châu Phố (3 sao),
Bến Đá (3 sao), Đông Nam (2 sao), Song Sao
(2 sao), Trung Nguyễn (2 sao), Hải Châu (2
sao)...
hội chợ thương mại nhằm giới thiệu các sản
phẩm đặc trưng và có thế mạnh của Châu
Đốc với các doanh nghiệp Campuchia và các
doanh nghiệp trên địa bàn, doanh nghiệp
trong và ngoài tỉnh.
Phát triển đồng bộ mạng lưới kết cấu
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
hạ tầng thương mại, trong đó có hệ thống
chợ, trung tâm thương mại, siêu thị để vừa
đáp ứng nhu cầu cơ bản thiết yếu cho đời
sống hàng ngày của người dân, vừa cung ứng
các dịch vụ phân phối cao cấp. Phấn đấu đến
năm 2020, trên địa bàn thành phố có 1 chợ
loại I, 2 chợ loại II, 9 chợ loại III và 100%
chợ đô thị đạt chuẩn trật tự - vệ sinh. Doanh
thu dịch vụ thông qua chợ tăng 13-14%/năm.
Trong 40 năm qua, nhất là 30 năm
thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, TP.
Châu Đốc luôn luôn thực hiện tốt phong trào
thi đua yêu nước của tỉnh, thể hiện xuất sắc
vai trò trung tâm du lịch, tạo động lực và sức
lan tỏa cho sự phát triển chung của toàn tỉnh,
đóng vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế
- xã hội vùng biên giới, gắn liền với bảo đảm
chủ quyền, an ninh biên giới và phát triển
mối quan hệ láng giềng hữu nghị tốt đẹp với
nước bạn Campuchia. Các thành phần kinh tế
phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực:
dịch vụ - thương mại - du lịch, nông nghiệp,
văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng, trật tự
an toàn xã hội…
không phải là một ngành trọng điểm của
thành phố nhưng cũng đóng góp một phần
vào sự phát triển của thành phố. Các cụm
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được thành
phố quan tâm đầu tư và phát triển đã giải
quyết một phần cho lao động nhàn rỗi nông
thôn.
Nông nghiệp đã hꢀnh thành và phát
triển từ rất lâu đời ở thành phố. Loại hꢀnh
nông nghiệp đô thị là một thế mạnh của thành
phố. Các cánh đồng đã được cơ giới hóa
trong công tác trước, trong và sau thu hoạch
do đó năng suất không ngừng tăng và chất
lượng nông phẩm cũng tăng lên.
Đặt biệt, Châu Đốc là địa phương đầu
tiên của tỉnh hoàn thành chương trꢀnh xây
dựng nông thôn mới. Đến nay, Châu Đốc đã
có 5/7 phường, xã không còn hộ nghèo, tỷ lệ
hộ nghèo chỉ còn 0,12% (tương đương 41 hộ)
và đang tiếp tục đẩy mạnh công tác này để
đến cuối năm 2017, đạt mục tiêu thành phố
không còn hộ nghèo đầu tiên của cả nước.
Quy hoạch giao thông Thành phố
đang tiếp tục hoàn thiện hệ thống giao thông
nội ô, nâng cấp, mở rộng, nối dài các tuyến
đường trong trung tâm thành phố. Thành phố
sẽ nâng cấp Quốc lộ 91 từ 4 làn xe lên 10 làn
xe. Quy hoạch tuyến N1 nối kết thành phố
với các tỉnh,thành khu vực Nam Bộ. Trong
tương lai gần sẽ có tuyến cao tốc Sóc Trăng -
Cần Thơ - Khánh Bꢀnh đi qua thành phố.
Phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa
tăng bꢀnh quân 7%/năm và vận tải hành
khách tăng 7,5 %/năm. Thành lập và phát
triển của khẩu phụ Vĩnh Ngươn để xây dựng
các chợ cửa khẩu, tạo lợi thế cạnh tranh, tăng
cường giao thương hàng hóa với nước bạn
Campuchia, nhằm xây dựng Châu Đốc trở
thành địa bàn kinh tế mở. Đẩy mạnh hoạt
động xúc tiến thương mại và kêu gọi đầu tư,
mở rộng biên mậu thông qua việc tổ chức các
2.2. Thực trạng xây dựng nông
thôn mới xã Vĩnh Châu, thành phố Châu
Đốc, tỉnh An Giang 2010 – 2018
2.2.1 Chủ trương chính sách của
Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn
mới tại xã Vĩnh Châu
Nắm vững tꢀnh hꢀnh, đặc điểm của địa
phương, quán triệt nội dung, mục tiêu, nhiệm
vụ Nghị quyết 26NQ/T.Ư Hội nghị BCH T.Ư
7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và
nông thôn của Đảng, UBND thành phố Châu
Đốc định hướng phát triển kinh tế nông
nghiệp theo hướng đô thị, xây dựng nông
thôn mới giai đọan 2010 – 2015 và tầm nhꢀn
đến năm 2020, phát triển nông nghiệp theo
hướng tập trung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, xác định khu vực sản xuất, kết
hợp xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất có
hiệu quả và ổn định, đồng thời tránh lãng phí
khi phát triển công nghiệp đô thị.
với những gia đꢀnh chính sách, những người
có công với cách mạng và cả những người có
hoàn cảnh khó khăn để họ cũng có được một
cuộc sống ấm no hạnh phúc.
+ Về phát triển tổ chức: Cần phải
thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ cơ sở.
Quán triệt tꢀnh hꢀnh trên, xã Vĩnh
Châu thực hiện quyết định của UBND thành
phố Châu Đốc về việc phê duyệt đề án xây
dựng nông thôn mới xã Vĩnh Châu, thành
phố Châu Đốc, tỉnh An Giang đến năm 2020.
Đề án "Xây dựng nông thôn mới" nhằm giải
quyết bốn nội dung cơ bản là: Phát triển kinh
tế nông thôn; Xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn; Xây dựng thiết chế văn hóa, không
ngừng nâng cao chất lượng đời sống văn hóa
ở nông thôn; Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng, quản lý của chính quyền, phát huy sức
mạnh của hệ thống chính trị ở nông thôn.
Về việc đề xuất cơ chế chính sách hỗ
trợ để xây dựng nông thôn mới đến năm
2020 trên địa bàn tỉnh theo bộ tiêu chí Quốc
gia, UBND tỉnh yêu cầu các ngành cần rà
soát tất cả các chính sách về đầu tư phát triển
nông thôn, để xác định nhiệm vụ trọng tâm
của từng ngành nhằm thúc đẩy xây dựng
nông thôn mới theo các tiêu chí đã lựa chọn.
Để thực hiện được mục tiêu phát triển
nông thôn tỉnh An Giang vấn đề cốt lõi của
nó là xây dựng thành công mô hꢀnh nông
thôn mới làm thay đổi bộ mặt nông thôn An
Giang. Do vậy, vấn đề thực hiện chủ trương
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
đang được nhân rộng, trong đó có thành phố
Châu Đốc mà cụ thể là vấn đề thực hiện chủ
trương xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh
Châu. Vꢀ một mục đích duy nhất là phát triển
nhanh kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại xã
Vĩnh Châu. Xây dựng nông thôn mới là chủ
trương lớn, từng bước “thay da đổi thịt” bộ
mặt nông thôn cũ, góp phần phát triển kinh tế
và nâng cao đời sống tinh thần cho người
dân.
+ Phát triển kinh tế: Xã Vĩnh Châu là
một xã thuần nông, nhằm tận dụng lao động
lúc nông nhàn, nâng cao thu nhập cho người
dân. Xã đã khuyến khích phát triển các ngành
nghề phụ tại các làng nghề như: May công
nghiệp, xây dựng bật 3/7, sửa xe gắng máy,
làm hoa giấy... tạo việc làm cho hàng ngàn
lao động với mức thu nhập khá. Ngoài ra cần
phải đưa các giống cây, con mới có năng suất
cao vào sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ
cấu cây trồng và vật nuôi hợp lý. Đồng thời
áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới
vào sản xuất, từng bước phát triển nền kinh
tế cuả địa phương.
+ Về phát triển cơ sở hạ tầng: Làm
đường bê tông, kiên cố hoá kênh mương,
giao thông nội đồng. đang là một vấn đề cấp
thiết cần phải thực hiện để phục vụ cho việc
đi lại và vận chuyển được thuận tiện hơn.
Việc xây dựng các nhà văn hoá cũng rất cần
thiết cho việc gꢀn giữ các bản sắc văn hoá
truyển thống riêng cuả từng ấp, xã. Cần xây
dựng, lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị để việc
dạy và học được tốt hơn, khuyến khích các
em học sinh học tốt hơn góp phần nuôi
dưỡng, phát triển nhân tài cho thế hệ tương
lai.
+ Phát triển xã hội – môi trường:
Hịên trạng ô nhiễm môi trường đã và đang
làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con nguời.
2.2.3 Quản lý kinh phí trong thực
hiện mô hình nông thôn mới
Trên nguyên tắc minh bạch tài chính,
thông tin về các hoạt động và tài chính cần
thiết đều được cơ quan điều phối công khai,
minh bạch trong báo cáo đánh giá, giám sát
và được công bố trong các buổi tổng kết, mọi
người dân có nhu cầu đều được tham gia tiếp
cận với nguồn thông tin này.
2.2.2. Các hoạt động thúc đẩy mục
tiêu phát triển của xã Vĩnh Châu.
Với mục tiêu phát triển con người
một cách toàn diện, việc nâng cao trꢀnh độ
dân trí là vấn đề cấp thiết hiện nay. Vấn đề
chăm sóc sức khoẻ cũng là một vấn đề hết
sức quan trọng, cần phải chú trọng tới công
tác chăm sóc sức khoẻ định kỳ. Đặc biệt, cần
phải có những chính sách hỗ trợ hợp lý đối
Trong cơ cấu tài chính, việc huy động
sự tham gia cuả cộng đồng sẽ giúp tăng
cường tính bền vững của mô hꢀnh. Một khi
người dân đóng góp công sức vào các hoạt
động, họ sẽ có trách nhịêm hơn trong quản
lý. Cụ thể cho từng hoạt động đang thi công
hiện nay thꢀ công tác quản lý tài chính đang
được triển khai có hiệu quả, góp phần thúc
đẩy các hoạt động diễn ra đúng tiến độ.
Trong cơ cấu tài chính, đóng góp của
người dân được huy động từ một phần thu
nhập của hộ, các nguồn lực tại chỗ, sẵn có
như công lao động đắp bờ kênh, bao tải cọc
tre, địa điểm sinh hoạt và các chi phí khác.
Theo đó công lao động công ích do chính
quyền địa phương trả cho những người dân
tham gia lao động.
Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn và Nghị quyết số 16/NQ-ĐU ngày 05
tháng 01 năm 2012 của Đảng ủy xã Vĩnh
Châu về phát triển nông nghiệp, nông dân,
nông thôn và xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2011-2015, trong Nghị Quyết còn phân
công từng đảng ủy viên phụ trách tiêu chí
nông thôn mới và báo cáo từng tiêu chí mà
mình phụ trách trong cuộc họp giao ban, họp
Ban chấp hành Đảng uỷ;
Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng
Nông thôn mới, gồm 9 thành viên, do đồng
chí Bí thư Đảng uỷ xã làm Trưởng ban, phân
công các thành viên phụ trách theo dõi từng
nhóm tiêu chí.; Ban Quản lý gồm 24 thành
viên do đồng chí Chủ tịch UBND xã làm
Trưởng ban, thành viên Ban Quản lý có đại
diện các Hội đoàn thể, ngành chuyên môn
của xã, trưởng các ấp và phân công các thành
viên theo dõi và thực hiện từng tiêu chí, chỉ
tiêu cho phù hợp; Thành lập Tổ giúp việc,
gồm 08 thành viên do đồng chí Phó chủ tịch
xã làm tổ trưởng, chịu trách nhiệm tham mưu
thực hiện các quy hoạch, đề án, kế hoạch
đăng ký thi đua xây dựng Nông thôn mới,
đồng thời đánh giá mức độ đạt được từng
tiêu chí, tổng hợp, báo cáo phản ánh trong
quá trꢀnh thực hiện; Thành lập Ban thanh tra
nhân dân và giám sát cộng đồng gồm 09
thành viên, Các ban ấp thành lập 03 tổ giám
sát nhân dân gồm 15 thành viên để theo dõi,
phản ánh tiến độ, chất lượng các công trꢀnh
thi công trên địa bàn. Trên cơ sở đó xã tiến
hành khảo sát lập quy hoạch và lập đề án xây
dựng nông thôn mới lấy ý kiến đóng góp của
nhân dân, thông qua HĐND xã ra Nghị quyết
phê duyệt đề án để làm cơ sở pháp lý cho
Ban quản lý triển khai thực hiện.
Việc phân bổ kinh phí cho các hoạt
động được lên kế hoạch và đưa ra thảo luận
với từng nhóm đối tượng, theo đó Ban quản lý
các hoạt động sẽ quyết định phân bổ kinh phí
đến từng hoạt động mà không qua bất cứ một
trung gian nào khác. Do vậy, vấn đề tài chính
luôn được thực hiện một cách nhanh gọn, rõ
ràng và các khoản chi đúng mục đích.
2.2.4. Ban quản lý dự án xây dựng
nông thôn mới
Nhận thức được tầm quan trọng của
công tác cán bộ, trong những năm qua địa
phương đã tập trung cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, nhất là cán bộ giữ chức
danh chủ chốt cấp xã, nhờ đó trꢀnh độ học
vấn của cán bộ, công chức không ngừng
được nâng lên. Cán bộ đảng viên đều đã
thông qua các lớp lý luận chính trị nên có khả
năng chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm
vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
Nhờ tập trung chỉ đạo trong những năm qua
đã được nâng lên đáng kể cả về nội dung,
hꢀnh thức.
Các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy,
2.3. Kết quả thực hiện xây dựng
UBND xã được triển khai trong toàn Đảng
bộ xã và cả hệ thống chính trị Ngoài ra triển
khai đến tận người dân. Qua đó nâng cao
nhận thức của cán bộ và sự đồng tꢀnh của
nhân dân trên địa bàn.
nông thôn mới xã Vĩnh Châu, thành phố
Châu Đốc, tỉnh An Giang 2010 - 2018
Ngay khi được Tỉnh ủy, UBND tỉnh
chọn làm xã điểm của tỉnh để chỉ đạo xây
dựng nông thôn mới. Trên cơ sở các văn bản
cấp trên, Đảng uỷ ban hành Quyết định số
37-QĐ/ĐU ngày 21 tháng 12 năm 2011 về
việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Nghị
quyết số 26/NQ-TU ngày 05/8/2008 của
Sau 8 năm thực hiện Chương trꢀnh
mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
đến nay đời sống người dân xã Vĩnh Châu
được cải thiện, bộ mặt nông thôn từng bước
được đổi mới. xã Vĩnh Châu thuộc thành phố
Châu Đốc là xã đầu tiên đã đạt chuẩn “Xã
nông thôn mới” của tỉnh An Giang. Ngày
29/4, thành phố Châu Đốc đã tổ chức công
bố quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh An
Giang công nhận danh hiệu này đối với xã
Vĩnh Châu. Quyết định số: 592/QĐ-UBND
ngày 22/04/2014 của chủ tịch UBND tỉnh An
Giang về công nhận xã Vĩnh Châu, thành
phố Châu Đốc, tỉnh An Giang đạt danh hiệu
“Xã Nông Thôn Mới” năm 2013.
diễn các mô hꢀnh sản xuất, các hội thi; Sân
bóng đá, bóng chuyền phục vụ thanh thiếu
niên sinh hoạt hàng ngày … đã góp phần
phục vụ tốt đời sống tinh thần cho nhân
dân…
2.4. Những khó khăn, bất cập và
nguyên nhân trong thực hiện Chương
trình xây dựng nông thôn mới xã Vĩnh
Châu, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang
Những khó khăn chủ yếu trong quá
trình thực hiện của xã Vĩnh Châu gồm:
-Tính chủ động, sáng tạo điều hành
một số ấp còn thiếu tích cực, còn trong chờ ỷ
lại nhà nước và cấp trên, chưa phát huy chủ
thể của người dân trong việc xây dựng nông
thôn mới.
Đến cuối năm 2018, thu nhập bꢀnh
quân của người dân xã Vĩnh Châu đạt trên
42,37 triệu đồng/người/năm, tăng 28 triệu
đồng so với năm 2011; tỷ lệ hộ nghèo giảm
còn 0,45% giảm 4,28% so với năm 2011; cơ
sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, xây dựng,
nâng cấp hoàn chỉnh;
- Chợ nông thôn tuy đáp ứng đầy đủ
điều kiện vật chất theo quy định những vẫn
chưa phát huy đúng vai trò của nó.
Các đường giao thông nông thôn; xây
dựng cở sở hạ tầng, trường học, trạm y tế,
thủy lợi; xây dựng các mô hình sản xuất và
chăn nuôi hiệu quả, tăng thu nhập cho người
dân. Nguồn kinh phí đầu tư cho chương trình
này tại xã Vĩnh Châu là hơn 164,4 tỷ đồng.
Trong đó, vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ
gần 7 tỷ đồng, vốn ngân sách tỉnh trên 34 tỷ
đồng, vốn ngân sách thành phố Châu Đốc
gần 54 tỷ đồng, còn lại là do nhân dân đóng
góp và huy động từ doanh nghiệp.
- Các Công ty Nông nghiệp (khoản 5
Công ty) thực hiện chuỗi liên kết sản xuất
trong nông nghiệp nhưng đầu ra bấp bênh.
Chưa có doanh nghiệp nào mạnh dạng đầu tư
vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ để thu hút
lao động trong địa phương. Tỉ lệ lao động
qua đào tạo nghề tuy đạt chỉ tiêu nhưng việc
đào tạo nghề chưa thực sự gắng với việc làm
tạo ra thu nhập cho người dân.
- Nhân dân ủng hộ chủ trương thực
hiện nông thôn mới nhưng tꢀnh hꢀnh đời sống
nhân dân trên địa bàn còn nhiều khó khăn,
mức thu nhập thấp so với các địa phương
khác.
- Một số ít hộ dân chưa nhận thức cao
về thực hiện chương trꢀnh mục tiêu xây dựng
nông thôn mới, còn trông chờ vào sự hỗ trợ
của nhà nước. Kinh phí thực hiện công tác
tuyên truyền còn hạn chế gây khó khăn các
hội đoàn thể xã.
Những bất cập nảy sinh trong quá
trình thực hiện của xã Vĩnh Châu là:
- Quyết định 491/ QĐ-Ttg ngày 16
tháng 4 năm 2009 của Chính phủ chưa thật
phù hợp với tꢀnh hꢀnh thực tế, còn cứng nhắc,
không sát với tꢀnh hꢀnh từng vùng miền, đặc
điểm văn hóa xã hội của từng cộng đồng cư
dân nông thôn. Sự không phù hợp của các
tiêu chí đánh giá thể hiện ở chỗ:
Đến nay, xã không còn nhà tạm, nhà
dột nát, không còn nhà ở trên sông, kênh
rạch, có 82,51% nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây
dựng đưa ra, (đạt 981 hộ trên tổng số 1.189
hộ gia đꢀnh toàn xã).
Với quyết tâm duy trꢀ và nâng chất
các tiêu chí xây dựng nông thôn mới,
BCĐ.NTM xã luôn quan tâm đôn đốc, giám
sát việc thực hiện một cách thường
xuyên. Nâng chất 500 mét đường giao thông
nội đồng (láng nhựa đường Huỳnh Văn Thu).
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu
phát triển sản xuất và phục vụ đời sống dân
sinh. Tỉ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 3/3
trường, đạt tỉ lệ 100%. Xã có Trung tâm Văn
hóa và khu thể thao với quy mô hợp lý, phát
huy hiệu quả. Trung tâm Văn hóa xã là nơi
thường xuyên diễn ra các hoạt động hội họp,
trꢀnh diễn văn nghệ, đờn ca tài tử, điểm trình
+ Các tiêu chí tập trung nhiều vào các
hạng mục công trꢀnh vật chất, chủ yếu cho
xây dựng mới cơ sở hạ tầng (phần cứng) hơn
là đầu tư vào các mục phi vật thể (phần
mềm) như các giải pháp phát triển kinh tế,
phát triển tổ chức, các vấn đề xã hội, phát
triển con người;
và giàu khi triển khai mô hꢀnh. Những mô
hꢀnh nông thôn mới như thế được gọi là điển
hꢀnh tiên tiến, ít đại diện cho số đông các xã
nghèo và vùng nghèo. Đó cũng là lý do mà vꢀ
sao các điển hꢀnh tiên tiến về phát triển nông
thôn lại không được nhân rộng ra. Kết quả
triển khai thực hiện ở các mô hꢀnh thí điểm
này khó được nhân rộng vꢀ các xã cần nhân
rộng lại là những xã có điều kiện kinh tế xã
hội thấp kém hơn nhiều so với các xã điểm;
+ Chất lượng quy hoạch thấp. Việc
xây dựng đề án và quy hoạch của xã nông
thôn mới thường được tiến hành qua các tư
vấn từ các đơn vị chuyên môn làm quy
hoạch. Mặt khác, chủ đầu tư là Ban quản lý
xã cũng không có cán bộ am hiểu về công
việc này. Do đó, chất lượng của quy hoạch
thấp;
+ Thiếu vốn đầu tư, chưa phát huy
cao độ nội lực của địa phương và của dân.
Nhu cầu của xã làm mô hꢀnh nông thôn mới
thường lớn, vượt quá khả năng đầu tư của
huyện và tỉnh;
+ Cán bộ cộng đồng và người dân địa
phương thiếu kỹ năng quản lý và giám sát
các công trꢀnh. Khi triển khai thực hiện các
hoạt động trong đề án phát triển nông thôn ở
xã, các cán bộ địa phương gặp nhiều khó
khăn trong quản lý, giám sát các dự án phát
triển nông thôn tại địa phương. xã cũng thành
lập Ban quản lý để giám sát và kiểm tra. Tuy
nhiên , hiệu lực và hiệu quả của ban quản lý
này thấp.
+ Một số tiêu chí đánh giá còn cứng
nhắc và máy móc, Cụ thể: Tiêu chí số 6, 7
muốn được công nhận là xã nông thôn mới
thꢀ xã đó phải có Nhà Văn hóa xã và Chơ
nông thôn. Có cần thiết xã nào cũng phải có
Nhà văn hóa, chợ. Tiêu chí số 9- tỷ lệ nhà ở
khu dân cư đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng phải
là nhà đạt 4 cứng (tường cứng, cột cứng, nền
cứng và mái cứng). Đối với một số tỉnh Đồng
bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh An
Giang nói riêng thꢀ không phù hợp vꢀ đa số
người dân phải chung sống với lũ nhà chủ
yếu trên cọc để vượt lũ. Tiêu chí này đã bỏ
qua đặc điểm văn hóa, đặc trưng dân tộc của
cộng đồng cư dân nông thôn, không phù hợp
với quan điểm phát triển nông thôn. Tỷ lệ đạt
tiêu chí này rất thấp.
+ Tiêu chí số 10. Thu nhập bꢀnh quân
đầu người/năm đạt 1,4 lần so với mức bꢀnh
quân chung của tỉnh là tiêu chí khó thực hiện.
Tiêu chí này, yêu cầu các xã phải đạt một
mức thu nhập như nhau, trong khi đó, điểm
xuất phát và điều kiện kinh tế-tự nhiên xã hội
của các xã ở trong một tỉnh lại rất khác nhau.
Hơn nữa, nếu thu nhập bꢀnh quân đầu người
một xã so với bꢀnh quân chung tỉnh có nông
nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh
tế của tỉnh thꢀ xã đó rất khó đạt tiêu chí này
vꢀ tỉnh công nghiệp luôn luôn có thu nhập
bꢀnh quân cao hơn rất nhiều so với thu nhập
của cư dân nông thôn ở tỉnh đó.
2.5. Giải pháp nâng chất xây dựng
nông thôn mới xã Vĩnh Chân, thành phố
Châu Đốc.
2.5.1. Đẩy mạnh hơn nữa công tác
tuyên truyền về nông thôn mới gắn với
tuyên truyền kết quả thực hiện Nghị quyết
26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn.
Để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị
quyết số 26 các cấp ủy đảng, chính quyền xã,
các đoàn thể và MTTQ tiếp tục quán triệt,
triển khai thực hiện tốt hơn nữa những việc
cụ thể như:
+ Tiêu chí Hꢀnh thức tổ chức sản xuất
(Tiêu chí 13), chỉ thể hiện rằng xã đó có tổ
hợp tác hoặc hợp tác xã sinh hoạt có hiệu
quả là chưa đủ. Thực ra hꢀnh thức tổ chức
sản xuất để giúp cho cư dân nông thôn phát
triển rất đa dạng bao gồm các tổ chức kinh
tế-xã hội, kể cả tổ chức xã hội dân sự của cư
dân nông thôn (như hiệp hội, nhóm sở thích,
nhóm liên kết
+ Tập trung thực hiện cơ cấu lại nông
nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới,
+ Có sự thiên lệch đối với các xã khá
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp
với lợi thế, nhu cầu thị trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng
dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến
vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm. Tăng cường phòng, chống
dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm.
khuyến khích nhân dân tụ ruộng đất, tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư
sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn,
phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp
và chế biến nông sản, sản xuất theo chuỗi sản
phẩm.
lại, hoặc tham gia miễn cưỡng, hời hợt, thụ
động.
Kịp thời biểu dương, động viên
những tập thể, cá nhân tiêu biểu, có nhiều
đóng góp, khắc phục tư tưởng trông chờ vào
nhà nước hoặc doanh nghiệp cũng như nguồn
ngoại lực. Tập trung vận động, tuyên truyền
vào những vấn đề chưa thống nhất, những hộ
dân còn lừng chừng, những đối tượng có thái
độ tiêu cực.
Ngoài ra xã phải đa dạng hóa các hꢀnh
thức truyền thông trên các phương tiện thông
tin đại chúng, nhất là trên các trang mạng xã
hội, nhằm triển khai sâu rộng và thiết thực.
Phong trào thi đua “Xã Vĩnh Châu chung sức
xây dựng nông thôn mới” và phản ánh kịp
thời những phát sinh ngoài thực Tiễn xây
dựng nông thôn mới của xã, trong đó, tiếp
tục phối hợp với Đài Truyền phát thanh
truyền hꢀnh thành phố Châu Đốc triển khai
hiệu quả và nâng cao thời lượng chuyên mục
“phát triển nông thôn ngày nay ”
+ Thực hiện đầy đủ, kịp thời các
chính sách hỗ trợ đối với người nghèo, giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn, giảm
tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo. Thực hiện tốt
các chính sách an sinh xã hội trong việc giải
phóng mặt bằng triển khai thực hiện các dự
án phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường
chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đẩy mạnh và
nâng cao hiệu quả thực hiện cuộc vận động
"Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh”. Tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước đối với phát triển kinh tế nông
nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn.
2.5.2. Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ
vào đời sống, sản xuất.
Nhạy bén nắm bắt và ứng dụng các
tiến bộ về sinh học, về quy trình sản xuất,
tạo ra bước phát triển mới về năng suất, chất
lượng, chủng loại, sản phẩm từ trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản để tạo được
lượng sản phẩm hàng hóa lớn, có chất lượng
tốt và sức cạnh tranh cao trên thị trường.
Trong những năm tới tập trung đảm
bảo có được giống lúa, mô hꢀnh trồng cây
trong nhà lưới. cây trồng và vật nuôi ở cấp độ
tiên tiến. Chăn nuôi gia súc, gia cầm, xác
định và ứng dụng quy trꢀnh sản xuất hợp lý
để đảm bảo phát triển ổn định và có hiệu quả
vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ, bảo đảm
môi trường sinh thái và điều kiện của xã.
Ứng dụng rộng rãi tin học trong các
ngành kinh tế kỹ thuật, trong hoạt động quản
lý xã hội, hoạt động của giáo dục đào tạo, các
đơn vị Hợp tác xã và Hội nông dân.
+ Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn
với sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính
trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây
dựng các tổ chức đảng trong sạch, vững
mạnh, tạo sự đồng thuận trong xã hội thực
hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của
Đảng, Nhà nước và của cấp ủy, chính quyền
địa phương.
Công tác tuyên truyền tập trung làm
rõ phương châm "Nhà nước và nhân dân
cùng làm", xác định mối quan hệ giữa nhà
nước và nhân dân trong thực hiện mục tiêu
xây dựng NTM trên địa bàn xã. Quán triệt và
đề cao vai trò của các xóm, làng, đoàn thể và
người dân, đẩy lùi tư tưởng trông chờ, ỷ lại
nhà nước. Rút kinh nghiệm giai đoạn đầu
triển khai ở một số đơn vị, công tác truyên
truyền rầm rộ nhưng chưa đúng tinh thần chủ
trương, làm dân hiểu sai: NTM mới là do nhà
nước lo nên xuất hiện tư tưởng trông chờ, ỷ
Nghiên cứu xây dựng, bổ sung, hoàn
thiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển
KH&CN gắn với các ngành sản xuất quan
trọng của xã phù hợp với quy hoạch vùng của
tỉnh. Xác định nhiệm vụ KH&CN phải phù
hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh, trong đó tập trung ưu tiên các nhiệm
vụ KH&CN có tính khả thi cao, có khả năng
ứng dụng, nhân rộng thành công, đặc biệt
ứng dụng công nghệ cao vào phát triển các
loại cây trồng, vật nuôi có thế mạnh của địa
phương, hoặc tạo ra ngành nghề, lĩnh vực
mới.
Ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh
vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2.5.3. Tập trung phát triển nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực
Phối hợp chặt chẽ với trường Trung
cấp nghề của thành phố, các trung tâm dạy
nghề để đào tạo, nâng cao kỹ năng lao động
đối với những ngành nghề trong phương
hướng phát triển của địa phương và những
ngành nghề mà thị trường lao động trong
tỉnh, trong nước và nước ngoài đang có nhu
cầu.
Thực hiện tốt đề án của thành phố
Châu Đốc về chuyển dịch cơ cấu, chuyển
đổi cây trồng tiểu vùng Kênh 1 – kênh 4 với
tổng diện tích là 450 ha.
Tăng cường bồi dưỡng và khai thác
tối đa mọi nguồn thu trên địa bàn, huy động
nguồn lực đóng góp từ các Hợp tác xã, các
Doanh nghiệp, trong nhân dân, thực hiện cơ
chế “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.
Nâng cao năng lực hoạt động và phát
huy vai trò của các Dự án tín dụng trong việc
đáp ứng yêu cầu nhu cầu vốn cho đầu tư phát
triển của các doanh nghiệp và nhân dân.
Tranh thủ nguồn đầu tư của cấp trên
qua các chương trꢀnh mục tiêu và xây dựng
cơ sở hạ tầng thiết yếu.
2.5.5. Đẩy mạnh thực hiện cải cách
hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý điều
hành của chính quyền và tổ chức tập hợp
vận động quần chúng của Mặt trận và các
đoàn thể trong tổ chức và thực hiện các
nhiệm vụ chính trị
Công tác quy hoạch và đào tạo để
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong các
ngành, các lĩnh vực. Tạo đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý có đủ năng lực tổ chức thực hiện
thắng lợi nhiệm cụ đặt ra, chú ý bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ quản lý thuộc các thành phần
kinh tế, đặc biệt là kinh tế tập thể.
Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực phục cho phát triển kinh tế xã hội
của địa phương như:
+ Bồi dưỡng kiến thức cơ bản cho
hầu hết lao động trực tiếp sản xuất trong
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
+ Phát triển mạnh số lượng đội ngũ thợ
theo yêu cầu của thị trường lao động trong nước
và xuất khẩu lao động với các ngành nghề,
mộc, cơ khí, thêu, may công nghiệp.
Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi
để thu hút các nhà giáo, nhà khoa học có tài
năng và kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh
thậm chí nước ngoài, người Việt Nam ở nước
ngoài tham gia vào quá trình nghiên cứu
khoa học, công nghệ tại địa phương để có thể
ứng dụng vào thực tế
Tiếp nhận và giải quyết tốt các thủ tục
hành chính, nâng cao trách nhiệm của đội
ngũ cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa.
Giải quyết chính xác và kịp thời các
yêu cầu của nhân dân, của tổ chức và các
thành phần kinh tế, tạo môi trường thông
thoáng, khuyến khích nhân dân và các doanh
nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Quản lý chặt chẽ và tăng cường hoạt
động kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh kỷ luật,
kỷ cương hành chính, không ngừng củng cố
và tăng cường quản lý Nhà nước trên mọi
lĩnh vực, xây dựng ý thức “Sống, làm việc
theo Hiến pháp và Phát luật” trong đời sống
xã hội.
Để nâng cao chất lượng hoạt động
của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị -
xã hội trên địa bàn xã trong thời gian tới đề
nghị tiếp tục triển khai thực hiện một số giải
pháp cụ thể sau:
Một là: Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
tốt công tác chính trị tư tưởng, quán triệt sâu
sắc tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm
của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc, về
công tác vận động quần chúng trong cán bộ,
đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân,
2.5.4. Huy động và sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn đầu tư
làm cho tất cả cán bộ, đảng viên, đoàn viên,
hội viên và nhân dân hiểu biết về chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về thực
hiện đại đoàn kết toàn dân tộc; phát huy sức
mạnh tổng hợp của nhân dân tham gia các
phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận
động, nâng cao nhận thức trong cả hệ thống
chính trị, trước hết là Đảng lãnh đạo và từng
cán bộ đảng viên về đại đoàn kết toàn dân tộc
và vai trò, vị trí, ý nghĩa quan trọng của Mặt
trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
Hai là: Mặt trận và các tổ chức
chính trị - xã hội tiếp tục đổi mới phương
thức lãnh đạo theo hướng tổng kết thực Tiễn,
xây dựng chương trꢀnh, kế hoạch thực hiện
cụ thể, phù hợp với từng đối tượng quần
chúng.
mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết.
Nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của
Đảng bộ trong tổ chức thực hiện Chương
trꢀnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh
Châu, thành phố Châu Đốc trong giai đoạn
hiện nay, cần thực hiện tốt một số việc cơ
bản sau:
Tăng cường công tác xây dựng Đảng,
xây dựng hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu
lãnh đạo thực hiện Chương trꢀnh Nông thôn
mới. Chương trꢀnh quốc gia về xây dựng
nông thôn mới muốn thành công đòi hỏi sự
lãnh đạo sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy
Đảng, sự vào cuộc tích cực và phối hợp tốt
giữa chính quyền, mặt trận đoàn thể và nhân
dân. Để thực hiện tốt Chương trꢀnh xây dựng
NTM giai đoạn từ đến 2020
Ba là: Mặt trận phối hợp chặt chẽ
Thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo xây
dựng nông thôn mới, trong đó tập trung phát
triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo bền vững.
Xác định rõ Xây dựng NTM là thay đổi cuộc
sống của người dân ở nông thôn theo hướng
tích cực hơn, là hiện thực hóa mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng,
văn minh.
Lãnh đạo tăng cường phát huy nội lực
gắn với tranh thủ hiệu quả các yếu tố ngoại
lực thuận lợi để huy động, tập trung nguồn
lực cho các mục tiêu cụ thể của xã về nông
thôn mới. Yếu tố quyết định dẫn đến những
thành công bước đầu của xã Vĩnh Châu là
biết lãnh đạo phát huy nội lực đồng thời
tranh thủ cao độ những nguồn ngoại lực.
Trong thời gian tới cần tiếp tục thực hiện có
hiệu quả cả hai yếu tồ này, trong đó nội lực
là yếu tố quyết định và ngoại lực đóng vai trò
quan trọng.
với chính quyền và các tổ chức chính trị - xã
hội trong công tác tuyên truyền, vận động,
phản ánh tâm tư, nguyện vọng của các tầng
lớp nhân dân để phản ánh những ý kến kiến
nghị đến cấp ủy, các cơ quan chức năng kịp
thời giải quyết; tích cực tham gia xây dựng
chủ trương, chính sách, pháp luật; tập hợp
động viên nhân dân thực hiện thắng lợi các
nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh của địa phương, cơ sở.
Bốn là: Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt
động tập trung cho cơ sở, củng cố kiện toàn,
xây dựng tổ chức thực sự vững mạnh; đa
dạng hoá các hꢀnh thức tập hợp ở khu dân cư,
thôn, tổ dân phố, vùng có đông đồng bào
theo đạo, đồng bào dân tộc thiểu số và trong
các doanh nghiệp, phát triển và nâng cao chất
lượng đoàn viên, hội viên và đội ngũ cốt cán.
2.5.6. Nâng cao vai trò lãnh đạo của
Tiếp tục đổi mới nội dung, phương
cấp ủy trong quá trình triển khai, tổ chức
thực hiện Nghị quyết
thức lãnh đạo của Đảng bộ, cấp ủy địa
phương đối với xây dựng nông thôn mới.phải
đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo;
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo,
kiểm tra, giúp đỡ của Huyện ủy, chính
quyền, các ban, ngành, đoàn thể cấp thành
phố và tỉnh, đối với xã Vĩnh Châu về xây
dựng nông thôn mới. Trong quá trình lãnh
đạo thực hiện nông thôn mới, thành ủy,
UBND thành phố và các ban ngành cần tăng
Toàn Đảng bộ phải cụ thể hóa Nghị
quyết Đại hội thành chương trꢀnh hành động
cụ thể từng năm, từng tháng. Nâng cao vai
trò lãnh đạo của tập thể, đồng thời phát huy
đầy đủ vai trò cá nhân phụ trách trong tổ
chức thực hiện. Động viên tối đa khả năng
của quần chúng nhân dân đồng thời tập trung
sức chỉ đạo giải quyết có hiệu quả những vấn
đề phát sinh, đảm bảo thực hiện thắng lợi các
cường chỉ đạo, tạo ra sự kết hợp giữa các cơ
quan trong công tác xây dựng kế hoạch, quy
hoạch, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện
Chương trꢀnh nông thôn mới.
mẫu, thôn/xóm nông thôn mới kiểu mẫu. Xã
Vĩnh Châu lựa chọn ấp Mỹ Thuận xây dựng
nông thôn mới kiểu mẫu, phấn đấu đến hết
năm 2020 toàn huyện có 100% ấp đạt chuẩn
nông thôn mới kiểu mẫu. Huy động mọi
nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức xã
hội, từ những người con quê hương trên mọi
miền đất nước cũng như ở nước ngoài, đặc
biệt là động viên nhân dân tích cực tham gia
và đóng góp xây dựng NTM.
3. Kết luận
Chương trꢀnh NTM đang là một trong
những chương trꢀnh được Đảng và Nhà nước
quan tâm hàng đầu đối với sự nghiệp phát
triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân hiện
nay. Xây dựng nông thôn mới cũng là công
trình do nông dân tự chủ xây dựng. Nhưng
do hiện nay, mức thu nhập của người nông
dân còn thấp, không thể tự mình hoàn thành
công tác xây dựng mà cần phải có sự trợ giúp
về tài chính của chính phủ, thậm chí ở những
vùng có kinh tế kém phát triển phải hoàn
toàn dựa vào chính phủ đầu tư.
Tóm lại, nhiệm vụ xây dựng NTM là
nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, thường xuyên
và liên tục, không có điểm dừng, UBND xã
các Hội đoàn thể chính trị phối kết hợp chặt
chẽ, tích cực tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham
gia xây dựng NTM, đồng thời tổ chức nhiều
hoạt động thiết thực có hiệu quả để chương
trꢀnh xây dựng NTM nâng cao, xây dựng
NTM kiểu mẫu trở thành phong trào thi đua
sâu rộng và toàn diện
Để tiếp tục nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới trong giai đoạn 2018 - 2020, xã tập
trung chỉ đạo và thực hiện các tiêu chí và xây
dựng nông thôn mới nâng cao. Xây dựng kế
hoạch, lộ trꢀnh cụ thể để xây dựng xã nông
thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Điền (1997), Công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn các nước châu Á và Việt
Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Võ Chí Công (1987), Những vấn đề cơ bản trong đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước
ta, Nxb Sự thật, Hà Nội.
3. Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 27/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020.
4. Quyết định số 11265/QĐ-UBND ngày 26/04/2017 của UBND tỉnh An Giang về việc phê
duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Châu Đốc đến năm
2025, định hướng đến năm 2030”.
hành Kế hoạch thực hiện Chương trꢀnh mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -
2020;
6. Báo cáo số 37/BC-BQL.NTM xã Vĩnh Châu ngày 17/03/2014 của Ban Quản Lý Nông
thôn mới xã Vĩnh Châu về kết quả thực hiện chương trꢀnh mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới xã Vĩnh Châu, thành phố Châu Đốc, tỉnh An giang giai đoạn 2010 - 2014
7. Các báo cáo của Ban Quản Lý Nông thôn mới xã Vĩnh Châu các năm 2015; 2016; 2017;
2018 về kết quả thực hiện chương trꢀnh mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới xã Vĩnh Châu,
thành phố Châu Đốc, tỉnh An giang
8. Nghị quyết 26-NQ/TW, ngày 5-8-2008 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
9. Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4-6-2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trꢀnh mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
10. Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16-8-2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trꢀnh mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
11. Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xã
nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020
12. Bổ sung các quyết định của UBND tỉnh, UBND TP Châu Đốc có liên quan.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Huỳnh Hữu Thuận
Đơn vị: Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Châu, thành phố Châu Đốc
Điện thoại: 0853 778 779
Email: [email protected].
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
TS TRẦN VĂN HIỂN
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Châu Thành phố Châu Đốc tỉnh An Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_tinh_hinh_thuc_hien_chu_truong_xay_dung_nong_thon_m.pdf

