Bài giảng Thực hành AutoCAD 2000 - Nguyễn Độ
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT
-----0-----
BÀI GIẢNG
THỰC HÀNH AUTOCAD 2000
GVC.ThS NGUYỄN ĐỘ
Bộ môn Hình họa - Vẽ kỹ thuật
ĐÀ NẴNG – 2005
Bai giang AUTOCAD 2000
Lời nói đầu
LỜI NÓI ĐẦU
C
húng ta đã biết rằng bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, đó là công
cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật nhằm diễn đạt ý đồ thiết kế và đồng thời cũng
là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và thi công. Vì vậy bản vẽ kỹ
thuật đã trở thành “tiếng nói “ của người cán bộ kỹ thuật .
Ngày xưa bản vẽ kỹ thuật được thành lập bằng tay và vẽ trên giấy, sản phẩm tạo thành ít
chính xác, chậm, năng suất không cao, di chuyển cồng kềnh - phức tạp.
Ngày nay do công nghệ thông tin phát triển một cách vũ bão, nhiều phần mềm ứng dụng
tin học đã ra đời nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và đời sống; trong đó có
phần mềm thiết kế AUTOCAD của hãng AutoDESK là phần mềm mà các bản vẽ tạo ra trên
máy vi tính có độ chính xác rất cao, nên được nhiều người làm công tác kỹ thuật sử dụng
nhiều nhất trong các phần mềm thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính. Thực tế ở nước ta
trong nhiều năm trở lại đây do nhu cầu thiết kế tự động, đòi hỏi nhanh và chính xác, nhằm
hội nhập với xu thế ứng dụng tin học để phát triển công nghệ của thế giới, đặc biệt là hội
nhập với các nước thuộc khu vực vành đai Châu Á - Thái Bình Dương; là hành trang không
thể thiêú được đối với các bạn sinh viên kỹ thuật, đặc biệt là các ngành Cơ khí, Xây dựng,
Kiến trúc, Điện, Bản đồ... Môn học AUTOCAD (hay môn học Vẽ kỹ thuật trên máy tính) đã
trở thành môn học chính khoá của các trường Đại học Kỹ thuật, trường Cao Đẵng Kỹ thuật;
hơn nữa phương pháp vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính rất chính xác làm cơ sở
cho các phần mềm ứng dụng công nghệ cao như phần mềm CAD và CAD / CAM ...
Với nhu cầu cấp thiết như đã nêu trên. Tài liệu AUTOCAD 2000 này được biên soạn
nhằm phục vụ cho việc tham khảo giảng dạy và học tập môn học AUTOCAD (hay môn học
Vẽ kỹ thuật trên máy vi tính) cho đối tượng sinh viên trường Đại học Bách khoa, trường Cao
Đẵng Công nghệ thuộc Đại học Đà Nẵng. Tài liệu được biên soạn gồm 18 chương. Nội
dung trình bày ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng, dể hiểu .
Tài liệu này viết cho các đối tượng từ trình độ mới bắt đầu học AUTOCAD và cũng là tài
liệu tham khảo cho các bạn Sinh viên, Kỹ sư, Kiến trúc sư, hoạ viên và các cán bộ Kỹ thuật
làm công tác vẽ và thiết kế trên máy vi tính.
Vì trình độ có hạn nên tài liệu không thể tránh khỏi thiếu sót.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến quí báu đóng góp xây dựng.
Tác giả
GVC.ThS NGUYỄN ĐỘ
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
1
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 1- Mở đầu
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 GỚI THIỆU AUTOCAD2000
- CAD là chữ viết tắt của Computer-Aided Design (thiết kế được trợ giúp của máy tính).
AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDESK dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các
ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ...
- Sử dụng AutoCAD ta có thể vẽ các bản vẽ hai chiều (2D : Two - Dimentional drawings),
thiết kế các bản vẽ thuộc mô hình không gian ba chiều (3D : Three - Dimentional drawings) .
. .
- Phần mềm AutoCAD được công bố bắt đầu từ Release 1 (R.1) vào tháng 12 - 1982, sau
đó các Release... R.12, R.13, R.14, R.2000, R2002, R2004, ....
- AutoCAD có thể chạy trong môi trường windows 95, 98, 2000 và NT ...
1.2 KHỞI ĐỘNG AUTOCAD2000
Khởi động AutoCAD2000 bằng một trong các cách sau:
1) Nhắp đúp nút trái chuột (double click) vào biểu tượng của AutoCAD2000 trên màn hình
Desktop (Hình 1.1), hoặc
2) Nhắp phải chuột (right click) vào biểu tượng của AutoCAD2000 (Hình 1.1a) trên màn
hình Desktop rồi chọn Open trên trên danh mục tắt Shortcut menu (hình 1.1b).
3) Từ Start menu, chọn Programs> AutoCAD 2000> AutoCAD 2000
.....
Sau khi khởi động AutoCAD2000 sẽ xuất hiện hộp thoại Startup (Hình 1.2).
- Đánh dấu chọn vào Metric
- Nhắp OK.
AutoCAD 2000.lnk
a)
b)
Hình 1.1
Hình 1.2
1.3 CÂÚ TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Sau khi khởi động AutoCAD2000 sẽ xuất hiện màn hình đồ hoạ (Hình 1.3)
- Drawing Area Vùng đồ hoạ là vùng ta thể hiện bản vẽ trên đó
- Cross - hairs
Hai sợi tóc hình chữ thập theo phương trục X, trục Y và giao nhau tại
một điểm trên màn hình .
- Cursor
Con chạy là một ô hình vuông nằm tại giao điểm của hai sợi tóc, độ lớn
con chạy được quy định bởi biến PICKBOX hoặc bởi thanh trượt
Pickbox Size thuộc Tab Selection của hộp thoại Options... khi gọi
lệnh Option.
- Toạ độ
Trong AutoCAD2000, toạ độ con chạy trên màn hình (Cursor
coordinate) nằm ở góc trái của thanh trạng thái; hiển thị toạ độ tương
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
2
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 1- Mở đầu
đối hoặc tuyệt đối tâm của con chạy; số thứ nhất chỉ hoành độ (phương
trục X) số thứ hai chỉ tung độ (phương trục Y) số thứ ba chỉ cao độ
(phương trục Z - không gian)
- WCSicon
- Status bar
Biểu tượng hệ toạ độ gốc (World Coordinate System Icon) nằm ở góc
trái phía dưới vùng đồ hoạ.
Thanh trạng thái của AutoCAD2000 nằm phía dưới vùng đồ hoa. Tại
đây hiển thị các trạng thái: SNAP,GRID, ORTHO, POLAR, OSNAP,
OTRACK, LWT, MODEL. Để hiển thị các trạng thái này ta nhắp trái
chuột vào tên trạng thái đó hoặc dùng các phím tắt để chọn.
- Command window Cửa sổ lệnh là nơi chứa các dòng lệnh (command lines), mặc định có
3 dòng lệnh nằm ở góc trái phía dưới màn hình đồ hoạ. Đây là cửa sổ
để nhập lệnh vào hoặc hiển thị các dòng nhắc và các dòng thông báo
của AutoCAD. Ta trực tiếp đối thoại với máy tại các dòng lệnh này.
- Menu bar
Thanh ngang danh mục, nằm phía trên vùng đồ hoạ. AutoCAD2000 có
12 tiêu đề. Mỗi tiêu đề chứa một nhóm lệnh của AutoCAD: File, Edit,
View, Insert, Format, Tools, Draw, Dimension, Modify, Express,
Windows, Help
Tãn file
Menu bar
(Thanh ngang danh mục)
Cursor
(Con chạy)
DRAWING AREA
Cross- hairs
(Hai sợi tóc)
(vùng vẽ)
WCSicon
(Biãu tæång hã toa âä )
Cursor coordinates
(Toạ độ con chạy)
Status bar
(Thanh trạng thái)
Command window
(Cửa sổ lệnh)
Hình 1.3
- Pulldawn menu Danh mục kéo xuống, khi ta chọn một tiêu đề sẽ xuất hiện một danh
sách lệnh kéo xuống, ở đây ta có thể chọn lệnh cần thực hiện (hình
1.4).
- Screen menu
Danh mục màn hình nằm phía bên phải vùng đồ hoạ (hình 1.4). để mở
hoặc tắt danh mục màn hình (screen menu) ta chọn tiêu đề Tools\
Options..., chọn tab Display, đánh dấu chọn vào nút Display screen
menu.
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
3
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 1- Mở đầu
Standard Toolbar
(Thanh cäng cu chuán)
Object Properties Toolbar
Draw
(Thanh vẽ)
(Thanh tênh chát âäi tæång)
Screen Menu
(Danh muc man hçnh)
Modify
(Thanh hiệu chỉnh)
Scrollbars
(Thanh cuộn)
Pull-down menu
(Danhmục kéo xuống)
Hình 1.4
- Toolbar
Thanh công cụ. Trong AutoCAD2000 có 24 thanh công cụ, mặc định
có 4 thanh công cụ Draw, Modify, Object Properties, Standard
Toolbar.v.v...
- Scroll bar
Thanh cuộn gồm có: thanh bên phải thẳng đứng kéo màn hình lên
xuống; thanh ngang phía dưới vùng đồ hoạ dùng để kéo màn hình đồ
hoạ từ trái sang phải hoặc ngược lại (Hình1. 4). Muốn xuất hiện Scroll
bar ta gọi như sau : Tools\Option..., chọn Tab Display rồi chọn nút
Display Scroll bars in drawing window.
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP LỆNH TRONG AUTOCAD2000
- Gõ lệnh
Gõ lệnh từ bàn phím
- Pull- down
- Screen menu
- Toolbar
Gọi lệnh từ danh mục kéo xuống
Gọi lệnh từ danh mục màn hình bên phải
Gọi lệnh từ các biểu tượng của thanh công cụ
Gọi một số lệnh từ danh mục tắt (xem hình 1.8)
- Shortcut menu
1.5 CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÍM TẮT ĐẶC BIỆT
- F1
- F2
Lệnh Help - trình bày cách sử dụng và tra cứu các lệnh.
Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang cửa sổ màn hình văn bản.
- F3 hoặc Ctrl+F Mở tắt chế độ truy bắt điểm thường trú (Running Osnap).
- F5 hoặc Ctrl+E Khi vẽ hình chiếu trục đo 2D thì phím này dùng để chuyển từ vị trí mặt
phẳng hình chiếu trục đo này sang vị trí mặt phẳng hình chiếu trục đo
khác.
- F6 hoặc Ctrl+D Dùng để hiển thị (hoặc tắt) toạ độ động của điểm trên màn hình .
- F7 hoặc Ctrl+G Dùng để mở hay tắt mạng lưới điểm trên màn hình.
- F8 hoặc Ctrl+L Mở, tắt chế độ Ortho; khi chế độ này mở (Ortho On) thì đường thẳng
được vẽ nằm ngang hoặc thẳng đứng.
- F9 hoặc Ctrl+B Dùng để mở hoặc tắt bước nhảy con trỏ (SNAP).
- F10 hoặc Ctrl+U Dùng để mở hoặc tắt dẫn hướng cực Polar Tracking
- F11 hoặc Ctrl+W Dùng để mở hoặc tắt dẫn hướng bắt đối tượng Object Snap Tracking
- Nút trái của chuột Dùng để chọn điểm, chọn đối tượng trên màn hình hoặc nhập lệnh từ
Screen Menu, Pull-down menu
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
4
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 1- Mở đầu
- Nút phải chuột
Xuất hiện danh mục tắt Short menu (mặc định) hoặc gọi lại lệnh vừa
thực hiện trước đó.
- ENTER, SpacebarK ết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu.
- Esc Huỷ bỏ một lệnh đang thực hiện.
1.6 CÁC TỔ HỢP PHÍM TẮT KHÁC
- Ctrl + C
- Ctrl + J
Copy đối tượng vào Clipboard .
Tương tự phím Enter, kết thúc lệnh hoặc gọi lại lệnh vừa mới thực
hiện.
- Ctrl + N
- Ctrl + O
- Ctrl + P
- Ctrl + S
- Ctrl + V
Thực hiện lệnh New .
Thực hiện lệnh Open.
Thực hiện lệnh Plot \ Print.
Thực hiện lệnh Save .
Dán (Paste) đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ hoặc vào ứng dụng
khác .
- Ctrl + X
- Ctrl + Z
- Ctrl + Y
Cắt (Cut) đối tượng từ bản vẽ vào Clipboard .
Thực hiện lệnh Undo để huỷ bỏ lần lượt các lệnh thực hiện trước đó
Thực hiện lệnh Redo để phục hồi lại đối tượng vừa bị hủy bởi một lệnh
Undo trước đó
- Ctrl + \
- Ctrl + 1
- Ctrl + 2
Huỹ một lệnh (Cancel) đang thực hiện.
Lệnh Properties dùng để thay đổi tính chất đối tượng
Lệnh adcenter làm xuất hiện tâm thiết kế (AutoCAD Design Center)
1.7 HIỂN THỊ THANH CÔNG CỤ (lệnh Toolbar)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu
View \ Toolbars...
Screen menu
VIEW2 \ Toolbar
Gõ lệnh
Toolbar, To
Trong AutoCAD2000 có 24 toolbars. Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Toolbars
(hình1.5).
♦ Để làm xuất hiện các thanh công cụ trên màn hình.
-
Đánh dấu chọn vào ô vuông trước tên của thanh công cụ đó từ cửa sổ của danh sách
Toolbars.
Hình 1.5
Hình1.6
-
-
-
Để làm xuất hiện ToolTips (dòng thông báo khi trỏ chuột vào biểu tượng) ta chọn nút
Show ToolTips ở góc phải phía dưới của hộp thoại (Hình 1.5).
Để cho các biểu tượng trên màn hình AutoCAD lớn lên ta nhắp vào nút Large buttons
(Hình 1.5).
Ngoài ra, khi nhắp nút phải chuột vào một biểu tượng bất kỳ thì sẽ xuất hiện Shortcut
Menu (hình 1.6). Từ Shortcut menu này để hiển thị hoặc đóng thanh công cụ nào trên
màn hình ta chọn tên của thanh công cụ đó.
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
5
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 1- Mở đầu
♦ Để đưa các biểu tượng ra màn hình. Từ (hình 1.5) ta:
-
-
Nhắp nút Custumize... sẽ xuất hiện hộp thoại Custumize Toolbars (Hình 1.7)
Chọn tên của thanh công cụ nằm trong danh sách cửa sổ Categories sẽ xuất hiện bảng
chứa các biểu tượng của thanh công cụ đó.
-
-
Để đưa biểu tượng nào ra ngoài màn hình ta dùng nút trái của chuột chọn biểu tượng
đồng thời giữ và rê biểu tượng đến một vị trí nào đó trên màn hình mà ta cần đặt biểu
tượng rồi thả chuột.
Để đóng hộp thoại, ta nhắp nút Close.
Hình1.7
1.8 CÁC DANH MỤC TẮT (Shortcut menus)
Kéo con trỏ vào giữa vùng đồ hoạ và nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện 1 trong 6 shortcut
menu sau đây : Default, Edit, Object Snap, Grips, OLE, Command. Ta có thể điều khiển sự
hiển thị của các menu: Default, Edit, Command từ tab User Preferences của hộp thoại
Options...
Các Shortcut Menus trong vùng đồ hoa. (Hình 1.8 )
a) Default
b) Edit
c) Object Snap
d) Hot Grips
e) OLE
f) Command
Hình 1.8 Shortcut menus trong AutoCAD2000
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
6
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 1- Mở đầu
Default
- Edit
Kết thúc lệnh đang thực hiện và nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện Shortcut
menu Default, trong danh sách này ta chọn các tuỳ chọn cần thiết .
Tại dòng nhắc Command: ta chọn một hoặc nhiều đối tượng cần hiệu
chỉnh rồi nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện Shortcut menu Edit, trong
danh sách này ta chọn các tuỳ chọn cần thiết để hiệu chỉnh .
- Object Snap
- Hot Grips
Nhấn phím Shift đồng thời nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện danh mục
tắt Object Snap, trong danh mục này chứa các phương thức truy bắt
điểm tạm trú và phương thức lọc điểm (Point Filter) .
Tại dòng nhắc Command: ta chọn đối tượng cần hiệu chỉnh sẽ xuất
hiện các ô GRIPS màu xanh, tiếp tục chọn một trong các ô GRIPS
màu xanh đó sẽ xuất hiện Hot Grips màu đỏ; rồi nhắp nút phải chuột sẽ
xuất hiện Shortcut menu trong danh sách này ta chọn các tuỳ chọn cần
hiệu chỉnh bằng GRIPS
- OLE
Nhắp nút phải chuột trên đối tượng OLE sẽ xuất hiện các lựa chọn để
hiệu chỉnh OLE
- Command
Khi đang thực hiện lệnh ta nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện. Shortcut
menu, trong danh mục này ta chọn các tuỳ chọn cần thiết .
-
1.9 DÒNG NHẮC LỆNH
Khi thực hiện một lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc lệnh trong cửa sổ lệnh để đối thoại với
người dùng. Mỗi lệnh có nhiều tuỳ chọn .Trong AutoCAD2000 các tuỳ chọn nằm trước dấu
móc vuông [ ] là mặc định hoặc khi nhấn Enter thì nhận tuỳ chọn trong dấu móc nhọn < >
làm mặc định. Muốn chọn các tuỳ chọn khác nằm trong dấu móc vuông [ ] ta nhập chữ in hoa
của tuỳ chọn đó .
¾ Ví dụ
Gọi lệnh Circle vẽ đường tròn sẽ xuất hiện dòng nhắc lệnh sau :
• Command : Circle↵
- Specify center point for circle or [3P/2p/Ttr (Tan, tan, radius)] :
(1)
Nếu tại dòng nhắc (1) ta nhập toạ độ một điểm thì toạ độ này gán cho tâm của đường tròn
(center point for circle).
Muốn vẽ đường tròn đi qua 3 điểm thì tại dòng nhắc (1) ta nhập 3P rồi tiếp tục nhập toạ độ
của ba điểm mà đường tròn đi qua.
==============================
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
7
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
Chương 2 CÁC LỆNH THÀNH LẬP BẢN VẼ
Khi bắt đầu thực hiện một bản vẽ, ta phải xác định giới hạn bản vẽ, định đơn vị vẽ và đơn vị
đo, chọn tỉ lệ bản vẽ; ghi bản vẽ thành file; mở file bản vẽ; đóng file bản vẽ; đóng phần
mềm...
Khi vẽ ta còn sử dụng một số lệnh hỗ trợ cho quá trình vẽ và môi trường vẽ.
2.1 TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ
Khi biểu diễn một đối tượng nào đó trên bản vẽ, ta phải tạo giới hạn có kích thước lớn hơn
đối tượng đó. Trong AutoCAD2000 có ba lệnh tạo giới hạn bản vẽ : lệnh New, lệnh Limits
và lệnh Mvsetup.
2.1.1 TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ (lệnh NEW)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu
File \ New. . .
Screen Menu
File\ New
Gõ lệnh
New hoặc Ctrl + N Standard
Toolbar
Khi gọi lệnh New sẽ xuất hiện hộp thoại Create New Drawing (Hình 2.1), trong hộp thoại
này có 4 tab đặt nằm ngang theo thứ tự:
1. Tab1 Open Drawing:
Dùng để mở bản vẽ đã ghi thành file
2. Tab2 Start From Scratch:
Bắt đầu bản vẽ mới, tab này dùng để chọn đơn vị vẽ theo
hệ Metric (milimet) hoặc hệ English (inch: 1'' = 25,4mm)
3. Tab3 Use a Template:
4. Tab4 Use a Wizard:
Dùng để mở các bản vẽ mẫu đã tạo sẵn.
Dùng để tạo giới hạn bản vẽ bất kỳ.
Khi tab nào được nhắp chọn thì tab đó lún xuống và bậc sáng lên
Hình 2.1
¾ Chú ý
- Nếu biến FILEDIA = 0 thì không hiển thị hộp thoại mà hiển thị các dòng nhắc lệnh khi sử dụng
các lệnh trên danh mục File như (lệnh New; Open; Save; Export) ; (hình 2.1)
- Để xuất hiện hộp thoại Startup (hoặc hộp thoại Create New Drawing) khi thực hiện lệnh New ta :
+ Đánh dấu chọn nút Show Startup dialog trên tab System của hộp thoại Options. Lệnh Option
gọi như sau : (Tool \ Options...hoặc OP↵)
+ Hoặc gán biến FILEDIA = 1
a) TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ THEO KHỔ A3 (420, 297)
- Gọi lệnh New
- Chọn tab2 Start From Scratch
- Chọn đơn vị vẽ là Metric
- Nhắp OK
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
8
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
(Nếu chọn English thì kích thước giới hạn bản vẽ mặc nhiên là (12, 9) và đơn vị theo hệ
Anh).
Bảng 2.1 : Các lệnh, giá trị các biến liên quan trong bản vẽ khổ A3 hệ Metric
Lệnh liên quan
Mô tả lệnh
Giá trị mặc định
Units
Đơn vị
2 (Decimal)
Limits
Snap
Grid
Giới hạn bản vẽ
Bước nhảy con trỏ
Mật độ lưới
Tỉ lệ dạng đường
Tỉ lệ kích thước
Chiều cao văn bản
Tỉ lệ mặt cắt
420,297
10
10
1
1
2.5
1
LTSCALE (Global scale factor)
DIMSCALE
Text, Dtext, Mtext
Hatch, Bhatch
(Overall Scale)
(Height)
(Scale)
b) TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ KHÁC KHỔ A3
Giả sử tạo giới hạn bản vẽ khổ A1 (841, 594) ta
thực hiện như sau:
- Gọi lệnh New
- Chọn tab2 Start from Scratch
- Chọn đơn vị Metric (mm)
- Chọn tab4 Use a Wizard (Hình 2.2).
- Chọn Quick Setup (thiết lập nhanh)
- Nhắp OK sẽ xuất hiện hộp thoại Quick Setup
(Hình 2.3)
- Chọn đơn vị đo Decimal.
- Nhắp nút Next > sẽ xuất hiện trang mới của hộp
thoại Quick Setup (Hình 2.4).
- Nhập vào ô Width = 841 thể hiện chiều ngang
của giới hạn
Hình 2.2
- Nhập vào ô Length = 594 thể hiện chiều đứng của giới hạn
- Nhắp nút Finish để kết thúc .
Hình 2.3
Hình 2.4
¾ Chú ý:
Sau khi xác định giới hạn bản vẽ bằng lệnh New ta hãy thực hiện lệnh Zoom và dùng tuỳ chọn All để
nhìn thấy toàn bộ giới hạn bản vẽ trên màn hình (Z↵, A↵)
2.1.2 TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ (lệnh Limits)
Cách gọi lệnh như sau :
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
9
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
Pull - down menu
Screen Menu
Gõ lệnh
Format\ Drawing Limits
FORMAT\ Limits
Limits
• Command : Limits ↵
-
-
Specify lower left corner or [ON/OFF] < 0,0 >:↵
Specify upper right corner <420,297>: 594,420↵ (Nhập góc phải phía trên của khổ A2)
Ta đã tạo xong kích thước giới hạn bản vẽ khổ A2 (594,420)
CÁC TUỲ CHỌN KHÁC
♦ ON
Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định .
♦ OFF Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định (chế độ mặc định).
Sau khi xác định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Lmits ta hãy thực hiện lệnh Zoom và dùng tuỳ
chọn All (Z↵, A↵) để nhìn thấy toàn bộ giới hạn bản vẽ trên màn hình như sau:
• Command : Zoom ↵
- All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale(X/XP)/Window/<Realtime>: A ↵
2.1.3 TẠO GIỚI HẠN BẢN VẼ (lệnh Mvsetup)
Lệnh Mvsetup dùng để tạo giới hạn bản vẽ trong không gian mô hình và không gian giấy. Sử
dụng lệnh này ta có thể định đơn vị, tỉ lệ, giới hạn bản vẽ và vẽ khung hình chữ nhật thể hiện
mép ngoài của giới hạn bản vẽ...
• Command : Mvsetup ↵
- Enable paper space? (No/<Yes>): N ↵ ; (Có dùng không gian giấy không ?)
- Units type (Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric): M ↵ ; (chọn kiểu đơn
vị)
Metric Scales
= = = = = = = = =
Scale factor Scale
(5940, 4200)
(5000)
(2000)
(1000)
(500)
(200)
(100)
(75)
(50)
(20)
(10)
1 : 5000
1 : 2000
1 : 1000
1 : 500
1 : 200
1 : 100
1 : 75
1 : 50
1 : 20
1 : 10
(0,0)
Hçnh 2.5
(5)
1 :
5
(1)
FULL
- Enter the scale factor: 10 ↵ (Nhập hệ số tỉ lệ)
- Enter the paper width: 594 ↵ (Nhập chiều ngang của giấy)
- Enter the paper height: 420 ↵ (Nhập chiều đứng của giấy)
Lúc này AutoCAD tự động vẽ một khung hình chữ nhật thể hiện mép ngoài của giới hạn bản
vẽ có kích thước 10A2 (5940, 4200), (Hình 2.5).
¾ Chú ý
Tuỳ thuộc vào khổ giấy dự định in mà khi vẽ ta phải chọn giới hạn bản vẽ thích hợp. Thường chọn
giới hạn bản vẽ theo khổ giấy tiêu chuẩn có kích thước bao đối tượng cần biểu diễn, lúc này các biến
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
10
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
tỷ lệ dạng đường Ltscale; tỷ lệ các biến kích thước Dimscale, tỉ lệ mặt cắt (Hpscale), chiều cao văn
bản (text height), ... sẽ thay đổi theo giới hạn bản vẽ đã tạo.
Bảng 2.2 : Các lệnh và giá trị các biến liên quan khi tạo các giới hạn bản vẽ đơn vị hệ Metric
để in ra khổ A3
Các lệnh liên quan
Khổ A4 Khổ A3 Khổ A2
Khổ A1 Khổ A0
Limits (Giới hạn bản vẽ)
297x210 420x297 594x420
841x594 1189x841
Ltscale (Tỉ lệ dạng đường)
Dimscale (Tỉ lệ biến kích thước)
Text height (Chiều cao văn bản)
Hpscale (Tỉ lệ mặt cắt)
0.7071
0.7071
1.7677
0.7071
1
1
2.5
1
1.4141
1.4141
3.5354
1.4141
2
2
5
2
2.8316
2.8316
7.0791
2.8316
2.2 ĐỊNH ĐƠN VỊ ĐO CHO BẢN VẼ (lệnh Units)
Cách gọi lệnh như sau :
Pull - down menu
Format\Units...
Screen Menu
FORMAT \ Units
Gõ lệnh
Units , Ddunits
Lệnh Units dùng để định đơn vị đo hiện hành và độ chính xác (số thập phân) của đơn vị đo
hiện hành cho bản vẽ . Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Drawing Units (Hình 2.6) .
- Ở danh sách Type của khung Length để định đơn vị đo chiều dài ta chọn Decimal (thập
phân)
- Ở danh sách Type của khung Angle để định đơn vị đo góc ta chọn Decimal Degrees .
- Ở danh sách Precesion cho cả Length và Angle ta chọn một số thập phân 0 .
- Drawing units for Design Center blocks: Chọn đơn vị cho block trong Design Center nên
chọn Milimeter .
Hình 2.6
Hình 2.7
2.3 GHI BẢN VẼ THÀNH FILE
2.3.1 GHI BẢN VẼ (lệnh Save)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu
File\ Save. . .
Screen Menu
FILE\ Save
Gõ lệnh
Save hoặc Ctrl +S
Toolbar
Standard
- Lệnh Save dùng để ghi bản vẽ hiện hành thành một tập tin file. Khi gọi lệnh này sẽ xuất
hiện hộp thoại Save Drawing As (Hình 2.7).
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
11
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
- Ta nhập tên file vào ô soạn thảo File name. Tên file có tối đa 256 ký tự, tên file có thể là
chữ in hoa, chữ thường, các ký tự / \ _ - $ # ( ) ^ hoặc khoảng trống có thể sử dụng khi đặt
tên, cần chú ý đến thư mục ta ghi tên file. Ta có thể ghi bản vẽ AutoCAD2000 theo file
DXF, R14, R13, R12 hoặc .DWT.
- Sau đó nhắp nút Save.
2.3.2 GHI BẢN VẼ ĐÃ ĐẶT TÊN THÀNH TÊN KHÁC (lệnh Save As)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu
File\ SaveAs. . .
Screen Menu
FILE\ Saveas
Gõ lệnh
Saveas
Lệnh Saveas dùng để ghi bản vẽ hiện hành đã đặt tên thành một tên khác. Sau khi gọi lệnh sẽ
xuất hiện hộp thoại Save Drawing As như (Hình 2.7). Các bước thực hiện như lệnh Save
¾ Chú ý
Ngoài ra ta cũng có thể ghi bản vẽ bằng lệnh Qsave gọi từ danh mục màn hình như sau: FILE\ Qsave
sẽ xuất hiện hộp thoại Save Drawing As như (Hình 2.7) của lệnh Save.
2.4 MỞ BẢN VẼ CÓ SẴN (lệnh Open)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu
File\ Open . . .
Screen Menu
FFILE\ Open
Gõ lệnh
Open hoặc Ctrl +O
Toolbar
Standard
Lệnh Open dùng để mở một file bản vẽ có sẵn. Khi sử dụng lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại
Select File (Hình 2.8).
Hình 2.8
Trình tự mở một file ta làm như sau:
- Gọi lệnh Open
- Chọn tên file (ví dụ Cot thep).
- Nhắp nút Open (hoặc nhắp đúp nút trái chuột vào tên file cần mở hoặc nhập tên file cần
mở vào ô File name rồi nhắp nút Open).
¾ Chú ý
Hoặc có thể mở file bằng cách nhắp vào nút Find File... sẽ xuất hiện hộp thoại Browse/Search (Hình
2.9), trong cửa sổ hộp thoại này hiện lên toàn bộ hình ảnh của tất cả các file bản vẽ trong thư mục
đang tìm kiếm.
- Chọn hình ảnh của bản vẽ cần mở
- Nhắp nút Open hoặc nhắp kép nút trái chuột vào ảnh của bản vẽ đó.
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
12
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
Hình 2.9
Hình 2.10
Trên hộp thoại Select File, để mở từng phần của bản vẽ theo từng lớp khác nhau.
- Ta chọn tên file
- Tiếp theo chọn nút Partial Open...sẽ xuất hiện hộp thoại Partial Open (hình 2.10).
- Trong cửa sổ của khung Layer geometry to load, ta đánh dấu chọn vào ô bên phải tên của
các lớp nào thì lớp đó sẽ được mở.
Chọn nút Load all sẽ mở hết toàn bộ các lớp; chọn nút Clear all sẽ không mở lớp nào cả; sau
cùng nhắp nút Open, [xem thêm chương 10 - Tạo lớp (Layer)]
¾ Chú ý
Sau khi đã tạo hoặc mở nhiều bản vẽ. Ta có thể mở lại để làm việc với nhiều file bản vẽ nhác nhau từ
danh mục Window trên menu bar (hình 2.11) bằng cách chọn tên một file trên danh mục này. Ở đây
còn có các tuỳ chọn cách sắp xếp các file bản vẽ đang mở gồm:
- Casscade
xếp chồng các cửa sổ lên nhau
xếp các cửa sổ theo phương ngang
xếp các cửa sổ theo phương đứng
xếp các biểu tượng ở đáy của cửa sổ màn hình (hình 2.12)
- Tile Horizontally
- Tile Vertically
- Arrange Icon
Hình 2.11
Hình 2.12
2.5 ĐÓNG BẢN VẼ (lệnh Close)
Cách gọi lệnh như sau:
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
13
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
Pull - down menu
File\ Close...
Gõ lệnh
Close
Sau khi gọi lệnh Close xuất hiện hộp thoại AutoCAD (Hình 2.13) .
Hình 2.13
CÁC NÚT CHỌN
♦ Yes
♦ No
Chọn nút này thì sẽ lưu lại các thay đổi trên bản vẽ hiện hành rồi đóng bản vẽ.
Chọn nút này thì không lưu các thay đổi và đóng bản vẽ.
♦ Cancel
Chọn nút này thì sẽ trở về cửa sổ màn hình hiện hành trước đó .
2.6 THOÁT KHỎI AUTOCAD2000 (lệnh Quit, Exit)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu
File\ Exit
Screen Menu
FILE\ Quit
Gõ lệnh
Exit, Quit, Alt + F4
Lệnh Quit, Exit dùng để thoát khỏi AutoCAD. Nếu ta chưa ghi lại những gì vừa làm được thì
khi thực hiện lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại AutoCAD (Hình 2.13) .
Ta có thể thoát khỏi AutoCAD bằng cách nhắp kép nút trái chuột vào biểu tượng AutoCAD
tại góc trái phía trên của màn hình hoặc nhắp đơn vào biểu tượng này rồi chọn Close trên
danh mục kéo xuống (Hình 2.14).
Hình 2.14
Hình 2.15
2.7 THÀNH LÂP CHẾ ĐỘ VẼ (lệnh Dsettings hoặc Ddrmodes)
Cách gọi lệnh như sau :
Pull - down menu
Gõ lệnh
Tools \ Drafting Settíngs ...
Dsettings , Ddrmodes, DS, SE, OS
Sau khi gọi lệnh Dsettings sẽ xuất hiện hộp thoại Drafting Settings (Hình 2.15). Trong hộp
thoại này ta chọn Tab1 Snap and Grid.
CÁC NÚT CHỌN
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
14
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
- Grid On (F7)
Mở (hoặc tắt) chế độ lưới (Grid) (Hình 2.16)
- Grid X Spacing Khoảng cách lưới theo phương X .
- Grid Y Spacing Khoảng cách lưới theo phương Y .
- Snap On (F9)
Mở (hoặc tắt) chế độ Snap để xác định các giá trị cho bước nhảy
con trỏ theo phương X,Y
- Snap X Spacing Khoảng cách bước nhảy con trỏ theo phương X .
- Snap Y Spacing Khoảng cách bước nhảy con trỏ theo phương Y .
- Snap Angle
Xác định góc nghiêng của bước nhảy con trỏ, nếu giá trị này bằng 0 thì
bước nhảy theo phương X, hoặc phương Y; giả sử giá trị này là 30 thì
bước nhảy theo phương hợp với trục X góc 30° (Hình 2.17).
Toạ độ điểm chuẩn của bước nhảy và lưới .
- X,Y base
Hình 2.16
Hình 2.17
Snap type & Style
- Grid Snap
Toạ độ lưới và toạ độ bước nhảy con trỏ trùng nhau (biến
SNAPTYPE)
- Rectangle snap Bước nhảy hình chữ nhật theo hai phương trục X,Y
- Isometric snap
- Polar osnap
Định chế độ vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều (2D).
Nếu chọn nút này thì bước nhảy sẽ là bước nhảy theo cực (polar), lúc
này giá trị của khoảng cách bước nhãy theo cực được nhập ở ô Polar
distance của vùng Polar Spacing .
2.8 THÀNH LẬP MÔI TRƯỜNG VẼ (lệnh Options, Preferences)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu
Tools\ Options ...
Screen Menu
TOOLS2\ Options
Gõ lệnh
Options , op , pr
Khi thực hiện lệnh Options sẽ xuất hiện hộp thoại Options với nhiều lựa chọn khác nhau
1. Tab1 Files .
Chỉ ra đường dẫn của các thư mục như: Support file; drive file; menu file; temporary drawing
file ... (hình 2.18)
2. Tab2 Display
Qui định các biến hiển thị về màn hình AutoCAD (Hình 2.19)
CÁC NÚT CHỌN TRONG TAB DISPLAY
- Display scroll bars in drawing window. Hiển thị các thanh cuộn trên màn hình đồ hoạ .
- Display screen menu.
Hiển thị hoặc đóng danh mục màn hình (Screen
menu).
- Text line in Command line window. Nhập con số thể hiện số dòng lệnh hiện lên ở cửa sổ
dòng lệnh; mặc định là 3 dòng .
- Colors...
Nhắp vào nút này sẽ xuất hiện hộp thoại Color
Options (Hình 2.20). Trong hộp thoại này ta có thể:
+ Thay đổi màu của màn hình nền đồ hoạ của tab Model và tab Layout...
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
15
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
+ Thay đổi màu của các dòng lệnh và dòng nhắc lệnh
+ Thay đổi màu cửa sổ lệnh
+ Thay đổi màu con trỏ của tab Model và Layout
Hình 2.18
Hình 2.19
- Fonts... Nhắp vào nút này sẽ xuất hiện hộp thoại Command Line Window Font (Hình
2.21). Trong hộp thoại này ta có thể thay đổi font, kiểu font, kích thước font của
dòng nhắc lệnh .
Hình 2.20
Hình 2.21
- Crosshair size
Định chiều dài hai sợi tóc bằng cách di chuyển con chạy qua trái hay
qua phải trên thanh trượt ngang ở góc trái phía dưới của hộp thoại .
- Display resolution Định độ nhẵn của cung tròn và đường tròn hãy nhập số lớn hơn 100
vào ô bên cạnh dòng chữ Arc and circle smoothness (Mặc định là
100).
3. Tab3 Open and Save Điều khiển các lựa chọn liên quan đến việc mở (Open) và lưu
(Save) các file bản vẽ AutoCAD. Nhập con số thời gian (phút) vào ô
bên cạnh dòng chữ Minutes between saves, để sau thời gian đúng
bằng con số đó, máy sẽ tự động lưu những phần đã làm được, mặc
định là 120 phút (Hình 2.22).
4. Tab 4 Plotting
Điều khiển các lựa chọn thiết bị in mặc định, chọn bảng kiểu in mặc
định, hiệu chỉnh bảng kiểu in, định thêm cấu hình máy in ... (xem
thêm chương 19)
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
16
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
Hình 2.22
Hình 2.23
5. Tab5 System
Điều khiển các biến liên quan đến việc gán biến hệ thống cho
AutoCAD. Chẳng hạn để hiển thị hộp thoại Create New Drawing
(hoặc Startup) của lệnh New ta đánh dấu chọn vào ô Show Startup
dialog của khung General Option (Hình 2.23)
6. Tab6 User Preferences Điều khiển các lựa chọn để tối ưu chế độ làm việc của AutoCAD;
Nhằm thực hiện chức năng khi nhắp nút phải chuột để :
- Kết thúc lệnh hoặc
- Gọi lại lệnh vừa mới thực hiện
Hãy bỏ dấu chọn ở nút Shortcut menus in drawing Area (hình 2.24)
Hình 2.24
Hình 2.25
7. Tab7 Drafting
Chỉ định các lựa chọn liên quan đến công cụ trợ giúp:
- Truy bắt đối tượng khi vẽ
- Khung AutoTrack Settings.Ba nút ở khung này dùng để hiển thị vectơ dẫn hướng cực
(hình 2.25), ..... [xem thêm chương 4]
- Aperture size. Kéo con chạy sang phải để thay đổi độ lớn của ô vuông giữa hai sợi tóc .
8. Tab8 Selection
Điều khiển các biến liên quan đến việc chọn đối tượng và Grips
(hình 2.26).
- Noun/ Verb selection
- Applied windowing
- Object grouping
Cho phép chọn đối tượng trước khi gọi lệnh hiệu chỉnh
Cho phép dùng cửa sổ chọn đối tượng
Cho phép nhóm các đối tượng riêng lẽ thành một đối tượng .....
[xem thêm chương 5]
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
17
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 2- Các lệnh thành lập bản vẽ
Hình 2.26
=========================
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
18
Bai giang AUTOCAD 2000
Chương 3 - Các lệnh vẽ cơ bản
Chương 3
CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN
3.1 HỆ TOẠ ĐỘ TRONG AUTOCAD2000
3.1.1 HỆ TOẠ ĐỘ ĐỀ CÁC (2D)
Hệ toạ độ Đề -các vuông góc sử dụng trong AutoCAD giống như hệ toạ độ Đề -các vuông
góc dùng khi vẽ đồ thị gồm : trục hoành X nằm ngang, trục tung Y thẳng đứng (Hình 3.1a).
Toạ độ của điểm M (X,Y) trong mặt phẳng gồm hoành độ X và tung độ Y của nó. Ví dụ M
(100,50);
N (-60,-40) .
+Y
900
+CCW
M
M(100,50)
x
x
d
α
1800
(0,0)
+X
00
-X
cæc
P
x
Âæång chuán
N(-60, -40)
-Y
-900 (2700)
a)
b)
Hình 3.1
3.1.2 HỆ TOẠ ĐỘ CỰC
Toạ độ cực dùng để xác định vị trí của một điểm M (MP< α) trong mặt phẳng khi biết
khoảng cách từ điểm M đến gốc cực P và góc nghiêng α của MP so với đường chuẩn qua
cực P song song trục x của hệ toạ độ hiện hành (Hình 3.1b). Góc dương là góc quay ngược
chiều kim đồng hồ (+CCW: Counter Clockwise); góc âm là góc quay cùng chiều kim đồng
hồ (-CW: Clockwise) so với trục x của hệ toạ độ hiện hành
3.1.3 HỆ TOẠ ĐỘ GỐC VÀ HỆ TOẠ ĐỘ NGƯỜI SỬ DỤNG
1 . HỆ TOẠ ĐỘ GỐC WCS (World Coordinate System)
Hệ toạ độ gốc là hệ toạ độ mặc định của AutoCAD thông thường nhận toạ độ O(0, 0) ở góc
trái phía dưới của màn hình làm gốc toạ đô, biểu tượng của hệ toạ độ gốc chỉ xuất hiện ở góc
trái phía dưới bản vẽ và có kèm theo chữ W (Hình 3.2a)
2 . HỆ TOẠ ĐỘ NGƯỜI SỬ DỤNG UCS (User Coordinate System)
Hệ toạ độ người sử dụng là hệ toạ độ do người sử dụng tạo bằng cách sử dụng lệnh UCS với
tuỳ chọn Origin, biểu tượng của hệ toạ độ người sử dụng xuất hiện ở vị trí gốc toạ độ mới
trong bản vẽ do người dùng chọn.(Hình 3.2 b,c) .
Gäc måi
Gäc måi
a) WCS
b) UCS
Hình 3.2
c) UCS quay quanh Z góc 300
3.1.4 HIỂN THỊ, DỜI VÀ QUAY HỆ TOẠ ĐỘ
3.1.4.1 HIỂN THỊ HỆ TOẠ ĐỘ (lệnh UCSicon)
Cách gọi lệnh như sau :
Pull - down menu
View\ Display\ UCSicon > on
Screen Menu
VIEW2 \ UCSicon
Gõ lệnh
UCSicon
Lệnh UCSicon điều khiển sự hiển thị của biểu tượng hệ toạ độ .
GVC.ThS Nguyễn Độ
Khoa SP Kỹ thuật – Trường ĐHBK
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thực hành AutoCAD 2000 - Nguyễn Độ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_thuc_hanh_autocad_2000_nguyen_do.pdf

