Đề cương chi tiết môn Anh Văn chuyên ngành kỹ thuật nữ công
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT NỮ CÔNG
DOMESTIC SCIENCE ENGLISH
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT NỮ CÔNG
DOMESTIC SCIENCE ENGLISH
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Kỹ thuật Nữ Công sẽ được đào tạo, có kiến thức khoa
học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực ẩm thực và
trang trí. Có khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải
pháp chuyên ngành; có năng lưc xây dựng và quản lý bếp công nghiệp;
có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; có thái độ nghề nghiệp phù hợp,
đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:
- Có kiến thức nền tảng và lập luận kỹ thuật về khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên và chuyên ngành.
- Phát triển khả năng rèn luyện để khám phá tri thức, giải quyết vấn
đề, tư duy hệ thống, nắm vững các thuộc tính chuyên ngành và
nâng cao tác phong chuyên nghiệp.
- Phát triển khả năng giao tiếp và làm việc trong các nhóm đa kỹ
năng.
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận
hành các qui trình thuộc chuyên ngành liên quan phù hợp với bối
cảnh xã hội và doanh nghiệp.
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Kỹ thuật Nữ Công có dễ xin việc có thể làm việc ở
đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,
kỹ sư ngành Kỹ thuật Nữ Công sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các
vị trí sau: có thể làm việc tại bếp của các nhà hàng, khách sạn, công ty
sản xuất suất ăn công nghiệp; nhân viên tư vấn dinh dưỡng cho các trung
tâm dinh dưỡng và bệnh viện; nhân viên phát triển sản phẩm tại các công
ty chế biến thực phẩm. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng giảng dạy tại
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở đào tạo Nữ
công gia chánh; có khả năng làm chủ các cửa hàng thuộc lĩnh vực ẩm
thực và trang trí.
4
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kỹ thuật Nữ
Công” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học
chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT NỮ CÔNG
DOMESTIC SCIENCE ENGLISH
Môn học Anh văn chuyên ngành kỹ thuật nữ công trang bị cho sinh
viên những kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành
trong lĩnh vực ẩm thực và trang trí. Có khả năng phân tích, giải quyêt vấn
đề và đánh giá các giải pháp chuyên ngành; có năng lưc xây dựng và
quản lý bếp công nghiệp; có kỷ năng giao tiếp và làm việc nhóm; có thái
độ nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành và xã
hội.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chương trình đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT NỮ
CÔNG
Mã học phần: DOSE332953
2. Tên Tiếng Anh: DOMESTIC SCIENCE ENGLISH
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ
Phân bố thời gian 15 tuần (3/0/6)
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ GV phụ trách chính: …………………..
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: …………………..
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Không
6. Mô tả học phần (Course Description)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức
cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực ẩm thực và trang trí. Có khả năng
phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải pháp chuyên ngành; có
11
năng lưc xây dựng và quản lý bếp công nghiệp; có kỷ năng giao tiếp và
làm việc nhóm; có thái độ nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng các yêu cầu
phát triển của ngành và xã hội.
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
Mô tả
Chuẩn đầu ra
(Goals)
(Goal description)
CTĐT
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Cung cấp các kiến thức nền tảng và lập luận kỹ thuật về
lĩnh vực ẩm thực và trang trí bao gồm các vấn đề cụ thể
như: thực phẩm và các chất dinh dưỡng, các nguyên tắc
chế biến, bảo quản và những vấn đề về an toàn thực
phẩm cũng như trình bày, trang trí thực phẩm.
Phát triển khả năng rèn luyện để khám phá tri thức, giải
quyết vấn đề, tư duy hệ thống, nắm vững các thuộc tính
chuyên ngành và nâng cao tác phong chuyên nghiệp. Cụ
thể là khả năng thu thập, phân tích, sàng lọc, mô tả các
thông tin có liên quan đến lĩnh vực dinh dưỡng, chế
biến, bảo quản và trang trí thực phẩm
G1
1.1, 1.2,1.3
2.1, 2.2, 2.3
G2
Kỹ năng làm việc nhóm
G3
G4
Khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành tiếng Anh
Khả năng giao tiếp tiếng Anh chuyên môn
Khả năng tìm kiếm thông tin, thu thập, phân tích, tóm tắt
và trình bày ý tưởng về những vấn đề có liên đến chuyên
ngành kinh tế gia đình trong bối cảnh doanh nghiệp và
xã hội hiện tại
3.1, 3.2, 3.3
4.1, 4.2, 4.3,
4.4, 4.5
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
(Sau khi học xong môn học này, người học có thể:)
Chuẩn
đầu ra
CDIO
ra HP
Hiểu và trình bày được ý nghĩa và vai trò của dinh dưỡng
và các chất dinh dưỡng trong cuộc sống thường ngày. Có
kiến thức cơ bản về kỹ thuật cắt thái, nêm nếm và nguyên tắc
nấu nướng; trang trí và làm đẹp trong lĩnh vực thẩm mỹ.
G1.1
G1
G2
Có kiến thức nâng cao và mang tính ứng dụng trong việc
liệt kê, mô tả được các chất dinh dưỡng và thực hành nấu
nướng, trang trí trong bếp ăn gia đình và bếp ăn công
nghiệp
G1.2
G2.1
Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề trong kỹ thuật nấu
nướng, trang trí và xác định các giá trị dinh dưỡng trong
món ăn.
12
Thử nghiệm các kỹ thuật nấu nướng cơ bản, trang trí và xác
định các giá trị dinh dưỡng trong món ăn; Từ đó, biến tấu và
phối hợp các kỹ thuật trong nấu nướng và thẩm mỹ để hình
thành những sản phẩm ứng dụng cao
G2.2
Tư duy có hệ thống các nguyên tắc, kỹ thuật trong nấu
nướng và trình bày món ăn
G2.3
G2.4
Hình thành thái độ, tư tưởng và học tập nghiêm túc nhằm
nâng cao hiệu quả học tập và đẩy mạnh các công trình
nghiên cứu khoa học.
Hình thành tác phong đạo đức nghề nghiệp, giải quyết các
vấn đề dựa trên hiệu quả công việc, đồng thời có trách nhiệm
với công việc và bản thân.
Thảo luận, bàn bạc, phân việc trong nhóm để giải quyết
các vấn đề về dinh dưỡng và chế biến, bảo quản cũng như
trình bày & trang trí thực phẩm.
G2.5
G3.1
Dịch các tài liệu chuyên ngành ở trình độ cơ bản.
G3
G3.2
G3.3
Giao tiếp hiệu quả (dưới dạng văn bản và thuyết trình)
bằng tiếng Anh về các chủ đề liên quan.
Nhận thức và xác định được tầm quan trọng của các chất
dinh dưỡng, các hoạt động nấu nướng và trang trí làm
đẹp đối với môi trường và xã hội.
Nhận thức được thực trạng doanh nghiệp và hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong lĩnh vực dinh dưỡng, chế biến thực
phẩm và trang trí làm đẹp.
G4.1
G4.2
G4
Hình thành ý tưởng và xây dựng các hệ thống hoạt động
trong dịch vụ ăn uống và trang trí làm đẹp.
G4.3
G4.4
Thiết kế mô hình và xây dựng kế hoạch hoạt động các dịch
vụ ăn uống và trang trí làm đẹp.
9.
Tài liệu học tập
-
Sách, giáo trình chính: Tài liệu tổng hợp nội bộ
-
Sách (TLTK) tham khảo
Whitney, Ellie and Rolfes, Sharon Randy. Understanding
Nutrition. Tenth Edition. Wadsworth, Thomson Learning,
Inc.2005
Zheng, Suzenne, Enhance Your Image Quotient, Singapore:
Carpe Diem, c20000.
10. Đánh giá sinh viên:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
13
Hình
thức
KT
Công cụ
Chuẩn
đầu ra
KT
Tỉ
lệ
(%)
Thời
điểm
Nội dung
KT
Bài kiểm tra giữa kỳ
30
Nội dung bao quát các chuẩn đầu ra Tuần 10 Kiểm tra G1.1.G1.2,
của môn học
giấy
G2.1.G2.2
G3.2, G4.2
Tiểu luận - Báo cáo
20
Sau mỗi buổi học sinh viên
được yêu cầu đọc và tìm hiểu
về một đề tài, trong buổi học
sau một nhóm sinh viên báo
cáo trước lớp nội dung mình
tìm hiểu được. Danh sách các
đề tài:
Tuần 2-
Tiểu
luận -
Báo cáo
G3.1,
G4.1
G4.3
14
1. Food and nutrition
2. Organic nutrients
3. Inorganic nutrients
4. Principles and methods of
cooking
5. Protein food
6. Cooking consideration
7. Food preservation:
freezing
8. Food preservation:
pickling
9. Food preservation: curing
10. Food preservation:
canning
11. Food preservation: drying
12. Food preservation:
fermentation
Thi cuối kỳ
50
- Nội dung bao quát tất cả các
chuẩn đầu ra quan trọng của môn
học.
Thi tự
luận
G1.1,
G1.2,
G2.1,
G2.2
G3.2
G4.2
- Thời gian làm bài 60 phút.
11. Nội dung chi tiết học phần:
Chuẩn
đầu ra
học
Tuần
Nội dung
Unit 1 : Food and Nutrition (3/0/6)
phần
1
14
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết :
+ Defining nutrition
G1.1
G1.2
+ Defining food
+ Identifying various nutrients in food: proteins, carbohydrates,
vitamins, minerals, fats.
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận nhóm
+ Trình chiếu
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
G3.2
G4.1
+ Highlight (Chapter 1): Nutrition Information and
Misinformation – On the Net and in the News
Unit 2: Organic Nutrients (3/0/6)
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
G1.2
G3.1
+ Identifying nutrients
+ Identifying organic nutrients:
Proteins
Carbohydrates
Fats
PPGD chính:
2
+ Thuyết giảng
+ Trình chiếu
+ Thảo luận nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Highlight (Chapter 4) : The Carbohydrates: Sugars, Starches,
and Fibers.
G3.2
G4.1
Unit 2: Organic Nutrients (3/0/6)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
G1.2
G3.1
+ Identifying organic nutrients: Vitamins & diseases caused by
vitamin deficiencies.
3
Scurvy
Beri beri
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
+ Trình chiếu
+ Thảo luận nhóm
15
G3.2
G4.1
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Additional Reading: Vitamins
Unit 3: Inorganic Nutrients (3/0/6)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
G1.2
G3.1
+ Identifying inorganic nutrients:
Water
Minerals: _ Calcium & Phosphorous
_ Iron
PPGD chính:
4
+ Thuyết giảng
+ Trình chiếu
+ Thảo luận nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Highlight (Chapter 2):
* Dietary Guidelines
* Additional Comments
* Eating Pleasure
G3.2
G4.1
Unit 4: Principles and Methods of Cooking (3/0/6)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Defining cooking
G 2.1
G3.1
G3.2
+ Importance of Cooking
+ What a Cook must know
PPGD chính:
5
+ Thuyết giảng
+ Trình chiếu
+ Thảo luận nhóm
G3.2
G4.1
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Additional Reading: The Difference between Braising &
Stewing
Unit 4: Principles and Methods of Cooking (3/0/6)
6
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
G 2.1
G3.1
G3.2
+ Explaining the methods of cooking:
Moist: Poaching, braising, stewing, boiling, steaming
Dry: baking, grilling, parching, drying
+ Process of Cooking: basting, beating, brushing, caramelizing,
coating, creaming, dotting, folding, glazing, greasing, blending,
mixing.
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
+ Trình chiếu
16
+ Thảo luận nhóm
G3.2
G4.1
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Describing processes of cooking
Unit 5: Protein Foods and Cooking Consideration (6/0/12)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Describing quality of food & the ways to choose protein foods
+ Describing the method for the treatment of food items
+ Classifying protein foods and food consideration
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
Eggs
Meat
Fish
7 & 8
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Thuyết trình
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Cooking Techniques
+ How to Cut Food
G3.2
G4.1
Unit 6: Food Preservation (3/0/6)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Identifying various ways to preserve food:
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
Freezing
Pickling
Curing
9
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
G3.2
G4.1
G4.2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Additional Reading: Methods of Food Preservation
Revision&Midterm Test (3/ 0/ 6)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Review
10
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
+ Test
PPGD chính:
17
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+Làm bài trên giấy
G3.2
G4.1
G4.2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Additional Reading: Methods of Food Preservation
Unit 6: Food Preservation (6/0/12)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Identifying various ways to preserve food:
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
Canning
Drying
Fermentation
11&12
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu (power points, videos)
G3.2
G4.1
G4.2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Additional Reading: Methods of Food Preservation
Chapter 9 : Dining with Dignity (3/0/6)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ At Home
+ In Public
+ Formal Western Dining:
G1.1,
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G3.3
Western Table Layout
Wine Glasses
Wine so Fine – Common Terms to Remember
13
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu (power points, videos)
G2.4
G4.1
G4.2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Appreciating Wine
Chapter 9 : Dining with Dignity (3/0/6)
G1.1,
G1.2
G2.1
G2.2
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Formal Western Dining:
14
Fingers Preferred
18
G2.3
G3.1
G3.3
I’m full & I’ve finished
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu (power points, videos)
G2.4
G4.1
G4.2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Common Descriptions for Wine
Chapter 9 : Dining with Dignity (3/0/6)
G1.1,
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G3.3
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Chinese Dining:
+ Review
PPGD chính:
15
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu (power points, videos)
G2.4
G4.1
G4.2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Review
12. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 1: ngày tháng năm 2018
<người cập nhật ký
và ghi rõ họ tên>
Tổ trưởng Bộ môn:
Lần 2: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
<người cập nhật ký
và ghi rõ họ tên>
lần 2: ngày tháng
năm
Tổ trưởng Bộ môn:
19
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lượng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thương Mại Việt
Nam - EU) chính thức được thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Anh Văn chuyên ngành kỹ thuật nữ công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_anh_van_chuyen_nganh_ky_thuat_nu_cong.pdf

