Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợt mềm
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG MÀI MÒN
CỦA BÊ TÔNG GEOPOLYMER SỬ DỤNG SỢT MỀM
RESEARCH ABRASION RESISTANCE OF CONCRETE GEOPOLYMER USES SOFT FIBERS
TRẦN QUỐC PHONG a, PHAN ĐỨC HÙNG b
a Học viên cao học, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
b Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Tóm tắt: Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợi mềm.
Nhằm đánh giá khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sau khi được gia cường. Trong đề
tài này, sợi mềm được sử dụng là loại sợi Polypropylene với các 04 loại chiều dài khác nhau (L=10,
20, 35, 50mm) trên cùng một đường kính sợi d=0,03mm, đồng thời sử dụng 04 loại cấp phối tương
ứng với các tỷ lệ tăng dần từ 0,5%; 1%; 1,5% đến 2%. Ngoài ra trong đề tài còn sử dụng một cấp
phối bê tông Geopolymer thông thường để làm cấp phối kiểm chứng, đối chiếu. Qua thực hiện thí
nghiệm cho thấy, khi gia cường sợi Polypropylene cho bê tông Geopolymer thì khả năng chống mài
mòn của bê tông tăng lên. Tuy nhiên, xét về yếu tố cường độ chịu nén thì cần hạn chế sử dụng sợi
Polypropylene có tỷ lệ chiều dài chia cho đường kính lớn, kèm theo tăng tỷ lệ % sợi trong bê tông
Geopolymer sẽ làm giảm cường độ chịu nén. Sau khi tổng hợp kết quả thí nghiệm cho thấy sử dụng
sợi Polypropylene (tỉ lệ: l/d là 670) có hàm lượng sợi 1% phù hợp cho các kết cấu công trình yêu cầu
tăng cường độ chịu nén, đồng thời dẫn đảm bảo về khả năng chống mài mòn và sợi PP (tỉ lệ: l/d là
1170) có hàm lượng sợi 1% phù hợp cho các kết cấu công trình chỉ xét đến yếu tố đảm bảo về cường
độ chịu nén nhưng khả năng chống mài mòn là phù hợp nhất.
Từ khóa: Bê tông Geopolymer, sợi Polypropylene, mài mòn.
Abstract: Research topic Abrasion resistance of concrete Geopolymer uses soft fibers. To
assess Geopolymer's abrasion resistance after reinforcement. In this topic, the soft yarn used is
Polypropylene yarn with 04 different lengths (L = 10, 20, 35, 50mm) on the same fiber diameter d =
0.03mm, and uses 04 types of grading level corresponding to increasing rates from 0.5%; 1%; 1.5%
to 2%. In addition, the project also uses a normal Geopolymer concrete mix to verify and compare.
Through the experiment, it showed that when reinforcing Polypropylene fiber for Geopolymer
concrete, the abrasion resistance of concrete increased. However, in terms of compressive strength
factor, it is necessary to limit the use of Polypropylene yarns with a ratio of length divided to large
diameter, along with increasing the percentage of fiber in concrete Geopolymer will reduce
compressive strength. After synthesizing the experimental results, it is shown that the use of
Polypropylene yarn (ratio: l/d is 670) has 1% fiber content suitable for construction structures, which
requires increasing compressive strength, and also ensuring protection of abrasion and PP fiber
resistance (ratio: l/d is 1170) with 1% fiber content suitable for construction structures considering
only the assurance factor of compressive strength but resistance Abrasion is the best fit.
Keywords: Geopolymer concrete, Polypropylene fiber, abrasive.
EN 14889-2; ASTM C1116, chuyên dụng để
sản xuất các sản phẩm gia cố bê tông.
1. Giới thiệu.
Nghiên cứu đặc tính cơ học của bê tông
Geopolymer đã được nhiều tác giả thực hiện và
so sánh với bê tông xi măng nhằm ứng dụng vật
liệu này trong nhiều công trình. Đặc tính của bê
tông geopolymer có các tính chất về cường độ
tốt hơn so với bê tông truyền thống.
Nghiên cứu này sử dụng vật liệu nền là bê
tông geopolymer tổng hợp từ tro bay, kết hợp
sử dụng sợi Polypropylene có tỷ lệ chiều dài
trên đường kính sợi (l/d) thay đổi từ 670 đến
1670 với các hàm lượng 0 đến 1.2% để đánh giá
khả năng làm việc của sợi trong bê tông
geopolymer đến các tính chất của bê tông
Sợi mềm được sử dụng là sợi PP được sản
xuất trong dây chuyền hiện đại đạt tiêu chuẩn
geopolymer như cường độ chịu nén, độ mài
mòn của bê tông Geopolymer.
2. Nguyên vật liệu và phương pháp thí nghiệm.
2.1 Nguyên vật liệu:
Vật liệu sử dụng chế tạo bê tông geopolymer bao gồm: Tro bay, dung dịch hoạt hóa (Sodium
Silicate (Na2SiO3) và Natri hydroxit (Na2O)), cốt liệu lớn (đá 1x2), cốt liệu nhỏ (cát vàng), nước, sợi
Polypropylene (PP).
Bảng 1. Cấp phối khối lượng nghiên cứu.
Chiều dài
sợi PP
(đk 0,03)
Hàm
Tro Na2SiO3 NaOH lượng
sợi
Tỷ lệ
(l/d)
Đá
Cát
ST
T
(mm)
10
(Kg)
(Kg)
(Kg)
(Kg)
(Kg)
(%)
0.5
1
2
9,288
5,105
3,598
0,749
1,498
330
330
10
10
10
20
20
20
20
35
35
35
35
50
50
50
50
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
9,288
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
5,105
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
3,598
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
0,749
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1,498
1
1.5
2
3
330
4
330
5
0.5
1
670
6
670
7
1.5
2
670
8
670
9
0.5
1
1170
1170
1170
1170
1670
1670
1670
1670
10
11
12
13
14
15
16
1.5
2
0.5
1
1.5
2
3. Kết quả thí nghiệm.
Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén và độ mài mòn thể hiện trong bảng 2 và 3.
Bảng 2. Kết quả Cường độ chịu nén của bê tông GPC và GP gia cường sợi PP.
Hàm lượng
sợi (%)
Cường độ chịu nén
STT
Ký hiệu mẫu
Tỉ lệ (l/d)
(MPa)
1
2
GPC
0
12,85
13,56
13,18
13,14
13,01
13,96
14,29
13,11
12,16
13,46
13,08
12,52
11,61
13,20
12,41
11,59
11,23
P1-0,5%
P1-1,0%
P1-1,5%
P1-2%
0,50%
1,00%
1,50%
2,00%
0,50%
1,00%
1,50%
2,00%
0,50%
1,00%
1,50%
2,00%
0,50%
1,00%
1,50%
2,00%
3
330
670
4
5
6
P2-0,5%
P2-1,0%
P2-1,5%
P2-2%
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
P3-0,5%
P3-1,0%
P3-1,5%
P3-2%
1170
1670
P4-0,5%
P4-1,0%
P4-1,5%
P4-2%
Bảng 3. Kết quả độ mài mòn của bê tông GPC và GP gia cường sợi PP.
Hàm lượng
STT
Ký hiệu mẫu
Tỉ lệ (l/d)
Độ mài mòn (g/cm2)
sợi (%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
GPC
0
0,489
0,481
0,473
0,457
0,440
0,473
0,457
0,440
0,417
P1-0,5%
P1-1,0%
P1-1,5%
P1-2%
0,5%
1,0%
1,5%
2,0%
0,5%
1,0%
1,5%
2,0%
330
670
P2-0,5%
P2-1,0%
P2-1,5%
P2-2%
10
11
12
13
14
15
16
17
P3-0,5%
P3-1,0%
P3-1,5%
P3-2%
0,5%
1,0%
1,5%
2,0%
0,5%
1,0%
1,5%
2,0%
0,446
0,424
0,437
0,444
0,426
0,434
0,446
0,458
1170
1670
P4-0,5%
P4-1,0%
P4-1,5%
P4-2%
3.1 Biểu đồ Cường độ chịu nén của mẫu bê tông Geopolymer.
GPC
PP-0,5%
PP-1,0%
PP-1,5%
PP-2,0%
15.000
14.000
13.000
12.000
11.000
10.000
.0
330
670
Tỷ lệ sợi PP (l/d)
1170
1670
3.2 Biểu đồ Độ chịu nén của mẫu bê tông Geopolymer.
GPC
.50.000
PP-0,5%
PP-1,0%
PP-1,5%
PP-2,0%
.490.000
.480.000
.470.000
.460.000
.450.000
.440.000
.430.000
.420.000
.410.000
.40.000
0
330
670
Tỷ lệ sợi PP (l/d)
1170
1670
3.4 Kết quả tổng hợp Cường độ chịu nén và Độ chịu nén của mẫu bê tông Geopolymer.
Căn cứ trên kết quả thí nghiệm trên cường độ chịu nén và độ mài mòn đối với thành phần sợi
PP tỷ lệ (l/d), tỷ lệ (%) của sợi PP được sử dụng, được tổng hợp trong bảng 4.
Bảng 4. Tổng hợp Kết quả Cường độ chịu nén và Độ mài mòn của bê tông GPC và GP gia
cường sợi PP.
3.5 Biểu đồ Độ chịu nén của mẫu bê tông Geopolymer.
Kết hợp 02 thí nghiệm, cường độ chịu nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (tỉ lệ: l/d) từ
330 đến 1670 và ảnh hưởng HLS. Hình 4.11, từ đó phân tích chọn ra cấp phối phù hợp nhất, hiệu quả
nhất khi sử dụng.
GN
PN-0,5%
PM-0,5%
PN-1,0%
PM-1,0%
PN-1,5%
PM-1,5%
PN-2,0%
PM-2,0%
GM
15.000
14.000
13.000
12.000
11.000
10.000
.50.000
.490.000
.480.000
.470.000
.460.000
.450.000
.440.000
.430.000
.420.000
.410.000
.40.000
.0
330
670
Tỷ lệ sợi PP (l/d)
1170
1670
6,9%, tốt hơn so với sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là
330).
- So sánh khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d
là 330) với các (tỉ lệ: l/d) còn lại:
+ Nhận xét về cường độ chịu nén: Tăng
+ Nhận xét về độ mài mòn: Giảm cao
nhất tại HLS 2,0% có độ mài mòn là
0,40(g/cm²) giảm -11,2% thì cường độ chịu nén
là 13,01(Mpa) tăng 1,2% so sánh với các (tỉ lệ:
l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) có
HLS 1% độ mài mòn 0,424(g/cm²) giảm -
15,1% thì cường độ chịu nén là 13,08(Mpa)
cao nhất tại HLS 0,5% có cường độ chịu nén là
13,56(Mpa) tăng 5,2% thì độ mài mòn
0,481(g/cm²) giảm -1,6% so sánh với các (tỉ lệ:
l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670) có
HLS 1% cường độ chịu nén là 14,29(Mpa) tăng
10,1% thì độ mài mòn 0,457(g/cm²) giảm -
tăng 1,8%, tốt hơn so với sử dụng sợi PP (tỉ lệ:
+ Nhận xét về độ mài mòn: Giảm cao
nhất tại HLS 2,0% có độ mài mòn là
0,444(g/cm²) giảm -10,1% thì cường độ chịu
nén là 11,61(Mpa) giảm -10,7% so sánh với các
(tỉ lệ: l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670)
có HLS 2% độ mài mòn 0,417(g/cm²) giảm -
17,2% thì cường độ chịu nén là 12,16(Mpa)
giảm -5,7%. Xét về độ mài mòn, tại sợi PP (tỉ
lệ: l/d là 670) có HLS 2% tốt hơn.
l/d là 330).
- So sánh khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d
là 670) với các (tỉ lệ: l/d) còn lại:
+ Nhận xét về cường độ chịu nén: Tăng
cao nhất tại HLS 1% có cường độ chịu nén là
14,29(Mpa) tăng 10,1% thì độ mài mòn
0,457(g/cm²) giảm -6,9% so sánh với các (tỉ lệ:
l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 330) có
HLS 0,5% là lớn nhất, do đó xét về cường độ
chịu nén thì khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670)
có HLS 1% là phù hợp nhất.
+ Mặt khác, tại HLS 1% có cường độ
chịu nén là 13,08(Mpa) tăng 1,8% và độ mài
mòn là 0,424(g/cm²) giảm -15,4%. Tại HLS
này, khi xét về cường độ chịu nén thì cao hơn
so với bê tông GPC và có độ mài mòn là tương
đối lớn giảm -15,4%.
+ Nhận xét về độ mài mòn: Giảm cao
nhất tại HLS 2,0% có độ mài mòn là
0,417(g/cm²) giảm -17,2% thì cường độ chịu
nén là 12,16(Mpa) giảm 5,7% so sánh với các
(tỉ lệ: l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170)
có HLS 1% độ mài mòn 0,424(g/cm²) giảm -
15,1% thì cường độ chịu nén là 13,08(Mpa)
tăng 1,8%, độ mài mòn tuy có thấp hơn nhưng
đạt yêu cầu về cường độ do đó sẽ tốt hơn so với
sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670).
- So sánh khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d
là 1670) với các (tỉ lệ: l/d) còn lại:
+ Nhận xét về cường độ chịu nén: Tăng
cao nhất tại HLS 0,5% có cường độ chịu nén là
13,20(Mpa) tăng 2,7% thì độ mài mòn
0,426(g/cm²) giảm -14,7% so sánh với các (tỉ
lệ: l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170)
có HLS 1% có cường độ chịu nén là
13,08(Mpa) tăng 1,8% và độ mài mòn là
0,424(g/cm²) giảm -15,4%. Sử dụng sợi PP (tỉ
lệ: l/d là 1670) có HLS 0,5% và sợi PP (tỉ lệ: l/d
là 1170) có HLS 1% có cường độ chịu nén và
độ mài mòn gần tương đồng <1%.
- So sánh khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d
là 1170) với các (tỉ lệ: l/d) còn lại:
+ Nhận xét về cường độ chịu nén: Tăng
cao nhất tại HLS 0,5% có cường độ chịu nén là
13,46(Mpa) tăng 4,5% thì độ mài mòn
0,466(g/cm²) giảm -9,6% so sánh với các (tỉ lệ:
l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670) có
HLS 1% có cường độ chịu nén là 14,29(Mpa)
tăng 10,1% thì độ mài mòn 0,457(g/cm²) giảm
-6,9%. Khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) tuy
có thấp hơn về cường độ chịu nén nhưng dẫn
đảm bảo cao hơn so với bê tông GPC đồng thời
có độ mài mòn thấp, do đó cần xem xét và so
sánh tính hiệu quả khi sử dụng.
+ Nhận xét về độ mài mòn: Khi sử dụng
sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1670) có HLS 0,5%, có độ
mài mòn và cường độ chịu nén tương đồng với
sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) HLS 1%.
Từ biểu đồ và nhận xét về cường độ chịu
nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (tỉ lệ:
l/d) từ 330 đến 1670 và ảnh hưởng HLS nhận
thấy:
- Khi sử dụng cho các kết cấu công trình
sử dụng bê tông GPC có gia cường sợi PP mà
yêu cầu cần tăng cường độ chịu nén của bê tông
GPC, nhưng dẫn đảm bảo về độ mài mòn thì sử
dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670) có HLS 1% là phù
hợp nhất.
- Khi sử dụng cho các kết cấu công trình sử
dụng bê tông GPC có gia cường sợi PP, chỉ xét
đến yếu tố đảm bảo về cường độ chịu nén nhưng
tăng khả năng chống mài mòn là cao nhất thì sử
dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) có HLS 1% là
phù hợp nhất.
việc của bê tông Geopolymer sử dụng sợi PP
4. Kết luận.
chỉ ổn định khi sử dụng cấp phối phù hợp.
Theo kết quả thí nghiệm thì đối với loại
Đề tài nghiên cứu thực nghiệm Khả
năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer
sử dụng sợi PP nhằm tạo một loại vật liệu mới
có khả năng giảm tác động cơ học mài mòn từ
bên ngoài khi ứng dụng vào việc thi công xây
dựng các công trình thường xuyên tiếp xúc với
tác nhân ma sát cao như: dòng chảy có vận tốc
và lưu lượng lớn trong các công trình đập chứa
nước, các cấu kiện bê tông thường xuyên chịu
sự va đập và ảnh hưởng chiều cường của sóng
biển như bến cảng, đập ngăn mặn, các trụ dẫn
điện ra đảo và các công trình ven biển. Đồng
thời, đề tài sử dụng bê tông Geopolymer các
chất liệu chủ yếu nên góp phần bảo vệ môi
trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và
tận dụng các nguồn nguyên vật liệu phụ phẩm,
phế phẩm để chế tạo ra bê tông Geopolymer,
giảm phụ thuộc vào bê tông truyền thống sử
dụng xi măng poóclăng. Từ đó, đề tài hướng
đến phát triển các sản phẩm mang tính thân
thiện với môi trường và bền vững theo thời gian
nhằm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao về
công nghệ xây dựng và phát triển đất nước.
sợi PP tỷ lệ (l/d) là 330 thì sử dụng từ tỷ lệ 0,5
đến 2% có cường độ chịu nén ổn định luôn cao
hơn so GPC và khả năng chống mài mòn càng
lớn. Đối với loại sợi PP tỷ lệ (l/d) là 670; 1170;
1670, tùy theo sự thay đổi tỷ lệ mà có cường độ
chịu nén cao hơn hoặc thấp so GPC và khả năng
chống mài mòn luôn cao hơn so với bê tông
GPC nhưng khi tăng hàm lượng sợi càng cao thì
khả năng chống mài mòn có xu hướng giảm lại.
Từ đó, nhận thấy sự ảnh hưởng của sợi PP đối
với bê tông Geopolymer, có thể giải thích, khi
sử dụng sợi PP tỉ lệ (l/d) với một hàm lượng
nhất định thì cường độ chịu nén không chịu tác
động do tỷ lệ này thì sợi PP ít chiếm chổ và phân
bố đều hơn trong bê tông Geopolymer. Khi tăng
tỉ lệ %, đồng thời tăng tỉ lệ (l/d), thì số lượng sợt
PP chiếm chỗ càng cao trong bê tông
Geopolymer và xảy ra hiện tương vón cục do
đó hạn chế độ linh động của bê tông
Geopolymer làm cường độ chịu nén cang thấp
xuống. Ngoài ra, theo quan sát thí nghiệm khi
tỷ lệ (l/d) là 2% thì bề mặt bê tông các loại sợi
không còn phân bố đều và chiếm diện tích bề
mặt bê tông lớn nên độ mài mòn giảm lại.
Một số nhận xét và kết luận được rút
ra như sau:
Bê tông Geopolymer sử dụng sợi PP có
khả năng chống mài mòn cao hơn so với bê tông
Geopolymer. Tuy nhiên, cường độ chịu nén của
bê tông có nhiều thay đổi biến thiên từ thấp đến
cao sau đó lại giảm dần và thấp hơn bê tông
Geopolymer. Điều này cho thấy khả năng làm
- Khi sử dụng sợi bê tông sẽ được tăng
hiệu ứng cầu nối giữa các cốt liệu từ đó làm tăng
độ mài mòn cho bê tông. Ngoài ra còn hạn chế
sự hình thành và phát triển vết nứt đối với kết
cấu. Khi chọn chiều dài sợi lớn và phù họp thì
khả năng liên kết neo giữa các cốt liệu sẽ tốt
hơn, ngoài ra làm giảm độ rỗng trong cấu trúc
bê tông, giúp cho bê tông ít bị sâm nhập từ các
yếu tố bên ngoài.
đồng thời dẫn đảm bảo về khả năng chống mài
mòn.
+ Sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) có
HLS 1% phù hợp cho các kết cấu công trình chỉ
xét đến yếu tố đảm bảo về cường độ chịu nén
nhưng khả năng chống mài mòn là cao nhất.
Ứng dụng đề tài: Do đề tài ngay từ ban
đầu chọn cấp phối tương đối thấp đối với cường
độ chịu nén nên đối với vật liệu nghiên cứu
trong đề tài chỉ phù hợp cấu kiện bê tông không
chịu lực.
- Trong phạm vi đề tài nghiên cứu của
đề tài lực chọn ra hai trường họp để có thể tham
khảo:
+ Sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670) có
HLS 1% phù hợp cho các kết cấu công trình yêu
cầu tăng cường độ chịu nén của bê tông GPC,
dạng … góp phần hoàn thiện lý thuyết tính toán,
cơ sở khoa học cho một vật liệu mới thân thiện
với môi trường nhằm đưa bê tông Geopolymer
vào sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng.
5. Hướng phát triển đề tài.
Kết quả của nghiên cứu có thể phát triển
rộng hơn, đánh giá toàn bộ các yếu tố, không
chỉ dừng lại ở bài toán cường độ và độ mài mòn
thực nghiệm trên mẫu thử. Có thể mở rộng ra
cho các cấu kiện công trình, nghiên cứu các hệ
số liên quan đến chất lượng bê tông như cường
độ chịu kéo, module đàn hồi, khả năng biến
6. Tài liệu tham khảo.
Đồng thời để có thể dự đoán nghiên cứu sâu hơn
về những khả năng chống chọi trước nhiều yếu
tố tác động từ môi trường khác nhau, khi nghiên
cứu kết hợp hai yếu tố chống mài mòn và ăn
mòn theo thời gian.
[1] J. Davidovits, Geopolymers – Inorganic polymeric new materials, Journal of Thermal
Analysis. 37, pp. 1633–1656, 1991.
[2] J. Davidovits, High-alkali Cements for 21st Century Concretes, Concrete Technology:
Past, Present and Future, ACI, Detroit, USA, pp. 383-397, 1994.
[3] D. Hardjito và B.V. Rangan, Development and Properties of Low Calcium Fly Ash Based
Geopolymer Concrete, Research Report GC1, Faculty of Engineering, Curtin University of
Technology, Australia, 2005.
[4] MM Al.Bakri, Microstructure study in optimization of high strength fly ash based
geopolymer, in Advanced Material Research, pp. 2173-2180, 2012.
[5] D. Hardjito, Studies of fly ash-based geopolymer concrete, Dept. of Civil Engineering,
2005.
[6] K.Ramujee, Abrasion Resistance of Geopolymer Composites, 3rd International
Conference on Materials Processing and Characterisation (ICMPC 2014), pp. 1961-1966, 2014.
[7] MV. Mohod, Performance of Polypropylene Fibre Reinforced Concrete, IOSR-Journal of
Mechanicad and Civil Engineering, pp. 28-36, 2015.
[8] N.Ristić, Abrasion resistance of concrete made with micro fibers and recycled granulated
[9] Tống Tôn Kiên và các cộng sự, Bê tông geopolymer – những thành tựu, tính chất và ứng
dụng, in Hội nghị khoa học kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Viện KHCN xây dựng, 2013.
[10] Nguyễn Văn Dũng, Nghiên cứu chế tạo bê tông Geopolymer từ tro bay, tạp chí khoa học
và công nghệ Đà Nẵng, Số 5, tr.78-85, 2014.
[11] Phan Đức Hùng và Lê Anh Tuấn, Tính chất cơ học của bê tông geopolymer sử dụng tro
bay gia cường sợi poly-propylene. Tạp chí KHCN Xây dựng – số 1/2016, tr.60-67, 2016.
[12] Phan Đức Hùng và Lê Anh Tuấn, Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi polypropylene và silica
fume đến cường độ chịu nén của bê tông. Tạp chí giao thông, 2015.
[13] Nguyễn Thị Thu Hương, Nghiên cứu sử dụng phụ gia để nâng cao độ bền cho bê tông
các công trình bảo vệ bờ biển Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị khoa học thường niên, 2013.
[14] Nguyễn Quang Phú, Nghiên cứu xác định hàm lượng cốt sợi hợp lý để chế tạo bê tông
có khả năng chịu nén và chịu uốn tốt, bền trong môi trường biển. Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi
trường - số 61, tr.23-29, 2018.
[15] Nguyễn Văn Chánh và Trần Văn Miền, nghiên cứu chế tạo bêtông cốt sợi trên nền vật
liệu xây dựng địa phương, Hội Nghị Khoa Học và Công Nghệ Lần Thứ 8, Trường Đại Học Bách
Khoa TP.HCM, tr.75-82, 2002.
[16] ASTM standard specification for coal fly ash and raw or calcined natural pozzolan for
use
standards,
in
concrete
concrete and
(C618-05),
aggregates,
Annual
Vol.04.02
book
American
of
Society
ASTM
for
Testing Materials, 2005.
[17] TCVN 3015:1993, về hỗn hợp bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử,
1993.
[18] TCVN 3118:1993, về bê tông nặng – phương pháp xác định cường độ nén, 1993.
[19] TCVN 3114:1993, về Bê tông nặng – phương pháp xác định độ mài mòn, 1993.
[20] V.D.Glukhovshy, High strength slag alkaline cements, Proceedings of the seventh
international congrees on the chemistry of cement, Vol.3, pp.164-168, 1980.
[21] A.C. Institution , State of the art of high strength concrete, in ACI Committee 363, 1993.
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Thầy: PGS.TS Phan Đức Hùng
Công tác: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Email: [email protected]
Số điện thoại: 0916.548.639
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợt mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_kha_nang_chong_mai_mon_cua_be_tong_geopolymer_su.pdf

