Đề cương chi tiết môn Thêu vi tính

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THÊU VI TÍNH  
COMPUTERISED EMBROIDERY  
(Chương trình đào tạo đại học 132TC – Ngành Công nghệ may)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THÊU VI TÍNH  
COMPUTERISED EMBROIDERY  
(Chương trình đào tạo đại học 132TC – Ngành Công nghệ may)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................13  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................27  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Đứng trước thời kỳ kinh tế thế giới đang phát triển mạnh mẽ nói  
chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Đặt biệt là quá trình phát triển công  
nghiệp hóa và thương mại ở Việt Nam đang dần hòa nhập với thế giới,  
ngành công nghệ may đang đóng một vai trò quan trọng trong quá trình  
phát triển kinh tế nước ta. Do nhu cầu cần thiết về ăn, mặc của con người  
nên ngành may ra đời từ rất sớm và nhanh chóng trở thành một trong  
những ngành công nghiệp trọng điểm, thúc đẩy sự phát triển về mặt xuất  
khẩu và thương mại của Việt Nam. Nước ta đang từng bước phát triển  
thương mại, và muốn đưa hàng Việt Nam xuất khẩu ra thế giới. Nên sẽ  
có rất nhiều thách thức đối với nước ta trong việc lựa chọn, đáp ứng nhu  
cầu của thị trường hiện nay. Chính vì vậy, ngành may sẽ trở thành một  
lĩnh vực đáng được khai thác để giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển  
hơn.  
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ may sẽ trang bị cho các kỹ  
sư những kiến thức từ cơ bản đến nâng cao trong lĩnh vực thời trang, các  
kỹ năng thực hành về thiết kế thủ công và thiết kế bằng máy móc, sử  
dụng tốt các phần mền thiết kế trang phục, thêu bằng máy vi tính. Ngoài  
ra còn đào tạo những kỹ năng quản lý – điều hành - tổ chức các doanh  
nghiệp may mặc, hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, sáng tạo - thực hiện ý  
tưởng thời trang, kinh doanh dịch vụ hàng may mặc.  
Bên cạnh đó ngành công nghệ may ở nước ta đang ngày càng phát  
triển và dần khẳng định được vai trò của mình trong việc phát triển kinh  
tế nước nhà, các mặc hàng may mặc thiết kế đẹp mắt, được người tiêu  
dùng ưa chuộng. Dó đó, để giữ vững vị trí quan trọng trong việc phát  
triển kinh tế nói chung và đáp ứng nhu cầu khắc khe của người tiêu dùng  
nói riêng, cần có những lực lượng kỹ sư có trình độ, tay nghề cao , nắm  
bắt được những yêu cầu trên Thư viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật  
TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài  
liệu học tập các môn học chuyên ngành “Công nghệ may” nhằm cung  
cấp cho bạn đọc những tài liệu cho các thầy cô và các bạn sinh viên có  
thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập và giảng dạy về chuyên ngành của  
mình.  
Tài liệu hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ may” sẽ mang đến cho người học phương  
pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE Library  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
6
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
7
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
1
Website  
XU  
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Q
3
Công Ty Cổ Phần  
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
4
5
6
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ  
GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU HỌC TẬP NỘI SINH,  
KỶ YẾU HỘI THẢO, TẬP SAN, TẠP CHÍ  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
8
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử  
giáo trình, tài liệu học tập nội sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí”.  
Định nghĩa: “Xuất bản sách điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội  
sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí” là những tác phẩm được gắn công  
nghệ bảo vệ bản quyền số nhằm chống sao chép, phát tán và chỉ có thể  
dùng các công cụ điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá  
nhân (thiết bị đọc, máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone,  
iPad, Samsung Galaxy, HTC Tablet, ...) để xem, đọc, và truyển tải.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 2435/BGDĐT-GDĐH ngày 12 tháng 4  
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Rà soát chuẩn  
đầu ra và biên soạn giáo trình. (Trích một phần nội dung công văn: - Ưu  
tiên bố trí kinh phí, chỉ đạo tổ chức biên soạn, lựa chọn giáo trình, mua  
bản quyền của nước ngoài, dịch và in trong nước. Chủ động phối hợp với  
các trường trong cùng khối ngành, các khoa cùng nhóm ngành tổ chức  
biên soạn giáo trình dùng chung để tất cả các môn học trong chương trình  
đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình và đến năm 2015, các chương  
trình đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình phục vụ đào tạo).  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
9
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
10  
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
-
-
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
11  
 
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
12  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THÊU VI TÍNH  
COMPUTERISED EMBROIDERY  
Môn học Thêu vi tính nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, nhận biết máy  
thêu vi tính và phần mềm thiết kế mũi thêu trên máy vi tính. Đây là lĩnh  
vực gắn liền với ngành may, trang trí cho sản phẩm may thêm đa dạng và  
phong phú. Môn học này sẽ mô tả chi tiết phương pháp ứng dụng phần  
mềm thiết kế mẫu thêu Tajima với sự trợ giúp của máy tính, nhằm trang  
bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản để có thể thiết kế được những  
mẫu thêu đơn giản trên máy vi tính.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ May  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG  
Chương trình đào tạo: Công nghệ May  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: THÊU VI TÍNH  
Mã môn học: COEM433951  
2. Tên Tiếng Anh: Computerised Embroidery  
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 1 tiết thực hành + 6 tiết tự học/  
tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
-
-
-
………………………  
………………………  
………………………  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Không  
Môn học trước: Không  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
13  
Môn học này nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, nhận biết máy thêu vi tính và  
phần mềm thiết kế mũi thêu trên máy vi tính. Đây là lĩnh vực gắn liền với ngành  
may, trang trí cho sản phẩm may thêm đa dạng và phong phú. Môn học này sẽ  
mô tả chi tiết phương pháp ứng dụng phần mềm thiết kế mẫu thêu Tajima với  
sự trợ giúp của máy tính, nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản để  
có thể thiết kế được những mẫu thêu đơn giản trên máy vi tính.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.2  
Trình độ  
năng lực  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực thêu vi  
tính: Khái niệm về “Thêu vi tính”; Sơ đồ hệ  
thống của thêu vi tính; Các dạng máy thêu vi  
tính; Đặc trưng của thêu vi tính; Những thuận lợi  
& khó khăn của thêu vi tính; Phần cứng & phần  
mềm của thêu vi tính; Các dạng mũi thêu cơ bản;  
Phần mềm thiết kế & chỉnh sửa mũi thêu.  
Phát triển kỹ năng cá nhân, thái độ nghề nghiệp,  
năng lực khám phá tri thức, tư duy hệ thống, giải  
quyết các vấn đề chuyên ngành trong lĩnh vực  
Thêu vi tính.  
2
G1  
3
G2  
2.1, 2.2,  
2.3, 2.4,  
2.5  
3.1, 3.2,  
3.3  
G3  
G4  
Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm  
2
3
Phát triển kỹ năng hình thành ý tưởng, thiết kế,  
triển khai và vận hành các hệ thống sản xuất  
trong bối cảnh doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu xã  
hội.  
4.1, 4.2  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
Trình độ  
năng lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
ra MH  
Định nghĩa, phân loại, giải thích, các kiến thức  
nền tảng về lĩnh vực: Máy thêu vi tính; Qui  
trình thiết kế mũi thêu  
- Xác định được các vấn đề xảy ra trong quá  
trình thiết kế và chỉnh sửa mũi thêu.  
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề  
liên quan Thêu vi tính.  
G1  
1
3
G1.1  
1.2  
2.1.1  
G2.1  
2.1.5  
2.2.1  
- Lập giả thuyết để kiểm tra, thảo luận các vấn  
đề liên quan đến Thêu vi tính.  
3
2
3
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G2  
- Nhận biết được các vấn đề liên quan đến quá  
trình thiết kế và chỉnh sửa mũi thêu.  
- Đề xuất kế hoạch giải quyết các vấn đề liên  
quan đến quá trình thiết kế và chỉnh sửa mũi  
thêu.  
2.3.1  
2.4.1  
14  
- Thể hiện sự tự tin, lòng nhiệt tình, niềm đam  
mê và khả năng làm việc độc lập trong quá  
trình giải quyết các vấn đề liên quan đến quá  
trình thiết kế và chỉnh sửa mũi thêu.  
- Phân tích, lựa chọn, kiểm tra và đưa ra kết  
luận giải quyết các vấn đề liên quan đến quá  
trình thiết kế và chỉnh sửa mũi thêu.  
Có kỹ năng cơ bản về giao tiếp thông thường,  
giao tiếp trong kỹ thuật.  
Giao tiếp được bằng tiếng Anh các vấn đề liên  
quan đến Thêu vi tính.  
Có khả năng tìm hiểu và giải thích được tác  
động của xã hội đến các vấn đề liên quan đến  
Thêu vi tính.  
2.4.2  
2.4.4  
2
2
3
3.2.3;  
3.2.4  
3.3.3  
G3.1  
G3.2  
G3  
G4  
4.1.1;  
4.1.2;  
4.1.3  
4.2.1;  
4.2.2;  
4.2.4  
G4.1  
G4.2  
Có khả năng nhận biết, nghiên cứu và phát  
triển các vấn đề liên quan đáp ứng nhu cầu xã  
hội.  
3
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập và bài viết phải được thực hiện từ chính bản thân sinh viên.  
Sinh viên không sao chép các bài tập thiết kế của nhau. Nếu bị phát hiện  
có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng hình thức đánh giá 0  
(không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn Trình  
Phương  
pháp  
đánh  
giá  
Phương  
pháp dạy  
học  
đầu ra  
môn  
học  
độ  
năng  
lực  
Tuần  
Nội dung  
GIỚI THIỆU MÔN HỌC  
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ  
MÁY THÊU VI TÍNH  
Thuyết  
trình; diễn  
giảng; trình  
chiếu  
Vấn đáp  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội Dung (ND) GD trên lớp  
GIỚI THIỆU MÔN HỌC  
1
-
-
-
Giới thiệu mục tiêu, nội  
dung của môn học  
Giới thiệu SV về phương  
pháp học  
Giới thiệu tài liệu tham  
khảo và hình thức kiểm tra  
đánh giá, tiêu chí đánh giá  
môn học  
Powerpoint  
; minh họa  
bằng hình  
ảnh.  
G1.2;  
2
15  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
G4.1.1;  
G4.1.2;  
G4.1.3;  
G4.2.1;  
G4.2.2;  
G4.2.4;  
G3.3.3  
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ  
MÁY THÊU VI TÍNH  
Thêu vi tính là gì?  
Đặc trưng của máy thêu vi  
tính  
Đặc điểm chung của máy  
thêu vi tính  
Các loại máy thêu vi tính  
Các loại khung thêu  
Đặc điểm chính của máy  
thêu vi tính  
Các chức năng và cơ cấu  
hiện đại của máy thêu vi  
tính  
-
Những thuận lợi của máy  
thêu vi tính  
Những giới hạn của máy  
thêu vi tính  
G1.2;  
G3.3.3  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
Tham khảo các tài liệu, hình ảnh  
về các loại máy thêu vi tính, các  
loại khung thêu và ứng dụng  
thực tế của chúng.  
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ  
MÁY THÊU VI TÍNH (tt)  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
G1.2;  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
2
2
2
Thuyết  
trình; diễn  
giảng; trình  
chiếu  
Powerpoint  
; minh họa  
bằng vật  
mẫu  
Vấn đáp  
Nội Dung (ND) GD trên lớp  
+ Kiểm tra bài cũ: Giải thích G4.1.1;  
“Thêu vi tính”; Phân loại các G4.1.2;  
dạng máy thêu vi tính và tính G4.1.3;  
năng đặc biệt của máy thêu vi G4.2.1;  
tính  
G4.2.2;  
G4.2.4;  
G3.3.3  
Phần cứng:  
Sơ đồ hệ thống  
Giải thích  
Phần mềm thiết kế:  
.
.
2
.
Chức năng thiết kế  
màn hình  
.
Chức năng điền mũi  
thêu  
.
.
.
.
Chức năng sửa chữa  
Chức năng thiết kế chữ  
Các chức năng khác  
Chức năng thiết kế mũi  
thêu  
Qui trình thiết kế mũi thêu  
16  
Các mũi thêu căn bản:  
Satin; Tatami; Run và các  
dạng mũi kiểu.  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
G3.3.3  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
Ôn tập phần giải thích “Sơ  
đồ hệ thống”; các dạng  
mũi thêu cơ bản và “Qui  
trình thiết kế mũi thêu”.  
+ Sưu tầm một số các sản phẩm  
thêu vi tính và phân tích các  
dạng mũi thêu đã được ứng  
dụng trên sản phẩm.  
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MŨI  
THÊU  
+ Kiểm tra phần Phân loại các  
dạng mũi thêu cơ bản trong  
Thêu vi tính.  
G1.2;  
3
Thuyết  
trình; diễn  
giảng; trình  
chiếu  
Powerpoint;  
diễn trình.  
Bài tập  
trên lớp  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
G4.1.1;  
G4.1.2;  
G4.1.3;  
G4.2.1;  
G4.2.2;  
G4.2.4;  
G3.3.3  
Nhóm công cụ thiết kế chữ  
tự động: LETTERING  
.
.
Text (Alt + O,L,T)  
Line Vertical (Alt +  
O,L,I)  
.
.
.
Arc (Alt + O,L,A)  
Circle (Alt + O,L,C)  
Three Letter  
Monogram (Alt +  
O.L.M)  
Line Angle (Alt +  
O,L,L)  
3
.
Nhóm công cụ vẽ:  
ARTWORD  
.
.
Pen (Shift + P)  
Rectangle (Alt +  
O,A,R)  
.
Ellipse (Alt + O,A,E)  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
-
Ôn tập lại các thao tác sử  
dụng các công cụ: Text;  
Line Vertical; Arc; Circle;  
Three Letter Monogram;  
Line Angle; Pen; Rectangle  
17  
và Ellipse.  
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MŨI  
THÊU (tt)  
G1.2;  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
3
Thuyết  
trình; diễn  
giảng; trình  
chiếu  
Bài tập  
trên lớp  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Kiểm tra thao tác sử dụng các G4.1.1;  
thanh công cụ đã học.  
G4.1.2;  
G4.1.3;  
G4.2.1;  
G4.2.2;  
G4.2.4;  
G3.3.3  
Powerpoint;  
diễn trình.  
Nhóm công cụ vẽ:  
ARTWORD (tt)  
.
Import Artwork (Alt +  
O,A,I)  
.
.
Auto Trace (Alt+  
O,A,U)  
Import True Type Font  
(Alt + O,A,T)  
+ Nhóm công cụ thiết kế  
nhanh: PUNCHING  
4
.
Enhanced Column  
(F12)  
.
.
.
.
Column (F8)  
Manual (F5)  
Run (F6)  
Complex Fill (F11)  
G2.1,  
G3.1,  
3
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
-
Ôn tập lại thao tác sử dụng G3.2,  
các công cụ: Import G3.2,  
Artwork;  
Import True Type Font;  
Column; Enhanced  
Auto  
Trace;  
G4.2  
Column; Manual; Run và  
Complex Fill.  
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MŨI  
THÊU (tt)  
G1.2;  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
3
Thuyết  
trình; diễn  
giảng; trình  
chiếu  
Bài tập  
trên lớp  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Kiểm tra thao tác sử dụng các G4.1.1;  
5
thanh công cụ đã học.  
G4.1.2;  
G4.1.3;  
G4.2.1;  
G4.2.2;  
G4.2.4;  
G3.3.3  
Powerpoint;  
diễn trình.  
Nhóm công cụ thiết kế  
nhanh: PUNCHING (tt)  
.
Steil (F7)  
.
Cross – stitch (Alt +  
O,P,C)  
18  
.
.
.
.
Star  
Satin Path (Ctrl+F9)  
Applique  
Applique Cut (Shift +  
F7)  
.
.
.
Line Carving  
(Shift+F10)  
Region Carving  
(Ctrl+F10)  
Symbol (Shift+F9)  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
-
Ôn tập lại các thao tác sử G2.2.1,  
dụng các công cụ: Steil; G2.3.1  
Cross – stitch; Star; Satin  
Path; Applique; Applique  
Cut; Line Carving; Region  
Carving và Symbol.  
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MŨI  
THÊU (tt)  
G1.2;  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
3
Thuyết  
trình; diễn  
giảng; trình  
chiếu  
Bài tập  
trên lớp  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Kiểm tra thao tác sử dụng các G4.1.1;  
thanh công cụ đã học.  
G4.1.2;  
G4.1.3;  
G4.2.1;  
G4.2.2;  
G4.2.4;  
G3.3.3  
Powerpoint;  
diễn trình.  
Nhóm công cụ thể hiện:  
SHOW  
.
Show Commands  
Show dots (P)  
Show Beads (Ctrl +B)  
Show stitches (X)  
Show Outline (Shift +  
X)  
.
.
.
.
6
.
.
Show grid  
Change Background  
Color  
.
Hides/ Shows the draw  
ribbon  
.
.
Show 3-D Stitches  
Segment Filter  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
-
Ôn tập lại các thao tác sử G2.2.1,  
dụng các công cụ: Show G2.3.1  
Commands; Show dots;  
Show  
Beads;  
Show  
stitches; Show Outline;  
19  
Show  
grid;  
Change  
Background Color; Hides/  
Shows the draw ribbon;  
Show  
3-D  
Stitches;  
Segment Filter.  
CHƯƠNG 3: CHỈNH SỬA  
MŨI THÊU  
3
Thuyết  
trình; diễn  
giảng; trình  
chiếu  
Bài tập  
trên lớp  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G1.2;  
+ Kiểm tra thao tác sử dụng các G2.1.1;  
thanh công cụ đã học.  
G2.1.5;  
G4.1.1;  
G4.1.2;  
G4.1.3;  
G4.2.1;  
G4.2.2;  
G4.2.4;  
G3.3.3  
Powerpoint;  
diễn trình.  
Nhóm công cụ chỉnh sửa:  
EDITING  
.
Select  
.
.
.
.
.
Lasso Select (Alt + S)  
Vertex Select (N)  
Angle Lines (D)  
Slice Artwork (E)  
Insert Trim at End  
7
G2.1.1;  
G2.1.5;  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
-
Ôn tập lại các thao tác sử G2.2.1,  
dụng các công cụ: Select; G2.3.1  
Lasso Select; Vertex Select;  
Angle Lines; Slice Artwork  
và Insert Trim at End.  
CHƯƠNG 3: CHỈNH SỬA  
MŨI THÊU (tt)  
3
Thuyết  
trình; diễn  
giảng; trình  
chiếu  
Powerpoint;  
diễn trình.  
Bài tập  
trên lớp  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G1.2;  
G2.1.1;  
G2.1.5;  
G4.1.1;  
G4.1.2;  
G4.1.3;  
G4.2.1;  
G4.2.2;  
G4.2.4;  
G3.3.3  
Nhóm công cụ chỉnh sửa:  
EDITING (tt)  
.
Set Start / Stop  
.
.
.
Merge Design  
Backdrop Select  
Copy the settings from  
selected segments  
Past the settings from  
selected segments  
8
.
+ Nhóm công cụ hỗ trợ  
việc chỉnh sửa: VIEW  
.
Zoom (Z)  
.
.
.
Back to 1:1 (1)  
Fit to Window (W)  
Measure (Ctrl + M)  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 18280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thêu vi tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_theu_vi_tinh.pdf