Mạch Memristor tối ưu ứng dụng trong Nơ Ron nhân tạo

MẠCH MEMRISTOR TỐI ƯU ỨNG DỤNG TRONG NƠ RON NHÂN TẠO  
The optimized memristor circuit applied to neural network system  
Nguyễn Đức Hải  
Tóm tắt  
Memristor là từ viết tắt của memory resistor hay còn gọi là vi điện trở nhớ. Memristor có  
khả năng như một điện trở, có thể thay đổi trở kháng khi có dòng điện, điện áp đặt vào hai đầu  
nó. Đặc biệt, khi ngừng cung cấp điện áp thì memristor vẫn lưu được trạng thái trước đó mà  
không bị ảnh hưởng mất theo thời gian. Điều này cho thấy một tiềm năng lớn trong việc mô tả  
hệ thống thần kinh. Vì thế, bài báo “Mạch Memristor tối ưu ứng dụng trong nơ-ron nhân tạo”  
nhằm ứng dụng những đặc tính của memristor vào mạng nơ-ron nhân tạo để nâng cao tỉ lệ nhận  
dạng, công suất và tối ưu diện tích mạch. Nhưng thực tế thì trên các dây dẫn vẫn tồn tại một giá  
trị điện trở nhất định sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tỉ lệ nhận dạng của mạch. Vì thế, giải pháp  
mà tác giả đưa ra là ứng dụng mạch bù điện trở dây trong bài báo này. Bài báo phân tích ảnh  
hưởng của điện trở dây đến điện áp ngõ ra của mảng vi điện trở nhớ. Từ kết quả phân tích cho  
thấy, điện áp ngõ ra tăng khi điện trở dây dẫn tăng. Một điểm đặc biệt là biến thiên điện áp tỷ lệ  
với chiều dài dây dẫn. Cụ thể, các cột gần cột đầu tiên có biến thiên điện áp nhỏ, các cột càng xa  
cột đầu tiên có độ biến thiên điện áp lớn. Hơn nữa, 2 cột liền kề có độ biến thiên gần giống nhau.  
Từ kết quả mô phỏng trên, tác giả đề xuất mạch bù điện áp biến thiên gây ra bởi điện trở dây.  
Mạch bù được thiết kế là một mạch trừ, với 2 ngõ vào là điện áp ngõ ra của 2 cột. Bằng cách sử  
dụng mạch bù, biến thiên điện gây ra bởi điện trở dây được triệt tiêu. Sử dụng mạch bù có thể  
duy trì tỷ lệ nhận dạng 100% khi điện trở dây tăng lên đến 2.5 Ω  
Từ khóa: Vi điện trở nhớ, điện trở nhớ, hệ thống tính toán thần kinh, nhân dạng ảnh, nhận  
dạng giọng nói.  
1.Dẫn nhập  
Năm 1971, giáo sư Leon Chua đã tìm ra  
nhớ thông minh này. Memristor có khả năng  
như một điện trở, có thể thay đổi trở kháng khi  
có dòng điện, điện áp đặt vào hai đầu nó, đặc  
biệt là khả năng nhớ. Khi ngừng cung cấp điện  
áp thì memristor vẫn lưu được trạng thái trước  
đó mà không bị ảnh hưởng theo thời gian.  
lý thuyết về “Memristor”( vi điện trở nhớ)-  
thành phần mạch điện cơ bản thứ 4 [1].  
Memristor được thực nghiệm thành công bởi  
R.Stanley Williams vào năm 2008 [2]. Theo  
như R.Stanley Williams phát biểu nếu như thế  
kỷ 20 là thế kỷ của transistor thì thế kỷ 21 là  
thế kỉ của memristor. Qua đó, có thể thấy  
được tầm quan trọng của memristor trong sự  
phát triển công nghệ thế kỷ hiện nay khi ngành  
công nghiệp bắt đầu thiết kế chip có chứa bộ  
2.Tổng quan về Memristor  
2.1 Sự hình thành memristor  
Năm 1971, memristor mới được tìm  
thấy bởi Leon Chua và được xem như là phần  
tử mạch điện cơ bản thứ tư [1] bên cạnh ba  
phần tử mạch cơ bản gồm: điện trở, tụ điện và  
cuộn cảm, memristor được thực nghiệm trên  
lớp bán dẫn mỏng bởi các nhà nghiên cứu HP mỏng như trong hình 2.3. Trở kháng của  
năm 2008 [2]. Đặc biệt, Leon Chua đã chỉ ra 6 memristor là tổng trở kháng của vùng dẫn có  
mối liên hệ toán học riêng biệt, liên kết 4 phần tạp chất và vùng có ít tạp chất. Do đó, trở  
tử mạch cơ bản thành từng cặp liên hệ toán kháng của memristor phụ thuộc vào vị trí của  
học với nhau như: dòng điện i, điện áp v, điện đường phân chia, đó là đường nằm ở giữa để  
tích q, từ thông φ.  
phân chia vùng tạp chất (doped) và không tạp  
chất (undoped). Nói cách khác, trở kháng của  
memristor phụ thuộc vào giá trị của biến trạng  
thái w. Như trong hình 2.3, khi w tăng lên  
bằng D thì trở kháng có giá trị là RON. Ngược  
lại, khi w giảm về 0 thì trở kháng có giá trị là  
ROFF  
.
w=D  
A
w
V
RON  
Undoped  
Doped  
ROFF  
D
w<<D  
Hình 2.3: Mô hình vật lý memristor  
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa bốn phần tử điện  
cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, vi điện trở  
nhớ.  
3. Ứng dụng mảng vi điện trở nhớ thực thi  
mạng nơ ron nhân tạo  
3.1 Mảng vi điện trở nhớ sử dụng một ma  
Phần tử memristor có trở kháng M- được biểu  
diễn thông qua mối liên hệ giữa điện tích và từ  
thông: dφ = Mdq.  
trận cực âm và mạch hằng  
2.2 Định nghĩa về memristor  
Memristor (được viết tắt từ “memory  
resistor”) còn được gọi là vi điện trở nhớ. Vi  
điện trở nhớ là một phần tử mạch điện thụ  
động thứ tư, biểu diễn mối quan hệ giữa từ  
thông và điện tích chạy qua nó. Vi điện trở  
nhớ không có khả năng lưu trữ năng lượng [2].  
Hình 2.2: Ký hiệu của memristor  
2.3 Mô hình của memristor  
Mô hình memristor bao gồm hai lớp  
mỏng, một lớp titanium dioxide (TiO2) cách  
điện và một lớp nghèo oxy (TiO2-x), kẹp giữa  
hai tiếp điểm kim loại [2]. Các lớp cách điện  
bao gồm một vùng có sự hiện diện của tạp chất  
ở mật độ thấp nên có trở kháng cao và một  
vùng dẫn có mật độ tập trung tạp chất cao nên  
có trở kháng thấp như trong hình 2.3. Trong  
mô hình vật lý của memristor [2], w là độ dày  
của vùng pha tạp chất và được gọi là biến  
trạng thái, trong đó D là độ dày lớp bán dẫn  
Hình 3.1: Kiến trúc mảng vi điện trở nhớ  
dùng mảng đơn M-(gj,k) và mạch hằng 1/RB  
Bằng cách áp dụng luật Kirchhoff cho  
dòng điện trên cột VC,F, chúng ta có thể tính  
toán được điện áp ngõ ra VF với phương trình  
(3.1) sau:  
m
1, if V VREF  
RF1  
RB  
O,k  
V    
VIN, j  
OUT   
(3.5)  
(3.1)  
F
k
0, if VO,k VREF  
j1  
Đối với các cột, có thể thấy trong hình  
3.3, mỗi cột được kết nối với bộ khuếch đại  
đảo, từ opamp G1 đến opamp Gn. Ví dụ, điện  
áp ngõ vào VC,1 đi qua Opamp G1 sử dụng  
điện trở hồi tiếp âm là R0. VO,1 là điện áp đầu  
ra của Opamp G1. Tương tự, VC,k là áp vào của  
opamp Gk và VO,k là áp đầu ra của Gk . Điện áp  
ngõ ra VO,k được tính bởi phương trình (3.2).  
3.2 Phân tích ảnh hưởng của điện trở dây  
Trong mảng vi điện trở nhớ, điện áp  
sụt giảm dọc theo các cột và hàng là không thể  
tránh khỏi [3], [4]. Khi kích thước của mảng vi  
điện trở nhớ ngày càng tăng thì lượng điện áp  
sụt giảm càng tăng. Điện trở dây r trên dây dẫn  
theo các đường dọc và đường ngang của mảng  
vi điện trở nhớ, như trong hình 3.2.  
m
F   
R0  
(3.2)  
Trong bài báo này, tác giả phân tích tác  
động của điện trở dây bằng cách tính toán sự  
thay đổi của điện áp ngõ ra khi có điện trở dây.  
Cụ thể, tác giả sẽ tính điện áp thay đổi ở ngõ  
ra với các giá trị điện trở dây là 0Ω -> 2,5 Ω.  
VO,k    
R g j,k VIN, j  
V
0
RF 2  
j1  
Giả sử rằng RF1 = RF2, ta có:  
m
IN, j   
R0  
V
VO,k    
R0 g j,k  
(3.3)  
  
RB  
V1(1)  
V1(k)  
V(n)  
VIN,1  
VIN,2  
VIN,1  
VIN,2  
j1  
r
r
r
g1,k  
g2,k  
g1,k  
g1,n  
g2,n  
RB  
RB  
RB  
RB  
b1  
r
k1  
r
r
r
r
g2,k  
gj,k  
b2  
r
k2  
r
R0  
VIN,j  
VIN,j  
r
r
r
r
r
r
Nếu R0 gj,k  
là trọng số của  
gj,k  
gj,n  
RB  
RB  
RB  
RB  
bj  
r
kj  
r
RB  
VIN,m  
VIN,m  
gm,k  
gm,n  
gm,k  
RF2  
bm  
r
b
km  
r
k
RF2  
RF2  
cột thứ k và hàng thứ j, wj,k, chúng ta viết lại  
phương trình (3.3) bằng phương trình (3.4)  
Gk  
Gk  
VO,k  
Gk  
GF  
VF  
GF  
R0  
R0  
R0  
VO,k  
VO,n  
VF  
(a)  
(b)  
m
Hình 3.2: Điện trở dây theo hàng ngang và  
theo cột dọc được thể hiện bằng các điện trở r  
nối giữa hai điểm giao nhau. (a) Các điện trở  
dây theo cột dọc. (b) Các điện trở dây theo  
hàng ngang.  
VO,k  
w V  
j,k IN, j  
(3.4)  
j1  
1
1
1
khi: wj,k R0  
g j,k R0  
RB  
RB M j,k  
Ở đây Mj,k là giá trị điện trở giữa hàng  
thứ j và cột thứ k. RB là một giá trị không đổi,  
nên trọng số wj,k được xác định bởi bộ vi điện  
trở nhớ lập trình được Mj,k và điện trở hồi tiếp  
R0. Nối thêm bộ Opamp so sánh Ck vào điện  
áp đầu ra VO,k , chúng ta có thể quyết định  
xem đầu ra của cột thứ k của nơ-ron, ngõ ra k  
có được kích hoạt hay không. VREF là áp tham  
chiếu cho các bộ Opamp so sánh từ C1 đến Cn.  
Người thực hiện sẽ chia mạch thành  
hai phần riêng biệt để phân tích như sau:  
+ Mảng vi điện trở có các điện  
trở dây theo cột dọc như hình 3.2(a)  
+ Mảng vi điện trở có các điện  
trở dây theo hàng ngang như hình  
3.2(b)  
Trong hình 3.2(a), Vb1, Vb2 là điện áp  
tại nút b1 và b2 ở cột đầu tiên. Nói một cách  
Khi VO,k lớn hơn VREF, ngõ ra k được  
xem là 1. Nếu VO,k nhỏ hơn VREF, k là 0.  
tổng quát, Vbj là điện áp tại nút bj ở cột đầu  
Tiếp theo, chúng ta bỏ qua trường hợp  
tiên. Tương tự, Vkj là điện áp tại nút kj trên cột điện trở dây theo chiều dọc, chỉ xem xét  
thứ k.  
trường hợp có điện trở dây theo chiều ngang  
như hình 3.2(b). V1(k) là điện áp rơi trên điện  
trở dây, ở hàng đầu tiên và giữa cột thứ k và  
(k-1), lượng điện áp đặt vào hàng thứ nhất của  
cột thứ k bị suy giảm đáng kể và có thể được  
Áp dụng định luật Kirchhoff dòng cho  
các nút trong hình 3.2(a), tính được VF và  
VO,k:  
VIN, j Vbj  
VIN,m Vbm  
VIN,1 Vb1  
VF  
RF1  
tính như phương trình sau:  
...  
...  
RB  
RB  
RB  
k
m
m
VIN, j  
RB  
Vbj  
  
R  
VIN,1(k) VIN,1  
V
1(i)  
(3.10)  
VF  RF1  
(3.6)  
j1  
j1  
B
i1  
VO,k  
VIN,1(k) là điện áp đặt vào hàng đầu tiên  
VIN,m Vkm  
gm,k ...  
VIN, j Vkj g j,k ...  
R0  
VIN,1 Vk1  
của cột thứ k. Điện áp ngõ ra VO,k của cột thứ  
VF  
g1,k  
RF 2  
k:  
m
m
VF  
(3.7)  
VO,k  R0  
V
IN, j g j,k  
V g  
m
  
kj j,k  
R0  
RB  
RF 2  
j1  
j1  
(3.11)  
VO,k    
R0 g j,kVIN, j(k)  
VIN, j  
  
j1  
Nếu RF1=RF2, ta có phương trình sau:  
Từ phương trình (3.11) và (3.4), sự  
thay đổi áp ∆Vk theo chiều ngang:  
m
m
m
V
R0  
bj   
(3.8)  
VO,k    
R0 g j,k  
VIN, j  
R V g  
R
0
  
0
kj j,k  
RB  
RB  
j1  
j1  
j1  
m
m
Từ phương trình (3.8) và (3.4), chúng  
(3.12)  
V R g V  
R g V  
j,k IN, j(k)  
k
0
j,k IN, j  
0
j1  
j1  
ta thấy được sự thay đổi điện áp ∆V theo cột  
dọc khi có điện trở dây như sau:  
Tại đây, VIN,j(k) có thể được tính qua  
phương trình (3.12), ta có ∆Vk:  
m
m
Vkj  
Vbj  
RB  
(3.9)  
V    
R
R
0
0
M j,k  
j1  
j1  
m
k
V   
R g  
V
(3.13)  
j,k   
k
0
Mj,k là trở kháng của vi điện trở nhớ, có  
thể được lập trình theo trọng số mạng sử dụng  
trong phương trình (3.5). Bởi vì trọng số mạng  
wj,k thu được từ quá trình huấn luyện nên nó  
có thể có giá trị âm hoặc dương, sự thay đổi  
của điện áp ∆V trong phương trình (3.9) có thể  
j1  
i1  
j(i)   
k
Trong phương trình (3.12), giá trị  
V
là  
IN, j(i)  
i1  
tổng điện áp rơi trên k điện trở dây từ cột thứ  
nhất đến cột thứ k của hàng thứ j. Phương  
trình (3.13) thể hiện lượng điện áp đặt vào cột  
thứ k bị suy giảm tỷ lệ thuận với khoảng cách  
từ cột đó đến cột đầu tiên. Vì áp đặt vào bị  
giảm, nên áp đầu ra thu được từ đầu ra của OP  
amp đảo có thể tăng lên. Từ phân tích này,  
chúng ta khẳng định cột gần với cột đầu tiên  
có ít thay đổi điện áp hơn và cột cách xa cột  
đầu tiên có điện áp thay đổi nhiều hơn. Ta  
thấy, hai cột liền kề nhau có sự thay đổi điện  
m
Vkj  
rất nhỏ do sự bù trừ của giá trị âm  
R
0
M j,k  
j1  
m
Vkj  
và dương của  
R
0
M j,k  
j1  
Từ kết quả phân tích trên, ta thấy sự  
thay đổi của điện áp ∆V được gây ra bởi điện  
trở dây theo chiều dọc có thể tự bù trừ và ít  
ảnh hưởng đến điện áp đầu ra.  
áp rất nhỏ, gần như bằng nhau khi có ảnh khi nhận dạng các ký tự ở ngõ ra không còn  
hưởng của điện trở dây. Từ kết quả phân tích chính xác nữa.  
này, tác giả đã đề xuất một phương pháp tối ưu  
Khi áp dụng mạch bù điện trở dây, giá trị  
cho việc thiết kế mảng vi điện trở nhớ có thể điện áp thay đổi ở các ngõ ra được bù trừ lẫn  
chịu được tác động của điện trở dây như hình nhau ở hai cột liên tiếp liền kề nhau, do đó  
(3.3) dưới đây.  
triệt tiêu đi giá trị điện áp thay đổi ở các cột  
càng xa cột đầu tiên. Do đó, khi điện áp ngõ ra  
tích cực ở mức 1 thì tương ứng chỉ có một ký  
tự ngõ ra được nhận dạng chính xác.  
Col1  
Colk-1  
Colk  
Col25  
Col26  
Col2  
VIN,1  
r
r
g1,1  
VIN,2  
r
r
r
r
VIN,j  
VIN,m  
gm,n  
RF2  
1.4  
RF2  
RF2  
RF2  
RF2  
RF2  
VO,25  
VF  
1.2  
RF1  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
G1  
G2  
Gk-1  
Gk  
G25  
G26  
R0  
R0  
R0  
R0  
R0  
R0  
GF  
VO,k-1  
R3  
VO,k  
R5  
VO,25  
R3  
VO,26  
R5  
VO,1  
VO,2  
R5  
R3  
Gs,2  
R4  
R4  
Gs,k  
Gs,26  
R6  
R4  
R6  
R6  
VOs,2  
VOs,k  
Ck  
Vos,26  
VREF  
VREF  
VREF  
VREF  
C2  
C1  
C26  
OUT26  
A B C D E F G H I J K LMN O P Q R S T U V WX Y Z  
Input character image  
OUT1  
OUTk  
OUT2  
(a)  
Hình 3.3: Mạch memristor có áp dụng mạch  
bù điện trở dây  
1.4  
VO,26  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
4. Mô phỏng và kết quả  
Ở đây, người thực hiện đề tài sử dụng  
ảnh của một ký tự ‘D’ gồm 8x8 pixel biểu diễn  
hai màu trắng- đen, tương ứng với hai mức 0  
và 1. Tương tự, người thực hiện có thể sử dụng  
những ký tự khác như ‘A’, ‘B’, ‘C’, ‘D’…để  
nhận dạng 26 ký tự chữ cái. Vì vậy, mảng vi  
điện trở nhớ sẽ có 27 cột, trong đó có một cột  
hằng số và 26 cột còn lại tương ứng với 26 ngõ  
ra cho 26 ký tự chữ cái từ ‘A’ đến ‘Z’.  
A B C D E F G H I J K LMN O P Q R S T U V WX Y Z  
Input character image  
(b)  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
VOs,26  
0.2  
0.0  
-0.2  
-0.4  
-0.6  
-0.8  
-1.0  
-1.2  
A B C D E F G H I J K LMN O P Q R S T U V WX Y Z  
Input character image  
(c)  
4.1 Nhận dạng các ký tự ngõ ra khi có điện  
trở dây  
Hình 4.1:Ảnh hưởng điện trở dây đến ngõ ra  
Nếu không có mạch bù điện trở dây, giá  
trị điện áp thay đổi càng lớn ở các cột càng xa  
cột đầu tiên do tích lũy điện áp rơi trên các  
điện trở dây ở khoảng cách giữa các cột như  
phương trình (4.8). Từ kết quả trên, dẫn đến  
Như hình 4.1a, ta thấy, phân tích ngõ ra  
ở cột thứ 25 khi không có áp dụng mạch bù  
điện trở dây, điện áp ngõ ra Vo,25 ở mức cao  
“1” khi ngõ vào là Y, còn lại ở mức thấp là  
“0”. Nhưng do ảnh hưởng của điện trở dây,  
Vo,25 cao hơn mức ngưỡng với các ngõ vào A, Hình 4.2: So sánh tỉ lệ nhận dạng khi không áp  
B, D, E, F, G, H, M, N, O, P, Q, R, S, U, V, W dụng và có áp dụng mạch bù điện trở dây  
nên dẫn đến nhận dạng không đúng như hình  
Như kết quả trên, khi có điện trở dây thì tỷ lệ  
4.1a.  
nhận dạng giảm còn 81%. Nhưng khi áp dụng  
Tương tự ở hình 4.1b, ngõ ra ở cột thứ  
phương pháp bù điện trở dây thì cải thiện tỷ lệ  
26 khi không có áp dụng mạch bù điện trở dây,  
nhận dạng gần 100% như mô phỏng ở hình 4.2  
điện áp ngõ ra Vo,26 ở mức cao “1” khi ngõ vào  
là Z, còn lại ở mức thấp là “0”. Nhưng do ảnh  
5. Kết luận  
hưởng của điện trở dây, Vo,26 cao hơn mức  
Người thực hiện đã phân tích ảnh hưởng  
ngưỡng với các ngõ vào A, B, D, E, F,G , H,  
M, N, O, P, Q, R, S, U, V, W nên dẫn đến  
nhận dạng không đúng như hình 4.1b.  
Với phương pháp áp dụng mạch bù điện  
trở dây như hình 3.3, chỉ có giá trị điện áp  
Vos,26 ở mức cao khi ngõ vào là Z, còn lại là ở  
mức thấp.  
của điện trở dây tác dụng lên mạch trong thực  
tế. Thiết kế mạch bù điện trở dây để tăng tỉ lệ  
nhận dạng của mạch.  
Thêm vào đó, so sánh được tỉ lệ nhận  
dạng của kiến trúc mạch memristor crossbar  
một mảng đơn khi không áp dụng và có áp  
dụng mạch bù điện trở dây.  
4.2 Tỷ lệ nhận dạng  
Mô phỏng kết quả trên Matlab, Spectre  
Circuit Simulator của Cadence  
100  
95  
90  
85  
80  
75  
Memristor crossbar array without compensating circuit  
Memristor crossbar array with compensating circuit  
70  
65  
60  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
2.5  
Wire resistance ()  
Tài Liệu Tham Khảo  
[1] L. O. Chua, “Memristor – the missing circuit element,” IEEE Trans. Circuit Theory, vol.  
CT-18, no. 5, pp. 507-519, Sep. 1971.  
[2] D. B. Strukov, G. S. Sinder, D. R. Stewart, and R. S. Williams, “The missing memristor  
found,” Nature, vol. 453, pp. 80-83, May 2008.  
[3] L. L. Wei, J. Wang, Y. S. Chen, D. S. Shang, Z. G. Sun, B. G. Shen and J. R. Sun, “Pulse-  
induced alternation from bipolar resistive switching to unipolar resistive switching in the  
Ag/AgOx/Mg0.2Zn0.8O/Pt device,” Journal of Applied Physics, vol. 45, iss. 42, pp. 1-5, Oct.  
2012.  
[4] H. M. Vo, S. N. Truong, S. H. Shin, and K. S. Min, “CMOS-Memristor hybrid 4-bit  
multiplier circuit for energy-efficient computing,” Journal of Institute of Korea Electrical  
and Electronics Engineers (IKEEE), vol. 18, no. 2, pp. 50-55, Jun. 2014.  
Xác Nhận Của GiáoViên Hướng Dẫn  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 18122 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mạch Memristor tối ưu ứng dụng trong Nơ Ron nhân tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmach_memristor_toi_uu_ung_dung_trong_no_ron_nhan_tao.pdf