Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợt mềm

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG MÀI MÒN  
CỦA BÊ TÔNG GEOPOLYMER SỬ DỤNG SỢT MỀM  
RESEARCH ABRASION RESISTANCE OF CONCRETE GEOPOLYMER USES SOFT FIBERS  
TRẦN QUỐC PHONG a, PHAN ĐỨC HÙNG b  
a Học viên cao học, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
b Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
Tóm tắt: Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợi mềm.  
Nhằm đánh giá khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sau khi được gia cường. Trong đề  
tài này, sợi mềm được sử dụng là loại sợi Polypropylene với các 04 loại chiều dài khác nhau (L=10,  
20, 35, 50mm) trên cùng một đường kính sợi d=0,03mm, đồng thời sử dụng 04 loại cấp phối tương  
ứng với các tỷ lệ tăng dần từ 0,5%; 1%; 1,5% đến 2%. Ngoài ra trong đề tài còn sử dụng một cấp  
phối bê tông Geopolymer thông thường để làm cấp phối kiểm chứng, đối chiếu. Qua thực hiện thí  
nghiệm cho thấy, khi gia cường sợi Polypropylene cho bê tông Geopolymer thì khả năng chống mài  
mòn của bê tông tăng lên. Tuy nhiên, xét về yếu tố cường độ chịu nén thì cần hạn chế sử dụng sợi  
Polypropylene có tỷ lệ chiều dài chia cho đường kính lớn, kèm theo tăng tỷ lệ % sợi trong bê tông  
Geopolymer sẽ làm giảm cường độ chịu nén. Sau khi tổng hợp kết quả thí nghiệm cho thấy sử dụng  
sợi Polypropylene (tỉ lệ: l/d là 670) có hàm lượng sợi 1% phù hợp cho các kết cấu công trình yêu cầu  
tăng cường độ chịu nén, đồng thời dẫn đảm bảo về khả năng chống mài mòn và sợi PP (tỉ lệ: l/d là  
1170) có hàm lượng sợi 1% phù hợp cho các kết cấu công trình chỉ xét đến yếu tố đảm bảo về cường  
độ chịu nén nhưng khả năng chống mài mòn là phù hợp nhất.  
Từ khóa: Bê tông Geopolymer, sợi Polypropylene, mài mòn.  
Abstract: Research topic Abrasion resistance of concrete Geopolymer uses soft fibers. To  
assess Geopolymer's abrasion resistance after reinforcement. In this topic, the soft yarn used is  
Polypropylene yarn with 04 different lengths (L = 10, 20, 35, 50mm) on the same fiber diameter d =  
0.03mm, and uses 04 types of grading level corresponding to increasing rates from 0.5%; 1%; 1.5%  
to 2%. In addition, the project also uses a normal Geopolymer concrete mix to verify and compare.  
Through the experiment, it showed that when reinforcing Polypropylene fiber for Geopolymer  
concrete, the abrasion resistance of concrete increased. However, in terms of compressive strength  
factor, it is necessary to limit the use of Polypropylene yarns with a ratio of length divided to large  
diameter, along with increasing the percentage of fiber in concrete Geopolymer will reduce  
compressive strength. After synthesizing the experimental results, it is shown that the use of  
Polypropylene yarn (ratio: l/d is 670) has 1% fiber content suitable for construction structures, which  
requires increasing compressive strength, and also ensuring protection of abrasion and PP fiber  
resistance (ratio: l/d is 1170) with 1% fiber content suitable for construction structures considering  
only the assurance factor of compressive strength but resistance Abrasion is the best fit.  
Keywords: Geopolymer concrete, Polypropylene fiber, abrasive.  
EN 14889-2; ASTM C1116, chuyên dụng để  
sản xuất các sản phẩm gia cố bê tông.  
1. Giới thiệu.  
Nghiên cứu đặc tính cơ học của bê tông  
Geopolymer đã được nhiều tác giả thực hiện và  
so sánh với bê tông xi măng nhằm ứng dụng vật  
liệu này trong nhiều công trình. Đặc tính của bê  
tông geopolymer có các tính chất về cường độ  
tốt hơn so với bê tông truyền thống.  
Nghiên cứu này sử dụng vật liệu nền là bê  
tông geopolymer tổng hợp từ tro bay, kết hợp  
sử dụng sợi Polypropylene có tỷ lệ chiều dài  
trên đường kính sợi (l/d) thay đổi từ 670 đến  
1670 với các hàm lượng 0 đến 1.2% để đánh giá  
khả năng làm việc của sợi trong bê tông  
geopolymer đến các tính chất của bê tông  
Sợi mềm được sử dụng là sợi PP được sản  
xuất trong dây chuyền hiện đại đạt tiêu chuẩn  
geopolymer như cường độ chịu nén, độ mài  
mòn của bê tông Geopolymer.  
2. Nguyên vật liệu và phương pháp thí nghiệm.  
2.1 Nguyên vật liệu:  
Vật liệu sử dụng chế tạo bê tông geopolymer bao gồm: Tro bay, dung dịch hoạt hóa (Sodium  
Silicate (Na2SiO3) và Natri hydroxit (Na2O)), cốt liệu lớn (đá 1x2), cốt liệu nhỏ (cát vàng), nước, sợi  
Polypropylene (PP).  
Bảng 1. Cấp phối khối lượng nghiên cứu.  
Chiều dài  
sợi PP  
(đk 0,03)  
Hàm  
Tro Na2SiO3 NaOH lượng  
sợi  
Tỷ lệ  
(l/d)  
Đá  
Cát  
ST  
T
(mm)  
10  
(Kg)  
(Kg)  
(Kg)  
(Kg)  
(Kg)  
(%)  
0.5  
1
2
9,288  
5,105  
3,598  
0,749  
1,498  
330  
330  
10  
10  
10  
20  
20  
20  
20  
35  
35  
35  
35  
50  
50  
50  
50  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
9,288  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
5,105  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
3,598  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
0,749  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1,498  
1
1.5  
2
3
330  
4
330  
5
0.5  
1
670  
6
670  
7
1.5  
2
670  
8
670  
9
0.5  
1
1170  
1170  
1170  
1170  
1670  
1670  
1670  
1670  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
1.5  
2
0.5  
1
1.5  
2
3. Kết quả thí nghiệm.  
Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén và độ mài mòn thể hiện trong bảng 2 và 3.  
Bảng 2. Kết quả Cường độ chịu nén của bê tông GPC và GP gia cường sợi PP.  
Hàm lượng  
sợi (%)  
Cường độ chịu nén  
STT  
Ký hiệu mẫu  
Tỉ lệ (l/d)  
(MPa)  
1
2
GPC  
0
12,85  
13,56  
13,18  
13,14  
13,01  
13,96  
14,29  
13,11  
12,16  
13,46  
13,08  
12,52  
11,61  
13,20  
12,41  
11,59  
11,23  
P1-0,5%  
P1-1,0%  
P1-1,5%  
P1-2%  
0,50%  
1,00%  
1,50%  
2,00%  
0,50%  
1,00%  
1,50%  
2,00%  
0,50%  
1,00%  
1,50%  
2,00%  
0,50%  
1,00%  
1,50%  
2,00%  
3
330  
670  
4
5
6
P2-0,5%  
P2-1,0%  
P2-1,5%  
P2-2%  
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
P3-0,5%  
P3-1,0%  
P3-1,5%  
P3-2%  
1170  
1670  
P4-0,5%  
P4-1,0%  
P4-1,5%  
P4-2%  
Bảng 3. Kết quả độ mài mòn của bê tông GPC và GP gia cường sợi PP.  
Hàm lượng  
STT  
Ký hiệu mẫu  
Tỉ lệ (l/d)  
Độ mài mòn (g/cm2)  
sợi (%)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
GPC  
0
0,489  
0,481  
0,473  
0,457  
0,440  
0,473  
0,457  
0,440  
0,417  
P1-0,5%  
P1-1,0%  
P1-1,5%  
P1-2%  
0,5%  
1,0%  
1,5%  
2,0%  
0,5%  
1,0%  
1,5%  
2,0%  
330  
670  
P2-0,5%  
P2-1,0%  
P2-1,5%  
P2-2%  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
P3-0,5%  
P3-1,0%  
P3-1,5%  
P3-2%  
0,5%  
1,0%  
1,5%  
2,0%  
0,5%  
1,0%  
1,5%  
2,0%  
0,446  
0,424  
0,437  
0,444  
0,426  
0,434  
0,446  
0,458  
1170  
1670  
P4-0,5%  
P4-1,0%  
P4-1,5%  
P4-2%  
3.1 Biểu đồ Cường độ chịu nén của mẫu bê tông Geopolymer.  
GPC  
PP-0,5%  
PP-1,0%  
PP-1,5%  
PP-2,0%  
15.000  
14.000  
13.000  
12.000  
11.000  
10.000  
.0  
330  
670  
Tỷ lệ sợi PP (l/d)  
1170  
1670  
3.2 Biểu đồ Độ chịu nén của mẫu bê tông Geopolymer.  
GPC  
.50.000  
PP-0,5%  
PP-1,0%  
PP-1,5%  
PP-2,0%  
.490.000  
.480.000  
.470.000  
.460.000  
.450.000  
.440.000  
.430.000  
.420.000  
.410.000  
.40.000  
0
330  
670  
Tỷ lệ sợi PP (l/d)  
1170  
1670  
3.4 Kết quả tổng hợp Cường độ chịu nén và Độ chịu nén của mẫu bê tông Geopolymer.  
Căn cứ trên kết quả thí nghiệm trên cường độ chịu nén và độ mài mòn đối với thành phần sợi  
PP tỷ lệ (l/d), tỷ lệ (%) của sợi PP được sử dụng, được tổng hợp trong bảng 4.  
Bảng 4. Tổng hợp Kết quả Cường độ chịu nén và Độ mài mòn của bê tông GPC và GP gia  
cường sợi PP.  
3.5 Biểu đồ Độ chịu nén của mẫu bê tông Geopolymer.  
Kết hợp 02 thí nghiệm, cường độ chịu nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (tỉ lệ: l/d) từ  
330 đến 1670 và ảnh hưởng HLS. Hình 4.11, từ đó phân tích chọn ra cấp phối phù hợp nhất, hiệu quả  
nhất khi sử dụng.  
GN  
PN-0,5%  
PM-0,5%  
PN-1,0%  
PM-1,0%  
PN-1,5%  
PM-1,5%  
PN-2,0%  
PM-2,0%  
GM  
15.000  
14.000  
13.000  
12.000  
11.000  
10.000  
.50.000  
.490.000  
.480.000  
.470.000  
.460.000  
.450.000  
.440.000  
.430.000  
.420.000  
.410.000  
.40.000  
.0  
330  
670  
Tỷ lệ sợi PP (l/d)  
1170  
1670  
6,9%, tốt hơn so với sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là  
330).  
- So sánh khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d  
là 330) với các (tỉ lệ: l/d) còn lại:  
+ Nhận xét về cường độ chịu nén: Tăng  
+ Nhận xét về độ mài mòn: Giảm cao  
nhất tại HLS 2,0% có độ mài mòn là  
0,40(g/cm²) giảm -11,2% thì cường độ chịu nén  
là 13,01(Mpa) tăng 1,2% so sánh với các (tỉ lệ:  
l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) có  
HLS 1% độ mài mòn 0,424(g/cm²) giảm -  
15,1% thì cường độ chịu nén là 13,08(Mpa)  
cao nhất tại HLS 0,5% có cường độ chịu nén là  
13,56(Mpa) tăng 5,2% thì độ mài mòn  
0,481(g/cm²) giảm -1,6% so sánh với các (tỉ lệ:  
l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670) có  
HLS 1% cường độ chịu nén là 14,29(Mpa) tăng  
10,1% thì độ mài mòn 0,457(g/cm²) giảm -  
tăng 1,8%, tốt hơn so với sử dụng sợi PP (tỉ lệ:  
+ Nhận xét về độ mài mòn: Giảm cao  
nhất tại HLS 2,0% có độ mài mòn là  
0,444(g/cm²) giảm -10,1% thì cường độ chịu  
nén là 11,61(Mpa) giảm -10,7% so sánh với các  
(tỉ lệ: l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670)  
có HLS 2% độ mài mòn 0,417(g/cm²) giảm -  
17,2% thì cường độ chịu nén là 12,16(Mpa)  
giảm -5,7%. Xét về độ mài mòn, tại sợi PP (tỉ  
lệ: l/d là 670) có HLS 2% tốt hơn.  
l/d là 330).  
- So sánh khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d  
là 670) với các (tỉ lệ: l/d) còn lại:  
+ Nhận xét về cường độ chịu nén: Tăng  
cao nhất tại HLS 1% có cường độ chịu nén là  
14,29(Mpa) tăng 10,1% thì độ mài mòn  
0,457(g/cm²) giảm -6,9% so sánh với các (tỉ lệ:  
l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 330) có  
HLS 0,5% là lớn nhất, do đó xét về cường độ  
chịu nén thì khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670)  
có HLS 1% là phù hợp nhất.  
+ Mặt khác, tại HLS 1% có cường độ  
chịu nén là 13,08(Mpa) tăng 1,8% và độ mài  
mòn là 0,424(g/cm²) giảm -15,4%. Tại HLS  
này, khi xét về cường độ chịu nén thì cao hơn  
so với bê tông GPC và có độ mài mòn là tương  
đối lớn giảm -15,4%.  
+ Nhận xét về độ mài mòn: Giảm cao  
nhất tại HLS 2,0% có độ mài mòn là  
0,417(g/cm²) giảm -17,2% thì cường độ chịu  
nén là 12,16(Mpa) giảm 5,7% so sánh với các  
(tỉ lệ: l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170)  
có HLS 1% độ mài mòn 0,424(g/cm²) giảm -  
15,1% thì cường độ chịu nén là 13,08(Mpa)  
tăng 1,8%, độ mài mòn tuy có thấp hơn nhưng  
đạt yêu cầu về cường độ do đó sẽ tốt hơn so với  
sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670).  
- So sánh khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d  
là 1670) với các (tỉ lệ: l/d) còn lại:  
+ Nhận xét về cường độ chịu nén: Tăng  
cao nhất tại HLS 0,5% có cường độ chịu nén là  
13,20(Mpa) tăng 2,7% thì độ mài mòn  
0,426(g/cm²) giảm -14,7% so sánh với các (tỉ  
lệ: l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170)  
có HLS 1% có cường độ chịu nén là  
13,08(Mpa) tăng 1,8% và độ mài mòn là  
0,424(g/cm²) giảm -15,4%. Sử dụng sợi PP (tỉ  
lệ: l/d là 1670) có HLS 0,5% và sợi PP (tỉ lệ: l/d  
là 1170) có HLS 1% có cường độ chịu nén và  
độ mài mòn gần tương đồng <1%.  
- So sánh khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d  
là 1170) với các (tỉ lệ: l/d) còn lại:  
+ Nhận xét về cường độ chịu nén: Tăng  
cao nhất tại HLS 0,5% có cường độ chịu nén là  
13,46(Mpa) tăng 4,5% thì độ mài mòn  
0,466(g/cm²) giảm -9,6% so sánh với các (tỉ lệ:  
l/d) còn lại thì tại sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670) có  
HLS 1% có cường độ chịu nén là 14,29(Mpa)  
tăng 10,1% thì độ mài mòn 0,457(g/cm²) giảm  
-6,9%. Khi sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) tuy  
có thấp hơn về cường độ chịu nén nhưng dẫn  
đảm bảo cao hơn so với bê tông GPC đồng thời  
có độ mài mòn thấp, do đó cần xem xét và so  
sánh tính hiệu quả khi sử dụng.  
+ Nhận xét về độ mài mòn: Khi sử dụng  
sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1670) có HLS 0,5%, có độ  
mài mòn và cường độ chịu nén tương đồng với  
sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) HLS 1%.  
Từ biểu đồ và nhận xét về cường độ chịu  
nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (tỉ lệ:  
l/d) từ 330 đến 1670 và ảnh hưởng HLS nhận  
thấy:  
- Khi sử dụng cho các kết cấu công trình  
sử dụng bê tông GPC có gia cường sợi PP mà  
yêu cầu cần tăng cường độ chịu nén của bê tông  
GPC, nhưng dẫn đảm bảo về độ mài mòn thì sử  
dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670) có HLS 1% là phù  
hợp nhất.  
- Khi sử dụng cho các kết cấu công trình sử  
dụng bê tông GPC có gia cường sợi PP, chỉ xét  
đến yếu tố đảm bảo về cường độ chịu nén nhưng  
tăng khả năng chống mài mòn là cao nhất thì sử  
dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) có HLS 1% là  
phù hợp nhất.  
việc của bê tông Geopolymer sử dụng sợi PP  
4. Kết luận.  
chỉ ổn định khi sử dụng cấp phối phù hợp.  
Theo kết quả thí nghiệm thì đối với loại  
Đề tài nghiên cứu thực nghiệm Khả  
năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer  
sử dụng sợi PP nhằm tạo một loại vật liệu mới  
có khả năng giảm tác động cơ học mài mòn từ  
bên ngoài khi ứng dụng vào việc thi công xây  
dựng các công trình thường xuyên tiếp xúc với  
tác nhân ma sát cao như: dòng chảy có vận tốc  
và lưu lượng lớn trong các công trình đập chứa  
nước, các cấu kiện bê tông thường xuyên chịu  
sự va đập và ảnh hưởng chiều cường của sóng  
biển như bến cảng, đập ngăn mặn, các trụ dẫn  
điện ra đảo và các công trình ven biển. Đồng  
thời, đề tài sử dụng bê tông Geopolymer các  
chất liệu chủ yếu nên góp phần bảo vệ môi  
trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và  
tận dụng các nguồn nguyên vật liệu phụ phẩm,  
phế phẩm để chế tạo ra bê tông Geopolymer,  
giảm phụ thuộc vào bê tông truyền thống sử  
dụng xi măng poóclăng. Từ đó, đề tài hướng  
đến phát triển các sản phẩm mang tính thân  
thiện với môi trường và bền vững theo thời gian  
nhằm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao về  
công nghệ xây dựng và phát triển đất nước.  
sợi PP tỷ lệ (l/d) là 330 thì sử dụng từ tỷ lệ 0,5  
đến 2% có cường độ chịu nén ổn định luôn cao  
hơn so GPC và khả năng chống mài mòn càng  
lớn. Đối với loại sợi PP tỷ lệ (l/d) là 670; 1170;  
1670, tùy theo sự thay đổi tỷ lệ mà có cường độ  
chịu nén cao hơn hoặc thấp so GPC và khả năng  
chống mài mòn luôn cao hơn so với bê tông  
GPC nhưng khi tăng hàm lượng sợi càng cao thì  
khả năng chống mài mòn có xu hướng giảm lại.  
Từ đó, nhận thấy sự ảnh hưởng của sợi PP đối  
với bê tông Geopolymer, có thể giải thích, khi  
sử dụng sợi PP tỉ lệ (l/d) với một hàm lượng  
nhất định thì cường độ chịu nén không chịu tác  
động do tỷ lệ này thì sợi PP ít chiếm chổ và phân  
bố đều hơn trong bê tông Geopolymer. Khi tăng  
tỉ lệ %, đồng thời tăng tỉ lệ (l/d), thì số lượng sợt  
PP chiếm chỗ càng cao trong bê tông  
Geopolymer và xảy ra hiện tương vón cục do  
đó hạn chế độ linh động của bê tông  
Geopolymer làm cường độ chịu nén cang thấp  
xuống. Ngoài ra, theo quan sát thí nghiệm khi  
tỷ lệ (l/d) là 2% thì bề mặt bê tông các loại sợi  
không còn phân bố đều và chiếm diện tích bề  
mặt bê tông lớn nên độ mài mòn giảm lại.  
Một số nhận xét và kết luận được rút  
ra như sau:  
Bê tông Geopolymer sử dụng sợi PP có  
khả năng chống mài mòn cao hơn so với bê tông  
Geopolymer. Tuy nhiên, cường độ chịu nén của  
bê tông có nhiều thay đổi biến thiên từ thấp đến  
cao sau đó lại giảm dần và thấp hơn bê tông  
Geopolymer. Điều này cho thấy khả năng làm  
- Khi sử dụng sợi bê tông sẽ được tăng  
hiệu ứng cầu nối giữa các cốt liệu từ đó làm tăng  
độ mài mòn cho bê tông. Ngoài ra còn hạn chế  
sự hình thành và phát triển vết nứt đối với kết  
cấu. Khi chọn chiều dài sợi lớn và phù họp thì  
khả năng liên kết neo giữa các cốt liệu sẽ tốt  
hơn, ngoài ra làm giảm độ rỗng trong cấu trúc  
bê tông, giúp cho bê tông ít bị sâm nhập từ các  
yếu tố bên ngoài.  
đồng thời dẫn đảm bảo về khả năng chống mài  
mòn.  
+ Sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) có  
HLS 1% phù hợp cho các kết cấu công trình chỉ  
xét đến yếu tố đảm bảo về cường độ chịu nén  
nhưng khả năng chống mài mòn là cao nhất.  
Ứng dụng đề tài: Do đề tài ngay từ ban  
đầu chọn cấp phối tương đối thấp đối với cường  
độ chịu nén nên đối với vật liệu nghiên cứu  
trong đề tài chỉ phù hợp cấu kiện bê tông không  
chịu lực.  
- Trong phạm vi đề tài nghiên cứu của  
đề tài lực chọn ra hai trường họp để có thể tham  
khảo:  
+ Sử dụng sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670) có  
HLS 1% phù hợp cho các kết cấu công trình yêu  
cầu tăng cường độ chịu nén của bê tông GPC,  
dạng … góp phần hoàn thiện lý thuyết tính toán,  
cơ sở khoa học cho một vật liệu mới thân thiện  
với môi trường nhằm đưa bê tông Geopolymer  
vào sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng.  
5. Hướng phát triển đề tài.  
Kết quả của nghiên cứu có thể phát triển  
rộng hơn, đánh giá toàn bộ các yếu tố, không  
chỉ dừng lại ở bài toán cường độ và độ mài mòn  
thực nghiệm trên mẫu thử. Có thể mở rộng ra  
cho các cấu kiện công trình, nghiên cứu các hệ  
số liên quan đến chất lượng bê tông như cường  
độ chịu kéo, module đàn hồi, khả năng biến  
6. Tài liệu tham khảo.  
Đồng thời để có thể dự đoán nghiên cứu sâu hơn  
về những khả năng chống chọi trước nhiều yếu  
tố tác động từ môi trường khác nhau, khi nghiên  
cứu kết hợp hai yếu tố chống mài mòn và ăn  
mòn theo thời gian.  
[1] J. Davidovits, Geopolymers – Inorganic polymeric new materials, Journal of Thermal  
Analysis. 37, pp. 1633–1656, 1991.  
[2] J. Davidovits, High-alkali Cements for 21st Century Concretes, Concrete Technology:  
Past, Present and Future, ACI, Detroit, USA, pp. 383-397, 1994.  
[3] D. Hardjito và B.V. Rangan, Development and Properties of Low Calcium Fly Ash Based  
Geopolymer Concrete, Research Report GC1, Faculty of Engineering, Curtin University of  
Technology, Australia, 2005.  
[4] MM Al.Bakri, Microstructure study in optimization of high strength fly ash based  
geopolymer, in Advanced Material Research, pp. 2173-2180, 2012.  
[5] D. Hardjito, Studies of fly ash-based geopolymer concrete, Dept. of Civil Engineering,  
2005.  
[6] K.Ramujee, Abrasion Resistance of Geopolymer Composites, 3rd International  
Conference on Materials Processing and Characterisation (ICMPC 2014), pp. 1961-1966, 2014.  
[7] MV. Mohod, Performance of Polypropylene Fibre Reinforced Concrete, IOSR-Journal of  
Mechanicad and Civil Engineering, pp. 28-36, 2015.  
[8] N.Ristić, Abrasion resistance of concrete made with micro fibers and recycled granulated  
[9] Tống Tôn Kiên và các cộng sự, Bê tông geopolymer – những thành tựu, tính chất và ứng  
dụng, in Hội nghị khoa học kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Viện KHCN xây dựng, 2013.  
[10] Nguyễn Văn Dũng, Nghiên cứu chế tạo bê tông Geopolymer từ tro bay, tạp chí khoa học  
và công nghệ Đà Nẵng, Số 5, tr.78-85, 2014.  
[11] Phan Đức Hùng và Lê Anh Tuấn, Tính chất cơ học của bê tông geopolymer sử dụng tro  
bay gia cường sợi poly-propylene. Tạp chí KHCN Xây dựng – số 1/2016, tr.60-67, 2016.  
[12] Phan Đức Hùng và Lê Anh Tuấn, Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi polypropylene và silica  
fume đến cường độ chịu nén của bê tông. Tạp chí giao thông, 2015.  
[13] Nguyễn Thị Thu Hương, Nghiên cứu sử dụng phụ gia để nâng cao độ bền cho bê tông  
các công trình bảo vệ bờ biển Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị khoa học thường niên, 2013.  
[14] Nguyễn Quang Phú, Nghiên cứu xác định hàm lượng cốt sợi hợp lý để chế tạo bê tông  
có khả năng chịu nén và chịu uốn tốt, bền trong môi trường biển. Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi  
trường - số 61, tr.23-29, 2018.  
[15] Nguyễn Văn Chánh và Trần Văn Miền, nghiên cứu chế tạo bêtông cốt sợi trên nền vật  
liệu xây dựng địa phương, Hội Nghị Khoa Học và Công Nghệ Lần Thứ 8, Trường Đại Học Bách  
Khoa TP.HCM, tr.75-82, 2002.  
[16] ASTM standard specification for coal fly ash and raw or calcined natural pozzolan for  
use  
standards,  
in  
concrete  
concrete and  
(C618-05),  
aggregates,  
Annual  
Vol.04.02  
book  
American  
of  
Society  
ASTM  
for  
Testing Materials, 2005.  
[17] TCVN 3015:1993, về hỗn hợp bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử,  
1993.  
[18] TCVN 3118:1993, về bê tông nặng – phương pháp xác định cường độ nén, 1993.  
[19] TCVN 3114:1993, về Bê tông nặng – phương pháp xác định độ mài mòn, 1993.  
[20] V.D.Glukhovshy, High strength slag alkaline cements, Proceedings of the seventh  
international congrees on the chemistry of cement, Vol.3, pp.164-168, 1980.  
[21] A.C. Institution , State of the art of high strength concrete, in ACI Committee 363, 1993.  
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn  
Thầy: PGS.TS Phan Đức Hùng  
Công tác: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
Số điện thoại: 0916.548.639  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 16660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợt mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_kha_nang_chong_mai_mon_cua_be_tong_geopolymer_su.pdf