Tăng cường công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM trong điều kiện tự chủ

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM TRONG  
ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ  
Trần Thị Ngọc Ý  
Học viên cao học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM  
TÓM TẮT: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại  
học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các nội dung: quản lý nguồn thu,  
các khoản chi và phân phối kết quả hoạt động tài chính dựa dựa trên nguồn thông tin thứ cấp  
là các báo cáo công khai tài chính của nhà trường giai đoạn 2014 – 2018. Dựa trên các thực  
trạng đó, đề tài nêu ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tại trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện tự chủ.  
Từ khóa: tự chủ đại học, tự chủ tài chính, quản lý tài chính, giáo dục đại học, Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM.  
ABSTRACT: The thesis focuses on the current situation of financial management at  
Ho Chi Minh City University of Technology and Education, covering the following topics:  
revenue management, expenditures and distribution of financial performance based Based  
on secondary sources, the university's public financial statements for the period of 2014 -  
2018. Based on these situations, the thesis proposes solutions to strengthen financial  
management at the HCMC University of Technology and Education under autonomy.  
Keywords: university automomy, finance autonomy, finance management, higher  
education, HCMC University of Technology and Education.  
1. Đặt vấn đề  
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển giáo  
dục đại học (GDĐH) theo hướng nâng cao chất lượng, trao quyền tự chủ, giảm áp lực cho  
ngân sách nhà nước (NSNN). Bên cạnh việc giảm áp lực cho NSNN, các trường thực hiện tự  
chủ có được một môi trường cạnh tranh công bằng trong việc thu hút người học và phát huy  
sự năng động, sáng tạo của mình trong tất cả các phương diện hoạt động: học thuật, tài chính,  
nhân sự hiệu quả nhất phục vụ cho chính sách phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.  
Là một trong 23 trường Đại học thí điểm mô hình tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP  
được ban hành ngày 24/10/2014 của Chính Phủ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM  
(ĐH SPKT TPHCM) đã trải qua những khó khăn nhất định khi bước vào quá trình tự chủ.  
Với yêu cầu vừa phát triển quy mô đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào  
tạo và NCKH đặt ra cho nhà trường nhiều yêu cầu về việc huy động và sử dụng có hiệu quả  
nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của người học và xã hội. Vì vậy, việc đánh giá  
thực trạng công tác quản lý tài chính (QLTC) tại ĐH SPKT TPHCM để đề xuất một số giải  
pháp tăng cường công tác QLTC tại trường trong thời gian tới là vấn đề có ý nghĩa thiết thực.  
2. Tổng quan về trường ĐH SPKT TPHCM  
Trải qua 57 năm hình thành và phát triển (5/10/1962 – 5/10/2019), đến nay trường ĐH  
SPKT TPHCM có 2 cơ sở tại quận Thủ Đức và quận 9 với tổng diện tích đất sử dụng là  
218,655m2. Cơ cấu tổ chức của Nhà trường gồm có: Hội đồng trường, Hội đồng Khoa học và  
đào tạo, Ban Giám hiệu, 14 khoa, 1 viện, 16 phòng ban chức năng và 17 trung tâm. Nhân sự  
của trường bao gồm khoảng 800 cán bộ viên chức, trong đó, Phòng Kế hoạch tài chính  
(KHTC) có 14 cán bộ, bao gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó trưởng phòng và 12 nhân viên. Hoạt  
động của Phòng KHTC do Hiệu trưởng trực tiếp giám sát.  
Với quy mô đào tạo gần 30,000 sinh viên, trường có các loại hình đào tạo như sau:  
- Hệ đại học chính quy: 39 chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học hệ đại trà, 17  
CTĐT trình độ đại học hệ chất lượng cao bằng Tiếng Việt, 13 CTĐT trình độ đại học hệ chất  
lượng cao bằng tiếng Anh, 2 CTĐT trình độ đại học hệ liên thông.  
- Hệ sau đại học: 7 CTĐT trình độ tiến sĩ, 14 CTĐT trình độ thạc sĩ.  
- Hệ đại học liên kết hợp tác đào tạo quốc tế: 11 CTĐT trình độ cử nhân và 1 CTĐT  
trình độ thạc sĩ.  
- Hệ đại học không chính quy: 12 CTĐT hệ đại học, 3 CTĐT hệ văn bằng 2.  
3. Thực trạng công tác QLTC tại trường ĐH SPKT TPHCM trong điều kiện tự chủ  
3.1. Quản lý nguồn thu  
Nhà trường thực hiện thí điểm tự chủ tài chính theo quyết định số 937/QĐ-TTg ngày  
30/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Nguồn kinh phí của ĐH SPKT TPHCM trong giai đoạn  
2014 – 2018 được tổng hợp qua bảng sau:  
Bꢀng 1: Tꢀng hꢁp nguồn thu giai đoạn 2014-2018  
Đơn vị tính: Triệu đồng  
Năm  
2016  
Chỉ tiêu  
2014  
2015  
2017  
2018  
Nguồn kinh phꢀ NSNN cấp  
86,634 88,232 100,106 63,553 31,206  
Trong đó:  
Cấp trong năm  
84,957 87,173 97,795 54,282 19,787  
Năm trước mang sang  
1,677  
1,059  
2,311  
9,271 11,419  
Nguồn thu sự nghiệp  
Trường thu: Hoạt động sự nghiệp  
Hoạt động SX, KD  
257,548 270,779 297,246 365,194 459,731  
210,065 233,956 261,618 318,354 406,094  
33,244 31,694 30,825 35,432 39,035  
Các đơn vị hoạt động độc lập thu  
Tài trꢁ (bằng hiện vật)  
Tổng nguồn thu  
14,239  
-
5,129  
-
4,803  
-
3,361  
8,047 12,041  
2,561  
344,182 359,011 397,352 428,747 490,937  
Nguồn: BCTC năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 của trường ĐH SPKT TPHCM  
Tổng nguồn kinh phí huy động tăng nhanh sau năm 2017, để xem xꢀt tốc độ và tỷ trọng  
cơ cấu huy động nguồn kinh phí của nhà trường, ta xem xꢀt 2 biểu đồ sau:  
TꢀNG NGUꢁN THU  
Cơ cấu nguồn thu qua cấc năm  
150.00  
600,000  
500,000  
400,000  
300,000  
200,000  
100,000  
-
100.00  
50.00  
0.00  
6.36  
14.82  
85.18  
25.17  
74.83  
24.58  
75.42  
25.19  
74.81  
93.64  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
Tỷ trộng kinh phíNSNN cấp  
Tỷ trộng nguồn thu sự nghiệp  
Năm  
2014  
Năm  
2015  
Năm  
2016  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
Biꢁu đꢂ 1: Diꢂn biến tꢀng nguồn thu  
Biꢁu đꢂ 2: Cơ cấu nguồn thu qua các năm  
Qua biểu đồ 1 ta thấy tổng nguồn kinh phí trường ĐH SPKT TPHCM huy động được  
hàng năm đều tăng lên từ 4.3% đến 14.5% so với năm trước. Tỷ trọng nguồn kinh phí từ  
NSNN/tổng nguồn thu dao động khoảng 25% trong năm 2014 – 2016, sau đó giảm mạnh  
xuống 14.82% trong năm 2017 và giảm xuống còn 6.36% trong năm 2018. Điều đó cho thấy  
sau tự chủ nhà trường đã giảm rất nhanh sự phụ thuộc vào nguồn NSNN. Tuy nhiên, nguồn  
thu nguồn thu sự nghiệp tăng rất nhanh. Trong cơ cấu nguồn thu sự nghiệp thì học phí chính  
quy luôn chiếm tỷ trọng cao, trên 80% (năm 2018).  
3.2. Quản lý các khoản chi  
Tổng hợp cơ cấu các khoản chi của Nhà trường trong giai đoạn 2014 – 2018 được thể  
hiện qua bảng sau:  
Bꢀng 2: Tꢀng hꢁp các khoản chi  
Đơn vị tính: Triệu đồng  
Năm  
2016 2018  
Chỉ tiêu  
2014  
2015  
2017  
Chi hoạt đꢁng thường xuyên  
Trong đó: Chi thanh toán cá nhân  
Chi nghiệp vụ chuyên môn  
Chi mua sꢃm, sꢄa chꢅa  
TSCĐ  
241,777 260,876 240,394 357,260 377,532  
134,332 120,828 128,276 163,039 172,641  
36,781 76,162 102,418 134,055 141,524  
61,863 43,350 19,271  
8,801 20,536 6,015  
55,343  
58,241  
Các khoản chi khác  
4,823  
12,576  
-
12,576  
2,671  
5,126  
14,785  
11,943  
2,842  
Chi ĐTPT, chi xây dựng cơ bản  
Trong đó: Chi tꢆ vốn NSNN cấp  
Chi tꢆ quỹ PT HĐSN  
-
4,466 25,978  
-
-
4,466 25,978  
-
-
Cꢂc đơn vị đꢁc lꢃp chi  
4,819  
5,129  
3,167  
1,907  
Tổng cꢂc khoản chi  
246,596 270,471 269,539 372,507 394,224  
Nguồn: BCTC năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 của trường ĐH SPKT TPHCM  
Tổng các khoản chi tăng lên hàng năm, trong đó, ổn định nhất là khoản chi mua sꢁm,  
sửa chữa TSCĐ. Các khoản chi thanh toán cá nhân và chi nghiệp vụ chuyên môn tăng dần  
đều hàng năm. Để xem xꢀt sự tăng giảm và cơ cấu các khoản chi của nhà trường giai đoạn  
2014 – 2018, ta xꢀt 2 biểu đồ sau:  
TꢀNG CꢂC KHOꢃN CHI  
Diễn biến cơ cấu cấc khôẩn chi  
400,000  
300,000  
200,000  
100,000  
-
394,224  
372,507  
270,471  
269,539  
246,596  
Năm  
2014  
Năm  
2015  
Năm  
2016  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
Chi hôật động thường xuyên  
Chi ĐTPT, chi xây dự ng cơ bẩn  
Cấc đơn vị độc lập chi  
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018  
Biꢁu đꢂ 3: Diꢂn biến tꢀng các khoản chi  
Biꢁu đꢂ 4: Diꢂn biến cơ cấu các khoản chi  
Biểu đồ 3 cho thấy tổng các khoản chi có xu hướng tăng và biến động lớn nhất thuộc  
giai đoạn năm 2016 đến 2017 (tăng gần 103 tỷ). Biểu đồ 4 cho thấy tỷ trọng các khoản chi  
thường xuyên chiếm tỷ lệ rất cao (từ 89% đến 98% tổng các khoản chi). Do vậy, sự biến động  
lớn nhất các khoản chi năm cꢂng nằm ở các khoản chi này. Biểu đồ cꢂng cho thấy các khoản  
chi biến động lớn nhất và tăng cao trong năm 2017 là do nhà trường đã chi nhiều khoản để tổ  
chức Lꢃ kỷ niệm 55 năm thành lập trường (5/10/1962 – 5/10/2017). Vì cơ cấu các khoản chi  
thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nên để hiểu rꢄ hơn hơn cơ cấu các khoản chi, ta tìm hiểu chi  
tiết về cơ cấu các khoản chi qua biểu đồ sau:  
Diễn biến cơ cấu chi thường  
xuyên  
Dựa vào biểu đồ ta thấy các khoản chi  
đều có những biến động tăng giảm nhất  
định, riêng chi nghiệp vụ chuyên môn tăng  
dần đều hàng năm. Đây là sự đầu tư hợp lý  
để nâng cao khả năng nghiên cứu của GV và  
SV. Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn  
tăng vượt bậc từ sau năm 2014 và đạt cao  
nhất 42.6% (năm 2016) và duy trì sự ổn định  
ở mức 37.5% trên cơ cấu các khoản chi  
thường xuyên trong giai đoạn 2017 – 2018.  
200,000  
150,000  
100,000  
50,000  
-
Năm  
2014  
Năm  
2015  
Năm  
2016  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
Chi thanh tôấn cấ nhân  
Chi nghiệp vụ chuyên môn  
Chi mua sấm, sử a chữâ TSCĐ  
Cấc khôẩn chi khấc  
Các khoản chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu các khoản chi  
thường xuyên với tỷ trọng từ 45.6% - 55.6% trong cơ cấu chi thường xuyên và chiếm từ  
43.8% - 54.5% trong tổng các khoản chi của nhà trường. Cho thấy Nhà trường luôn hướng  
đến việc tạo sự ổn định và nâng mức thu nhập cho CBVC, giúp họ yên tâm công tác.  
3.3. Quản lý phân phối kết quả hoạt đꢁng tài chính  
Sau khi phân tích nguồn thu và các khoản chi, ta có biểu đồ chênh lệch thu chi sau:  
Chênh lệch thu chi của nhà trường  
giai đoạn 2014 – 2018 không đồng đều. Sự  
biến động này một mặt là do nguồn kinh  
phí từ NSNN cấp giảm mạnh (43.5 tỷ)  
trong năm đầu thí điểm tự chủ, mặt khác,  
nhà trường đã chi rất nhiều khoản nhân dịp  
kỷ niệm 55 năm thành lập trường và đầu tư  
vào CSVC để tăng cường chất lượng giảng  
Chênh lꢄch thu chi  
140,000  
120,000  
100,000  
80,000  
60,000  
40,000  
20,000  
-
127,813  
97,586  
96,713  
88,540  
56,240  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
2018  
2014  
2015  
2016  
2017  
dạy, nghiên cứu. Tuy nhiên, sang năm 2018, chênh lệch thu chi tăng hơn 40 tỷ so với năm  
2017 và đạt mốc gần 100 tỷ/năm.  
Theo quy định của Nhà nước, số chênh lệch thu chi hàng năm sẽ được phân bổ để trích  
lập quỹ cơ quan. Việc trích lập quỹ do kế toán trưởng để xuất với Hiệu trưởng nhà trường  
theo dự kiến các khoản chi phát sinh trong năm sau. Mức trích lập từng quỹ so với tổng trích  
lập quỹ hàng năm được thể hiện qua các biểu đồ sau:  
Năm 2014  
Năm 2015  
Năm 2016  
7.18%  
2.33%  
5.16%  
17.29  
%
0.05%  
34.95  
%
24.08%  
68.57%  
62.72  
%
77.50  
%
0.17%  
0%  
Năm 2017  
Năm 2018  
6.46%  
10.47  
%
26.27  
%
27.92  
%
61.60  
67.27  
%
%
Biểu đồ 7: Cơ cấu trích lập  
0.00%  
quỹ cơ quan  
0.00%  
Biểu đồ 7 cho thấy:  
- Quỹ khen thưởng chiếm từ 5-10% trong 4 năm gần đây chiếm vị trí thứ 3 trong các  
nguồn quỹ cơ quan được trích lập trong năm, trong đó cao nhất là năm 2017 (10.47%).  
- Quỹ phúc lợi chiếm vị trí thứ 2 với tỷ lệ trích từ 17-35%, quỹ này ổn định trong 2 năm  
sau TCTC với mức trích từ 26-28%.  
- Quỹ phát triển HĐSN luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nguồn quỹ cơ quan được  
trích lập trong năm với tỷ lệ ổn định từ 62-69%.  
- Quỹ ổn định thu nhập được trích khong đáng kể, trong suốt giai đoạn nghiên cứu là 5  
năm thì chꢅ có 2 năm là nhà trường trích quỹ ổn định thu nhập với tỷ lệ rất thấp so với các  
quỹ khác.  
Tổng hợp chi quỹ cơ quan của nhà trường được tổng hợp theo bảng sau:  
Bꢀng 3: Tꢀng chi tꢆ quỹ cơ quan  
Đơn vị tính: Triệu đồng  
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018  
Chi khen thưởng  
Chi phúc lợi  
Dự phòng ổn định thu nhập  
Chi đầu tư phát triển HĐSN  
Tổng chi tꢄ cꢂc quꢅ  
1,889  
13,718  
-
14,697  
30,304  
2,110  
14,040  
33  
1,067  
17,250  
1,908  
17,083  
35  
16,512  
35,538  
2,060  
18,704  
109  
31,874  
52,747  
1,800  
23,000  
100  
49,394  
74,294  
Nguồn: BCTC năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 của trường ĐH SPKT TPHCM  
Nhà trường sử dụng quỹ cơ quan chủ yếu là chi khen thưởng, lꢃ tết, phúc lợi cho CBVC  
và đầu tư CSVC của trường. Trong 2 năm 2015 và 2016 mặc dꢆ trích lập quỹ cao nhưng tổng  
chi từ các quỹ lại không cao. Ngược lại, năm 2017 và 2018 mặc dꢆ trích lập quỹ thấp nhưng  
nhà trường dành sự quan tâm và đầu tư lớn chi cho con người và CSVC, tổng chi đạt mức rất  
cao so với tổng trích lập quỹ.  
3.4.  
điều kiện tự chủ  
3.4.1. Những kết quả đạt được  
Đꢂnh giꢂ thực trạng công tác QLTC tại trường ĐH SPKT TPHCM trong  
Sau 2 năm thực hiện tự chủ tài chính, nhà trường đã đạt được nhiều kết quả: mở rộng  
nhiều CTĐT mới theo xu thế hội nhập; đa dạng hóa các hình thức tư vấn tuyển sinh; nhiều  
CSVC được cải tạo, sửa chữa hoặc đầu tư mới; đột phá trong công tác truyền thông; công tác  
chăm lo cho sinh viên được chú trọng; công tác quan hệ doanh nghiệp được đưa lên một tầm  
cao mới; nhiều CTĐT được kiểm định chất lượng giáo dục theo chuẩn khu vực; tỷ lệ việc làm  
của sinh viên thuộc hàng cao nhất nước. Xꢀt về khía cạnh tài chính, khi CTĐT đáp ứng được  
nhu cầu của xã hội, SV ra trường đáp ứng tốt nhu cầu của doanh nghiệp thì họ sẽ đầu tư ngược  
trở lại cho nhà trường giúp tăng nguồn thu tài chính của nhà trường trong điều kiện TCTC.  
Khi làm tốt công tác tuyển sinh, nhà trường sẽ tìm được lực lượng đầu vào có chất lượng giúp  
tăng nguồn thu học phí, bên cạnh đó điểm chuẩn xꢀt tuyển cꢂng tăng, từ đó thương hiệu nhà  
trường cꢂng được khꢇng định.  
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân  
- Hạn chế: Nhà trường chưa được quyền hoàn toàn trong sử dụng CSVC đặc biệt là cho  
thuê đất, CSVC chưa cần dꢆng để tăng nguồn thu cho nhà trường. Bên cạnh đó, nguồn thu từ  
hoạt động NCKH chưa được thể hiện rꢄ. Ngoài ra, hệ thống đánh giá năng lực KPIs chưa  
hoàn thiện nên chưa thể vận hành đúng theo yêu cầu. Hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hoàn  
thiện, còn mang nặng tính hình thức.  
- Nguyên nhân: bên cạnh nguyên nhân khách quan là do cơ chế phân bổ nguồn lực  
NSNN hiện nay vẫn mang tính chất bình quân giữa các cơ sở GDĐH công lập, chưa gꢁn với  
các tiêu chí chất lượng và kết quả đầu ra và áp lực của việc tăng thu nhập dẫn đến GV không  
có đủ thời gian để NCKH thì còn có nguyên nhân chủ quan đó là các thành viên của hệ thống  
kiểm soát nội bộ thường là cán bộ quản lý và giảng viên làm công tác kiêm nhiệm nên hạn  
chế về chuyên môn, nghiệp vụ do đó việc kiểm tra quá trình thu chi, phân phối chênh lệch  
của nhà trường chủ yếu mang nặng tính hình thức và hiệu quả chưa cao.  
4. Giải phꢂp tăng cường công tác QLTC tại trường ĐH SPKT TPHCM trong điều  
kiện tự chủ  
4.1. Giải pháp quản lý nguồn thu  
- Đa dạng hóa các hình thức thu học phí qua Internet Banking hoặc thanh toán trực tuyến  
giúp cho việc thanh toán học phí của sinh viên được diꢃn ra nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm.  
- Rà soát lại CSVC hiện có để lập đề án liên doanh liên kết, cho thuê đất, CSVC chưa  
cần dùng theo mô hình xã hội hóa, ký hợp đồng dài hạn với các doanh nghiệp, trong đó doanh  
nghiệp tự bỏ chi phí đầu tư và đề nghị họ cam kết trả tiền trước hạn.  
- Khuyến khích GV chủ động đăng ký tham gia các dự án, đề tài NCKH trọng điểm, cấp  
Nhà nước, cấp Bộ để thương mại hóa và thực hiện các dự án theo đặt hàng của các địa phương,  
tăng cường việc thưởng cho các cá nhân có thành tích nghiên cứu vượt trội.  
- Tăng cường tuyển sinh vào các CTĐT chất lượng cao, các chương trình liên kết đào  
tạo quốc tế, hệ sau đại học, hệ vừa làm vừa học và hệ văn bằng 2. Đa dạng hóa các ngành  
nghề đào tạo và phương thức đào tạo.  
4.2. Giải pháp quản lý các khoản chi  
- Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính bằng cách không tuyển dụng thêm CBVC hành  
chính mà tổ chức định biên công việc của từng cán bộ làm căn cứ luân chuyển, bố trí lại vị trí  
công tác một cách hợp lý.  
- Nhà trường cần tăng cường mở những ngành khối kinh doanh quản lý để giúp tiết kiệm  
chi phí cho nhà trường (không tốn chi phí đầu tư phòng thí nghiệm, thực hành).  
- Khoán một số khoản chi cho các đơn vị hoạt động có thu.  
- Hợp tác toàn diện với doanh nghiệp để tìm kiếm nơi thực tập tốt nhất cho SV.  
4.3. Giải pháp về phân phối kết quả tài chính  
- Hoàn thiện hệ thống KPIs để có cơ sở chi trả thu nhập theo hiệu quả công việc để ghi  
nhận và trả lương theo mức độ đóng góp của CBVC.  
- Liên tục rà soát và cập nhật quy chế CTNB nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch  
và phꢆ hợp. Gꢁn với những yêu cầu mới nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH và hoạt động  
liên doanh liên kết đảm bảo phát triển nhà trường trong tình hình mới.  
- Cần chú trọng hơn nữa đến quỹ đầu tư phát triển khi trích lập các quỹ từ nguồn chênh  
lệch thu chi hàng năm nhằm tạo nguồn quỹ đủ lớn để đầu tư vào công tác đào tạo và NCKH.  
4.4. Các giải pháp bổ trợ  
- Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách khoán và giao quyền TCTC cho các đơn vị  
có quy mô lớn trong nhà trường.  
- Ban hành các tài liệu về công tác lập kế hoạch chính thức bằng văn bản; tập huấn, đào  
tạo nghiệp vụ lập kế hoạch cho các cán bộ có liên quan; đầu tư, trang bị các phần mềm chuyên  
dụng phục vụ cho công tác lập kế hoạch; xây dựng kế hoạch tổng thể phải gꢁn liền với kế  
hoạch chi tiết.  
- Nâng cao hiệu quả công cụ hạch toán, kế toán, trong đó cần hoàn thiện tổ chức công  
tác kế toán quản trị.  
- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ máy quản lý tài chính.  
5. Kết luꢃn  
Trên cơ sở TCTC, trường ĐH SPKT TPHCM đã tiến hành đổi mới và thực hiện tốt cơ  
chế TCTC đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. Những  
đổi mới trên đã góp phần mạnh mẽ vào sự phát triển của ĐH SPKT TPHCM trong 2 năm vừa  
qua. Mặc dꢆ Nhà nước đã dành nhiều sự quan tâm đến tự chủ đại học, song quá trình thực thi  
TCTC vẫn còn gặp nhiều vướng mꢁc do sự chồng chéo của các văn bản luật khác nhau, do  
đó rất sự minh định, rõ ràng trong văn bản hướng dẫn thi hành luật để trường ĐH SPKT  
TPHCM nói riêng và các trường ĐHCL tự chủ nói chung có thể làm đúng và làm tốt chủ  
trương của Đảng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), “Báo cáo hội nghị tꢀng kết Thí điểm đꢀi mới cơ chế  
hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày  
24/10/2014 của Chính phủ giai đoạn 2014-2017”.  
2. Phạm Thị Vân Anh (2016), Để phát huy cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học  
công lập, Tạp chí tài chính, kỳ 1 tháng 3/2016;  
3. Trương Thị Hiền (2017), Quản lý tài chính tại các trường Đại học Công lập trực thuộc  
Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện tự chủ, Học  
viện Tài chính, Hà Nội;  
Tꢂc giả chịu trꢂch nhiệm bài viết:  
Trần Thị Ngọc Ý  
Xꢂc nhꢃn của GVHD  
Đơn vị công tác: Trường ĐH SPKT TPHCM  
SĐT: 0919888975  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 19380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tăng cường công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM trong điều kiện tự chủ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftang_cuong_cong_tac_quan_ly_tai_chinh_tai_truong_dai_hoc_su.pdf