Điều khiển bộ ổn định hệ thống PSS
ĐIỀU KHIỂN BỘ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG PSS
CONTROLLER SYSTEM STABILIZER
Nguyen Minh Tam1, Phan Tan Dat2
1 Khoa Điện - Điện tử; Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh
2 Học viên cao học ngành Điện kỹ thuật; Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật
Tp. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Trong bài báo này, chúng ta sẽ phân tích nguyên nhân, tác hại của vấn đề dao động góc
tải trong HTĐ và lý thuyết về bộ ổn định HTĐ. Phần tiếp theo chúng tôi sẽ giới thiệu giải thuật
ANFIS và ứng dụng giải thuật này để tìm các thông số tối ưu cho bộ PSS. Kết quả được kiếm
chứng bằng mô phỏng trên phần mềm Matlab/Simulink. Việc nghiên cứu thành công đề tài sẽ
góp phần tìm hiểu về nguyên lý làm việc, các ứng dụng của bộ PSS cũng như là cơ sở để nâng
cao hiệu quả ổn định của HTĐ nói chung, và là điều kiện tiền đề để khai thác tính năng của bộ
PSS trong HTĐ Việt Nam.
Từ khóa: HTĐ; PSS; Matlab/Simulink; ANFIS; mô phỏng…
ABSTRACT
The paper presents the, we will take to analyze the causes and effects of fluctuating load angle problem
in the electrical system and the overview of the PSS. The next section we will present ANFIS algorithm
and applied to find the optimal parameters for the PSS. Search results certified by simulation
Matlab/Simulink software. The successful research topics will contribute to understand the working
principles, the application of PSS as a basis for improving the efficiency of power system stability in
general, and is a precondition for exploit the features of the PSS in the power system of Viet Nam.
Keywords: electrical system; PSS; Matlab/Simulink; ANFIS; simulation…
1. Đặt vấn đề
cậ n là tư ơ ng đố i yếu khi so với hệ
thống không có liên kết, nó dễ dẫn đến dao
động tần số thấp trong nội vùng, những dao
động không ổn định thường xảy ra tại tần số
thấp khi liên kết hệ thống.
Nghiên cứu ổn định HTĐ là một chủ đề
được quan tâm trong nghiên cứu kỹ thuật
điện, ổn định HTĐ có thể định nghĩa như sau:
Khả năng của các máy phát điện đồng bộ
trong hệ thống phản ứng lại sự nhiễu loạn
trong điều kiện vận hành bình thường để đưa
hệ thống vận hành trở lại trạng thái bình
thường.
Hệ thố ng điệ n (HTĐ) không còn là
mộ t hệ thố ng đơ n lẻ mà là mộ thệ
thố ng liên kế t. Nó có thể bao gồ m
hàng ngàn thiế t bị điệ n và trả i
rộ ngtrên một khu vực rộng lớn, lợi ích của
việc liên kết HTĐ là [6]:
Cung cấp một lượng lớn công suất và
tăng độ tin cậy của hệ thống.
Giảm số lượng máy phát theo yêu cầu
vận hành đỉnh tải cũng như yêu cầu dự trữ
quay của hệ thống khi tải thay đổi đột ngột.
Cung cấp nguồn công suất kinh tế cho
khách hàng.
Mặt khác liên kết hệ thố ngcũngmang
đế n nhiề u vấ n đề mớ i. Đư ờ ng dây
liênkế tgiữ acáchệ thố ngđiệ nlân
2. Cấ u trúc hệ thố ng điệ n
Điện năng được tạo ra ở trạm phát điện và
được truyền tải đến hộ tiêu thụ thông qua
mạng lưới điện phức tạp bao gồm các đường
dây truyền tải, các máy biến áp, các thiết bị
đóng cắt,…Ta có thể phân mạng lưới điện
thành các hệ thống như sau: hệ thống truyền
tải, hệ thống truyền tải trung gian, hệ thống
phân phối [1].
thống tự động điều chỉnh kích từ có bộ phận
điều khiển chính là thiết bị tự động điều chỉnh
điện áp – AVR. Thiết bị này có nhiệm vụ giữ
cho điện áp đầu cực máy phát là không đổi
(với độ chính xác nào đó) khi phụ tải thay đổi
và nâng cao giới hạn truyền tải công suất của
máy phát vào HTĐ, đặc biệt khi máy phát
được nối với hệ thống qua đường dây dài.
Những yêu cầu chung với hệ thống tự động
điều chỉnh kích từ là: đảm bảo ổn định tĩnh
(với nhiễu nhỏ) và nâng cao tính ổn định động
(với nhiễu lớn); cần có chế độ kích thích
cưỡng bức khi máy làm việc ở chế độ sự cố
(như ngắn mạch trong lưới),…
Các trạm phát điện nhỏ đặt gần phụ tải
thường được kết nối trực tiếp tới hệ thống
truyền tải phụ hoặc hệ thống phân phối. Còn
sự liên kết giữa các HTĐ gần nhau thường
được thực hiện ở cấp hệ thống truyền tải.
HTĐ như mô tả ở trên tạo nên sự phức
tạp về cấu trúc cũng như độ tin cậy... Một mặt,
HTĐ này cho phép khai thác tối đa các ưu
điểm vận hành kinh tế (phối hợp với các
nguồn thuỷ điện – nhiệt điện, tối ưu hoá công
suất nguồn…) cho phép hệ thống chống lại
được các sự cố bất thường mà không làm gián
đoạn việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ.
Mặt khác, là tiền đề thuận lợi cho việc phát
triển các nguồn điện công suất lớn và việc đấu
nối vào hệ thống. Tuy nhiên, cũng làm nảy
sinh vấn đề về ổn định HTĐ.
3. Điề u khiể n tầ n số
Quá trình điề u khiể n tầ n số
gắ n liề n vớ i điề u khiể n tố c
độ củ a máy phát điệ n đồ ng bộ .
Tầ n số củ a hệ thố ng đư ợ c đả m
bả o dự a trên sự cân bằ ng CSTD.
Trong hệ thố ng có nhiề u tổ máy,
nhiề u nhà máy điệ n nên cầ n có sự
phân phối công suất giữa các tổ máy với nhau.
Bộ điều chỉnh tốc độ turbine của mỗi máy
phát làm chức năng điều chỉnh tốc độ sơ cấp,
trong khi bộ điều khiển thứ cấp làm nhiệm vụ
phân phối công suất (AGC).
Tần số là một trong những tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng điện năng. Độ lệch tần số
khác với độ lệch điện áp ở chỗ là tất cả các
điểm đang làm việc đồng bộ của hệ thống là
giống nhau. Sự thay đổi tần số xảy ra do sự
mất cân bằng công suất tổng của turbine và
phụ tải của máy phát.
Rõ ràng khi tăng hoặc giảm phụ tải hay
khi sự cố tổ máy sẽ xuất hiện mất cân bằng
công suất dẫn đến thay đổi tần số trong hệ
thống. Tần số được điều chỉnh bằng cách thay
đổi lượng hơi nước (nước) đưa vào turbine
máy phát. Như vậy việc điều chỉnh tần số
trong HTĐ liên quan mật thiết với điều chỉnh
CSTD giữa các tổ máy và nhà máy điện.
Trong hệ thống liên kết có hai hay nhiều
khu vực điều khiển độc lập nhau, ngoài bộ
2. Điều khiển hệ thống điện
Để điều khiển điện áp người ta thực hiện
điều khiển việc sản xuất, tiêu thụ CSPK ở tất
cả các cấp trong HTĐ. Các máy phát là
phương tiện cơ bản để điều khiển điện áp,
trong đó việc điều khiển dòng điện kích từ
thông qua AVR sẽ duy trì được điện áp ở đầu
cực các máy phát điện. Các phương tiện thêm
vào để điều khiển điện áp có thể phân loại như
sau:
Nguồn CSPK, như tụ bù ngang, kháng
bù ngang, máy bù đồng bộ và SVC
Bù kháng đường dây, như tụ bù dọc
MBA điều chỉnh, như MBA có điều
chỉnh điện áp dưới tải và MBA tăng áp
Hệ thống kích từ là một trong các hệ
thống thiết bị quan trọng nhất quyết định đến
sự làm việc an toàn của máy phát điện. Nó có
nhiệm vụ cung cấp dòng điện một chiều cho
cuộn dây kích từ của máy phát điện đồng bộ.
Khi máy phát chưa nối vào lưới điện, việc
thay đổi dòng điện kích từ chỉ thay đổi điện áp
đầu cực máy phát. Tuy nhiên khi máy phát
được nối vào lưới điện có công suất rất lớn so
với nó, việc tăng giảm dòng kích từ hầu như
không làm thay đổi điện áp lưới. Tác dụng của
HTKT khi đó là điều khiển CSPK của máy
phát.
điều khiển tần số nguồ n phát trong
mỗ i khu vự c còn phả i điề u khiể n
để duy trìlư ợ ng công suấ t giữ a
các khu vự c theo kế hoạ ch đị nh
Để tự động điều chỉnh dòng kích từ của
máy phát điện đồng bộ, người ta sử dụng hệ
loạ n, điể m cân bằ ng sẽ bị thay
đổ i, kế t quả làmcho rotor bị tăng
tố chaygiả mtố csovớ itầ nsố hệ
thố ng, khiế n hoạ t độ ng củ a máy
phát có thể không ổ n đị nh.
trư ớ c. Điề ukhiể nnguồ nphátvà
tầ nsố thôngthư ờ ngđư ợ cbiế t
đế n vớ i thiế t bị điề u khiể n
tầ n số – tả i (LFC).
4. Vấ n đề dao độ ng góc tả i
Khi có tải yêu cầu đến một trạm có nhiều
tổ máy, bộ phận phân phối công suất (AGC)
sẽ làm nhiệm vụ phân công suất cho các tổ
máy để hướng tới sự cân bằng. Tuy nhiên do
động học của mỗi máy phát là khác nhau, gây
nên các luồng công suất trao đổi trong nội bộ
trạm phát, hoặc giữa máy phát với hệ thống
qua đường truyền. Những tác động này khiến
cho rotor máy phát dao động xung quanh
điểm làm việc.
Một nguồn khác gây nên dao động góc tải
là việc sử dụng các bộ kích từ đáp ứng nhanh
với AVR hệ số khuếch đại lớn có tác dụng cải
thiện giới hạn ổn định tĩnh và ổn định động,
nhưng lại làm giảm thành phần mô men
damping, gây bất lợi đối với ổn định tín hiệu
nhỏ.
Tác hại của dao động: Khi góc tải dao
động khiến tốc độ rotor không còn là tốc độ
đồng bộ nữa, góc tải có thể vượt quá 900 điện
(hình 2.5d), làm cho hoạt động máy phát bị
mất đồng bộ, trong trường hợp không được
khống chế kịp thời, nó rất có thể bị cộng
hưởng với những dao động khác gây nên mất
đồng bộ nghiêm trọng giữa các máy phát và
lưới điện thậm chí gây tan rã HTĐ.
trong hệ thố ng điệ n
Đặ c tính quan trọ ng củ a HTĐ là
mố i quan hệ giữ a công suấ t và vị
trí góc củ arotor. Để minh họ a điề u
nàychúngtahãyxétmộ tHTĐđơ ngiả n
cho trên hình 2.5a.Bao gồ m máy phát
đồ ng bộ kế t nố i vớ i HTĐ qua
đư ờ ng dây tả i điệ n có điệ n kháng
là 푋푒.
Góc tả i (góc rotor) là góc giữ a
vector sứ c điệ n độ ng bên trong 퐸푔
̃
do từ thông dòng điệ n kích từ sinh
ra vớ i vector điệ n áp trên thanh cái
̃
đầ u cự c máy phát 푉 = 푉 θ.
푡
푡
Trong quá trình vậ n hành, khi bị
nhiễ u loạ n bở i sự thay đổ i độ t
ngộ t, tố c độ vàcông suấ t củ a máy
phát sẽ biế n đổ i xung quanh điể m
vậ n hành. Mố i quan hệ này có thể
đư ợ c biể u diễ n bở i phư ơ ng trình
chuyể n độ ng sau đây (trong hệ đơ n
vị tư ơ ng đố i).
2퐻 푑2훿
휔0 푑푡2
= 푇푀 − 푇
푒
Trong đó:
– góc rotor (rad)
0–tố cđộ góccủ a rotor, giá
trị cơ sở hoặ cgiátrị đị nhmứ cbằ ng
2f0 rad/s
TM – mô men cơ (p.u)
Te – mô men điệ n (p.u)
H –hằ ng số quán tính củ a máy
phát (MW–s/MVA)
Hình 1. Phân loạ i ổ n đị nh HTĐ
Ổn định góc rotor là khả năng mà các
máy phát hoạt động đồng bộ duy trì trạng thái
đồng bộ sau khi có một nhiễu loạn đã xảy ra.
Ổn định tần số và ổn định điện áp có liên
quan đến mối quan hệ giữa máy phát điện và
điện năng tiêu thụ trong hệ thống. Một sự thay
đổi phân bố công suất phản kháng sẽ gây ra
một thay đổ i điệ n áp trong HTĐ, và
Theo công thứ c trên, ở chế
độ xác lậ p củ a HTĐ, có sự cân bằ ng
giữ amômencơ đầ uvàovàmômenđiệ n
đầ u ra củ a mỗ i máy phát (TM Te) và
góc tả i, tố c độ rotor duy trì là
hằ ng số . Nế u hệ thố ng bị nhiễ u
tư ơ ng tự mộ t sự thay đổ i phân bố
công suấ t tác dụ ng sẽ dẫ n đế n mộ t trư ờ ng stator. Điể m A và C cho thấ y
thay đổ i tầ n số trong hệ thố ng.
5. Bộ ổ n đị nh công suấ t
giớ i hạ n củ a nhữ ng thay đổ i góc
củ a dao độ ng rotor đố i vớ i các
Bộ ổ n đị nh công suấ t (Power nhiễ u nhỏ . Khi rotor đế n điể m A nó
System Stabilizer_PSS) là mộ t thiế t sẽ trở về điể m C và ngư ợ c lạ i.
bị dùng để thêm tín hiệ u điề u Điể mBlàđiể mgiữ anế ukhôngcódao
khiể n cho hệ thố ng tự độ ng điề u độ ng, rotor ở điể m B. Mụ c đích củ a
chỉ nh điệ n áp AVR
momen hả m là giả m giớ i hạ n dao
độ ng để các dao độ ng củ a rotor sẽ
tắ t dầ n.
Sự thay đổ i mô men điệ n từ củ a
mỗ i máy phát đồ ng bộ trong giai
đoạ ncósự thayđổ inhỏ cóthể chia
ra làm hai thành phầ n.
TE KS KD
(1)
Hình 2. Sơ đồ khối tín hiệu bộ PSS cấp cho hệ
thống kích từ.
Các loạ i máy phát điệ n trên thế
giớ i đa phầ n là mộ t máy phát điệ n
đồ ng bộ . Điệ n năng đư ợ c tạ o ra
từ stator, rotorcủ amáyphả iđư ợ c
cungcấ pdòngđiệ nmộ tchiề u. Điề u
này có thể đư ợ c thự c hiệ n bằ ng
mộ t HTKT.
TE T TD
Trong đó:
(2)
S
- TS KS: Thành phầ n mô men
thay đổ i cùng pha vớ i sai lệ ch góc
rotor vàđư ợ ccoinhư thànhphầ n
mô men đồ ng bộ , KS là hệ số mô men
đồ ng bộ .
- TD KD: Thành phầ n mô men
thay đổ i cùng pha vớ i sai lệ ch tố c
độ và đư ợ c coi như thành phầ n mô
men hả m, KD là hệ số mô men hả m.
Theo lý thuyế t ổ n đị nh để máy
phát vậ n hành ổ n đị nh thì vector mô
men tổ ng Te phả i nằ m ở góc phầ n
tư thứ nhấ t, hay nói cách khác cả
∆TS và ∆TD phả i dư ơ ng.
Xét ba trư ờ ng hợ p:
- Khimộ tmáyphátkế tnố ivớ i
HTĐ, mà HTKT là hằ ng số :
- Khi xét đế n AVR, thì mô men
đồ ng bộ và mô men damping cũng phả i
dư ơ ng. Vớ i AVR loạ i đáp ứ ng nhanh
tạ o ra vector mô men lớ n, thành phầ n
mô men đồ ng bộ củ a AVR dư ơ ng,
như ng thành phầ n mô men hả m củ a AVR
lạ i tăng theo chiề u âm, làm cho hoạ t
Hình 3. Sơ đồ nguyên lý tạo ra công suất hảm
của bộ PSS.
Từ các lý thuyết của động cơ đồng bộ,
rotor và từ trường stator cả hai quay theo cùng
một hướng. Từ trường stator quay ở tốc độ
đồng bộ. Trong trạng thái ổn định rotor cũng
quay ở tốc độ này. Nhưng khi dao động xảy
ra, tốc độ củ a độ ng cơ sẽ thay đổ i.
Đạ i điệ n cho sự thay đổ i tố c độ
rotor là △ω.
Hình 2. cho thấ y các vị trí
tư ơ ng đố i giữ a rotor và từ
độ ng củ a máy phát có thể không ổ n nhiề u hư ớ ng đi mớ i trong kỹ thuât
đị nh khi mô men hả m tổ ng âm.
điề u khiể n hệ thố ng điệ n.
Ư u điể m củ a ANFIS là cho phép
thiế t kế hệ dễ dàng, tư ờ ng minh
trong khi mạ ng nơ ron cho phép họ c
nhữ ng gì mà ta yêu cầ u về bộ điề u
khiể n. Nó sử a đổ i các hàm phụ
thuộ c về hình dạ ng, vị trí và sự
kế t hợ p,... hoàn toàn tự độ ng.
Điề u này làm giả m bớ t thờ i gian
cũng như giả m bớ t chi phí khi phát
triể n hệ .
Hình 4. Moment hệ thống kích từ có AVR.
- Khi xét đế n AVR có thêm tín
hiệ u hồ i tiế p củ a bộ ổ n đị nh
công suấ t PSS thì tổ ng momen hả m có
giá trị dư ơ ng làm giả m dao độ ng và
tố c độ củ a rotor ổ n đị nh nhanh
hơ n.
Bài báo này tác giả nghiên cứ u
ứ ng dụ ng ANFIS vào ổ n đị nh công
suấ t hệ thông điệ n khi bị nhiễ u
nhỏ tác độ ng, góp phầ n ổ n đị nh
công suấ t tôt hơ n cho hệ thông
điệ n.
Vớ i cấ u trúc mạ ng ANFIS đó, nhóm
tác giả nghiên cứ u ứ ng dụ ng cấ u
trúc bộ điề u khiể n ANFIS cụ thê
trongđiề ukhiể nổ nđị nhcôngsuấ t
hệ thông điệ n như sau (Hình 6).
Hình 5. Moment hệ thống kích từ có AVR và
PSS.
Hầu hết các hãng sản xuất đều đưa ra
các giải pháp của riêng mình. Để cung cấp
một tín hiệu momen hãm, PSS có thể sử
dụng độ lệch tốc độ rotor là sự so sánh tốc độ
rotor thực tế với tốc độ đồng bộ (Δω) như
một đầu vào. Các thông số khác cũng dễ
dàng đo lường để có thể được sử dụng cung
cấp momen hãm. Các tín hiệu này có thể là
tần số điện, công suất hoặc tích phân các tín
hiệu công suất điện. Trong việc đo các tín
hiệu đầu vào, các loại tín hiệu nhiễu có thể
có mặt. Các bộ ổn định có bộ lọc tín hiệu
nhiễu này để cung cấp tới AVR một tín hiệu
ổn định có thể hảm dao động rotor.
Hình 6. Cấu trúc bộ điều khiển sử dung mạng
ANFIS
- Lớp 1: Mỗi nút trong lớp này là
mộthàmnútcódạng: 푂푗 = 휇퐴 (푥) (3)
푖
푗
Trong đó: i 1 2, j 15, x là nút đầu
vào và Ai là nhãn ngôn ngữ (nhỏ, lớn, trung
bình…) kết hơp với nút chức năng này.
- Lớp 2: Mỗi nút trong lớp này là
6. Bộ điều khiển nơ-ron mờ thích nghi
(ANFIS)
Gần đây, trên thế giới đã nghiên cứu cho
ra nhiêu bộ điêu khiên với các thuât toán điểu
khiể n phong phú, đa dạ ng, mở ra
một nút tròn có nhãn II làm tăng tín
hiệu đầu vào, có ngõ ra 푤 :
푗
( )
푤 = 휇퐴 푥 . 휇퐵
( )
푦
푗
푗
푗
(
)
(
)
= 휇퐴 ∆휔 . 휇퐵 ∆푃푒 (4)
Để thấy được khả năng đáp ứng của
bộ điều khiển ANFIS đề xuất, trong phần
này tác giả tiến hành mô phỏng lại sự cố
dao động biên độ điện áp 10% xảy ra tại
thời điểm 5 giây đến 5,3 giây.
푗
푗
-
Lớp 3: Mỗi nút trong lớp này là một
nút tròn có nhãn N, có ngõ ra 푤̅푗:
푤
푗
푤̅ =
푗
(5)
푤 +푤 +푤 +푤 +푤
5
1
2
3
4
- Lớp 4: Mỗi nút i trong lớp này
là một hình vuông với hàm nút 푂4, có
푗
tham sôđặt là {pj,qj,rj}.
푂푗 = 푤̅푗푓푖 = 푤̅푗(푝푗푥 + 푞푗푦 + 푟 )
푗
푖
= 푤̅푗(푝푗∆휔 + 푞푗∆푃푒 + 푟 (6)
푗
- Lớp 5: Nó là nút tròn, có nhãn tổng, là
tổng kết quả các tín hiệu đầu vào theo (푂15):
5
푂15 = 푓 = 푈퐴푁퐹퐼푆 = ∑ 푤̅푗푓푗 (7)
푗=1
Tín hiệu ngõ ra trong lớp 5 này là 푓 =
푈퐴푁퐹퐼푆, nó đươc biểu diễn như hình 6.
Trong đó, ngõ vào là x and yPe ;
Ngõ ra là 푓 = 푈퐴푁퐹퐼푆
a. Điện áp tại máy phát
Chúng tôi sử dụng hàm liên thuộc dạng
chuông ở lớp 2 với 5 tập mờ. Việc điều chỉnh
các tham số ở lớp 2 và bộ tham sô {pj, qj, rj} ở
lớp 5 sao cho tín hiệu công suất giảm thiểu
các dao động trong khoảng thời gian ngắn
nhất, đảm bảo được sai lệch so với tín hiệu đặt
là nhỏ nhất.
7. Ứng dụng anfis điều khiển PSS nâng
cao độ ổn định cho hệ thống điện
Để tiến hành mô phỏng cho hệ thống
nghiên cứu ta tiến hành mô tả hệ thống
trong phần mềm Matlab như trong hình 6
bao gồm các khối như Khối kích từ
(Thyristor Exciter), Khối Mô men cơ
(Mechnical Torque), Khối máy phát điện
đồng bộ (Synchronous Generator) và Khối
đường dây truyền tải (Transmission line).
b. Dòng điện của máy phát.
c. Công suất tác dụng
Hình 7. Khối kích từ khi có bộ điều
khiển ANFIS
f. Góc lệch rotor
Hình 8. Kết quả mô phỏng đáp ứng của hệ
thống khi có bộ điều khiển ANFIS
Các kết quả mô phỏng được so sánh
giữa bộ điều khiển Lead-Lag (đường màu
xanh) và bộ điều khiển ANFIS (đường
màu đỏ) thể hiện trong hình 8 cho ta thấy
rằng độ dao động của các dạng sóng cũng
như thời gian dao động giảm một cách rõ
ràng. Điều này càng cho ta cơ sở để
kế t luậ n khả năng điề u khiể n củ a
bộ ANFIS cho PSS.
d.Tốc độ rotor
Kế t quả đư ợ c trình bày trong
hình 7 bao gồ m điệ n áp, dòng điệ n,
công suấ t tác dụ ng, công suấ t phả n
kháng, tố c độ roto, góc lệ ch roto
tạ i máy phát.
8. Kế t luậ n
Bài báo đã trình bày việ c cả i
thiệ n ổ n đị nh độ ng của một hệ thống
điện bao gồm máy phát điện kết nối với hệ
thống điện thông qua việc điều khiển bộ ổn
định công suất (PSS).
Để nâng cao đáp ứng của PSS, bộ điều
khiển nơ-ron mờ thích nghi (ANFIS) đã được
thiết kế bằng cách bổ sung thêm thông tin về
tín hiệu điều khiển nhằm tăng độ ổn định cho
hệ thống.
d.Công suất phản kháng
Các kết quả mô phỏng trong miền thời
gian được so sánh giữa 2 trường hợp của bộ
điều khiển lead-Lag và bộ điều khiển đề xuất
ANFIS cho thấy rằng PSS kết hợp với ANFIS
đã cải thiện rõ rệt chất lượng điện năng cũng
như ổn định của hệ thống nghiên cứu trong
trường hợp sự cố xảy ra.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Jan Machowski, Janusz W. Bialek and James R. Bumby, power system
[2] P. Kundur, Power System Stability and Control, McGraw-Hill Book,1994.
[3] Lod Tapin, Dr. Ram Krishna Mehta “Overview and Literature Survey of Power System
Stabilizer In Power Systems”, International Journal of Engineering Research and
Development, Volume 10, Issue 6 (June 2014), PP.60-71.
[4] Mitsubishi Electric, Power system stabilizer PSS,2010
[5] Nguyễn Đức Ninh, Nghiên cứu và thiết kế bộ điều khiển cho thiết bị ổn định hệ thống
nguồn công suất PSS, Luận văn thạc sỹ kỹ thuật, chuyên ngành TĐH, ĐH Kỹ thuật công
nghiệp - ĐH Thái Nguyên, 2011.
[6] Tài liệu chuyên đề Vận hành máy phát thuỷ điện. Trường đại học điện lực.NXB Lao động
- Xã hội. Hà Nội,2006.
[7] Nguyễn Hiền Trung, Nguyễn Như Hiển (2008-2009), Nghiên cứu các bộ ổn định HTĐ
(PSSs), các thiết bị FACTS và điều khiển phối hợp giữa chúng đối với việc tăng cường
ổn định các dao động trong HTĐ, Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số B2008-TN02-04.
[8] YATHOTOU VA (2008), Nghiên cứu thiết kế hệ thống điều khiển kích từ cho máy phát
nhà máy thuỷ điện, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật, chuyên ngành HTĐ, ĐH Bách khoa Hà
Nội.
[9] Boldea I. (2006), Synchronous generators, Taylor & Francis Group, LLC.
[10] Alden MJ, Wang X. Robust H1 control of time delayed power systems. Syst Sci Contr
Eng: Open Access J 2015;3(1):253–61.
[11] Dulau M, Bica D. Design of robust control for single machine infinite bus system.
Procedia Technol 2015;19:657–64.
[12] Abido MA. Simulated annealing based approach to PSS and FACTS based
stabilizer tuning. Int J Electric Power Energy Syst 2000;22(4):247–58.
[13] Abido MA, Abdel-Magid YL. A tabu search based approach to power system stability
enhancement via excitation and static phase shifter control. Int JElectric Power Syst Res
1999;52(2):133–43.
[14] Abido MA, Abdel-Magid YL. A genetic based fuzzy logic power system
stabilizer for multimachine power systems. In: Proceedings of IEEE conference; 1997. p.
329–34.
[15] Abido MA. Optimal design of power system stabilizers using particle swarm
optimization. IEEE Trans Energy Convers 2002;17(3):406–13.
[16] M. A. Pai and Alex Stankovic Robust control in power system tex book. USA, Springer
Science+Business Media, Inc. 2005
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Phan Tấn Đạt
Đơn vị: Học viên cao học ngành Điện kỹ thuật; Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ
Chí Minh
Điện thoại: 0947 969193
Email: [email protected]
Bạn đang xem tài liệu "Điều khiển bộ ổn định hệ thống PSS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
dieu_khien_bo_on_dinh_he_thong_pss.pdf

