Đề cương chi tiết môn Ngôn ngữ học đối chiếu
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
(Ngành Ngôn Ngữ Anh, chương trình Biên - Phiên dịch Tiếng Anh Kỹ thuật)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 04 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
CONTRASTIVE LINGUISTICS
(Ngành Ngôn Ngữ Anh, chương trình Biên - Phiên dịch Tiếng Anh Kỹ thuật)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Ngôn ngữ Anh, chương trình Biên - Phiên dịch
tiếng Anh kỹ thuật” đào tạo cho sinh viên có khả năng ứng dụng các kiến
thức đã học vào hoạt động biên phiên dịch tiếng Anh khoa học kỹ thuật,
bao gồm việc thiết kế quy trình biên-phiên dịch, biên tập, hiệu đính, đánh
giá sản phẩm biên - phiên dịch và ứng dụng công nghệ mới trong quy
trình biên-phiên dịch. Ngoài các môn đại cương và cơ sở về tiếng Anh,
sinh viên còn được đào tạo về lý thuyết dịch, biên dịch, phiên dịch và các
môn tiếng Anh chuyên ngành như công nghệ thông tin, thương mại, công
nghệ môi trường, điện-điện tử, cơ khí, thiết kế thời trang, dinh dưỡng và
công nghệ thực phẩm.
Điểm khác biệt lớn nhất của chuyên ngành Biên - Phiên dịch ở
HCMUTE chính là sự chuyên sâu hơn về mảng khoa học kỹ thuật và
công nghệ so với ngành Biên - Phiên dịch của các trường khác.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận các công việc liên quan
đến biên – phiên dịch tại các cơ quan, công ty, doanh nghiệp, báo đài và
các tổ chức xã hội trong và ngoài nước có hoặc không có yếu tố kỹ thuật.
Ngoài ra, sinh viên có thể làm các công việc liên quan đến tiếng Anh
khác như: thư ký, trợ lý, hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không
hoặc giảng dạy tiếng Anh vv…
Chương trình Biên - Phiên dịch tiếng Anh kỹ thuật đào tạo ra
những cử nhân có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, và phẩm chất đạo đức
tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt
động biên phiên dịch, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh
tế trong quá trình hội nhập quốc tế. Chương trình đào tạo trang bị cho
người học những kiến thức về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và hệ
thống kiến thức về ngành Biên - Phiên dịch tiếng Anh kỹ thuật. Từ đó,
người học có khả năng sử dụng tốt các kỹ năng tiếng Anh và thuật ngữ
để chuyển ngữ giữa tiếng Anh và tiếng Việt trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Người hoàn thành chương trình đào tạo có khả năng thu thập, phân tích
và sàng lọc thông tin cũng như ứng dụng tri thức mới vào thực tiễn hoạt
động biên phiên dịch.
Sinh viên tốt nghiệp chương trình Biên - Phiên dịch tiếng Anh Kỹ
thuật có khả năng đảm nhiệm những công việc liên quan đến biên phiên
dịch tại các cơ quan, công ty, doanh nghiệp, báo đài và các tổ chức xã hội
trong và ngoài nước. Họ cũng có thể làm các công việc liên quan khác
4
như thư ký, trợ lý, hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không hoặc
giảng dạy tiếng Anh. Đặc biệt, họ được phát huy các năng lực cá nhân để
có thể tự học hiệu quả và tiếp tục nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Ngôn ngữ Anh, chương trình Biên - Phiên dịch tiếng
Anh kỹ thuật” của sinh viên. Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn
học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về
các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành
Ngôn ngữ Anh, chương trình Biên - Phiên dịch tiếng Anh kỹ thuật” nhằm
hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học ngành
“Ngành Ngôn ngữ Anh, chương trình Biên - Phiên dịch tiếng Anh kỹ
thuật” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất
và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
3
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
7
Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
om RM
4
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
8
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
CONTRASTIVE LINGUISTICS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngôn Ngữ Anh
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Biên Phiên dịch tiếng Anh
kỹ thuật
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
Mã môn học: COLI230236
2. Tên Tiếng Anh: CONTRASTIVE LINGUISTICS
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*3 tiết thực hành + 6 tiết
tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ ………………….
2/ ………………….
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Không
6. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học không những cung cấp cho sinh viên ngành Biên phiên dịch
Kỹ thuật những phương pháp và kỹ thuật dùng để so sánh hai ngôn
ngữ Anh và Việt mà còn đưa ra những vấn đề phát sinh trong quá
trình giao lưu văn hóa Đông –Tây. Ngoài ra, môn học còn đưa ra cách
giải quyết những lỗi sai mà người học tiếng Anh hay mắc phải thông
qua việc giải thích các điểm giống và khác nhau của các cấu trúc ngôn
ngữ. Cuối khóa học người học có thể so sánh một cách có hệ thống
các dữ liệu của hai hay nhiều ngôn ngữ khác nhau, nhận thấy được
quy luật ngôn ngữ, miêu tả ngôn ngữ trên tinh thần phản biện, sử dụng
lý thuyết để nhận xét sự tương quan của các ngôn ngữ và đánh giá độ
khó của các tài liệu giảng dạy so với trình độ người học.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
11
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
Mục tiêu
(Goals)
Trình độ
năng lực
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức cơ bản về các nguyên tắc và
phương pháp đối chiếu ngôn ngữ, các đồng
nhất và khác biệt của các đơn vị ngôn ngữ
trong tiếng Việt và tiếng Anh
1.1
1.2
2
3
G1
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3.1
3.2
3.3
3
3
4
4
4
4
4
4
Kĩ năng phân tích các ngữ liệu ngôn ngữ
và các thủ pháp đối chiếu ngôn ngữ, kĩ
năng sử dụng chuẩn mực tiếng Việt trong
mọi lĩnh vực của hoạt động giao tiếp
G2
G3
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Trình
độ
năng
lực
Chuẩn
đầu ra
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
Mô tả
(Sau khi học xong môn học này, người học có thể:)
MH
Giải thích được những khái niệm cơ bản được sử dụng
trong môn học
Trình bày được tầm quan trọng của kiến thức về ngôn
ngữ học trong quá trình đối chiếu ngôn ngữ
Trình bày được quy trình đối chiếu cơ bản giữa tiếng
Việt và tiếng Anh
1.1
1.2
1.1
1.2
1.1
1.2
2
3
2
3
2
3
G1.1
G1 G1.2
G1.3
Thực hiện được các quy trình đối chiếu cơ bản giữa
tiếng Việt và tiếng Anh
2.1
3
G2.1
Áp dụng được các kết quả đối chiếu vào quá trình học
ngoại ngữ
Phát triển kỹ năng nghiên cứu tài liệu
Phát triển tư duy sáng tạo, tư duy suy xét, ham tìm hiểu
các vấn đề về ngôn ngữ
2.1
2.4
2.4
3
4
4
G2.2
G2 G2.3
G2.4
Thể hiện các tiêu chuẩn và nguyên tắc về đạo đức của
mình, hành xử chuyên nghiệp, luôn cập nhật thông tin
Có kỹ năng giao tiếp và trình bày để công tác tốt trong
và ngoài môi trường nghề nghiệp
2.5
4
G2.5
G3.1
3.1
3.3
4
4
G3
Có kỹ năng làm việc nhóm và ứng xử chuyên nghiệp
để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến sự
khác biệt của tiếng Việt và tiếng Anh
3.2
4
G3.2
9. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có
liên quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối
kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Tuần
Nội dung
Chuẩn Trìn Phương Phươn
12
đầu ra h độ
pháp
g pháp
đánh
giá
môn
năng dạy học
lực
học
Chương 1: NHỮNG TIỀN ĐỀ LÍ LUẬN CỦA NGÔN NGỮ HỌC SO
SÁNH ĐỐI CHIẾU
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
1. Vị trí của ngôn ngữ học so sánh
đối chiếu trong các bộ môn của
ngôn ngữ học hiện đại
2. Nhiệm vụ của ngôn ngữ học so
sánh đối chiếu.
3. Mục đích nghiên cứu của ngôn
ngữ học so sánh đối chiếu
4. Nguyên tắc so sánh đối chiếu
ngôn ngữ.
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
Vấn
đáp
Quan
sát
1
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 1 (Tiếp theo)
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (3)
1.2. Các phương pháp so sánh đối
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận nhóm Quan
+Trình
chiếu.
Vấn
đáp
1.2.1. Đặc điểm cơ bản của phương
pháp so sánh đối chiếu.
1.2.2. Các phương pháp so sánh đối
chiếu
2
sát
chiếu
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 1 (Tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1.3. Các phương thức so sánh đối
chiếu.
1.3.1. Phương thức đồng nhất - khu
biệt.
1.3.2. Phương thức đối chiếu chức
năng.
1.3.3. Phương thức đồng nhất khu
biệt về mặt hoạt động của các hiện
tượng ngôn ngữ.
1.3.4. Phương thức đồng nhất khu
biệt phong cách chức năng.
1.3.5.Phương thức đồng nhất khu biệt
phát triển.
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
Vấn
đáp
Quan
sát
3
1.3.6. Phương thức đồng nhất khu
13
biệt xã hội - tâm lí - lịch sử.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 1 (Tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1.4. Các thủ pháp đối chiếu ngôn ngữ
xét ở bình diện hệ thống trừu tượng.
1.4.1. Phân biệt các bình diện và các
cấp độ ngôn ngữ trong nghiên cứu
đối chiếu.
1.4.2. Thủ pháp đối chiếu tiểu hệ
thống.
1.4.3.Thủ pháp đối chiếu chuyển dịch
một chiều.
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
Vấn
đáp
Quan
sát
4
1.4.4.Thủ pháp đối chiếu chuyển dịch
hai chiều.
1.4.5. Thủ pháp đối chiếu logic
1.4.6. Thủ pháp đối chiếu topo
1.4.7. Thủ pháp đối chiếu biểu vật.
1.4.8. Thủ pháp đối chiếu “trường”
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 1 (Tiếp theo)
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
1.5. Những nguyên tắc chung trong
so sánh đối chiếu ngôn ngữ.
1.6. Các thủ pháp so sánh đối chiếu ở
bình diện hệ thông trừu tượng, các
thủ pháp so sánh đối chiếu tiểu hệ
thống…
Vấn
đáp
Quan
sát
5
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 2: CÁC CẤP ĐỘ SO SÁNH ĐỐI CHIẾU NGÔN NGỮ ỨNG
DỤNG VÀO TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH.
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
2
3
3
3
3
4
4
4
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
2.1. Đối chiếu ở cấp độ ngữ âm, âm
vị.
2.1.1. Đối chiếu âm vị nguyên âm,
phụ âm.
2.1.2. Đối chiếu trọng âm, ngữ điệu.
2.1.3. Đối chiếu âm tiết.
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
Vấn
đáp
Quan
sát
6
14
G3.1
G3.2
4
4
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 2 (Tiếp theo)
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
2.2. Đối chiếu ở cấp độ từ vựng- ngữ
nghĩa.
2.2.1. Đối chiếu đặc điểm các loại
hình vị và cấu trúc từ.
2.2.2. Đối chiếu phương thức và cấu
tạo từ.
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
Vấn
đáp
Quan
sát
7
2.2.3. Đối chiếu từ - nghĩa của từ.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 2 (Tiếp theo)
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
2.3. Đối chiếu ở cấp độ ngữ pháp.
2.3.1. Đối chiếu phạm trù ngữ pháp.
2.3.2. Đối chiếu từ loại.
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
Vấn
đáp
Quan
sát
2.3.3. Đối chiếu tổ hợp từ tự do.
2.3.4. Đối chiếu tổ hợp từ cố định.
8
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Kiểm tra giữa kỳ
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Ôn tập:
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
2. Bài kiểm tra giữa kỳ
Vấn
đáp
Quan
sát
9
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 3: Đối chiếu cấu trúc câu trong tiếng Việt và tiếng Anh.
G1.1
G1.2
G1.3
2
3
3
+Thuyết
giảng
+Thảo
Vấn
đáp
Quan
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
3.1. Đối chiếu câu đơn Việt - Anh.
10
15
3.1.1.Đặc trưng ngữ pháp và ngữ
nghĩa của câu tiếng Việt.
3.1.2. Những cấu trúc tương đồng.
3.1.3. Những cấu trúc không tương
đồng.
3.2.2. Những cấu trúc tương đồng.
3.2.3. Những cấu trúc không tương
đồng.
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
3
3
4
4
4
4
4
luận
nhóm
+Trình
chiếu
sát
3.2. Đối chiếu câu song phần Việt-
Anh.
3.2.1.Đặc trưng ngữ pháp và ngữ
nghĩa của câu song phần tiếng Việt.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 3: (tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
3.3. Đối chiếu câu bị động Việt -
Anh.
3.3.1. Những đặc trưng chung của
câu bị động.
3.3.2. Cấu trúc tương đồng.
3.3.3. Cấu trúc không tương đồng.
3.4. Đối chiếu câu phức thành phần
Việt - Anh.
3.4.1. Đặc trưng câu phức thành phần
tiếng Việt.
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
Vấn
đáp
11
Quan
sát
3.4.2. Cấu trúc tương đồng.
3.4.2. Cấu trúc không tương đồng.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Chương 3: (tiếp theo)
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
3.5. Đối chiếu câu ghép Việt - Anh.
3.5.1.Đặc trưng câu ghép tiếng Việt.
3.5.2. Những cấu trúc tương đồng.
3.5.2. Những cấu trúc không tương
đồng.
Vấn
đáp
Quan
sát
12
3.5.3. Luyện tập so sánh đối chiếu
ngôn ngữ ở các lĩnh vực khác nhau.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Lịch sự và hòa nhập
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
2
3
3
3
3
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
- Politeness
- Face wants
- Negative and positive face
Vấn
đáp
Quan
sát
13
nhóm
16
- Self and other: say nothing
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
4
4
4
4
4
+Trình
chiếu
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Lịch sự và giao tiếp
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
- Say something: off and on record
- Positive and negative politeness
- Strategies
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
Vấn
đáp
Quan
sát
14
- Pre- sequences
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Tổng kết
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
2
3
3
3
3
4
4
+Thuyết
giảng
+Thảo
luận
nhóm
+Trình
chiếu
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
- Ôn tập
Vấn
đáp
Quan
sát
- Đánh giá khóa học
15
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Trình Phương
Công
cụ
đánh
giá
Hình
thức
KT
Chuẩn
đầu ra
đánh giá
Tỉ
lệ
(%)
Thời
điểm
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Nội dung
Tiểu luận - Báo cáo
G1.1
G1.2
2
3
3
3
3
4
4
4
Trả lời
câu hỏi
Thuyết
trình
Suốt
quá
trình
học
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
Các nội dung,
chủ đề của học
phần
Câu
hỏi
Rubrics
Vấn
đáp
20
nhóm
17
G3.1
G3.2
4
4
Bài tập
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
2
3
3
3
3
4
4
Sinh viên làm
một bài kiểm tra
trắc nghiệm tại
lớp
Trắc
Câu
hỏi
TNKQ
nghiệm
khách
quan
BT
Tuần 9
30
Thi cuối kì
50
Các nội dung,
chủ đề của học
phần
Trắc nghiệm
(70% số câu)
Tự luận (30%
số câu)
Thời lượng: 60 - môn
75 phút Trắc
nghiệm (70% số phòng
câu)
G1.1
G1.2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
Theo
lịch thi
kết
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
thúc
Thi
viết
Trả lời
câu hỏi
Câu
hỏi
50
học từ
Đào
tạo
Tự luận (30%
số câu)
Thời lượng: 60 -
75 phút
CĐR
môn học
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
Hình thức kiểm tra
Vấn đáp
BT
x
Thi cuối kỳ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
G2.5
G3.1
G3.2
x
12. Tài liệu học tập:
- Sách, giáo trình chính:
1. Nguyễn Văn Chiến, Ngôn ngữ học đối chiếu và đối chiếu các
ngôn ngữ Đông Nam Á, NXB Trường ĐH Sư phạm Ngoại ngữ, H. 1992.
2. Lê Quang Thiêm, Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ, NXB
ĐH &THCN, H. 1998.
18
3. Vương Toàn, Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ ở
Việt Nam, NXB KHXH, H. 2006.
- Sách (tài liệu) tham khảo:
4. Nguyễn Tài Cẩn, Ngữ pháp tiếng Việt (Tiếng - Từ ghép -
Đoản ngữ.), NXB ĐH& THCN H. 1975.
5. Nguyễn Kim Thản, Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, NXB
Giáo dục, H.1997.
6. Đoàn Thiện Thuật, Ngữ âm tiếng Việt, NXB ĐH& THCN, H
.
7. Nguyễn Thiện Giáp, Từ vựng học tiếng Việt, NXB Giáo dục,
H.1998.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
19
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Sư phạm tiếng Anh (7140231D)
Đào tạo giáo viên Anh văn kỹ thuật đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng ở các trường trung cấp, cao đẳng, đại học. Giúp cho người học phát
triển toàn diện với các kỹ năng chuyên môn, sư phạm, cũng như các kỹ
năng mềm cần thiết để dễ dàng thích nghi với những thay đổi trong môi
trường giảng dạy tiếng Anh.
Sinh viên được phát triển kiến thức và lập luận kỹ thuật, kỹ năng
nghề nghiệp và phát triển cá nhân, các kỹ năng giao tiếp và làm việc theo
nhóm, đồng thời hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận hành trong
môi trường nghề nghiệp và xã hội.
Khoa Ngoại ngữ của HCMUTE là khoa duy nhất tại khu vực phía
Nam đào tạo ngành Sư phạm Anh văn Kỹ thuật. Đây là lợi thế rất lớn của
sinh viên khi ra trường vì chiếm vị trí độc tôn trong việc giảng dạy Tiếng
Anh Kỹ thuật và dễ dàng xin được việc làm trong các trường nghề, trung
học chuyên nghiệp và cao đẳng nghề. Ngoài công việc giảng dạy, sinh
viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc trong nhiều lĩnh
vực khác nhau như biên dịch, phiên dịch kỹ thuật, tiếp viên hàng không,
thư ký, tổ chức sự kiện, trợ lý giám đốc, hướng dẫn viên du lịch, viết báo
tiếng Anh, biên tập viên tiếng Anh, và các nghề nghiệp trong các sở
ngoại giao, các công ty nước ngoài, các tổ chức, cơ quan có sử dụng
tiếng Anh…
Bên cạnh đó, sinh viên có khả năng học tập, nâng cao trình độ sau
khi tốt nghiệp bằng cách tiếp tục học ở các bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến
sĩ) các chuyên ngành trong lĩnh vực ngôn ngữ tiếng Anh.
Được đào tạo tại khoa Ngoại ngữ.
2.
Ngành Ngôn ngữ Anh (7220201D)
Ngành Ngôn Ngữ Anh, chuyên ngành Biên – Phiên dịch đào tạo
cho sinh viên có khả năng ứng dụng các kiến thức đã học vào hoạt động
biên phiên dịch tiếng Anh khoa học kỹ thuật, bao gồm việc thiết kế quy
trình biên-phiên dịch, biên tập, hiệu đính, đánh giá sản phẩm biên - phiên
dịch và ứng dụng công nghệ mới trong quy trình biên-phiên dịch.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Ngôn ngữ học đối chiếu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_ngon_ngu_hoc_doi_chieu.pdf

