Đề cương chi tiết môn Thí nghiệm vật lý 2
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THÍ NGHIỆM VẬT LÝ 2
PHYSICS – LABORATORY 2
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THÍ NGHIỆM VẬT LÝ 2
PHYSICS – LABORATORY 2
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THÍ NGHIỆM VẬT LÝ 2
PHYSICS – LABORATORY 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: THÍ NGHIỆM VẬT LÝ 2
Mã môn học: PHYS111302
2. Tên Tiếng Anh: PHYSICS – LABORATORY 2
3. Số tín chỉ: 1 tín chỉ (0/1/6) (0 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết thực hành + 6 tiết tự học/
tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ ………………….
2/ ………………….
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học trước: Toán 1, Toán 2, Vật lý 1, thí nghiệm vật lý 1, Vật
lý 2
6. Mô tả môn học (Course Description)
Thí nghiệm các nguyên lý vật lý 2 gồm một đơn vị học phần có 9
bài thí nghiệm về điện từ học và quang học. Đây là môn học bổ sung cho
sinh viên thuộc khối ngành công nghệ hệ đại học ngành kỹ thuật những
kiến thức về bản chất các hiện tượng vật lý xảy ra trong tự nhiên, kiểm tra
lại các lý thuyết vật lý đã được học trong chương trình nhằm rèn luyện
cho các kỹ sư tương lai kỹ năng quan sát, tiến hành thí nghiệm, đo đạc và
tính toán, phân tích, xử lý số liệu.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Lý thuyết sai số; kỹ năng xử lý số liệu thu được
từ thí nghiệm vật lý; kỹ năng vận dụng lý thuyết
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.1
Trình độ
năng lực
2
2
G1
2.2
11
đã học vào các bài thí nghiệm vật lý: quan sát
hiện tượng vật lý; phân tích, giải thích các hiện
tượng; sử dụng thiết bị, dụng cụ thí nghiệm vật
lý; kỹ năng lắp ráp dụng cụ.
2.4
2
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng
đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh
3.1
3.2
2
2
G2
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn đầu
ra MH
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
1.1
2.2
2.4
3.1
Trình
độ năng
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Thiết kế thí nghiệm để khảo sát lực tĩnh điện
và nghiệm lại định luật Coulomb
lực
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
G1.1
G1.2
G1.3
G1.4
G1.5
Thiết kế thí nghiệm để khảo sát điện trường
tĩnh gây ra bởi các vật tích điện.
Thiết kế thí nghiệm để nghiệm để khảo sát
điện thế gây ra bởi các vật tích điện.
Thiết kế thí nghiệm khảo sát định luật
Kirchhoff đối với dòng điện
Thiết kế thí nghiệm khảo sát tính chất và độ
lớn của từ trường (của nam châm, của cuộn
dây, của dòng điện)
Thiết kế thí nghiệm để xác định lực tác dụng
của từ trường lên một dòng điện.
G1.6
G1
Thiết kế thí nghiệm khảo sát các định luật
Faraday, định luật Lenz đối với dòng điện
cảm ứng.
Thiết kế thí nghiệm khảo sát sự phản xạ và
khúc xạ ánh sáng khi qua gương và thấu kính
mỏng.
G1.7
G1.8
G1.9
Thiết kế thí nghiệm khảo sát hiện tượng giao
thoa và nhiễu xạ ánh sáng.
Lắp ráp được dụng cụ và thiết bị điện theo sơ
đồ mạch điện đối với một bài thí nghiệm.
G1.10
G1.11
G1.12
Phân loại các phép đo; các loại sai số.
Vận dụng các công thức tính sai số để tính
được sai số đối với các loại phép đo khác
nhau.
Trình bày hiểu biết của mình thông qua năng
lực giải quyết vấn đề và trả lời các câu hỏi
G2
G2.1
12
liên quan đến các khái niệm đã học
Giải thích một cách rõ ràng về các khái niệm
đã học để một người khác có thể hiểu được.
Có khả năng làm việc theo nhóm để thảo luận
và giải quyết các vấn đề liên quan đến vật lý.
3.1
3.2
2
2
G2.2
G2.3
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương
pháp
đánh
giá
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
Bài mở đầu: Lý thuyết về các phép
tính sai số (0/2/4)
G1.11,
G1.12,
G2
2
2
2
Thuyết
giảng,
Thảo
luận
nhóm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Khái niệm về các phép đo, sai số
phép đo.
+ Cách tính sai số, làm tròn số và ghi
kết quả.
+ Cách vẽ đường biểu diễn thực
nghiệm.
1
+ Trình tự tiến hành một bài thí
nghiệm và cách báo cáo kết quả.
+ Nội qui phòng thí nghiệm.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.11
2
2
(4)
G1.10
+ Thực hành tính toán sai số và vẽ
đường biểu diễn theo các số liệu mẫu.
+ Đọc trước bài làm quen với các
dụng cụ thí nghiệm.
Bài 0: Làm quen với các dụng cụ thí
nghiệm (0/2/4)
G1.10
G1.11
G2
2
2
2
Thuyết
giảng,
Thảo
luận
nhóm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Cách đọc và sử dụng các dụng cụ đo
chiều dài, thời gian.
2
+ Cách đọc và sử dụng các dụng cụ đo
điện.
+ Biết cách mắc những mạch điện cơ
bản.
13
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G1.1
2
Đọc trước bài thí nghiệm số 1
Bài 1: Khảo sát lực tĩnh điện và định
luật Coulomb (2/0/4)
G1.1
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Lý thuyết về việc xây dựng phương
pháp xác định lực hút tĩnh điện giữa
các vật mang điện tích, khảo sát và
nghiệm lại định luật Coulomb
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
3
G1.1
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số 1.
+ Đọc trước bài thí nghiệm số 2.
Bài 2: Khảo sát điện trường (0/2/4)
G1.2
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Lý thuyết về việc xây dựng phương
pháp khảo sát điện trường sinh ra bởi
các vật mang điện tích, xác định được
độ lớn và phương chiều của vectơ
cường độ điện trường, xác định được
các đường sức điện trường.
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
4
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
+ Nộp báo cáo bài thí nghiệm số 1.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G1.2
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số 2.
+ Đọc trước bài thí nghiệm số 3.
Bài 3: Điện thế (0/2/4)
G1.3
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Lý thuyết về việc xây dựng phương
pháp xác định điện thế tại các điểm
trong điện trường, xác định được giá
trị điện thế, gốc điện thế và hiệu điện
thế giữa các điểm, vẽ được các đường
đẳng thế, tính chất của các vật dẫn tích
5
14
điện.
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
+ Nộp báo cáo bài thí nghiệm số 2.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G1.3
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số 3.
+ Ôn lại 3 bài đã học.
Ôn tập(0/2/4)
G1.10
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
Sửa báo Báo cáo
A/ Nội dung chính trên lớp: (2)
+ Giáo viên hướng dẫn và sửa bài báo
cáo bài thí nghiệm số 3.
+ Sinh viên tiếp tục làm bài thí
nghiệm chưa hoàn thành.
cáo,
thí
Thảo
luận
nghiệm
6
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
+ Viết lại báo cáo bài thí nghiệm chưa G1.12
hoàn thành.
G1.4
G1.11
2
2
2
+ Đọc trước bài thí nghiệm số 4.
Bài 4: Định luật Kirchhoff (0/2/4)
G1.4
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Lý thuyết về phương pháp khảo sát
lại định luật Kirchhoff đối với các
dòng điện, mắc các sơ đồ khảo sát
định luật Kirchhoff.
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
+ Nộp báo cáo bài thí nghiệm số 3.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
7
G1.4
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số 4.
+ Đọc trước bài thí nghiệm số 5.
Bài 5: Từ trường (0/2/4)
G1.5
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
8
+ Lý thuyết về phương pháp khảo sát
đặc trưng về độ lớn, phương chiều của
vectơ cảm ứng từ gây ra bởi nam
châm, cuộn solenoid, cuộn Helm
Holtz, của dòng điện không đổi,....
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
15
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
+ Nộp báo cáo bài thí nghiệm số 4.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G1.5
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số 5.
+ Đọc trước bài thí nghiệm số 6.
Bài 6. Lực tác dụng của từ trường
lên một dòng điện. (0/2/4)
G1.6
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Lý thuyết về phương pháp xác định
lực tác dụng của một từ trường lên
dòng điện (lực Lorentz), xác định
phương, chiều, độ lớn của lực phụ
thuộc vào khoảng cách, cường độ
dòng điện.
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
9
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
+ Nộp báo cáo bài thí nghiệm số 5.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G1.6
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số 6.
+ Ôn lại 3 bài thí nghiệm tiếp theo.
Ôn tập(0/2/4)
A/ Nội dung chính trên lớp: (2)
+ Giáo viên hướng dẫn và sửa bài báo G1.10
cáo bài thí nghiệm từ số 4 đến số 6.
+ Sinh viên tiếp tục làm lại bài thí
nghiệm chưa hoàn thành.
G1.6
2
2
2
Sửa báo Báo cáo
cáo,
thí
G2
Thảo
luận
nghiệm
10
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
+ Viết lại báo cáo bài thí nghiệm chưa G1.12
G1.6
G1.11
2
2
2
2
hoàn thành.
G2
+ Đọc trước bài thí nghiệm số 7.
Bài 7: Định luật Faraday, định luật
Lenz và dòng điện cảm ứng (0/2/4)
G1.7
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
11
+ Lý thuyết về phương pháp khảo sát
dong điện cảm ứng sinh ra do sự biến
thiên từ thông, từ đó nghiệm lại các
định luật Lenz và định luật Faraday.
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
16
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
+ Nộp báo cáo bài thí nghiệm số 6.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số 7.
+ Đọc trước bài thí nghiệm số 8.
G1.7
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
Bài 8: Hiện tượng phản xạ và khúc
xạ ánh sáng (0/2/4)
G1.8
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Lý thuyết về phương pháp khảo sát
hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh
sáng qua gương và các thấu kính
mỏng, từ đó kiểm tra lại các định luật
về sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng.
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
+ Nộp báo cáo bài thí nghiệm số 7.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
12
G1.8
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số 8.
+ Ôn lại 9 bài thí nghiệm.
Bài 9: Hiện tượng giao thoa và nhiễu
xạ ánh sáng (0/2/4)
G1.9
G1.10
G2
2
2
2
Diễn
trình
làm
Báo cáo
thí
nghiệm
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Lý thuyết về phương pháp khảo sát
hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ ánh
sáng, sử dụng nguồn laser để khảo sát
hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ ánh
sáng (giao thoa qua khe young, qua
màng mỏng, nhiễu xạ qua 1 khe hẹp,
nhiễu xạ qua cách tử nhiễu xạ).
+ Dụng cụ và phương pháp đo.
+Trình tự tiến hành thí nghiệm.
+ Nộp báo cáo bài thí nghiệm số 8.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
mẫu,
Sinh
viên tự
lấy số
liệu
13
G1.9
G1.11
G1.12
G2
2
2
2
2
+ Viết báo cáo bài thí nghiệm số .
+ Ôn lại 3 bài thí nghiệm tiếp theo
Ôn tập (0/2/4)
14
17
A/ Nội dung chính trên lớp: (2)
+ Giáo viên hướng dẫn và sửa bài báo G1.10
cáo bài thí nghiệm từ số 7 đến số 9.
+ Sinh viên tiếp tục làm lại bài thí
nghiệm chưa hoàn thành.
G1.9
2
2
2
Sửa báo Báo cáo
cáo,
thí
G2
Thảo
luận
nghiệm
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
+ Viết lại báo cáo bài thí nghiệm chưa G1.12
G1.9
G1.11
2
2
2
2
hoàn thành.
G2
+ Ôn tập lại 9 bài thí nghiệm.
Sinh viên ôn lại 9 bài thí nghiệm đã
học
G1.10
G2
2
2
Tự ôn
tập
Báo cáo
thí
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
nghiệm
Nội dung GD lý thuyết:
15
Tự ôn các bước thực hành thí nghiệm.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: G1.11
2
2
2
(6)
G1.12
G2
Tự ôn các bài xử lí số liệu thí nghiệm
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương
Công
cụ
đánh
giá
Hình
thức
KT
Thời
điểm
đầu ra
đánh
giá
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Tỉ lệ
(%)
Nội dung
Kiểm tra quá trình
Viết báo cáo bài thí Tuần 3
BT#1 nghiệm 1
50
5
G1.1
G1.2
G1.3
G1.4
G1.5
G1.6
G1.7
2
2
2
2
2
2
2
Chấm
điểm
báo cáo nghiệm
Chấm
điểm
báo cáo
Chấm
điểm
báo cáo
Chấm
điểm
báo cáo
Chấm
điểm
báo cáo
Chấm
điểm
báo cáo
Chấm
Báo
cáo thí
Viết báo cáo bài thí Tuần 4
BT#2 nghiệm 2
Báo
cáo thí
nghiệm
Báo
cáo thí
nghiệm
Báo
cáo thí
nghiệm
Báo
cáo thí
nghiệm
Báo
5
5
5
5
5
5
Viết báo cáo bài thí Tuần 5
BT#3 nghiệm 3
Viết báo cáo bài thí Tuần 7
BT#4 nghiệm 4
Viết báo cáo bài thí Tuần 8
BT#5 nghiệm 5
Viết báo cáo bài thí Tuần 9
BT#6 nghiệm 6
cáo thí
nghiệm
Báo
BT#7 Viết báo cáo bài thí
Tuần
18
nghiệm 7
11
điểm
cáo thí
nghiệm
Báo
cáo thí
nghiệm
Báo
báo cáo
Chấm
điểm
báo cáo
Chấm
điểm
Viết báo cáo bài thí
BT#8 nghiệm 8
Tuần
12
G1.8
G1.9
2
2
5
5
Viết báo cáo bài thí
BT#9 nghiệm 9
Tuần
13
cáo thí
nghiệm
báo cáo
Điểm danh
5
Thi cuối kỳ
50
50
- Nội dung bao quát
Cuối
Tất cả
Thực
hiện thí
nghiệm
và viết
báo cáo
thí
tất cả các chuẩn đầu học kỳ
ra quan trọng của
môn học.
- Thời gian làm bài
60 phút.
nghiệm
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
Thí nghiệm các nguyên lý vật lý 2, NXB ĐH Sư phạm kỹ thuật
TP HCM.
- Sách tham khảo:
1/ Physics for Scientists and Engineers with Modern Physics 8th
edition, Raymond A. Serway, John W. Jewett
2/ Huỳnh Quang Chiến và Trần thị Thiên Hương, Vật lý Đại
cương A2: Điện từ, Đại học Sư phạm Kỹ thuật, 2005.
3/Lương Duyên Bình, Vật lý đại cương - Tập 2: Điện từ, NXB
Giáo dục, 1995.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <người cập nhật ký
ngày tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
19
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thí nghiệm vật lý 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_thi_nghiem_vat_ly_2.pdf

