Đề cương môn Hình thái học và cú pháp học
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HÌNH THÁI HỌC VÀ CÚ PHÁP HỌC
MORPHOLOGY AND SYNTAX
(Ngành Sư phạm tiếng Anh – CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 04 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HÌNH THÁI HỌC VÀ CÚ PHÁP HỌC
MORPHOLOGY AND SYNTAX
(Ngành Sư phạm tiếng Anh – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Sư phạm tiếng Anh” đào tạo cho sinh viên có khả năng
ứng dụng các kiến thức đã học vào hoạt động chuyên môn, sư phạm,
cũng như các kỹ năng mềm cần thiết để dễ dàng thích nghi với những
thay đổi trong môi trường giảng dạy tiếng Anh. Sinh viên được phát triển
kiến thức và lập luận kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp và phát triển cá
nhân, các kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, đồng thời hình thành
ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận hành trong môi trường nghề nghiệp và
xã hội.
Khoa Ngoại ngữ của HCMUTE là khoa duy nhất tại khu vực phía
Nam đào tạo ngành Sư phạm tiếng Anh kỹ thuật. Đây là lợi thế rất lớn
của sinh viên khi ra trường vì chiếm vị trí độc tôn trong việc giảng dạy
tiếng Anh Kỹ thuật và dễ dàng xin được việc làm trong các trường nghề,
trung học chuyên nghiệp và cao đẳng nghề. Ngoài công việc giảng dạy,
sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như biên dịch, phiên dịch kỹ thuật, tiếp viên hàng
không, thư ký, tổ chức sự kiện, trợ lý giám đốc, hướng dẫn viên du lịch,
viết báo tiếng Anh, biên tập viên tiếng Anh, và các nghề nghiệp trong các
sở ngoại giao, các công ty nước ngoài, các tổ chức, cơ quan có sử dụng
tiếng Anh…
Bên cạnh đó, sinh viên có khả năng học tập, nâng cao trình độ sau
khi tốt nghiệp bằng cách tiếp tục học ở các bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến
sĩ) các chuyên ngành trong lĩnh vực ngôn ngữ tiếng Anh.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Sư phạm tiếng Anh” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Sư
phạm tiếng Anh” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập
các môn học ngành “Ngành Sư phạm tiếng Anh” sẽ mang đến cho sinh
viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
6
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
8
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HÌNH THÁI HỌC VÀ CÚ PHÁP HỌC
MORPHOLOGY AND SYNTAX
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Sư phạm tiếng Anh
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Sư phạm tiếng Anh
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: HÌNH THÁI HỌC VÀ CÚ PHÁP HỌC
Mã môn học: MOSY230236
2. Tên Tiếng Anh: MORPHOLOGY AND SYNTAX
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 6 tiết
tự học/tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ ..................................
2/ ..................................
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước:Phonetics and Phonology
6. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học này cung cấp cho sinh viên ngành Biên phiên dịch Kỹ thuật
kiến thức căn bản về hình thái học và cú pháp học trong hệ thống các
môn ngôn ngữ học. Hình thái học giúp người học hiểu về cấu trúc từ
và các các đơn vị ý nghĩa khác của từ trong khi Cú pháp học đề cập
đến cấu trúc câu gồm cách thức từ tạo thành cụm từ, cụm từ tại thành
mệnh đề và câu, cách thức mệnh đề kết hợp tạo thành câu phức. Do
vậy, sự kết hợp của Hình thái học và Cú pháp học đã tạo nên ngữ pháp
của một ngôn ngữ. Sau khi hoàn thành môn học, người học sẽ được
trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để miêu tả và phân tích một
10
ngôn ngữ, cụ thể là tiếng Anh, và tạo tiền đề cho các môn học kỹ năng
Biên – Phiên dịch trong các học kỳ sau.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
Trình độ
năng lực
Kiến thức nền tảng về hình thái học và cú pháp
học tiếng Anh
1.1
1.2
2.1
2.2
2.3
2.5
3.1
3.3
2
3
3
3
3
3
4
4
G1
G2
G3
Kỹ năng phân xuát hình vị và kỹ năng phân tích
câu tiếng Anh
Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm trong quá
trình học tập
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.1
1.2
1.1
1.2
2.1
2.2
2.1
2.2
2.3
2.5
3.1
Chuẩn đầu
ra MH
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Có kiến thức nền tảng về hình thái học tiếng
2
3
2
3
3
3
3
3
4
4
4
4
G1.1
G1
Anh
Có kiến thức nền tảng về cú pháp học tiếng
G1.2
Anh
Có kỹ năng phân xuát hình vị tiếng Anh
Có kỹ năng phân tích câu tiếng Anh
G2.1
G2 G2.2
G2.3
Phát triển khả năng sáng tạo và yêu thích ngôn
ngữ thông qua hoạt động nhóm.
Có kỹ năng làm việc nhóm và ứng xử chuyên
nghiệp trong môi trường công tác đa văn hóa.
G3 G3.1
3.3
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương Phương
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
pháp
pháp
dạy học đánh giá
11
1
Introduction to the course – Morphology and Syntax
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
1. Introduction to the course
2. The organisation of the
chapters
3. A note on how to read the
textbooks
G1.1
G1.2
G3.1
2
3
4
Vấn đáp
Quan sát
B/Các nội dung cần tự học ở
nhà:(6)
Morphological rules – Word
structure, IC cut
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
2
1. Morphological rules – Word structure, IC cut
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Morphological rules
2. Word structure
3. Morphemes
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
4. IC cut
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Inflection versus Derivation
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
3
2. Inflection versus Derivation
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
A/Tóm tắt các ND và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Affixes
2. Inflection
3. Derivation
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Allomorphs – Conditioning
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
4
3. Allomorphs –Conditioning: Phonologically and Morphologically
Thuyết
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Allomorphs
2. Phonologically Conditioning
3. Morphologically Conditioning
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
Vấn đáp
Quan sát
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Words
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
5
4. Words
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
2
Thuyết
trình
Thảo
luận
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Definition of Word
2. Simple and Complex Words
Vấn đáp
Quan sát
3
3
3
12
3. Compound Words
G2.3
4
Trình
chiếu
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Processes of word formtion –
Compounding
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
6
5. Processes of word formation –Compounding
Thuyết
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Processes of word formation
2. Compounding
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
Vấn đáp
Quan sát
3. Classification of compounds
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Other processes of word formation
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
7
Group Presentation 1
A/ Cácnội dung và PPGD chính
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
trên lớp: (3)
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Other processes of word formation:
Derivation, Invention, Echoism,
Clipping, Acronymy, Blending,
Back formation, Folk etymology,
Antonomasia, Reduplication
Vấn đáp
Quan sát
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Sentence structure: constituemts,
functions, categories
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
8
6. Sentence structure: constituemts, functions, categories
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Sentence structure
2. Constituents
3. Functions: Subject and
predicate, Noun Phrase and
Verb Phrase, Dependency and
function
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
a. Head
b. The modifier~head relation
c. The head~complement
relation
4. Categories: Lexical and phrasal
categories
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
The basic Verb Phrase
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
13
9
7. The basic Verb Phrase
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. The basic Verb Phrase
2. The complements of lexical
verbs
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
a. Transitive verbs
b. Intransitive verbs
c. Ditransitive verbs
d. Intensive verbs
e. Complex transitive verbs
f. Prepositional verbs
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
Adverbials and other matters
10
8. Adverbials and other matters
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Adjunct adverbials (VP
adverbials)
2. Levels of Verb Phrase
3. The mobility of adverbials
4. Phrasal verbs
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
5. Ellipsis
6. Sentence adverbials (S
adverbials)
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
The structure of Noun Phrases
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
11
9. The structure of Noun Phrases
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Determiners
2. Pre-determiners
3. Pre-modifiers in NOM
a. Quantifying adjectives
b. Participle phrases (PartP)
c. Nouns
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
4. More on the structure of NOM
5. Post-modifiers
a. Prepositional Phrases
b. More on Adjective Phrases
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
Sentences within sentences
12
10. Sentences within sentences
14
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Sentences within sentences
2. Complementisers: that and
whether
3. The functions of that- and
whether-clauses
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
a. Subject – and extraposed
subject
b. Complement of V within
VP
c. Complement of A within
AP
Vấn đáp
Quan sát
d. Complement of N within
NP
e. Complement of P within
PP
4. Adverbial clauses
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Wh-clauses
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
11. Wh-clauses
13
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
1. Wh-questions
2. Subordinate wh-clauses
3. Subordinate wh-interrogative
clauses
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
4. Relative clauses
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Non-finite clauses
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
14
Group Presentation_2
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
Non-finite clauses: Form and
Functions
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
G1.1
G1.2
G2.3
2
3
4
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Cumulative review
15
15
Consolidation
Thuyết
trình
Thảo
luận
Trình
chiếu
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Vấn đáp
Quan sát
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (3)
Consolidation exercises
G2.1
3
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Ôn tập thi cuối kì
G2.2
G2.3
G3.1
3
4
4
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn
Thời đầu ra
Trình
Phương
Công
Hình
thức
KT
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ
đánh
giá
Tỉ lệ
(%)
Nội dung
điểm
đánh
giá
Bài tập
Trả lời
câu hỏi
Câu
hỏi
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
2
3
3
3
4
Suốt
quá
trình
học
Các nội dung, chủ
đề của
BT
Trắc
nghiệm
khách
quan
10
Câu
hỏi
TNKQ
môn học
Bài tập lớn (Project)
40
G1.1
G1.2
2
3
3
3
4
4
2
3
3
3
4
4
Sinh viên thuyết
trình các nội dung
liên quan nội dung
bài học
Đánh giá
qua quan Rubrics
sát
Tuần
7
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
BL#1
BL#2
20
Morphology
Sinh viên thuyết
trình các nội dung Tuần
liên quan nội dung
bài học Syntax
Đánh giá
qua quan Rubrics
sát
20
50
14
Thi cuối kỳ
Trả lời
Câu
Nội dung bao quát
tất cả các chuẩn
đầu ra quan trọng
của môn học.
Thời gian làm bài
60 phút.
G1.1
G1.2
2
3
3
3
4
4
câu hỏi
hỏi
Cuối
kỳ
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
Trắc
Câu
nghiệm
hỏi
khách
TNKQ
quan
16
CĐR
môn học
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
Hình thức kiểm tra
BT
x
x
x
x
BL#1
BL#2
Thi cuối kỳ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
1. Stageberg, N.C. (1999). An introductory English grammar. (5th
ed.). NY: Cengage Learning.
2. Burton-Roberts, N. (2013). Analysing sentences: An introduction
to English syntax. (3rd ed.). NY: Routledge.
- Sách (TLTK) tham khảo:
1. Aarts, B. (2008).English syntax and argumentation. (3rd ed.).
Palgrave Publishers.
2. Fromkin V., et al. (2013). An introduction to language. (10th
ed.). NY: Cengage Learning.
3. Kroeger, P. R. (2005). Analyzing grammar: An introduction.
UK: CUP.
4. Nguyễn, Văn Hiệp. (2012). Cơ sở ngữ nghĩa phân tích cú pháp.
NXBGD Việt Nam.
5. O’Grady, W., et al.(2001). Contemporary linguistics: An
introduction.(2nd ed.). Mass.
6. Plag, I.(2003). Word formation in English. Cambridge: CUP.
7. To, Minh Thanh.(2003). English morphology. HCMC: National
University Publisher.
8. Hand-outs
9. Electronic sources from the World Wide Web
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký
tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Sư phạm tiếng Anh (7140231D)
Đào tạo giáo viên Anh văn kỹ thuật đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng ở các trường trung cấp, cao đẳng, đại học. Giúp cho người học phát
triển toàn diện với các kỹ năng chuyên môn, sư phạm, cũng như các kỹ
năng mềm cần thiết để dễ dàng thích nghi với những thay đổi trong môi
trường giảng dạy tiếng Anh.
Sinh viên được phát triển kiến thức và lập luận kỹ thuật, kỹ năng
nghề nghiệp và phát triển cá nhân, các kỹ năng giao tiếp và làm việc theo
nhóm, đồng thời hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận hành trong
môi trường nghề nghiệp và xã hội.
Khoa Ngoại ngữ của HCMUTE là khoa duy nhất tại khu vực phía
Nam đào tạo ngành Sư phạm Anh văn Kỹ thuật. Đây là lợi thế rất lớn của
sinh viên khi ra trường vì chiếm vị trí độc tôn trong việc giảng dạy Tiếng
Anh Kỹ thuật và dễ dàng xin được việc làm trong các trường nghề, trung
học chuyên nghiệp và cao đẳng nghề. Ngoài công việc giảng dạy, sinh
viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc trong nhiều lĩnh
vực khác nhau như biên dịch, phiên dịch kỹ thuật, tiếp viên hàng không,
thư ký, tổ chức sự kiện, trợ lý giám đốc, hướng dẫn viên du lịch, viết báo
tiếng Anh, biên tập viên tiếng Anh, và các nghề nghiệp trong các sở
ngoại giao, các công ty nước ngoài, các tổ chức, cơ quan có sử dụng
tiếng Anh…
Bên cạnh đó, sinh viên có khả năng học tập, nâng cao trình độ sau
khi tốt nghiệp bằng cách tiếp tục học ở các bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến
sĩ) các chuyên ngành trong lĩnh vực ngôn ngữ tiếng Anh.
Được đào tạo tại khoa Ngoại ngữ.
2.
Ngành Ngôn ngữ Anh (7220201D)
Ngành Ngôn Ngữ Anh, chuyên ngành Biên – Phiên dịch đào tạo
cho sinh viên có khả năng ứng dụng các kiến thức đã học vào hoạt động
biên phiên dịch tiếng Anh khoa học kỹ thuật, bao gồm việc thiết kế quy
trình biên-phiên dịch, biên tập, hiệu đính, đánh giá sản phẩm biên - phiên
dịch và ứng dụng công nghệ mới trong quy trình biên-phiên dịch.
18
Ngoài các môn đại cương và cơ sở về tiếng Anh, sinh viên còn
được đào tạo về lý thuyết dịch, biên dịch, phiên dịch và các môn tiếng
Anh chuyên ngành như công nghệ thông tin, thương mại, công nghệ môi
trường, điện-điện tử, cơ khí, thiết kế thời trang, dinh dưỡng và công nghệ
thực phẩm.
Điểm khác biệt lớn nhất của chuyên ngành Biên – Phiên dịch ở
HCMUTE chính là sự chuyên sâu hơn về mảng khoa học kỹ thuật và
công nghệ so với ngành Biên - Phiên dịch của các trường khác.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận các công việc liên quan
đến biên – phiên dịch tại các cơ quan, công ty, doanh nghiệp, báo đài và
các tổ chức xã hội trong và ngoài nước có hoặc không có yếu tố kỹ thuật.
Ngoài ra, sinh viên có thể làm các công việc liên quan đến tiếng Anh
khác như: thư ký, trợ lý, hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không
hoặc giảng dạy tiếng Anh vv…
CHƯƠNG TRÌNH BIÊN PHIÊN DỊCH TIẾNG ANH KỸ THUẬT
(TECHNICAL ENGLISH TRANSLATION AND
INTERPRETATION)
Chương trình Biên - Phiên dịch Tiếng Anh Kỹ thuật đào tạo ra
những cử nhân có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, và phẩm chất đạo đức
tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt
động biên phiên dịch, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh
tế trong quá trình hội nhập quốc tế. Chương trình đào tạo trang bị cho
người học những kiến thức về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và hệ
thống kiến thức về ngành Biên - Phiên dịch Tiếng Anh Kỹ thuật. Từ đó,
người học có khả năng sử dụng tốt các kỹ năng tiếng Anh và thuật ngữ
để chuyển ngữ giữa tiếng Anh và tiếng Việt trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Người hoàn thành chương trình đào tạo có khả năng thu thập, phân tích
và sàng lọc thông tin cũng như ứng dụng tri thức mới vào thực tiễn hoạt
động biên phiên dịch.
Sinh viên tốt nghiệp chương trình Biên - Phiên dịch Tiếng Anh Kỹ
thuật có khả năng đảm nhiệm những công việc liên quan đến biên phiên
dịch tại các cơ quan, công ty, doanh nghiệp, báo đài và các tổ chức xã hội
trong và ngoài nước. Họ cũng có thể làm các công việc liên quan khác
như thư ký, trợ lý, hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không hoặc
giảng dạy tiếng Anh. Đặc biệt, họ được phát huy các năng lực cá nhân để
có thể tự học hiệu quả và tiếp tục nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.
19
CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI
Chương trình Tiếng Anh Thương Mại đào tạo ra những cử nhân có
kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, và phẩm chất đạo đức tốt để có thể làm
việc hiệu quả trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động thương mại, đáp
ứng được yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế. Chương
trình đào tạo trang bị cho người học những kiến thức về khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên và hệ thống kiến thức về ngành Tiếng Anh Thương
Mại. Từ đó, người học có khả năng sử dụng tốt các kỹ năng tiếng Anh và
khối lượng kiến thức nhất định về thương mại để có thể đảm nhận tốt các
vị trí bán hàng, giao dịch viên, nhân sự, truyền thông, đối ngoại, thư ký,
trợ lý, phiên dịch, và quản lý các cấp trong các công ty, tổ chức về
thương mại, ngân hàng, xuất nhập khẩu của Việt Nam và quốc tế.
Với lợi thế về trình độ tiếng Anh, nếu được bồi dưỡng thêm về
nghiệp vụ sư phạm, các cử nhân tiếng Anh thương mại cũng có thể đảm
nhận công tác giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo
khác nhau. Đặc biệt, người học được phát huy các năng lực cá nhân để có
thể tự học hiệu quả và tiếp tục nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương môn Hình thái học và cú pháp học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_mon_hinh_thai_hoc_va_cu_phap_hoc.pdf

