Đề cương chi tiết môn Kết hợp món ăn và thức uống
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KẾT HỢP MÓN ĂN VÀ THỨC UỐNG
FOOD & BEVERAGE PAIRING
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KẾT HỢP MÓN ĂN VÀ THỨC UỐNG
FOOD & BEVERAGE PAIRING
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Theo World Travel and Tourism Council, năm 2023 ngành du lịch
nói chung và các lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ăn uống - khách sạn nói
riêng cần nguồn nhân lực lên đến 113.400 ngƣời hàng năm với các công
việc thuộc lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí,
trung tâm hội nghị và cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch. Đây chính là
cơ hội cho những bạn trẻ theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống lựa chọn môi trƣờng làm việc đầy hấp dẫn.
Nhóm ngành dịch vụ du lịch – khách sạn – nhà hàng là một trong 4
nhóm ngành tuyển dụng nhân sự nhiều nhất trong những năm qua. Với
con số 40.000 lao động mới, ngoài TP.HCM và Hà Nội là hai thị trƣờng
tuyển dụng lớn nhất nƣớc thì đa số các tỉnh thành thuộc 7 vùng du lịch
lớn của cả nƣớc đang cần nguồn nhân lực trẻ, giỏi chuyên môn nghề
nghiệp.
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống là ngành học chuyên
sâu về lĩnh vực quản lý khách sạn, nhà hàng về phƣơng diện văn hóa ẩm
thực với công việc cụ thể là quản lý các khâu về ẩm thực, yến tiệc, hội
nghị, sự kiện,.... Đây là ngành học có yêu cầu cao về kỹ năng nghiệp vụ
chuyên môn cùng nền tảng kiến thức vững chắc của ngƣời học. Ngành
này đòi hỏi phải có năng khiếu và đam mê nghề thì mới thành công đƣợc.
Tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sẽ đƣợc đào tạo,
xây dựng kiến thức nền tảng chuyên sâu về nghề thông qua chƣơng trình
đào tạo tiên tiến đƣợc cập nhật liên tục dựa trên giáo trình của các trƣờng
đại học uy tín. Bên cạnh đó, Nhà trƣờng còn trang bị những kiến thức
tổng quan về kinh tế, quản trị, các kiến thức về tâm lý khách hàng, mối
quan hệ giữa ngành nhà hàng dịch vụ ăn uống với du lịch,...
Song song đó, Nhà trƣờng tạo điều kiện để sinh viên phát triển
những kỹ năng mềm nhƣ đánh giá chất lƣợng công việc, kỹ năng giao
tiếp, trình bày ý kiến với đồng nghiệp, khách hàng. Đƣợc tạo điều kiện
nâng cao khả năng ngoại ngữ với chƣơng trình song ngữ, sinh viên tốt
nghiệp ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống hoàn toàn có khả
năng giao tiếp và làm việc trong các nhà hàng từ 3-5 sao, giao lƣu văn
hóa ẩm thực với các đầu bếp nổi tiếng trên thế giới.
Đặc biệt, với phƣơng châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trƣờng luôn tạo cơ hội cho sinh viên đƣợc tiếp cận với môi trƣờng thực tế
thông qua những chƣơng trình giao lƣu học tập trực tiếp ngay tại các
4
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trƣờng làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống có dễ xin
việc có thể làm việc ở đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng đƣợc trang bị,
kỹ sƣ ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sau khi tốt nghiệp có
thể đảm nhiệm các vị trí sau:
Chuyên viên tổ chức sự kiện ẩm thực
Chuyên viên tƣ vấn, tổ chức và điều hành tại các cơ sở kinh doanh
trong lĩnh vực ăn uống, các chuỗi nhà hàng, coffee cao cấp hay trung tâm
tổ chức hội nghị, yến tiệc,...
Nhà quản trị cấp cao thuộc lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ẩm thực,
dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Sales và Marketing cho nhà hàng và khách sạn.
Giảng dạy hoặc tiến hành nghiên cứu về lĩnh vực nhà hàng, khách
sạn, dịch vụ ăn uống.
Tùy vào khả năng chuyên môn bạn có thể lựa chọn làm việc tại:
Các nhà hàng, khách sạn từ 3-5 sao.
Trên các du thuyền quốc tế 5 sao trên thế giới (Star Cruises,
Costa…).
Các trung tâm hội nghị, yến tiệc.
Các khu resort, nghỉ dƣỡng cao cấp.
Các hệ thống, chuỗi thƣơng hiệu về ẩm thực.
Các trƣờng đào tạo, Sở, Ban, Ngành trong lĩnh vực dịch vụ du lịch.
Chƣơng trình đào tạo ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
nhằm đào tạo ra những kỹ sƣ ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống (QTNH&DVAU) có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và
chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có
khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng
lực xây dựng và quản trị các hệ thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ
năng giao tiếp và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp
ứng đƣợc các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tƣ vấn, tổ
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống” của sinh viên.
5
Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên
soạn tài liệu thông tin về đề cƣơng chi tiết môn học nhằm cung cấp cho
sinh viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên
ngành.
Tài liệu thông tin về đề cƣơng chi tiết môn học ngành “Quản trị
nhà hàng và dịch vụ ăn uống” nhằm hƣớng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống” sẽ mang đến cho sinh viên nắm đƣợc phƣơng pháp học nhanh nhất
và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng
góp từ phía ngƣời sử dụng để lần biên soạn sau đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Thƣ viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
6
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đƣờng chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trƣờng.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mƣợn về nhà
Cập nhật thƣờng xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thƣ viện: đƣợc hƣớng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chƣơng trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập , nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản ky yếu hội thảo : Tƣ vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế cac
̉
́
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hôị nghi,̣ banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu , Giám sát các
tài liệu liên quan đến chƣơng trình nhƣ thƣ , thông tin hội nghi,̣ tài
liêụ tham khao,…
̉
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chƣơng trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tƣ vấn và phối hợp với Thƣ viện các trƣờng trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
7
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho ngƣời học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chƣơng trình đào tạo sau đại học đƣợc đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phƣờng Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử nhƣ may vi tinh , máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
́
́
máy tính bảng và điện thoại thông minh nhƣ iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đoc̣ , và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến ngƣời
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
8
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
RM
Công Ty Cổ Phần
Thƣơng Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thƣ viện Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hƣớng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thƣ viện các Trƣờng Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lƣợng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thƣ viện các
Trƣờng Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chƣơng trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chƣơng trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chƣơng trình
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc nhƣ
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
9
- Lời nói đầu: Trình bày đối tƣợng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hƣớng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chƣơng, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chƣơng, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chƣơng.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thƣ viện Trƣờng Đại Học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phƣờng Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
10
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cƣờng năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trƣờng, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo và nâng
vị thế của trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trƣờng đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trƣờng đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trƣờng khai thác.
Việc khai thác các tƣ liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tƣ liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và đƣợc phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thƣ viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL nhƣ sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lƣợng ngƣời sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trƣờng.
-
-
Sử dụng email do nhà trƣờng cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trƣờng.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thƣ viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
11
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KẾT HỢP MÓN ĂN VÀ THỨC UỐNG
FOOD & BEVERAGE PAIRING
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: QTNH&DVAU
Trình độ đào tạo: Đại học
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chƣơng trình đào tạo: QTNH&DVAU
Đề cƣơng chi tiết môn học
1. Tên học phần: KẾT HỢP MÓN ĂN VÀ THỨC UỐNG
Mã học phần: FBPA432753
2. Tên Tiếng Anh: FOOD & BEVERAGE PAIRING
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ
4. Phân bố thời gian: (2:1:6) (3 tiết lý thuyết + 6 tiết tự học )
Thời gian học: 15 tuần
5. Các giảng viên phụ trách học phần
1/ GV phụ trách chính: ………………………
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ………………………
6.
Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học trƣớc: không
Môn học tiên quyết: không
Khác: không
7.
Mô tả tóm tắt học phần
Sinh viên đƣợc giới thiệu, làm quen với các loại thức uống căn bản
và phổ biến từ các loại nƣớc ép, sinh tố, cà phê đến các loại rƣợu
mùi và bia. Đồng thời sinh viên đƣợc hƣớng dẫn thực hành pha chế
các loại thức uống phổ biến. Ngoài ra sinh viên sẽ đƣợc hƣớng dẫn
cách kết hợp các món ăn với loại thức uống phù hợp nhằm làm tăng
sự hài lòng của khách hàng.
8. Mục tiêu Học phần CĐR cấp độ 2 theo CDIO
MỤC
TIÊU
HỌC
TRÌNH
ĐỘ NĂNG
LỰC
MÔ TẢ MỤC TIÊU HỌC PHẦN
(HP này trang bị cho sinh viên:)
CHUẨN ĐẦU
RA CTĐT
PHẦN
Kiến thức chung về dinh dƣỡng, mỹ kỹ,
thuật thuật trong lĩnh vực pha chế thức
G1
1.2,1.3
2
12
uống;
Khả năng lập luận, giải quyết vấn đề, suy
nghĩ tầm hệ thống và khả năng định
hƣớng nghề nghiệp; xây dựng thái độ học
tập đúng đắn và đạo đức nghề nghiệp
trong
2.1, 2.3, 2.4, 2.5
3.1, 3.2, 3.3
G2
3
lĩnh vực pha chế thức uống
Hình thành các nhóm học tập, xác định
đƣợc nhiệm vụ của từng thành viên trong
nhóm, thảo luận giải quyết và trình bày
các vấn đề liên quan về lĩnh vực pha chế
thức uống.
Khả năng tìm hiểu đƣợc nhu cầu của xã
hội và doanh nghiệp trong lĩnh vực lĩnh
vực pha chế thức uống
G3
G4
3
3
4.1, 4.2,
4.3,4.4,4.5,4.6
9. Chuẩn đầu ra của học phần CĐR cấp độ 3 theo CDIO
CĐR
HỌC
PHẦN
CHUẨN
ĐẦU RA
CDIO
TRÌNH
ĐỘ NĂNG
LỰC
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
Nhận biết, phân loại, các khái niệm cơ bản
trong lĩnh vực pha chế nƣớc giải khát, đặc
biệt trong pha chế rƣợu;
Nhận biết, phân loại, phân, lựa chọn và
bảo quản thực phẩm trong pha chế thức
uống;
G1 G1.2
1.2
2
Phân loại đƣợc đƣợc các phƣơng pháp pha
chế thức uống;
Nguyên tắc vận hành cơ bản các trang
thiết bịtrong lĩnh vực pha chếthức uống
Thiết kế phát triển và thực nghiệm các qui
trình pha chế thực đơn thức uống hợp lý
về dinh dƣỡng,vệ sinh an toàn thực phẩm
Phân tích, tổng hợp đƣợc các kiến thức về
dinh dƣỡng và xây dựng thực đơn thức
uống Việt Nam;
Giải thích đƣợc các hiện tƣợng hƣ hỏng
trong quá trình pha chế các loại thức uống
Lập kế hoạch tổ chức quầy bar
G1.3
G2.1
1.3
2
3
2.1.1, 2.1.4
Xây dựng ý tƣởng . phân tích hình thành
các phƣơng pháp giải quyết trong lĩnh
vựcpha chế thức uống;
G2
Phân tích đƣợc qui trình pha chế thức
uống;
Phân tích các hƣ hỏng và đƣa ra cách khắc
phục trong lĩnh vực pha chế thức uống;
G2.3
2.3.2, 2.3.3
2.4.3, 2.4.6
3
Xây dựng kế hoạch học tập và thái dộ học
tập phù hợp trong lĩnh vực pha chế thức
uống;
G2.4
3
13
CĐR
HỌC
PHẦN
CHUẨN
ĐẦU RA
CDIO
TRÌNH
ĐỘ NĂNG
LỰC
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
Tham khảo, tổng hợp các tài liệu liên quan
đến pha chế thức uống;
Trình bày đƣợc các nguyên tắc đạo đức
trong lĩnh vực pha chế thức uống;
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, trung
thực trong pha chế , đảm bảo chấtt lƣợng
trong lĩnh vực pha chế thức uống; có tác
phong công nghiệp; tự tin và tôn trọng tập
thể
G2.5
2.5.1
3
Có kỹ năng lãnh đạo nhóm và làm việc
nhóm hiệu quả.
Thực hiện truyết trình trƣớc đám đông,
viết báo cáo những vấn đề liên quan đến
lĩnh vực pha chế thức uống;
3.1.1, 3.1.2,
3.1.4
3.2.3, 3.2.4,
3.2.6
G3.1
G3.2
3
3
G3
G4
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của tiếng
Anh và nắm đƣợc các phƣơng pháp tự học
tiếng Anh trong lĩnh vực pha chế thức
uống;
Có khả năng tìm hiểu đƣợc tác động của
xã hội đến lĩnh vực pha chế thức uống;
Có khả năng tìm hiểu đƣợc nhu cầu của
doanh nghiệp đối với lĩnh vực pha chế
thức uống;
3.3.1
G3.3
3
G4.1
G4.2
4.1.1, 4.1.2
4.2.1, 4.2.2
3
3
Hình thành ý tƣởng các sản phẩm mới
trong lĩnh vực pha chế thức uống;
Thiết kế các qui trình chế biến sản phẩm
mới trong lĩnh vực pha chế thức uống;
Triển khai, thực nghiệm, kiểm tra các qui
trình chế biến sản phẩm mới trong lĩnh
vực pha chế thức uống;
Vận hành các các qui trình chế biến sản
phẩm mới trong lĩnh vực pha chế thức
uống;
G4.3
G4.4
4.3.1
3
3
4.4.1,4.4.3
G4.5
G4.6
4.5.1
4.6.1
3
3
10. Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên phải tham dự tối thiểu 80% giờ trên lớp.
Sinh viên hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập đƣợc giao.
11. Tài liệu học tập
Tài liệu học tập chính
[1] Giáo trình: Phạm Thị Hƣng , Giáo trình môn học Pha chế
Cocktail, ĐHSPKT
14
12. Tỷ lệ phần trăm các thành phần điểm và các hình thức đánh
giá sinh viên:
tất cả các CĐR đều phải có bài tập kiểm tra đánh giá và
liệt kê vào bảng
Phƣơng
Thời
gian
TH
%
điểm
số
Hình
thức
pháp
đánh
giá
Chuẩn
đầu ra
STT
BT1
Nội dung
Tìm hiểu về các mốc
phát
triển
của
G1.2
G3.1,
G3.2
Cocktail trên thế giới
theo từng giai đoạn Cá nhân Tuần 1
phát triển, tên một số
Viết báo
10%
cáo
Cocktail ứng với từng
mốc phát triền
Sinh viên nghiên cứu,
tìm hiểu đặc điểm,
Thuyết
trình-
Thảo
luận
G1.2
G2.1
G3.2
định nghỉa, phân loại,
cách phục vụ các loại
thức uống không cồn
Hãy tìm hiểu, nghiên
cứu và giới thiệu các
khái niệm về cồn
rƣợu
Nhóm
Nhóm
Tuần 3
Tuần 4
BT2
BT3
BT4
nhóm
G1.2
G3.1
G3.2
Viết bài
báo cáo
Sinh viên hãy nghiên
cứu về nguyên liệu,
qui trình sản xuất bia, Cá nhân Tuần 5
phân loại, cách phục
vụ
Viết bài
báo cáo
G2.2
10%
Viết bài về rƣợu
chƣng cất: tìm hiểu về
định nghĩa, nguồn
gốc, phân loại, đề ra
phƣơng pháp bảo
quản rƣợu thích hợp ở
Việt Nam
Thuyết
trình +
sản
Tuần
6_7
G2.3
G2.4
Nhóm
BT5
BT6
phẩm
Tìm hiểu và viết bài
về các loại rƣợu mùi
trong pha chế các loại
thức uống
Tuần 8- Viết bài
G2.3
G2.4
Cá nhân
10%
9
báo cáo
Sinh viên tìm hiểu,
nghiên cứu về các
loại rƣợu vang trên
thế giới, cách làm,
phân loại, cách phục
vụ, ứng dụng rƣợu
vang trong pha chế
các loại thức uống
Thuyết
trình +
sản
G3.1
Nhóm
Tuần 10
BT7
BT8
G3.2
G3.3
phẩm
Viết bài báo cáo về Cá nhân Tuần 11 Bài báo
G3.1
10%
15
Phƣơng
pháp
đánh
giá
Thời
gian
TH
%
điểm
số
Hình
thức
Chuẩn
đầu ra
STT
BT9
Nội dung
rƣợu vang Pháp
cáo
G3.2
G3.3
Nghiên cứu, tìm hiểu,
viết bài báo cáo về
dụng cụ, nguyên liệu,
kỹ thuật pha chế các
loại thức uống
Thuyết
trình-
Thảo
luận
Tuần
12-13
G2.1
G3.1
Nhóm
nhóm
Nghiên cứu, tìm hiểu,
viết bài báo cáo về kỹ
thuật pha chế thức
uống, đƣa ra đề xuất
bảo quản các dụng cụ,
nguyên liệu,thức uống
trong quầy bar ở Việt
Nam
G3.1
G3.2
G4.1
G4.3
G4.5
G4.6
Bài báo
cáo
Cá nhân Tuần 13
10%
BT 10
G3.1
G3.3
G4.1
G4.2
G4.3
G4.4
G4.5
G4.6
Các nhóm nghiên
cứu, thiết kế ra loại
thức uống mới dựa
vào cấu trúc của một
Thảo
luận
Nhóm
Tuần 14
BT 11
cocktail
cơ
bản,
phƣơng pháp, nền
rƣợu, nồng độ của
thức uống...
13. Thang điểm: 10 điểm
Quá trình: 50%
Cuối kỳ : 50%
14. Nội dung và kế hoạch thực hiện
Dự kiến
các CĐR
đƣợc
Tuần thứ 1: Chương 1: Lịch sử của
Cocktail(3/0/6)
Phƣơn
g pháp
dạy
Trìn
h độ
năng
lực
Phƣơng
thực hiện
sau khi
kết thúc
ND
pháp
đánh giá
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (4)
học
Nội dung GD trên lớp
+ Lịch sử Cocktail một số nƣớc trên thế giới:
Cocktail Anh: Nguồn gốc, truyền
thuyết ra đời của Cocktail Anh.
Cocktail Pháp: Nguồn gốc,
truyền thuyết ra đời của Cocktail
Pháp.
Thuyết
giảng
Trắc
nghiệm
G1.2
2
Trình
chiếu
Cocktail Mexico: Nguồn gốc,
truyền thuyết ra đời của Cocktail
Mexico.
Thảo
luận
nhóm
Cocktail Mỹ: Nguồn gốc, truyền
16
thuyết ra đời của Cocktail Mỹ.
+ Một số mốc phát triển quan trọng Cocktail
trên thế giới: công thức ra đời, công thức đầu
tiên, công thức trong giai đoạn luật cấm rƣợu,
công thức phổ biến thế giới Magaritta...
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (8)
Các nội dung tự học:
G1.2
G3.1,
G3.2
2
3
3
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Tham khảo lịch sử phát triển Cocktail các
nƣớc trên
thế giới
BT1: Tìm hiểu về các mốc phát triển của
Cocktail trên thế giới theo từng giai đoạn phát
triển, tên một số Cocktail ứng với từng mốc
phát triền.
C/ Liệt kê các tài liệu học tập
Phạm Thị Hƣng , Giáo trình môn học Pha
chế Cocktail, ĐHSPKT
Trìn
h độ
năng
lực
Phƣơn
g pháp
giảng
dạy
Tuần thứ 2: Chương 2: Những khái niệm cơ
bản của Cocktail((3/0/6))
Dự kiến
các CĐR
đƣợc
thực hiện
sau khi
kết thúc
ND
Phƣơng
pháp
đánh giá
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (4)
Nội dung GD trên lớp
+ Định nghĩa cocktail
+ Các yếu tố đánh giá rƣợu, cocktail: Thị giác,
Khứu giác, Vị giác
+ Đơn vị đo lƣờng của Cocktail: Các đơn vị đo
lƣờng sử dụng trong pha chế Cocktail nhƣ dash,
teaspoon, pony…
+ Cấu trúc một cocktail cơ bản: rƣợu nến, chất
tạo màu, tạo mùi, chất hòa trộn…
+ Cách pha 1 coktail ngon
+ Thuật ngữ trong quầy rƣợu: Các thuật ngữ
thƣờng dùng trong quầy rƣợu: On the rocks, A
drink poured over ice, Neat, A drink without
ice, Virgin….
Thuyết
giảng
Trắc
nghiệm
G1.2
G2.1
G3.1,
G3.2
2
3
3
Trình
chiếu
Thảo
luận
nhóm
+ Phân loại cocktail
Các yếu tố để phân loại Cocktail: theo
dung tích, nồng độ cồn, thời gian
uống, mùi và vị, theo thành phần chính
của cocktail, theo cách pha chế, theo
công thức pha chế cơ bản.
Các nhóm Cocktail: Martinis,
Manhattans, Sours, Cream drinks,
Two_Liquor drinks, Liqueur drinks,
Wine drinks anh Punches, Hot drinks,
Liquor anh Mixers, Mocktails.
17
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (8)
G1.2
G2.1
G3.1,
G3.2
Các nội dung tự học:
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Nắm vững thành phần cấu trúc một cocktail
+ Nhận biết, phân biệt đƣợc các nhóm Cocktail
+ So sánh đặc điểm khác nhau, giống nhau giữa
các loại cocktail
2
3
3
Liệt kê các tài liệu học tập
Phạm Thị Hƣng , Giáo trình môn học Pha
chế Cocktail, ĐHSPKT
Tuần thứ 3: Chương 3: Thức
uống không cồn(3/0/6))
Dự kiến các
CĐR đƣợc
thực hiện sau
khi kết thúc
ND
Trình độ
năng lực
Phƣơng
pháp giảng
dạy
Phƣơng
pháp đánh
giá
A/Tóm tắt các ND và PPGD
trên lớp: (4)
Nội dung GD trên lớp
+ Định nghĩa thức uống không
cồn
+ Phân loại thức uống không
cồn: Nƣớc giải khát, nƣớc bổ
dƣỡng, nƣớc có chất kích thích.
+ Nƣớc giải khát (Refreshing)
Thuyết giảng
Trình chiếu
Trắc
nghiệm
G1.2
G2.1
2
3
Nƣớc suối/Nƣớc
khoáng (Mineral
Thảo luận
nhóm
water): thành phần,
phân loại, hình thức,
công dụng, cách phục
vụ, thức uống tƣơng tự.
Thức uống nhẹ có gas
(Soft drink): thành
phần, phân loại, hình
thức, công dụng, cách
phục vụ, một số loại
nƣớc ngọt thông dụng.
+ Nƣớc bổ dƣỡng (Nourishing)
Nước trái cây (Fruit
Juice): thành phần,
phân loại, hình thức,
công dụng, cách phục
vụ.
Nước tăng lực (Energy
water): thành phần,
phân loại, hình thức,
công dụng, cách phục
vụ.
Sữa ( Milk): thành
18
phần, phân loại, hình
thức, công dụng, cách
phục vụ.
+ Nƣớc có chất kích thích
(Stimulating)
Trà ( Tea): thành phần,
phân loại, công dụng,
cách phục vụ.
Cà phê ( Coffee ):
thành phần, phân loại,
công dụng, cách phục
vụ.
Cacao: thành phần,
phân loại, công dụng,
cách phục vụ.
B/Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
Các nội dung tự học:
G1.2
G 2.1
G3.2
2
3
3
+ Ôn lại kiến thức đã học
+Nắm vững, phân biệt đƣợc
từng loại thức uống không cồn
+ So sánh đặc điểm khác nhau,
giống nhau giữa các loại thức
uống không cồn
BT2: Sinh viên nghiên cứu, tìm
hiểu đặc điểm, định nghỉa, phân
loại, cách phục vụ các loại thức
uống không cồn
Liệt kê các tài liệu học tập
Phạm Thị Hƣng , Giáo
trình môn học Pha chế
Cocktail , ĐHSPKT
Tuần thứ 4: Chương 4: Một số khái
niệm về cồn _rượu (3/0/6))
Dự
kiến
các
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp:
CĐR
đƣợc
thực
hiện
sau
khi
kết
thúc
ND
(4)
Phƣơng
pháp
giảng
dạy
Nội dung GD trên lớp
Phƣơng
pháp
đánh giá
Trình độ
năng lực
+ Nồng độ cồn: định nghĩa, bảng so sánh
độ cồn theo tiêu chuẩn, nồng độ cồn
trong máu
+ Các công đoạn chế biến rƣợu: Chƣng
cất, ủ rƣợu và pha trộn
+ Nguyên tắc bảo quản rƣợu
Tóm tắt các PPGD:
+ Thuyết trình và diễn giảng
19
+ Thảo luận làm việc nhóm
G1.2
G2.3
G2.4
2
3
3
Thuyết
giảng
Trắc
nghiệm
Trình
chiếu
Thảo
luận
nhóm
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (8)
Các nội dung tự học:
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ So sánh đặc điểm khác nhau, giống
nhau giữa các qui trình chế biến rƣợu
BT3:Hãy tìm hiểu, nghiên cứu và giới
thiệu các khái niệm về cồn rƣợu
G1.2
G3.1
G3.2
2
3
3
Liệt kê các tài liệu học tập
Phạm Thị Hƣng , Giáo trình môn
học Pha chế Cocktail, ĐHSPKT
Dự
kiến
các
CĐR
đƣợc
thực
hiện
sau
khi
kết
thúc
ND
G2.3
G2.4
Tuần thứ 5: Chương 5: Bia (3/0/6)
A/Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp:
(4)
Nội dung GD trên lớp
+ Định nghĩa bia
Phuong
pháp
giảng
dạy
Phƣơng
pháp
đánh giá
Trình độ
năng lực
+ Nguyên liệu và qui trình sản xuất
Nguyên liệu: Lúa mạch, nƣớc,
Hoa bia, men bia, đƣờng, ngũ
cốc
Qui trình sản xuất: Chuyển tinh
bột thành đƣờng mạch nha, nấu
và ghiền, nấu với hoa bia, lên
men, ủ bia, bơm CO2
Thuyết
giảng
Trắc
nghiệm
3
3
Bảo quản bia
+ Phân loại và cách phục vụ
Trình
chiếu
Phân loại bia: bia lên men bề
mặt, bia lên men ở đáy, bia
tƣơi, bia hơi
Phục vụ bia
Thảo
luận
nhóm
+ Thức uống tƣơng tự bia: rƣợu táo,
sake, rƣợu nếp than, bia không cồn…
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (8)
Các nội dung tự học:
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Kết hợp món ăn và thức uống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_ket_hop_mon_an_va_thuc_uong.pdf

