Giáo trình Kỹ thuật mạch điện tử - Chương 6: Chuyển đổi tương tự - Số chuyển đổi số - Tương tự

78  
CHƯƠNG 6  
CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ - SỐ  
CHUYỂN ĐỔI SỐ - TƯƠNG TỰ  
6.1. Cơ sở lý thuyết  
Để phối ghép giữa nguồn tín hiệu có dạng tương tự với các hệ thống xử lý số người  
ta dùng các mạch chuyển đổi tương tự - số (ADC : Analog-Digial Converter) và các mạch  
chuyển đổi số - tương tự (DAC : Digial- Analog Converter).  
Hình vẽ 6.1 biểu diễn quá trình biến đổi  
tín hiệu dạng tương tự sang dạng số.  
VD  
Tín hiệu tương tự VA được chuyển thành  
dạng bậc thang đều. Với 1 phạm vi của  
giá trị VA được biểu diễn bởi 1 giá trị đại  
diện thích hợp.  
111  
110  
101  
100  
011  
010  
001  
000  
Chẳng hạn giá trị VA được chuyển thành  
dạng bậc thang 7 bậc và ở mỗi bậc, ta gán  
cho i một giá trị rời rạc. Ví dụ khi VA biến  
thiên trong một khoảng nhỏ 3,5 → 4,5 ta  
gán cho nó một giá trị là 100.  
Q
∆Q  
VA  
1 2 3 4 5 6 7  
Hình 6.1. Biểu diễn quá trình chuyển  
tương tư sạng số  
Một cách tổng quát, gọi tín hiệu tương tự là SA (VA), tín hiệu số là SD (VD). SD được  
biểu diễn dưới dạng mã nhị phân như sau :  
SD = bn-1.2n-1 + bn-2.2n-2 + ... + bo.2o  
Trong đó : bk = 0 hoặc bk = 1 (với k = 0 → k = n - 1) và được gọi là bit.  
+ bn-1 : bit có nghĩa lớn nhất (MSB : Most significant bit). Mỗi biến đổi của MSB  
tương ứng với sự biến đổi nửa dải làm việc.  
+ bo : bit có nghĩa nhỏ nhất (LSB : Least significant bit). Mỗi biến của LSB tương  
ứng với sự biến đổi một mức lượng tử. Một mức lượng tử bằng một nấc của hình bậc  
thang  
Ví dụ : với một mạch biến đổi N bit với là N số hạng trong dãy mã nhị phân. (Trong  
ví dụ trên hình vẽ 6.1 : N = 3) thì mỗi nấc trên hình bậc thang chiếm một giá trị.  
VAM  
2N −1  
Q = VLSB  
=
79  
VAM : là giá trị cực đại cho phép của điện áp tương tự.  
VLSB = Q : gọi là mức lượng tử.  
Sai số lượng tử hóa được xác định như sau :  
Q
∆VQ =  
2
Khi chuyển đổi AD phải thực hiện việc lấy mẫu tín hiệu tương tự. Để đảm bảo khôi  
phục lại tín hiệu một cách trung thực, tần số lấy mẫu fM phải thỏa mãn điều kiện :  
fM ≥ 2 fth max ≅ 2B  
fth max : tần số cực đại của tín hiệu  
B : dải tần số của tín hiệu.  
6.2. Các tham số cơ bản  
6.2.1. Dải biến đổi của điện áp tương tự ở đầu vào là khoảng điện áp mà bộ chuyển đổi  
AD có thể thực hiện chuyển đổi được.  
6.2.2. Độ chính xác của bộ chuyển đổi AD  
gồm độ phân biệt, méo phi tuyến, sai số khuếch đại, sai số lệch không và sai số đơn điệu.  
Thực  
VD  
Lý tưởng  
111  
110  
101  
Méo phi tuyến  
100  
011  
010  
001  
000  
Sai số khuếch đại  
Sai số đơn điệu  
Số sô lệch không  
VA  
Hình 6.2. Độ chính xác của chuyển đổi AD  
+ Độ phân biệt được đặc trưng bởi số bit N. Giả sử một ADC có số bit ở đầu ra là N  
( có thể phân biệt được 2N mức trong dải điện áp vào của nó. Chẳng hạn N = 12 → có 212  
= 4096 mức.Độ phân biệt của một ADC được ký hiệu là Q và được xác định theo biểu  
thức :  
VAM  
2N −1  
Q = VLSB  
=
80  
+ Dựa vào đường đặc tuyến truyền đạt lý tưởng và thực của ADC (hình 6.2) ta thấy :  
- Đặc tuyến lý tưởng là một đường bậc thang đều và có độ dốc trung bình là 1.  
- Đặc tuyến thực là một đường bậc thang không đều do ảnh hưởng của sai số  
khuếch đại, của méo phi tuyến, và của sai số đơn điệu.  
6.2.3. Tốc độ chuyển đổi  
Cho biết kết quả chuyển đổi trong 1s, được gọi là tần số chuyển đổi fc.  
Một ADC có tốc độ chuyển đổi cao thì độ chính xác giảm và ngược lại. Nghĩa là yêu  
cầu về độ chính xác và tốc độ chuyển đổi mâu thuẫn với nhau. Tùy theo yêu cầu sử  
dụng, phải tìm cách dung hòa các yêu cầu đó một cách hợp lý nhất.  
6.3. Nguyên tắc làm việc của ADC  
Nguyên tắc làm việc của ADC được minh họa theo sơ đồ :  
ADC  
Mạch lấy  
Lượng  
mẫu  
VD  
Mã hoá  
tử hoá  
Hình 6.3 Đồ thị thời gian của điện áp vào và ra mạch lấy mẫu  
Trước hết tín hiệu tương tự VA được đưa đến mạch lấy mẫu. Nó có 2 nhiệm vụ:  
- Lấy mẫu tín hiệu tương tự tại những thời điểm khác nhau và cách đều nhau (rời rạc  
hóa tín hiệu về mặt thời gian).  
- Giữ cho biên độ điện áp tại các thời điểm lấy mẫu không đổi trong quá trình  
chuyển đổi tiếp theo (tức là trong quá trình lượng tử hóa và mã hóa).  
Tín hiệu ra của mạch lấy mẫu được đưa đến mạch lượng tử hóa để thực hiện làm  
tròn với độ chính xác bằng ±Q/ 2.  
81  
Vậy quá trình lượng tử hóa thực chất là quá trình làm tròn số. Lượng tử hóa được  
thực hiện theo nguyên tắc so sánh, tín hiệu cần chuyển đổi được so sánh với một loạt  
các đơn vị chuẩn.  
Sau mạch lượng tử hóa là mạch mã hóa. Trong mạch mã hóa, kết quả lượng tử hóa  
được sắp xếp lại theo một trật tự nhất định phụ thuộc vào loại mã yêu cầu trên đầu ra  
bộ chuyển đổi . Phép lượng tử hóa và mã hóa gọi chung là phép biến đổi AD.  
6.4. Các phương pháp chuyển đổi tương tự -số  
Phân loại : có nhiều cách phân loại ADC. Cách phân loại hay dùng hơn cả là phân  
loại theo quá trình chuyển đổi về mặt thời gian. Nó cho phép phán đoán một cách tổng  
quát tốc độ chuyển đổi. Có 3 phương pháp chuyển đổi sau :  
+ Chuyển đổi song song : Tín hiệu tương tự được so sánh cùng một lúc với nhiều  
giá trị chuẩn. Do đó tất cả các bit được xác định đồng thời và đưa đến đầu ra.  
+ Chuyển đổi nối tiếp theo mã đếm : Quá trình so sánh được thực hiện từng bước  
theo quy luật mã đếm. Kết quả chuyển đổi được xác định bằng cách đếm số lượng giá  
trị chuẩn có thể chứa được trong giá trị tín hiệu tương tự cần chuyển đổi.  
+ Chuyển đổi song song- nối tiếp kết hợp : Qua mỗi bước so sánh có thể xác định  
được tối thiểu 2 bit đồng thời.  
6.4.1. Chuyển đổi AD theo phương pháp song song  
+ Vchuẩn  
-
VA  
S1  
+
FF  
FF  
FF  
R
R
R
VD  
-
MÃ  
HOÁ  
S2  
+
-
Sm  
+
Xung nhịp  
Hình 6.4 Sơ đồ nguyên lý bộ chuyển đổi AD theo phương pháp song song  
82  
Tín hiệu tương tự VA được đưa đồng thời đến các bộ so sánh từ S1 đến Sm. ở đầu vào  
thứ hai, điện áp chuẩn Vchuẩn đưa vào qua thang điện trở R (hình 6.4). Do đó, điện áp  
chuẩn đặt vào các bộ so sánh kề nhau sẽ khác nhau một lượng không đổi từ S1 đến Sm.  
đầu ra của các bộ so sánh có điện áp vào lớn hơn điện áp chuẩn lấy trên thang điện trở  
có mức logic 1, các đầu còn lại ở mức logic 0. Tất cả các đầu ra được nối với một đầu  
vào của các cổng AND. Đầu kia của cổng AND nối với mạch tạo xung nhịp. Chỉ khi  
có xung nhịp thì các xung trên đầu ra bộ so sánh mới được đưa vào mạch Flip-flop.  
Như vậy cứ sau một khoảng thời gian bằng một chu kỳ xung nhịp lại có một tín hiệu  
được biến đổi đưa đến đầu ra. Xung nhịp đảm bảo cho quá trình so sánh kết thúc mới  
đưa tín hiệu vào bộ nhớ.  
Để đảm bảo mạch hoạt động ổn định, quá trình mã hóa ở bộ mã hóa phải kết thúc  
trước khi có một chu kỳ xung nhịp mới.  
Mạch này có ưu điểm là tốc độ chuyển đổi nhanh (các bit tạo ra đồng thời), sai số  
biến đổi thấp, có thể tạo ra dạng mã theo ý muốn. Tuy nhiên, nó có kết cấu phức tạp do  
có số linh kiện lớn. Nên việc ứng dụng chỉ có giới hạn với chuyển đổi AD có số bit nhỏ  
và tốc độ cao.  
VA  
1 2 3 4 5 6 7  
0 0 0 0 0 0 0  
1 0 0 0 0 0 0  
1 1 0 0 0 0 0  
1 1 1 0 0 0 0  
1 1 1 1 0 0 0  
1 1 1 1 1 0 0  
1 1 1 1 1 1 0  
1 1 1 1 1 1 1  
Nhị phân  
0 0 0  
0 0 1  
0 1 0  
0 1 1  
1 0 0  
1 0 1  
1 1 0  
1 1 1  
0 < VA < 1  
1 < VA < 2  
2 < VA < 3  
3 < VA < 4  
4 < VA < 5  
5 < VA < 6  
6 < VA < 7  
7 = VA  
• Ưu điểm :  
Tốc độ biến đổi nhanh, sai số biến đổi thấp và có thể tạo ra dạng mã theo ý muốn.  
• Nhược điểm :  
- Kết cấu mạch phức tạp với số linh kiện khá lớn.  
- Phương pháp này chỉ dùng trong các ADC yêu cầu số bit N nhỏ và tốc độ chuyển  
đổi cao.  
6.4.2 Phương pháp chuyển đổi nối tiếp theo mã nhị phân  
83  
TẦNG 1  
TẨNG 2  
TẦNG 3  
Vch2  
=VAmax  
/4  
Vch3  
=VAmax  
/8  
VA  
Vch1  
=VAmax/2  
Trừ  
S
1 0  
22  
21  
20  
Hình 6.5. Bộ chuyển đổi AD nối tiếp theo mã nhị phân  
Mỗi tầng bao gồm một bộ so sánh, một khóa điều khiển và một mạch trừ.  
Một đầu vào của các bộ so sánh là mức điện áp ngưỡng. Mức điện áp ngưỡng lớn nhất  
VAmax  
là  
ở tầng đầu tiên và tương đương với bit lớn nhất. Ở những tầng sau, điện áp  
2
VAmax VAmax  
ngưỡng sẽ là :  
,
tùy theo số tầng sử dụng trong mạch.  
4
8
Mạch chuyển đổi theo phương pháp này có số tầng bằng số bit cần xác định. Mỗi tầng  
cho ra một bit. Giả sử tín hiệu vào biến thiên trong phạm vi 0 ÷ VA max. Tín hiệu vào sẽ  
VAmax  
VAmax  
được so sánh với điện áp chuẩn Vch1  
=
. Nếu VA >  
thì ngõ ra của bộ so sánh  
2
2
(SS) sẽ cho ra mức logic 1 và lúc này khóa K sẽ được nối tới mức điện áp chuẩn Vch1 để  
mạch trừ tín hiệu. Khối trừ sẽ được thực hiện lấy (VA −Vch1 ). Kết quả của phép trừ sẽ  
VAmax  
được tiếp tục đưa vào so sánh ở tầng 2 với Vch2  
=
. Ngược lại nếu VA <Vch1 thì khóa  
4
K sẽ nối tới mức điện thế 0 và nhờ vậy toàn bộ tín hiệu VA sẽ được so sánh tiếp ở tầng  
sau.  
Ở đây mạch thực hiện phương pháp biến đổi tuần tự nên tiến độ biến đổi giảm đáng  
kể khi tăng số tầng. Vì vậy ở phương pháp này, người ta thường giới hạn số tầng là 4.  
6.4.3 Chuyển đổi AD nối tiếp dùng vòng hồi tiếp  
84  
VA  
SS  
Nguồn dao  
động  
CỔNG  
Bộ đếm  
thuận  
nghịch  
Kích khởi  
DAC  
Kết quả  
Hình 6.6. Sơ đồ chuyển đổi AD nối tiếp dùng vòng hồi tiếp  
x(t)  
VA  
VA  
∆x < h  
Sai số  
2N -1 nấc  
∆x  
∆t  
Vht  
t
t
t1 t2  
ti  
T biến đổi  
Hình 6.5. Đồ thị thời gian biểu diễn quá trình AD  
Khi đưa xung kích khởi vào thì cổng được mở và bộ đếm hoạt động đếm xung từ  
nguồn dao động. Nội dung của bộ đếm sẽ được đưa đến bộ biến đổi AD (ADC để biến đổi  
thành điện áp hồi tiếpVht. Vht luôn luôn được so sánh với tín hiệu vào VA. quá trình biến  
đổi sẽ diễn ra cho đến khi tín hiệu hồi tiếp cân bằng với tín hiệu vào và làm đổi trạng thái  
bộ so sánh. Bộ đếm là bộ đếm thuận nghịch. Mỗi khi VA < Vht thì sẽ đếm xuống. Vì vậy  
khi kết thúc thời gian biến đổi thì tín hiệu hồi tiếp sẽ luôn luôn dao động xung quanh giá  
trị điện áp vào VA. từ bộ đếm người ta lấy ra kết quả của phép biến đổi AD này.  
Vậy ở phương pháp này thời gian biến đổi (T biến đổi) là một đại lượng thay đổi và  
phụ thuộc vào trị số của tín hiệu vào VA. thời gian biến đổi lớn nhất T Biến đổi max tương ứng  
với VA max. nếu bộ đếm có N bít, chu kỳ nguồn dao động là ∆t thì :  
TBiến đổi = (2N - 1) ∆t  
85  
Sai số tĩnh của phép biến đổi chủ yếu phụ thuộc vào sai số của bộ DAC và của bộ so sánh.  
Khi mạch hoạt động không có block chọn nhớ (Sample and Hold) thì sai số động phụ  
thuộc chủ yếu vào thời gian biến đổi. Mà thời gian biến đổi lại phụ thuộc vào VA nên  
trong trường hợp này sai số không tuyến tính.  
Vậy nếu không sử dụng block chọn nhớ thì phương pháp này chỉ thích hợp với các tín  
hiệu một chiều hay các tín hiệu có tần số thấp, biến thiên chậm.  
6.4.4 Chuyển đổi AD theo phương pháp đếm đơn giản  
SS  
1
VG  
VC  
Tạo điện áp  
răng cưa  
VA  
VD  
Đếm  
SS  
2
Tạo nhịp  
Hình 6.6. Bộ chuyển đổi AD theo phương pháp đếm đơn giản  
V
VC  
VA  
t
t
t
t
VSS1  
C
R1  
R
R1  
vch  
VSS2  
VC  
VG  
Hình 6.7. Sơ đồ khối mạch tạo điện áp  
răng cưa và đồ thị biểu diễn nguyên lý  
hoạt động  
86  
Điện áp vào VA được so sánh với điện áp chuẩn dạng răng cưa Vc nhờ bộ so sánh  
SS1.  
Khi VA > Vc → VSS = 1  
Khi VA < Vc → VSS = 0  
Bộ so sánh 2 (SS2) so sánh điện áp răng cưa Vc với mức 0 (đất). Sau đó VSS1 và VSS2  
được đưa đến mạch AND.  
Xung ra VG có độ rộng tỷ lệ với độ lớn của điện áp vào VA với giả thiết xung răng cưa  
Vc có độ dốc không đổi.  
Mạch AND thứ hai chỉ cho ra các xung nhịp trong thời gian tồn tại xung VG nghĩa là  
trong thời gian mà 0 < VA < VC. mạch đếm đầu ra sẽ đếm số xung nhịp đó. Số xung này tỷ  
lệ với độ lớn của VA. Bộ tạo xung răng cưa thực chất là mạch tích phân.  
Dùng điện áp chuẩn một chiều Vch để nạp cho tụ điện C qua điện trở R.  
Ta có điện áp ra :  
t
t
Vch  
RC  
−Vch  
RC  
1
V’C = -  
Vch dt =  
dt =  
.t  
∫
∫
RC  
o
o
R
Vch  
VC = − 1 VC' =  
t = | a | t  
R1  
RC  
Giả sử tại t = tm thì VC =VA, ta có :  
Vch  
VA  
VA =  
tm ⇒ tm =  
RC  
Vch  
RC  
Gọi Z là số xung nhịp đếm được trong thời gian tm ⇒Z = fn.tm  
Với fn : tần số xung nhịp  
VA  
⇒
Z = fn .  
.R.C  
(*)  
Vch  
Từ (*) ⇒a) Z tỉ lệ với VA  
b) Muốn giảm sai số cho phép biến đổi thì phải chọn R, C loại tốt, tần số xung  
nhịp fn phải lớn, và Vch phải ổn định  
87  
6.4.5 Chuyển đổi AD theo phương pháp tích phân hai sườn dốc  
C
R
K
Nguồn dao  
động chuẩn  
fn  
VSS  
2
1
_
+
_
Cổng  
+
VA  
Vch  
Mạch  
Logic  
Flip Flop  
tràn  
Bộ đếm  
Kãt qua  
Gọi :  
VC  
t1 : thời gian đếm ứng với số xung làm bộ đếm  
bị tràn.  
Độ dốc do Vch  
tạo ra  
t2 : thời gian tích điện áp chuẩn Vch  
VC : điện áp răng cưa ở đầu ra của bộ tích phân.  
VSS : điện áp ra của bộ so sánh  
t
t1  
t2  
VSS  
Z : số xung đếm đượctrong thời gian t2.  
Zo : số xung trong thời gian t1  
Vch : điện áp chuẩn có cực tính dương  
VA : điện áp vào có cực tính âm như hình vẽ  
t
t
ZO  
Z
Hình 6.9. Đồ thị biểu diễn nguyên lý  
hoạt động của mạch  
• Hoạt động của mạch :  
Ở trạng thái đầu tiên, khóa K luôn đặt ở vị trí 1. Mạch tích phân sẽ tích phân VA,  
trong khi đó bộ đếm sẽ đếm xung từ nguồn dao động chuẩn tần số fn. VA được tích phân  
88  
trong thời gian t1 cho đến khi bộ đếm bị tràn (thời điểm t1). Lúc này mạch logic sẽ điều  
khiển chuyển khóa K sang vị trí 2 và mạch tích phân sẽ tiếp tục tích phân Vch nhưng với  
chiều ngược lại vì Vch có cực tính ngược cực tính VA. Khi tín hiệu ra của bộ tích phân VC  
giảm xuống bằng 0 thì mạch so sánh sẽ đóng cổng. Nội dung ghi trong bộ đếm là kết quả  
biến đổi. Nó tỉ lệ với thời gian tích phân điện áp chuẩn t2.  
• Điện áp nạp cho tụ C trong thời gian t1 nhờ mạch tích phân VA.  
VA  
VCt1 =  
t1  
(1)  
RC  
• Điện áp nạp cho tụ C trong thời gian t2 theo chiều ngược lại nhờ VA.  
Vch  
VCt2 = -  
t2  
(2)  
RC  
Trong thời gian t2 điện áp trên tụ giảm xuống bằng 0 :  
⇒ | VCt1| = | VCt2|  
VA  
Vch  
RC  
⇒
t1 =  
t2  
RC  
VA  
⇒ t2 =  
.t1  
Vch  
Số xung Zo đếm được trong thời gian t1 :  
Zo = t1.fn ⇒ t1 =  
Zo  
fn  
fn : tần số của dao động chuẩn  
Do đó số xung đếm được của bộ đếm nhờ bộ đếm và đưa ra kết quả trong thời gian t2  
:
VA  
VA Zo  
.
VA  
Z = t2.fn =  
.t1.fn =  
.fn =  
.Zo  
Vch  
Vch fn  
Vch  
Vậy nội dung trong bộ đếm tỷ lệ với điện áp vào VA cần chuyển đổi.  
VA  
Ưu điểm : trong biểu thức Z =  
.Zo không có tham số RC của mạch và cũng không  
Vch  
phụ thuộc vào xung dao động chuẩn fn như trong phương pháp đếm đơn giản vì vậy kết  
quả chuyển đổi khá chính xác và để tăng độ chính xác không cần tăng fn cao. Tuy nhiên  
fn phải có độ ổn định cao, trong cả thời gian t1 và t2 fn đều không đổi.  
Sai số tĩnh do tính không ổn định của Vch, fn, bộ tích phân và bộ so sánh.  
89  
Hiện nay người ta còn thể hiện phương pháp tích phân 3,4 độ dốc.  
6.4.6 Chuyển đổi AD theo phương pháp song song - nối tiếp kết hợp  
B1 B2 BN1  
TẦNG  
THỨ  
HAI  
ADC  
song song  
DAC  
U
N1 bit  
U
TẦNG THỨ NHẤT  
Mạch  
hiệu  
Nhân  
2N1  
Hình 6.10. Bộ chuyển đổi AD theo phương pháp song song nối tiếp kết hợp  
Đây là sự kết hợp phương pháp song song và phương pháp nối tiếp nhằm dung hòa  
ưu khuyết điểm của hai phương pháp này : giảm bớt độ phức tạp của phương pháp song  
song và tăng tốc độ chuyển đổi so với phương pháp nối tiếp.  
Cũng có thể gọi đây là phương pháp phân đoạn từng nhóm bit, với số bit trong mỗi  
nhóm N1 ≥ 2.  
Bộ chuyển đổi ADC đầu tiên là bộ chuyển đổi song song N1 bit với N1 ≥ 2. Trong  
bước so sánh thứ nhất → xác định được N1 bit. Từ B1 → BN1. Để chuyển đổi N bit, phải  
N
dùng l tầng với l = . Mỗi tầng dùng 2N1 - 1 bộ so sánh. Như vậy để chuyển đổi N bit  
N1  
N
phải dùng :  
l (2N1 - 1) =  
(2N1 - 1) bộ so sánh.  
N1  
Ví dụ N = 9; N1 = 3  
Phương pháp song song-nối tiếp kết hợp : số bộ SS : l (2N1 - 1) =  
N
(2N1 -1)=3.7=21  
N1  
Phương pháp song song : số bộ SS : (2N - 1) = (2N - 1) = (29 - 1) = 512 - 1 = 511  
6.4.7 Chuyển đổi AD phi tuyến  
1
Từ biểu thức sai số lượng tử hóa : ∆VQ = Q ta nhận thấy : sai số tuyệt đối của một  
2
chuyển đổi AD không đổi, còn sai số tương đối của nó tăng lên khi biên độ tín hiệu vào  
giảm. Muốn cho sai số tương đối không đổi trong toàn dải biến đổi điện áp vào thì đường  
đặc tính truyền đạt của bộ biến đổi phải có dạng loga sao cho tỉ số tín hiệu trên tạp âm  
thay đổi trong dải biến đổi của điện áp vào.  
90  
VA  
VD  
VD  
VA  
Hình 6.12. Đặc tính biến đổi phi tuyến  
của DAC  
Hình 6.11. Đặc tính biến đổi phi tuyến  
của ADC  
Ưu điểm của phương pháp này là lấn át được tạp âm kể cả khi tín hiệu vào nhỏ  
và lớn, cho phép tăng dung lượng của kênh thoại do giảm được số bit với cùng chất lượng  
thông tin như khi lượng tử hóa tuyến tính.  
Để thu lại tín hiệu trung thực như ban đầu, bộ biến đổi DA phải có cấu tạo sao cho  
đường đặc tính biến đổi ngược của nó có dạng hàm mũ như hình vẽ ở trên.  
Đặc tuyến biến đổi AD thường là hàm số :  
y
ln (1+ µx)  
ln (1+ µ)  
VA  
y =  
y =  
với x =  
VAmax  
VD  
y = x  
VD max  
µ
Độ dốc y’ tại x = 0 ⇒ y’| x = 0  
=
x
ln (1+ µ)  
Hình 6.13. Đặc tính biến đổi ngược của  
bộ DA  
6.5. Các phương pháp chuyển đổi số sang tương tự (DAC)  
Chuyển đổi số tương tự (DAC) là quá trình tìm lại tín hiệu tương tự từ N số hạng (N  
bit) đã biết của tín hiệu số với độ chính xác là 1 mức lượng tử tức 1LSB  
VA  
VD  
VM  
DAC  
LTT  
Hình 6.14. Sơ đồ khối quá trình chuyển đổi số sang tương tự  
Đồ thị thời gian của tín hiệu ra sau mạch chuyển đổi DA có dạng như hình vẽ:  
91  
VM  
VA  
t
Hình 6.15. Đồ thị thời gian của tín hiệu sau mạch chuyển đổi DA  
Tín hiệu đầu ra là tín hiệu rời rạc theo thời gian như trên hình vẽ. Tín hiệu này được  
đưa qua bộ lọc thông thấp lý tưởng LTT. Trên đầu ra của LTT có tín hiệu VA biến thiên  
liên tục theo thời gian là tín hiệu nội suy của VM.  
6.5.1 Chuyển đổi DA bằng phương pháp điện trở (theo nguyên lý mã BCD)  
10M  
1
5M  
1
3
2.5M  
0
0
1.25M  
Rht=10M  
1M  
500k  
250k  
125k  
0
1
2
Vch  
Vo  
0
0
+
100k  
50k  
1
1
1
7
25k  
12.5k  
0
Hình 6.16. Dùng mạch nguồn Vch  
Ví dụ biến đổi DAC tín hiệu số 723 mã BCD  
Gọi v1, v2, v3 là 3 điện áp vào, tương ứng với các điện áp ra v01, v02, v03 . Theo  
nguyên lý xếp chồng ta có: vo = vo1 + vo2 + vo3  
Rht  
Rht  
Rht  
vo = −  
v1 −  
v2 −  
v3  
Rtd1  
Rtd 2  
Rtd 3  
92  
1
1
1
3
=
+
=
10M 5M 10M  
Rtd1  
3.10M  
10M  
Rht  
=> vo1 = -  
.Vch = −  
= - 3 Vch  
Rtd1  
1
1
20  
=
=
500K 10M  
Rtd2  
Rht  
=> vo2 =−  
Vch = - 20Vch.  
Rtd 2  
1
1
1
1
=
+
+
Rtd3 100K 50K 25K  
1
10M  
700  
10M  
=
(100 + 200 + 400) =  
Rht  
=> vo2 =−  
Vch = - 700Vch.  
Rtd 3  
Rht  
vo = −  
Rtd1  
Rht  
Rht  
Do đó:  
v1 −  
v2 −  
v3 = −723Vch  
Rtd 2  
Rtd 3  
Chọn Vch=10mV ta sẽ có: v0=-7,23V. Nghĩa là điện áp ra tỉ lệ với tín hiệu số ở đầu  
vào.  
Ưu khuyết điểm của mạch:  
Ưu điểm:  
- Chỉ cần dùng một nguồn điện áp chuẩn Vch. Trọng số của mỗi bit sẽ tương đương  
với Rht chia cho Rtd, trong đó : Rtd là điện trở mỗi một nhánh.  
Khuyết điểm:  
- Phương pháp này đòi hỏi nhiều điện trở chính xác với các trị số khác nhau vì vậy  
gặp bất tiện khi thiết kế và sử dụng.  
Để giảm nhược điểm này người ta dùng nhiều nguồn điện áp chuẩn tỷ lệ thập phân  
khác nhau như hình 6.17. Từ decacde này sang decacde khác cầu điện trở sẽ cùng trị số.  
Tuy nhiên điện áp chuẩn sẽ biến đổi gấp 10 lần.  
93  
100k  
50k  
1
1
25k  
0
+
12.5k  
Vch  
0
Rht=100k  
100k  
50k  
0
1
25k  
Vo  
10Vch  
0
+
12.5k  
0
100k  
50k  
1
1
1
25k  
100Vch  
+
12.5k  
0
Hình 6.17. Dùng nhiều nguồn Vch  
6.5.2 Chuyển đổi DA bằng phương pháp điện trở bậc thang  
2R  
B
C
A
D
R
R
R
Vo  
2R  
2R  
2R  
2R  
2R  
23  
b3  
20  
b0  
21  
b1  
22  
b2  
+
Vch  
Hình 6.18 Chuyển đổi DA bằng phương pháp điện trở bậc thang  
pdf 16 trang myanh 29860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Kỹ thuật mạch điện tử - Chương 6: Chuyển đổi tương tự - Số chuyển đổi số - Tương tự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ky_thuat_mach_dien_tu_chuong_6_chuyen_doi_tuong_t.pdf