Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Chương 1.1: Động học chất điểm - Nguyễn Xuân Thấu

CHƯƠNG 1.1.  
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM  
Nguyễn Xuân Thấu -BMVL  
1
HÀ NỘI  
2017  
NỘI DUNG  
- Một số khái niệm cơ bản  
- Vận tốc  
- Gia tốc  
- Các dạng chuyển động cơ đặc biệt  
2
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.1. Cơ học – động học  
Cơ học: nghiên cứu dạng chuyển động đơn giản nhất của các vật –  
đó là chuyển động cơ.  
Cơ học được chia thành 3 phần: động học, động lực học, tĩnh học.  
Động học nghiên cứu các đặc trưng của chuyển động cơ (phương  
trình chuyển động, phương trình quỹ đạo, đường đi, vận tốc, gia tốc),  
nhưng không xét đến nguyên nhân gây ra sự thay đổi trạng thái  
chuyển động.  
3
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2. Chuyển động cơ, hệ quy chiếu, chất điểm.  
Chuyển động cơ là sự chuyển dời vị trí của các vật đối với nhau  
trong không gian theo thời gian.  
Để xác định vị trí của vật trong không gian, phải chọn “vật mốc” và  
gắn với nó một hệ tọa độ nào đó.  
Để xác định vị trí của vật theo thời gian, phải có đồng hồ gắn với  
“vật mốc” để đo thời gian.  
Hệ quy chiếu:  
4
Là hệ thống gồm một vật mốc, hệ tọa độ gắn với vật mốc đó và  
đồng hồ đo thời gian, dùng để xác định vị trí của các vật khác.  
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2. Chuyển động cơ, hệ quy chiếu, chất điểm.  
Trạng thái chuyển động hoặc đứng yên của vật có tính chất  
tương đối, tùy thuộc hệ quy chiếu đã chọn.  
Để đơn giản khi nghiên cứu chuyển động của vật, người ta đưa  
vào khái niệm chất điểm – là những vật có kích thước không  
đáng kể trong điều kiện bài toán.  
5
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.3. Phương trình chuyển động  
Vị trí M của 1 chất điểm ở thời  
điểm t thường được xác định bởi  
véc tơ bán kính:  
r OM x i y jz k  
Hoặc bởi 3 tọa độ của nó (trong  
hệ tọa độ Descartes chẳng hạn):  
6
M(x, y,z)  
Hệ tọa độ Descartes  
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.3. Phương trình chuyển động  
Khi chất điểm chuyển động, véc tơ bán kính và các tọa độ x, y,  
r
z của nó thay đổi liên tục:  
x f (t)  
y g(t)  
z h(t)  
r r t  
hoặc  
   
7
Các hàm này gọi là các phương trình chuyển động của chất  
điểm. Cho biết quy luật thay đổi vị trí của chất điểm trong không  
gian theo thời gian.  
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.4. Phương trình quỹ đạo – đường đi  
Quỹ đạo của chất điểm là một đường liên tục, biểu diễn mọi vị trí  
của chất điểm chuyển động trong không gian. Chuyển động của  
chất điểm gọi là thẳng, tròn hoặc cong tùy thuộc dạng quỹ đạo  
của nó là thẳng, tròn hoặc cong.  
Phương trình quỹ đạo là phương trình mô tả dạng quỹ đọa của  
chất điểm, nó xác định quan hệ giữa các tọa độ không gian x, y,  
z của chất điểm:  
8
f(x,y,z) = const  
Có thể tìm dạng tường minh của phương trình quỹ đạo bằng  
cách khử thời gian t trong các phương trình chuyển động.  
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.4. Phương trình quỹ đạo – đường đi  
Ví dụ: Xác định quỹ đạo biết PTCĐ có dạng:  
3x 15t 9  
y 15t 4  
x 5t 3  
y 3x 13  
y 3x 13  
y 15t 4  
9
Vậy, quỹ đạo là đường thẳng (d):  
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.4. Phương trình quỹ đạo – đường đi  
Hoành độ cong  
Giả sử chất điểm chuyển động cong.Chọn  
điểm O cố định làm gốc tọa độ, chiều  
dương hướng theo chiều chuyển động, vị  
trí của điểm M được xác định bởi giá trị đại  
số của cung  
. Đại lượng s được gọi  
OM s  
là hoành độ cong của chất điểm.  
10  
s = s(t), nếu tại thời điểm ban đầu chất điểm trùng tại O thì s(t) chính là  
quãng đường đi được của chất điểm trong khoảng thời gian t.  
2. VECTƠ VẬN TỐC  
Vecto vận tốc là đại lượng vật lý đăc trưng cho phương, chiều  
và độ nhanh chậm của chuyển động, tức là đặc trưng cho  
trạng thái chuyển động của chất điểm.  
2.1. Vận tốc trung bình và vận tốc tức thời  
  
Véc-tơ  
độ dời  
gọi là véc-tơ dịch chuyển, véc-tơ  
MM  
Độ dài cung  
là đường đi của chất điểm.  
MM  
11  
Vận tốc trung bình (tốc độ trung bình) trong  
khoảng thời gian Δt là đại lượng đo bằng đường  
đi trung bình trong 1 đơn vị thời gian:  
s  
t  
vtb   
2. VECTƠ VẬN TỐC  
2.1. Vận tốc trung bình và vận tốc tức thời  
Vận tốc trung bình chỉ đặc trưng cho đọ nhanh chậm trung bình của  
chất điểm trong khoảng thời gian Δt.  
s  
t  
vtb   
Giới hạn của tỷ số  
chất điểm tại vị trí M.  
khi Δt0 gọi là vận tốc tức thời của  
s ds  
t dt  
12  
v lim   
t0  
Như vậy: vận tốc tức thời có trị số bằng đạo hàm của đường đi theo  
thời gian. Đơn vị là m/s.  
2. VECTƠ VẬN TỐC  
2.2. Véc-tơ vận tốc  
  
ds  
Véc-tơ vi phân cung  
là véc-tơ nằm trên tiếp tuyến của quỹ đạo  
tại điểm M, hướng theo chiều chuyển động và có độ lớn bằng vi  
phân đường đi.  
ds lim s lim MM  
t0  
t0  
  
  
dr lim r lim MM lim MM  
Véc tơ độ dời:  
t0  
t0  
t0  
13  
Véc tơ vận tốc: có giá trị đại số bằng đạo hàm  
của véc-tơ bánh kính.  
   
ds dr  
v    
dt dt  
2. VECTƠ VẬN TỐC  
2.2. Véc-tơ vận tốc  
v
Véc tơ vận tốc đặc trưng cho cả phương, chiều và độ nhanh chậm  
của chuyển động tại mỗi điểm trên quỹ đạo.  
v
Hình chiếu của véc-tơ lên ba trục vuông góc:  
dx  
vx ;vy ;vz ;  
dt dt dt  
dy  
dz  
Độ lớn:  
14  
v v2x v2y v2z  
Ví dụ 1: Một ô tô chuyển động từ điểm A đến điểm B với vận tốc  
60 km/h sau đó chuyển động ngược từ B về A với vận tốc 80 km/h.  
Tính vận tốc trung bình trong cả quá trình nói trên của ô tô?  
Ví dụ 2: Hai xe ô tô cùng chuyển động từ A đến B. Xe thứ nhất  
trong nửa quãng đường đầu đi với vận tốc 120 km/h, nửa quãng  
đường sau với vận tốc 80 km/h, Xe thứ 2 đi nửa thời gian đầu với  
vận tốc 120 km/h, nửa thời gian sau với vận tốc 80 km/h. Hỏi xe  
nào tới B trước?  
Ví dụ 3. Trên hình vẽ là tọa độ của  
một vật chuyển động dọc theo trục  
x. Tính độ dời và quãng đường của  
vật sau 3 giây. Tính vận tốc trung  
bình và tốc độ trung bình của vật  
sau 5 giây.  
15  
3. VECTƠ GIA TỐC  
Véc-tơ gia tốc là một đại lượng vật lý đặc trưng cho sự biến đổi  
về phương, chiều và độ lớn của véc-tơ vận tốc, tức là đặc trưng  
cho sự biến đổi trạng thái của vật.  
3.1. Véc-tơ gia tốc trung bình và véc-tơ gia tốc tức thời  
Véc-tơ gia tốc trung bình:  
v vvo  
atb   
t t to  
16  
Véc-tơ gia tốc tức thời:  
d v  
a   (v)'  
dt  
3. VECTƠ GIA TỐC  
3.1. Véc-tơ gia tốc trung bình và véc-tơ gia tốc tức thời  
Véc-tơ gia tốc của chất điểm có trị số bằng đạo hàm theo thời  
gian của véc-tơ vận tốc. Đơn vị đo m/s2.  
Ba thành phần véc-tơ gia tốc trên 3 trục:  
d2x  
dt2  
d2 y  
dt2  
d2z  
dt2  
ax   
;ay   
;az   
Độ lớn: của véc-tơ:  
17  
a a2x a2y a2z  
3. VECTƠ GIA TỐC  
3.2. Gia tốc tiếp tuyến & gia tốc pháp tuyến  
Xét chuyển động của 1 chất điểm trên quỹ đạo cong  
a an a t a2 a2 a2  
at  
t
n
M
- GTTT đặc trưng cho sự thay đổi về  
độ lớn của vectơ vận tốc.  
a
dv  
18  
an  
at   v'  
v2  
dt  
an   
GTPT đặc trưng cho sự thay đổi về  
phương của vectơ vận tốc.  
R
3. VECTƠ GIA TỐC  
3.2. Gia tốc tiếp tuyến & gia tốc pháp tuyến  
Vectơ gia tốc (toàn phần) luôn hướng vào bề lõm của quỹ đạo.  
R là bán kính chính khúc của quỹ đạo.  
19  
4. CÁC DẠNG CHUYỂN ĐỘNG CƠ ĐẶC BIỆT  
4.1. Chuyển động thẳng đều  
a 0  
Gia tốc :  
Vận tốc :  
v const  
20  
Phương trình chuyển động:  
x = xo + v(t – to) hoặc x = xo + vt  
Quãng đường :  
s = vt  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang myanh 25220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Chương 1.1: Động học chất điểm - Nguyễn Xuân Thấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_vat_ly_dai_cuong_chuong_1_1_dong_hoc_chat_diem_ngu.pdf