Đề cương chi tiết môn Bánh Việt Nam
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
BÁNH VIỆT NAM
VIETNAMESE CAKES THEORY
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
BÁNH VIỆT NAM
VIETNAMESE CAKES THEORY
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Kỹ thuật Nữ Công sẽ được đào tạo, có kiến thức khoa
học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực ẩm thực và
trang trí. Có khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải
pháp chuyên ngành; có năng lưc xây dựng và quản lý bếp công nghiệp;
có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; có thái độ nghề nghiệp phù hợp,
đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:
- Có kiến thức nền tảng và lập luận kỹ thuật về khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên và chuyên ngành.
- Phát triển khả năng rèn luyện để khám phá tri thức, giải quyết vấn
đề, tư duy hệ thống, nắm vững các thuộc tính chuyên ngành và
nâng cao tác phong chuyên nghiệp.
- Phát triển khả năng giao tiếp và làm việc trong các nhóm đa kỹ
năng.
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận
hành các qui trình thuộc chuyên ngành liên quan phù hợp với bối
cảnh xã hội và doanh nghiệp.
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Kỹ thuật Nữ Công có dễ xin việc có thể làm việc ở
đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,
kỹ sư ngành Kỹ thuật Nữ Công sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các
vị trí sau: có thể làm việc tại bếp của các nhà hàng, khách sạn, công ty
sản xuất suất ăn công nghiệp; nhân viên tư vấn dinh dưỡng cho các trung
tâm dinh dưỡng và bệnh viện; nhân viên phát triển sản phẩm tại các công
ty chế biến thực phẩm. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng giảng dạy tại
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở đào tạo Nữ
công gia chánh; có khả năng làm chủ các cửa hàng thuộc lĩnh vực ẩm
thực và trang trí.
4
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kỹ thuật Nữ
Công” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học
chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: yttn@hcmute.edu.vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
BÁNH VIỆT NAM
VIETNAMESE CAKES THEORY
Trang bị cho sinh viên những kiến thức: Xuất xứ, ý nghĩa các món
bánh Việt Nam; Các phương pháp chế biến cổ truyền. Đặc điểm quà
bánh ba miền: Bắc, Trung, Nam. Các nguyên tắc lựa chọn và sử dụng các
nguyên liệu, phụ gia phù hợp với yêu cầu của từng loại bánh; Sử dụng
các loại màu thực phẩm từ các loại lá, củ, trái thay cho màu tổng hợp;
Chọn lựa và sử dụng dụng cụ phù hợp với từng món bánh; Các nguyên
tắc chế biến cơ bản quà bánh Việt Nam; Các phương pháp bảo quản phù
hợp với từng loại quà bánh.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chương trình đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: BÁNH VIỆT NAM
Mã học phần: PATH232253
2. Tên Tiếng Anh: VIETNAMESE CAKES THEORY
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 6 tiết
tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ GV phụ trách chính: ………………….
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ………………….
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Không
11
6. Mô tả học phần (Course Description)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức: Xuất xứ, ý nghĩa các món
bánh Việt Nam; Các phương pháp chế biến cổ truyền. Đặc điểm quà
bánh ba miền: Bắc, Trung, Nam. Các nguyên tắc lựa chọn và sử dụng các
nguyên liệu, phụ gia phù hợp với yêu cầu của từng loại bánh; Sử dụng
các loại màu thực phẩm từ các loại lá, củ, trái thay cho màu tổng hợp;
Chọn lựa và sử dụng dụng cụ phù hợp với từng món bánh; Các nguyên
tắc chế biến cơ bản quà bánh Việt Nam; Các phương pháp bảo quản phù
hợp với từng loại quà bánh.
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
Mô tả
Chuẩn đầu ra Trình độ
(Goals)
(Goal description)
CTĐT
năng lực
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức chuyên môn trong kỹ thuật làm
bánh Việt Nam
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận
giải quyết các vấn đề trong kỹ thuật làm
bánh Việt Nam
G1
G2
1.2, 1.3
2
3
2.1,2.3, 2.4,
2.5
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả
năng đọc hiểu các tài liệu bánh Việt Nam
bằng tiếng Anh
Khả năng thiết kế, tính toán, mô phỏng đơn
giá các loại bánh Việt Nam
G3
G4
3.1,3.2, 3.3
3
3
4.1,4.2,4.3,
4.4, 4.5, 4.6
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
ra HP
Nhận biết được nguyên vật liệu và dụng cụ làm
bánh Việt Nam
1.2
Phân loại được các dạng bánh Việt Nam cơ
bản
Mô tả được hình dạng của các loại bánh Việt
Nam
Nắm vững phương pháp thực hiện các loại
bánh Việt Nam
Liệt kê được yêu cầu thành phẩm và cách bảo
quản các loại bánh Việt Nam
Nắm vững các hoạt động và yêu cầu trong
nghiệp vụ làm bánh Việt
Nắm vững kiến thức về môi trường và bảo vệ
môi trường
2
2
G1.1
G1
Phân biệt được thành phần và chức năng của
các nguyên vật liệu làm bánh Việt Nam
1.3
G1.2
12
Nắm vững phương pháp gói bánh và trang trí
bánh Việt
Nhận biết được các dạng biến kiểu của các loại
bánh Việt
Xác định được các nguyên nhân hư hỏng và
nêu được các cách khắc phục trong làm bánh
Việt
2.1.1,
2.1.2,
2.1.5
3
G2.1
Vẽ được qui trình và xác định được các mốc
kiểm trong làm bánh Việt
Phân loại được tất cả các loại bánh
Tìm hiểu được nhiều dạng bánh Việt mới . Từ
đó, phân loại và nhận xét được tính khả quan
của các phương pháp làm bánh đó.
Cập nhật các kỹ thuật làm bánh hiện đại, các
dụng cụ, nguyên vật liệu làm bánh mới
Cập nhật các thông tin về môi trường và xu
hướng ẩm thực hiện đại
Xác định vai trò và nhiệm vụ của các thành
viên trong nhóm
Lựa chọn các mục tiêu và công việc cần làm
Thể hiện khả năng thuyết trình bằng Power
Point
2.3.3
2.4.4,
2.4.6
3
3
G2.3
G2.4
G2
2.5.4
3
3
3
G2.5
G3.1
G3.2
3.1.1,
3.1.2
3.2.4,
3.2.6
Giao tiếp ngôn ngữ hình thể và trả lời các câu
hỏi một cách hiệu quả
G3
Đọc và hiểu tài liệu Tiếng Anh chuyên ngành
bánh
Liệt kê được các từ phổ thông chuyên dùng
trong ngành Bánh
Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của
người thợ làm bánh
Nắm bắt được truyền thống văn hóa của các
loại bánh và xu hướng thực hiện, sử dụng các
loại bánh ngày nay
Nhận biết được các thương hiệu làm bánh và
các dòng bánh chủ lực của các thương hiệu đó
Hình thành ý tưởng thiết lập một menu bánh để
bán cho sinh viên
Thiết kết menu bánh, đơn giá cho sinh viên
Thành lập bảng nguyên vật liệu làm bánh phù
hợp với số lượng
3.3.1
3
G3.3
G4.1
4.1.1,
4.1.4,
4.1.5
3
3
4.2.2
4.3.1
G4.2
G4.3
G4
3
3
3
3
4.4.4
4.5.1
G4.4
G4.5
Thiết kế bao bì và khu vực trình bày sản phẩm
4.6.1
G4.6
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
13
10. Nội dung chi tiết học phần:
Chuẩn Trình
Phương
pháp
đánh
giá
Phương
pháp dạy
học
đầu ra
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
phần
Chương 1: Giới thiệu quà
bánh truyền thống Việt Nam (
3/0/6)
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (6)
+ Thuyết
giảng
+ Thảo
luận
nhóm
+ Trình
chiếu
Nội dung GD lý thuyết:
1.1. Xuất xứ và ý nghĩa một số
quà bánh Việt Nam
1.2. Quà bánh Việt Nam qua
các thời kỳ
G1.2,
G1.3
2
2
Trắc
nghiệm
1
+
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (12)
G1.3,
G2.3,
G2.4,
G2.5
2
3
3
3
+ Đề tài tiểu luận 1 : “Quà
bánh truyền thống ngày tết của
Việt Nam đặc trưng ở các vùng
miền Bắc, Trung, Nam”.
Chương 2 : Nguyên liệu và
dụng cụ( 9/0/18)
A/ Tóm tắt các ND và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
2.1. Các loại bột
2.2. Các loại đậu
2.3. Các loại nếp
2.4. Nguyên liệu phụ
2.4.1. Các loại mè
2.4.2. Dừa
2.4.3. Các loại khoai
2.4.4. Hương liệu
+ Thuyết
giảng
+ Trình
chiếu
Trắc
G1.2
2
nghiệm
2, 3,4
2.4.5. Sữa
2.4.6. Các loại lá gói
bánh
+ Thảo
luận
2.4.7. Màu thực phẩm
2.4.8. Màu tự nhiên
2.5. Các loại dụng cụ được sử
dụng trong bánh Việt Nam
2.6. Cách sử dụng và bảo quản
dụng cụ
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Phân loại, lựa chọn và bảo
G1.2,
G2.5
3
4
14
quản các loại nguyên liệu sau :
Các loại đường
Các loại trứng
Thạch, rau câu . . .
+ Đề tài tiểu luận 2 : “ Các chất
phụ gia thực phẩmđược sử dụng
làm tăng giá trị cảm quan trong
qùa bánh Việt Nam như thế nào
.”
+ Đề tài tiểu luận 3 : “ Tìm hiểu
những loại hương liệu tự nhiên
được sử dụng để chế biến bánh
chè Việt Nam”
Chương 3: Các kỹ thuật chế
biến bánh Việt Nam ( 12/0/24)
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
3.1. Kỹ thuật chế biến các món
bánh dùng phương pháp nấu -
hấp
3.2. Kỹ thuật chế biến các món
bánh sử dụng phương pháp
chiên
3.3. Kỹ thuật chế biến các món
bánh sử dụng phương pháp
nướng.
3.4. Kỹ thuật chế biến các món
bánh sử dụng phương pháp rang
.
+ Thuyết
giảng
+ Trình
chiếu
+ Thảo
luận
Trắc
nghiệm
G1.2
3
nhóm
5, 6,
7, 8
3.5. Kỹ thuật lấy trùng các loại
bột và tạo hình bột.
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Kỹ thuật gói một số loại bánh
Việt Nam.
+ Đề tài tiểu luận 4 : “ Tìm
hiểu quy trình làm một số loại
bột : bột lọc, bột gạo lọc, bột
bánh dẻo, bột chiên giòn.”
+ Đề tài tiểu luận 5 : ‘ Tìm
hiểu quy trình làm bánh cốm
sữa đặc sản Phan Thiết và bánh
nổ Quảng Ngãi”
G1.2,
G2.5
2
3
Chương 4: Kỹ thuật chế biến
các món xôi chꢀ Việt Nam(
9/0/18)
9, 10,
11
15
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
4.1. Chế biến các món xôi theo
phương pháp hấp bằng xửng và
hấp bằng chỏ
4.2. Các món xôi theo khẩu vị
ba miền : Bắc , Trung , Nam
4.3. Kỹ thuật chế biến các món
chè đậu
+ Thuyết
giảng
+ Trình
chiếu
+ Thảo
luận
Trắc
nghiệm
G1.2
2
4.4. Kỹ thuật chế biến các món
chè có sử dụng bột
nhóm
4.5. Kỹ thuật chế biến các món
chè có sử dụng nếp
4.6. Kỹ thuật chế biến các món
chè có sử dụng củ.
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Chế biến các món xôi theo
phương pháp nấu
+ Kỹ thuật chế biến nước cốt
dừa
G1.2,
G2.5
2
3
+ Đề tài tiểu luận 6 : “ Tìm
hiểu các loại chè cung đình
Huế”
Chương 5: Kỹ thuật chế biến
các món thạch ( 3/0/6)
G1.2,
G1.3,
G2.5,
G3.1,
G3.2,
G3.3
+ Thuyết
giảng
+ Trình
chiếu
+ Thảo
luận
nhóm
+ Báo cáo
nhóm
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
2
2
3
3
3
3
Nội dung GD lý thuyết:
5.1. Kỹ thuật phối màu trong
trang trí các món Thạch
5.2. Kỹ thuật chế biến Thạch
hình thú
Trắc
nghiệm
12
5.3. Thạch trang trí chìm
G2.5,
G3.1,
G3.2,
G3.3
3
3
3
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Thạch trang trí nổi
Chương 6 : SINH VIÊN BÁO
CÁO SEMINAR
+ Thuyết
giảng
+ Trình
chiếu
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
Đề tài tiểu luận 1 : “Quà bánh
truyền thống ngày tết của Việt
G1.2,
G1.3,
G2.5
2
2
3
Trắc
nghiệm
13,
+ Thảo
16
1
4
,
1
5
Nam đặc trưng ở các vùng miền
Bắc, Trung, Nam”.
luận
nhóm
+ Đề tài tiểu luận 2 : “ Các chất
phụ gia thực phẩmđược sử dụng
làm tăng giá trị cảm quan trong
qùa bánh Việt Nam như thế nào
.”
+ Đề tài tiểu luận 3 : “ Tìm hiểu
những loại hương liệu tự nhiên
được sử dụng để chế biến bánh
chè Việt Nam”
+ Đề tài tiểu luận 4 : “ Tìm
hiểu quy trình làm một số loại
bột : bột lọc, bột gạo lọc, bột
bánh dẻo, bột chiên giòn.”
+ Đề tài tiểu luận 5 : ‘ Tìm
hiểu quy trình làm bánh cốm
sữa đặc sản Phan Thiết và bánh
nổ Quảng Ngãi”
+ Đề tài tiểu luận 6 : “ Tìm
hiểu các loại chè cung đình
Huế”
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Tổng hợp kiến thức cốt lõi
trong các báo cáo tiểu luận
+ Chuẩn bị báo cáo tiểu luận
G2.1,
G2.5
3
3
11. Đánh giá sinh viên:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Hình
thức
KT
Công cụ Chuẩn Tỉ
Thời
điểm
Nội dung
KT
đầu ra
KT
lệ
(%)
50
Đánh giá giữa kỳ
So sánh thành phần và chức năng
Tuần 3
Tuần 5
Tuần 7
Tuần 8
Bài tập
nhỏ trên
lớp
Bài tập
nhỏ trên
lớp
Bài tập
nhỏ trên
lớp
Bài tập
nhỏ trên
lớp
G1.2,
G1.3
BT#1 của nguyên liệu chính làm bánh Việt
5
5
5
Liệt kê tên các dụng cụ và thiết bị
G1.2,
G2.5,
G3.3
G1.3,
G2.1,
G2.3,
G1.3
G2.1,
G2.3,
G3.3
BT#2 làm bánh Âu Việt bằng tiếng Anh
Vẽ qui trình của các dạng bánh bằng
BT#3 Tiếng Việt, nhận biết mốc kiểm
Vẽ qui trình của các dạng bánh bằng
Tiếng Anh, nhận biết mốc kiểm
BT#4
10
BT#5 Phân loại bánh, nêu yêu cầu thành
Tuần 5-
Bài tập
G2.1,
10
17
phẩm, các hư hỏng và cách khắc
phục
15
nhỏ trên
lớp
G2.3
Đọc tài liệu tiếng Anh và tìm hiểu
các nguyên liệu làm bánh Âu Á so
với bánh Việt
Tiểu luận
- Báo cáo
nhóm
1. Bột mì
2. Các loại hạt
Tuần 2-
G2.5,
G3.1,
G3.2,
G3.3
3. Chất gây nở
4. Trứng
5. Gia vị
6. Sữa
7. Chất tạo mùi
8. Chất tạo màu
15
BT#6
BT#7
10
9. Chất béo
Thiết kế một menu bánh và ra đơn
giá thành phẩm
G 4.3,
G4,4,
G4,5,
G4,6
5
Thi cuối kỳ
50
Các vấn đề liên quan về bánh Việt
theo xu hướng ngày nay.
Tiểu luận
G1.3,
G2.4,
G2.5,
G3.3,
G4.1,
G4.2
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
1. Ths Trần Thị Bích Vân , giáo trình môn học Bánh truyền thống
Việt Nam, ĐHSPKT, 2005
- Sách (TLTK) tham khảo:
1. Đức Văn Hoa , Quà bánh dân gian cổ truyền Việt Nam, NXB
Thuận Hóa, 1992
2. Nguyễn Vũ Kim Dung & An NguyễnUyên Thanh, LVTN Kỹ
thuật biến các loại bột, ĐHSPKT, 1994
3. Trần Thụy Trang Anh & Trần Thị Thanh Thảo, LVTN Sử
dụng màu thực phẩm từ rau củ quả, ĐHSPKT, 2000
4. Huỳnh Thị Thu Cúc & Lê Trần Diễm Phương, LVTN Các
món bánh gói Việt Nam, ĐHSPKT, 1999.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
18
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
<người cập nhật ký
và ghi rõ họ tên)
lần 1: ngày tháng năm
Tổ trưởng Bộ môn:
19
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lượng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Bánh Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_banh_viet_nam.pdf

