Phản huỳnh quang của tinh thể AgCl(I) khi hấp phụ trên bề mặt các phân tử chất nhuộm

Nguyễn Thị Kim Chung  
Phản huỳnh quang của tinh thể AgCl(I) ...  
PHẢN HUỲNH QUANG CỦA TINH THỂ AgCl(I) KHI HẤP PHỤ  
TRÊN BỀ MẶT CÁC PHÂN TỬ CHẤT NHUỘM  
Nguyễn Thị Kim Chung(1)  
(1)Trườn          T           
Ngày nhận 7/4/2017; Ngày gửi phản biện 21/4/2017; Chấp nhận đăn  29/6/2017  
Tóm tắt  
Khi bề mặt tinh thể AgCl(I) hấp phụ các phân tử - tổ hợp phân tử chất nhu m hình d ng  
phổ huỳnh quang và phản huỳn  q an  k ôn    ay đổi.   ề  đó  hứng minh rằng chúng không  
làm   ay đổi tâm phát x . Cườn  đ  huỳnh quang giảm, n ưn   ườn  đ  phản huỳnh quang  
 ăn  lên đán  kể. Vị  rí đỉnh phổ kích thích phản huỳnh quang  ươn   ự đỉnh phổ hấp thụ c a  
các phân tử chất nhu m đơn lẻ hoặc liên hợp c a chúng. N ư vậy các phân tử thuốc nhu m  
hấp thụ ánh sáng kích thích và tham gia vào quá trình kích thích huỳnh quang.  
Từ khóa: phản huỳnh quang, phân tử chất nhu m, hấp phụ.  
Abstract  
ANTI-FLUORESCENCE OF THE AgCl(I) CRYSTAL WHEN ABSORBED ON THE  
AgCl(I) CRYSTAL SURFACE BY THE DYE MOLECULES  
When the surface of the AgCl(I) crystal adsorbs the molecules - molecule complexes of  
dye with the shape of fluorescent spectra and anti-fluorescent spectra do not change. Proving  
that they do not change the radiative centre. Fluorescent intensity decreases, but anti-  
fluorescent intensity increases significantly. The position of the crest spectrum stimulates anti-  
fluorescent spectra similar to the crest of spectrum of the absorption of individual dye  
molecules or complexes. It is proved that the dye molecules absorb light and stimulate  
participation in the process of fluorescent excitation.  
1. Giới thiệu  
Đầu những năm 60 thế kỉ 20 thực nghiệm đã quan sát được một số chất phát xạ không  
tuân theo định luật stok, khi kích thích ánh sáng vùng hồng ngoại, tinh thể bức xạ ánh sáng ở  
vùng nhìn thấy. Hiện tượng phản huỳnh quang ngay lập tức được ứng dụng trong các cảm biến  
hồng ngoại. Đến nay đã phát hiện ra được nhiều chất có tính phản huỳnh quang. Để giải thích  
cho hiện tượng này có một số cơ chế, phụ thuộc vào cấu tạo hóa học và điều kiện kích thích  
phản huỳnh quang. Dưới đây chúng ta xem xét một số cơ chế phản huỳnh quang. Cơ chế đơn  
giản nhất là hấp thụ hai photon bởi một nguyên tử thông qua trạng thái kích thích trung gian. Sơ  
đồ của nó biểu diễn: A + hυ1 → A*, A* + hυ2 → A** → A +  υA** . Cơ chế này được giả thiết  
bởi các tác giả [1], rằng nó có thể xảy ra với AgI khi được chiếu sáng hoặc không được chiếu  
sáng bởi tia cực tím UV. Trong trường hợp này trạng thái cơ bản A ở vùng hóa trị, trạng thái  
A** còn tr ng thái A* là các khuyết tật b c ở bề mặt là bẫy electron và nằm ở trong vùng cấm.  
Ngoài cơ chế hấp thụ liên tiếp hai photon còn có thể có quá trình cộng chuyển [2], tích lũy  
24  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 3(34)-2017  
năng lượng ở đó diễn ra sự tích lũy những phần năng lượng giống nhau của một trong hai  
nguyên tử. Quá trình có thể miêu tả: A + A +2 hυA* → A* + A* →A + A** → A + A + hυA**  
.
Trong trường hợp này hiệu giữa các mức năng lượng A0-A* và A*-A** là gần nhau. Cơ  
chế này được giả định bởi V.V. Ovsyankin, P.P. Feofilov [3], nó giải thích được hiện tượng  
phản huỳnh quang của AgCl hấp phụ các phân tử chất nhuộm [4]. Quá trình tích lũy năng  
lượng còn có thể thực hiện bằng con đường cộng gộp năng lượng kích thích từ hai phần tử kích  
hoạt nhạy theo sơ đồ sau :  
S + S + A + 2 hυS → S* + S* + A → S + S + A** → S + S + A + 2 hυA**  
Ngoài ra còn có thể có những dạng chuyển đổi năng lượng khác như  
S + S + A + 2  υS → S* + S* + A → S + S* + A* →  
.
→ S + S + A** → S + S + A + 2  υA**  
.
S + S + A + A + 2  υS → S* + S* + A + A → S + S + A* + A*  
→ S + S + A + A** → S + S + A + A + 2 hυA**  
S + A + hυS + hυА → S* + A* → S + A** → S + A +  υA**  
.
.
Cho đến nay có nhiều nghiên cứu về phản huỳnh quang (ANSTOK) trong các trạng thái  
ngưng tụ khác nhau [5, 6]. Trong nghiên cứu [7] quan sát hiện tượng phản huỳnh quang ZnS,  
CdS với ánh sáng kích thích từ 1-1.175 eV với mật độ 0.1w/cm2. Ánh sáng kích thích tại 1.3 eV  
và phản huỳnh quang quan sát ở đỉnh 2.3 eV. Khi cho thêm tạo chất Ag bởi các tác giả [5] thì phổ  
kích thích phản huỳnh quang bắt đầu từ 1.52 eV và lớn nhất tại 1.8 eV. Như vậy có sự tham gia  
các tâm tạp chất theo cơ chế nối tiếp hấp thụ hai photon. Trong nghiên cứu [1] quan sát được  
phản huỳnh quang AgI khi chiếu đèn UV trực tiếp lên tinh thể trước khi kích thích phản huỳnh  
quang. Nghĩa là khi chiếu trực tiếp đèn UV thì làm tăng các hạt bạc trên bề mặt tinh thể và các  
trạng thái năng lượng của chúng tham gia vào quá trình phản huỳnh quang. Một dạng phản huỳnh  
quan mà chúng ta quan tâm nữa đó là khi tinh thể hấp phụ trên bề mặt các phân tử chất nhuộm [  
1]. Hiện tượng phản huỳnh quang dạng này được quan sát trong tinh thể AgHal, hấp phụ trên bề  
mặt các phân tử chất nhuộm hấp thụ được ánh sáng trong miền 500-700nm [1]. Trong trường hợp  
này quan sát được sự xuất hiện hiện tượng phản huỳnh quang khi được kích thích ánh sáng nằm  
trong miền hấp thụ của phân tử thuốc nhuộm. Đối với AgI, AgBr(I) hấp phụ phân tử thuốc  
nhuộm MB thì phổ kích thích phản huỳnh quang và phổ hấp thụ của phân tử chất nhuộm trùng  
nhau về hình dạng và vị trí cân bằng. Và có thể kết luận rằng đầu tiên các phân tử thuốc nhuộm  
hấp thụ ánh sáng kích thích [8]. Trong nghiên cứu [9] thấy rằng khi hấp phụ đồng thời các phân  
tử thuốc nhuộm MB với các hạt nano bạc cường độ phản huỳnh quang được tăng lên. Như vậy  
các trạng thái của tạp chất trong vùng cấm và các phân tử thuốc nhuộm hấp phụ trên bề mặt tinh  
thể tham gia vào quá trình phản huỳnh quang. Trong bài viết này chúng tiến hành khảo sát sự ảnh  
hưởng của các phân tử thuốc nhuộm hấp phụ lên bề mặt tinh thể đến tính nhạy phản huỳnh quang  
của tinh thể AgCl(I) khi hấp thụ các phân tử chất nhuộm.  
2. Mẫu vật và phương pháp thực nghiệm  
2.1. Mẫu vật  
Tinh thể AgCl(I) được chế tạo theo phương pháp Bridzlena [10]. Rót từ từ hai dung dịch  
AgNO3 và (KCl và KI) khuấy đều ở nhiệt phòng. Sau đó rửa kết tủa bằng nước lọc và sấy khô.  
Tạo ra các hạt nano bạc trên bề mặt tinh thể bằng cách chiếu trực tiếp đèn 100W ở nhiệt độ  
phòng trong thời gian 10 giây, 100 giây [11]. Trong khảo sát này sử dụng các thuốc nhuộm là  
25  
Nguyễn Thị Kim Chung  
Phản huỳnh quang của tinh thể AgCl(I) ...  
Methylene blue (MB), Malachite green (MG) là nhóm thuốc nhuộm dương; methyl orange(  
MO), congo red (CR)- thuốc nhuộm âm. Hấp phụ trên bề mặt tinh thể các phân tử thuốc nhuộm  
bằng cách pha dung dịch các phân tử thuốc nhuộm Mg, Mb, Kr, Mo trong dung dich nước, rót từ  
từ vào lọ đen chứa AgCl(I) theo các tỉ lệ mol ndye /nAgcl khác nhau. Ủ khô trong phòng tối đến  
khi hỗn hợp AgCl và chất nhuộm khô.  
2.2. Phương pháp thực nghiệm  
Sử dụng các phương pháp khảo sát đo phổ hấp thụ, phổ huỳnh quang, kích thích huỳnh  
quang, kích thích phản huỳnh quang. Phổ hấp thụ dung dịch thuốc nhuộm bằng máy V-770-  
JASCO. Phổ huỳnh quang, kích thích huỳnh quang, phản huỳnh quang bằng hệ thiết bị đo  
huỳnh quang trong chân không ở 77 K, ghi tín hiệu qua máy phân tích phổ bằng cách đếm số  
photon với ống nhân quang FEU-79 , và máy đơn sắc ISP-51. Nguồn kích thích tử ngoại (UV),  
kích thích huỳnh quang bằng đèn thủy ngân DRK-120, đèn SI-200U và hệ thống kính lọc.  
Phương pháp đo được trình bày chi tiết trong [12, 13]. Qui trình đo được mô tả như hình 1. Đầu  
tiên tinh thể được kích thích UV với bước sóng365nm, sau khoảng 10s thì đo phổ huỳnh  
quang (PL). Đối với phổ phản huỳnh quang thì tương tự huỳnh quang tuy nhiên ánh sáng kích  
thích không phải tia UV mà là các ánh sáng có năng lượng nhỏ hơn năng lượng phát xạ. Sau  
khi tắt ánh sáng kích thích UV, diễn ra quá trình tắt dần huỳnh quang (10s). Tiếp tục kích thích  
các bước sóng lần lượt trong khoảng từ 0.6-2 eV để đo phổ kích thích huỳnh quang (FSVL).  
Phổ FSVL cho phép khảo sát mật độ các mức năng lượng vùng cấm.  
Hình 1. Q    rìn  đo p ổ  
huỳnh quang, phản huỳnh  
quang  
3. Kết quả và thảo luận  
3.1. Phổ hấp thụ phân tử chất nhuộm  
trong dung dich nước cất.  
25  
D(r.u.)  
Tiến hành khảo sát phổ hấp thụ của các  
phân tử thuốc nhuộm trong nước, với các nồng  
độ khác nhau (hình 2, 3, 4, 5) đối với từng thuốc  
nhuộm.  
20  
15  
10  
5
3
2
Hình 2. Phổ hấp thụ thuốc nhu m MB trong  
dung dị   nước:1- nồn  đ  105 mol / l , 2-  
104 mol / l , 3- 103 mol / l  
1
0
nm  
350  
450  
550  
650  
750  
26  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 3(34)-2017  
Hình 3. Phổ hấp thụ thuốc nhu m MG trong dung  
3
5  
4  
14  
12  
10  
8
D(r.u.)  
dị   nước:1- nồn  đ  
, 2-  
3-  
,
10 mol / l 10 mol / l  
3  
10 mol / l  
D(r.u.)  
12  
2
1
6
10  
8
3
4
2
6
0
nm  
750  
2
350  
450  
550  
650  
4
1
2
0
Hình 4. Phổ hấp thụ thuốc nhu m MO  
trong dung dị   nước: 1- nồn  đ  
350  
450  
550  
n
6
m
50  
5  
4  
3  
, 2-  
, 3-  
10 mol / l 10 mol / l  
10 mol / l  
D(r.u.)  
10  
8
Hình 5. Phổ hấp thụ thuốc nhu m CR  
trong dung dị   nước: 1- nồn  đ  
3
5  
4  
3  
, 2-  
10 mol / l 10 mol / l  
, 3-  
10 mol / l  
6
4
2
2
1
0
nm  
350  
450  
550  
650  
Hấp phụ phân tử thuốc nhuộm lên bề mặt AgHal thường diễn ra trong dung dịch nước  
hoặc rượu. Phổ hấp thụ thuốc nhuộm trong dung dịch và trên bề mặt tinh thể gần giống nhau.  
Phổ hấp thụ mở rộng và đỉnh dịch chuyển về phía bước sóng dài 20-60nm so với đỉnh hấp thụ  
của thuốc nhuộm trong dung dịch, điều này được giải thích do sự khác nhau năng lượng liên kết  
của thuốc nhuộm với dung dịch và bề mặt tinh thể. Khi nồng độ thuốc nhuộm thấp  
105 mol / l  
(<  
) thì xuất hiện phổ M, vị trí , đỉnh phổ không phụ thuộc vào nồng độ [14]. Khi  
tăng nồng độ thuốc nhuộm thì xuất hiện vùng phổ mới, và phụ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ, bản  
chất thuốc nhuộm và bề mặt hấp phụ, và phổ M yếu đi. Khi tăng nồng độ thuốc nhuộm thì một  
số thuốc nhuộm tạo thành các tổ hợp H (ví dụ trường hợp hai phân tử thuốc nhuộm kết hợp lại)  
và xuất hiện phổ hấp thụ về phía bước sóng ngắn ; hoặc tạo thành tổ hợp J, phổ hấp thụ dịch  
chuyển về bước sóng dài so với phổ hấp thụ của phân tử. Một số phân tử thuốc nhuộm tổ hợp J  
không tạo thành trong dung dịch nhưng có thể xuất hiện khi hấp phụ trên bề mặt [15]. Khi nồng  
27  
Nguyễn Thị Kim Chung  
Phản huỳnh quang của tinh thể AgCl(I) ...  
độ thuốc nhuộm ở nồng độ thấp quan sát được các vùng hấp thụ thuộc đỉnh M. Đối với MB λ  
max= 662nm, MG mạnh ở 550nm đến 700nm λ max=618nm, và vùng từ 400 đến 500nm có λ  
max= 442 nm, CR tại các đỉnh 360nm và 500nm, MO 463nm. Khi tăng nồng độ ta thấy xuất  
hiện các các đỉnh phổ J và H. Đối với MB xuất hiện đỉnh H có λ max= 596nm, MO xuất hiện  
đỉnh phổ J tại 527nm, CR tại 561nm tuy nhiên đỉnh phổ không rõ ràng. (hình 2,3,4,5).  
3.2. Phổ phản huỳnh quang, kích thích phản huỳnh quang.  
Khi hấp phụ trên bề mặt các phân tử thuốc nhuộm, không làm thay đổi hình dạng phổ mà  
chỉ thay đổi về cường độ huỳnh quang [16]. Phổ phản huỳnh quang cũng có hình dạng phổ như  
phổ huỳnh quang. Như vậy khi hấp phụ trên bề mặt tinh thể các phân tử thuốc nhuộm không  
làm thay đổi tâm phát xạ.(hình 6)  
Ians (r.u).  
12000  
10000  
Hình 6. Phổ phản huỳnh  
quang tinh thể khi hấp phụ  
8000  
phân tử thuốc nhu m MB  
5  
nồn  đ  
10 mol / mol  
6000  
4000  
2000  
0
1 AgCl(I)  
2 AgCl(I)+dye MB  
nm  
400  
500  
600  
700  
800  
Phổ kích thích phản huỳnh quang với tinh thể AgCl(I) hấp phụ chất nhuộm MB. Với  
5  
nồng độ  
phô kích thích phản huỳnh quang nằm ở vùng 650-670nm. Cường độ  
10 mol / mol  
4  
phổ tăng lên. Tiếp tục tăng nồng độ lên  
đầu mở rộng về phía có bước sóng ngắn hơn. Khi tăng đến  
cường độ phổ tiếp tục tăng, và phổ bắt  
10 mol / mol  
3  
thì cường độ tăng  
10 mol / mol  
mạnh ở vùng 605-630 nm, vùng 620-640 bắt đầu giảm. (hình 7). Đối với thuốc nhuộm MG thì  
biểu hiện tương tự như MB, phổ kích thích trong vùng 600-675nm. Tuy nhiên khi tăng nồng  
độ thì chỉ tăng về cường độ không làm thay đổi hình dạng phổ.(hình 8).  
25000  
20000  
1
2
3
4
15000  
10000  
5000  
0
Hình 7. Phổ kích thích  
phản huỳnh quang AgCl(I)  
hấp phụ thuốc nhu m MB:  
1- 0, 2- 105 mol / mol , 3-  
104 mol / mol , 4-  
550  
600  
650  
700  
750  
800  
103 mol / mol  
nm  
28  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 3(34)-2017  
25000  
20000  
15000  
10000  
5000  
0
Ians.(r.u.)  
1
2
3
4
Hình 8. Phổ kích thích  
phản huỳnh quang  
AgCl(I) hấp phụ thuốc  
nhu m MG: 1- 0, 2-  
5  
, 3-  
, 4-  
10 mol / mol  
4  
10 mol / mol  
103 mol / mol  
nm  
800  
550  
600  
650  
700  
750  
Phân tích phổ hấp thụ các phân tử thuốc nhuộm (hình 2,3,4,5) trong nước ta thấy rằng  
phổ kích thích phản huỳnh quang có biểu hiện tương tự như phổ kích thích phản huỳnh quang.  
Khi nồng độ thuốc nhuộm ở nồng độ thấp quan sát được các vùng hấp thụ thuộc đỉnh M. Đối  
với MB λ max= 662nm, MG mạnh ở 550nm đến 700nm λ max=618nm, và vùng từ 400 đến  
500nm có λ max= 442 nm. Nồng độ thuốc nhuộm MB tăng xuất hiện phổ hấp thụ ở vùng bước  
sóng ngắn 596nm, phổ kích thích huỳnh quang dịch chuyển về vùng 605-630 nm. Như vậy các  
phân tử thuốc nhuộm hấp thụ photon trong vùng hấp thụ của chúng và có thể truyền năng lượng  
hoặc electron cho tinh thể, tham gia vào quá trình kích thích phản huỳnh quang.  
Phổ kích thích huỳnh quang đối với thuốc nhuộm kation MB, MG ta thâý rằng mật độ  
mức năng lượng giảm trong vùng 1.4-2 eV (hình 9). Điều này là do có khi hấp phụ các kation  
thuốc nhuộm chiếm giữ các điện tích của tinh thể [17].  
30  
S(r.u.)  
3000000  
2500000  
2000000  
1500000  
1000000  
500000  
0
1
2
3
4
5
eV  
0.6  
0.8  
1
1.2  
1.4  
1.6  
1.8  
2
Hình 9. Phổ kích thích huỳnh quang 1- AgCl(I), 2- AgCl(I)+dye MB, 3- AgCl(I)+dye MG, 4-  
AgCl(I)+dye MO, 5- AgCl(I)+dye CR với nồn  đ  105 mol / mol  
Đối với thuốc nhuộm CR và MO thì khi cường độ phản huỳnh quang tăng lên. Phổ kích  
thích phản huỳnh quang tương tự phổ của tinh thể khi chưa được hấp phụ các phân tử thuốc  
nhuộm (hình 10, 11). Khi tăng nồng độ lên phổ kích thích phản huỳnh quang không thay đổi  
hình dạng phổ. Đối với CR tại đỉnh phổ 575 biểu hiện không lớn.  
29  
Nguyễn Thị Kim Chung  
Phản huỳnh quang của tinh thể AgCl(I) ...  
8000  
7000  
6000  
5000  
4000  
3000  
2000  
1000  
1
2
3
4
0
550  
600  
650  
700  
750  
800  
nm  
Hình 10. Phổ kích thích phản huỳnh quang AgCl(I) hấp phụ thuốc nhu m CR: 1- 0, 2-  
5  
4  
3  
, 3-  
10 mol / mol 10 mol / mol  
, 4-  
10 mol / mol  
6000  
5000  
4000  
3000  
2000  
1000  
0
1
2
3
4
550  
600  
650  
700  
750  
800  
nm  
Hình 11. Phổ kích thích phản huỳnh quang AgCl(I) hấp phụ thuốc nhu m MO: 1- 0, 2-  
5  
4  
3  
, 3-  
10 mol / mol 10 mol / mol  
, 4-  
10 mol / mol  
Sự tăng cường độ này có thể do các anion thuốc nhuộm truyền điện tích cho tinh thể.[17].  
Riêng đối với CR tại vùng 550-600nm có xuất hiện đỉnh phổ kích thích phản huỳnh quang  
nhưng không đáng kể điều này phù hợp với phổ hấp thụ của thuốc nhuộm trong nước với CR  
tại các đỉnh 360nm và 500nm, MO 463nm. Khi tăng nồng độ với MO xuất hiện đỉnh phổ J tại  
527nm, CR tại 561nm tuy nhiên đỉnh phổ không rõ ràng. Như vậy đối với các phân tử thuốc  
nhuộm hấp phụ trên bề mặt tinh thể làm thay đổi cường độ và phổ kích thích tại các vùng mà  
phân tử thuốc nhuộm hấp thụ. Điều này sẽ là cơ sở để lựa chọn loại thuốc nhuộm để tăng tính  
nhạy quang của vật liệu huỳnh quang.  
4. Kết luận  
Khi hấp phụ các phân tử thuốc nhuộm chúng không làm thay đổi hình dạng phổ phản  
huỳnh quang nhưng làm thay đổi về cường độ phổ phản huỳnh quang và hình dạng phổ kích  
thích phản huỳnh quang. Khi tăng nồng độ thuốc nhuộm chúng có thể tạo thành các liên hợp  
các phân tử, trong phổ hấp thụ xuất hiện vùng hấp thụ mới. Và chúng tham gia vào quá trình  
phản huỳnh quang thể hiện qua sự dịch chuyển phổ về vùng có xuất hiện đỉnh hấp thụ mới của  
30  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 3(34)-2017  
các phân tử thuốc nhuộm (MB). Tuy nhiên không phải phân tử thuốc nhuộm nào khi tăng nồng  
độ cũng liên hợp lại (MG). Và Điều này là thông tin hữu ích cho việc xác định loại hình hấp  
phụ để phụ hợp với bước sóng mà vật liệu được kích thích và nồng độ nào thích hợp nhất. Mở  
ra cơ hội cho việc chế tạo các cảm biến hồng ngoại trong siêu âm chuẩn đoán tế bào.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Akimov I.A., On the multiphoton mechanism of the spectral Sensitization, Journal Scientific.  
And Applied. Photography and cinematography. 1968. - T.13, No. 5. -P.364-365  
Chukova Yu.P. Anti-Stokes luminescence and new possibilities of its application / Yu.P.  
Chukov. - Moscow: Sov. Radio, - 1980. - 193 p,  
Ovsyankin V.V. Cooperative luminescence of photosynthetic systems / V.V. Ovsyankin, P.P.  
Feofilov // Biophysics. - 1970. - T. 15, No. 4. p.114-120],  
Ovsyankin V.V. Cooperative processes in luminescent systems / V.V. Ovsyankin, P.P. Feofilov  
// Proceedings of the Academy of Sciences of the USSR, a series of physical. - 1973. - P. 37,  
No. 2. - p. 262-272.  
[1]  
[2]  
[3]  
[4]  
Brown M.R. Stokes and anti-Stokes excited visible emission in cadmium sulphide: silver /M.R.  
Brown [etc.] // J. of Luminescence. – 1970. – V. 1,2. – P. 78-81.  
Ovsyankin V.V. Cooperative sensitization of luminescence Halide salts and spectral  
sensitization of photographic Emulsions / V.V. Ovsyankin, P.P. Theophilov // Dokl. Academy  
of Sciences of the USSR. - 1967. - T.174, №4. - P.787-790.  
[5]  
[6]  
Halsted R.E. Two-stage optical excitation in sulfide phosphors / R.E. Halsted,E.F. Apple, J.S.  
Prener // Phys. Rev. Letts. – 1959. – V.2. – P. 420-421  
Ovsyankin V.V. Cooperative sensitization of luminescence Halide salts and spectral  
sensitization of photographic Emulsions / V.V. Ovsyankin, P.P. Theophilov // Dokl. Academy  
of Sciences of the USSR. - 1967. - T.174,№4. - P.787-790.  
[7]  
[8]  
2011, Vol. 78, No. 6. P. 909-914.  
[9]  
Meiklar P.V. Physical processes in the formation of latent Photographic image/ P.V. Mecklar.  
- Moscow: The science, 1972. -400 p.  
[10]  
Curie, D., Luminescence of crystals, J. Curie. -М .: 1961. -199c.  
[11]  
[12]  
Latyshev A.N. Photostimulated luminescence flare and luminescence mechanism in silver  
halides. Journal of Scientific and Applied Photography. - 2001. - T. 46, No. 5. - p. 13-17.  
Nguyen Thi Kim Chung, A.N. Latyshev. Luminescent method for research of deep electronic  
state. Vestnik VSU - 2011, - №1. - p. 51-58.  
Akimov I.A. Sensitized photoeffect. I.A. Akimov, Yu.A. Cherkasov, M.I. Cherkashin. -  
Moscow: Nauka, 1980. – 384 p.32-49  
[13]  
[14]  
James T. H. Theory of the photographic process / Т.Х. James. - L .: Chemistry, - 1980. - 672p.  
Nguyễn Thị Kim Chung và nnk, Sự ản   ưởn  đến tính chất huỳnh quang tinh thể AgCl(I) hấp  
phụ trên bề mặt các h t nano b c và các phân tử chất nhu m, Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một,  
số 32 (2017)-p. 206-210.  
[15]  
[16]  
A.N.Latyshev, Nguyen Thi Kim Chung and et. Characteristic features of charge transfer in the  
Spectroscopy”-2011, T 78.p. 454-460  
[17]  
31  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 10420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phản huỳnh quang của tinh thể AgCl(I) khi hấp phụ trên bề mặt các phân tử chất nhuộm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_huynh_quang_cua_tinh_the_agcli_khi_hap_phu_tren_be_mat.pdf