Bài giảng Thư viện học đại cương - Chương 1: Lý luận về thư viện và vai trò của thư viện trong xã hội

Chuyên môn 1  
THƯ VIỆN HỌC ĐẠI CƯƠNG  
Chương I: LÝ LUẬN VỀ THƯ VIỆN VÀ VAI TRÒ CỦA TV TRONG XÃ HỘI  
1. Định nghĩa:  
- Unesco ( Trung tâm văn hóa, khoa học và giáo dục liên hiệp quốc)  
- Thư viện không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của  
sách, ấn phẩm định kì hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn và nhân viên phục  
vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin,  
nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí.  
- Ấn phẩm định kì: Báo, tạp chí, các tài liệu xuất bản nhiều lần  
2.Các yếu tố cấu thành thư viện:  
2.1. Vốn tài liệu:  
* Định nghĩa tài liệu:  
- Trong các TV và CQTT tài liệu được hiểu là “Vật mang tin” trên có ghi cố định  
thông tin được xem như một đối tượng xử lý, trong quá trình xử lý thông tin và tài liệu.  
- Tài liệu là một dạng vật chất đã ghi nhận thông tin ở dạng thành văn, âm thanh, hình  
ảnh nhằm mục đích bảo quản và sử dụng.  
* Bộ sưu tập tài liệu: là những tài liệu được sưu tầm tập hợp theo một hoặc nhiều chủ đề,  
nội dung nhất định. Bộ sưu tập tài liệu có thể bao gồm một số hoặc đầy đủ các dạng như:  
Tài liệu ghi trên giấy, vi phim, băng từ, đĩa quang hoặc các dạng vật mang tin khác.  
* Vốn tài liệu hay còn gọi là Bộ sưu tập TV: Là những tài liệu được sưu tầm tập hợp  
theo một hoặc nhiều chủ đề nội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc quy định khoa học  
của nghĩa vụ TV, để tổ chức phục vụ người đọc để đạt hiệu quả cao và được bảo quản.  
Vốn tài liệu TV còn được hiểu là di sản thư tịch nghĩa là toàn bộ sách báo, văn bản  
chép tay, bản đồ, tranh ảnh và các tài liệu khác đã và đang được lưu hành, được giữ gìn  
trong các thư viện.  
2.2. Cán bộ Thư Viện (CBTV)  
- CBTV là “linh hồn của TV”. Trong hệ thống giao tiếp “Tài liệu -TV - người sử dụng”.  
CBTV là yếu tố cực kì quan trọng có vai trò rất lớn, nhiệm vụ người CBTV rất phức tạp.  
- Trong mối quan hệ với tài liệu CBTV là người lựa chọn, xử lý, bảo quản, sắp xếp  
chúng theo một trật tự nhất định, giới thiệu chúng với người sử dụng tài liệu.  
- Trong mối quan hệ với cơ sở vật chất- kỹ thuật, CBTV tiến hành trang bị chuyên biệt  
cho các diện tích và luôn luôn giữ cho các cơ sở vật chất kỹ thuật ở tình trạng tốt.  
- Trong mối quan hệ với bạn đọc CBTV là người môi giới giữa sách và người đọc, là  
trung gian giữa bạn đọc với bạn đọc họ không chỉ tuyên truyền giới thiệu một cách tích cực  
tài liệu mà còn nghiên cứu nhu cầu đọc hướng dẫn đọc phù hợp với nhu cầu đồng thời tạo  
ra các dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu đó. CBTV là người tổ chức tạo điều kiện tối ưu cho  
việc phối hợp thành công mối quan hệ giữa con người với thông tin làm cho việc khai thác  
sử dụng thông tin có hiệu quả làm tăng giá trị của thông tin.  
Thư viện học đại cương  
1
Chuyên môn 1  
=>Như vậy: CBTV không chỉ là cầu nối giữa sách- bạn đọc mà còn là cầu nối tài liệu  
với tài liệu, tài liệu với cơ sở vật chất – kỉ thuật với người đọc.  
2.3. Người sủ dụng Thư Viện (bạn đọc)  
- Trụ sở Thư Viện, cơ sở vật chất kỉ thuật,vốn tài liệu, CBTV là tiền đề để xuất hiện bạn  
đọc người sử dụng TV để tạo nên hoạt động TV như một hiện tượng XH phục vụ bạn đọc  
là mục tiêu cuối cùng của bất cứ TV nào càng phục vụ nhiều bạn đọc thì vai trò xã hội của  
TV ngày tăng. Vì vậy nếu không có bạn đọc thì TV cũng mất đi mục đích tồn tại của mình.  
- Nhu cầu của bạn đọc xuất hiện trong quá trình lao động sản xuất, công tác học tập,  
giải trí và các hoạt động khác… Các nhu cầu này rất khác nhau do sự khác biệt về trình độ,  
giai tầng, nghề nghiệp, lứa tuổi…Các nhu cầu này cũng rất đa dạng phong phú và không  
ngừng tăng lên cùng với thời gian.  
- Mạng lưới TV được thiết lập ở khắp mọi nơi, mọi ngành, mọi nước trên thế giới là  
nhằm đáp ứng đầy đủ, chính xác, nhanh chóng, kịp thời các nhu cầu của người sử dụng.  
2.4. Cơ sở vật chất – kỉ thuật (CSVCKT)  
- CSVCKT là các tòa nhà trụ sở địa điểm diện tích dành cho TV với toàn bộ trang thiết  
bị của chúng.  
- Vai trò của cơ sở vật chất:  
+ Đối với tài liệu CSVCKT là nơi chứa đựng tàn trữ và bảo quản tài liệu.  
+ Đối với bạn đọc CSVCKT là nơi bạn đọc làm việc với các tài liệu, tiếp xúc với các  
nguồn thông tin trong nước và thế giới, nơi gặp gỡ và trao đổi thông tin với bạn bè đồng  
nghiệp.  
+ Đối với cán bộ TV CSVCKT là nơi học vận dụng kiến thức vào thực tiển thực hiện  
các hoài bảo ước mơ về nghề nghiệp.  
3. Chức năng của Thư Viện:  
3.1 chức năng văn hóa:  
- Thư Viện thu thập tàn trữ bảo quản và truyền bá di sản văn hóa của nhân loại cũng  
như của đất nước được lưu giữ trong các tài liệu.  
- Thư Viện là trung tâm sinh hoạt của văn hóa, trung tâm mở mang dân trí.  
3.2. Chức năng giáo dục:  
- Tham gia vào việc xóa mù chữ cho nhân dân  
- Nâng cao trình độ dân trí, chuyên môn cho các tầng lớp.  
3.3 Chức năng thông tin:  
Thư Viện với tư cách là cơ quan cung cấp thông tin thực hiện chức năng thông tin mới  
bằng cách:  
- Phục vụ thông tin thư mục theo phương thức truyền thống cũng như hiện đại ngay ở thư  
viện như: Hệ thống mục lục, thư mục,CSDL, phổ biến thông tin chon lọc, bản tin điện tử.  
- Tiếp cận qua mạng để với tới nguồn lực của các TV khác và đảm bảo sự tiếp cận đó tới  
các nguồi thông tin điện tử cho bạn đọc, người dùng tin không có điều kiện nhận ngay từ  
nhà hoặc từ nơi làm việc của họ.  
=> Như vậy phát triển các dịch vụ thông tin của TV chính là để đáp ứng nhu cầu thông tin  
từng ngày của cá nhân hoặc các nhóm người sử dụng TV.  
Thư viện học đại cương  
2
Chuyên môn 1  
3.4. Chức năng giải trí:  
- Thư Viện tham gia vào tổ chức sử dụng thời gian nhàn rỗi cho nhân dân bằng cách  
cung cấp sách báo và các phương tiện nghe nhìn khác để đáp ứng nhu cầu giả trí. Chức  
năng giả trí thể hiện rõ nhất ở các TV công cộng.  
- Thực tiển công tác TV trên thế giới chứng minh rằng rất nhiều bạn đọc: đọc sách báo  
sử dụng các phương tiện nghe nhìn ở TV nhằm mục đích giải trí để làm phong phú đời  
sống tinh thần, thư giản sau những giờ phút làm việc, học tập căng thẳng.  
4.Vai trò Thư Viện trong xã hội:  
4.1. Thư Viên là “ kho vàng” của nền văn hóa dân tộc:  
Vốn tài liệu của TV có giá trị văn hóa to lớn.TV lưu giữ và bảo tồn những giá trị văn  
hóa của loài người, là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa, là tài sản quý giá của một  
quốc gia, nhờ TV tri thức được tích lũy trong tài liệu sách báo được truyền bá từ đời này  
sang đời khác từ thế hệ này sang thế hệ khác, góp phần làm tăng giá trị của văn hóa, di sản  
văn hóa chứa đựng trong các TV cực kì phong phú đa dạng và là bộ mặt niềm tự hào của  
các quốc gia.  
4.2. Thư Viện là trung tâm truyền bá sách báo rộng rãi trong quần chúng nhân dân:  
Với chức năng văn hóa-giáo dục, thông tin và giải trí, cùng với các trường học TV đã  
góp phần to lớp vào việc mở mang giao tiếp xã hội, nâng cao trình độ dân trí, nâng cao đời  
sông tin thần con người.  
4.3. Thư Viện giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp GD – ĐT nguồn nhân lực cho  
đất nước:  
Ở tất cả các nước trên thế giới,TV được coi là bộ nhớ về lịch sử văn hóa lưu giữ tri  
thức cho các thế hệ mai sao,TV được coi là cơ sở vật chất cho việc giáo dục con người  
phát triển toàn diện, tự giáo dục đào tạo đội ngũ cán bộ và nâng cao trình độ của họ là cơ  
sở cho việ học tập không ngừng tạo nên một “ xã hội học tập”  
4.4. Thư Viện góp phần đắc lực phát triển sản xuất, phát triển các ngành kinh tế  
quốc dân. Văn hóa KHKT thúc đẩy tiến bộ xã hội.  
Để xã hội phát triển phải đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất và nâng cao trình độ văn  
hóa KHKT cho đông đảo nhân dân; hoạt động tích cực của các TV trong việc tuyên truyền  
các thành tựu KHKT hiện đại, kinh nghiệm tiên tiến ở trong nước và nước ngoài, phổ biến  
kiến thức khoa học thường thức… Có tác dụng tích cực trong việc phát triển sản xuất và  
cải tiến các quá trình sản xuất trong thực tiễn.  
4.5 Thư Viện là trung tâm thông tin tạo điều kiện cho người sử dụng tiếp cận  
nhanh chóng đến tri thức và thông tin ở tất cả các dạng thức.  
Internet và các phương tiện truyền thông mới hiện đại như truyền hình ảnh (videotex),  
thư điện tử (email), hội nghị, hội thảo từ xa, truyền hình cáp (cabtelevision), truyền hình  
phân giải, truyền hình vệ tinh đã tác động mạnh mẽ đến công tác TV không chỉ là nơi lưu  
giữ và tổ chức, sử dụng tài liệu mà thật sự trở thành trung tâm thông tin mới đúng nghĩa  
của nó, cung cấp tri thức và các loại thông tin.  
Thư viện học đại cương  
3
Chuyên môn 1  
Chương II: LỊCH SỬ THƯ VIỆN HỌC  
Định nghĩa Thư Viên học: “ Thư Viện học là một ngành khoa học xã hội độc lập nghiên  
cứu các quy luật nguyên tắc hình thành phát triển vận hành Thư Viện, công tác Thư Viện  
và sự nghiệp TV trong những điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội khác nhau”.  
1. Thư Viện là một ngành khoa học xã hội độc lập.  
1.1 Thư Viện là một khoa học độc lập:  
Khái niệm khoa học: “Khoa học là hệ thống gồm những quy luật về tự nhiên xã hội  
và tư duy được tích lũy trong quá trình nhận thức trên cơ sở thực tiễn được thể hiện bằng  
những khái niệm phán đoán, học thuyết nhiệm vụ của khoa học là miêu tả hiện tượng một  
cách chính xác và phát hiện ra những quy luật khách quan các hiện tượng ngẫu nhiên và  
lộn xộn để giải thích và dự kiến chúng khoa học giúp cho con người ngày càng có khả  
năng chinh phục tự nhiên và xã hội”  
- Các ngành khoa học đều ra đời và phát triển do nhu cầu của xã hội,TV học trở thành  
một khoa học khi đảm bảo các điều kiện sao:  
+ Có hệ thông tri thức bao gồm một bộ máy các khái niệm thuật ngữ hệ thống các vấn  
đề lý thuyết cơ bản, phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu.  
+ Có đối tượng nghiên cứu riêng.  
+ Có đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học.  
+ Có các cơ quan trung tâm nghiên cứu.  
+ Có vị trí trong hệ thống các ngành khoa học  
=> Có thể nói TV học ra đời do nhu cầu của xã hội và hội đủ điều kiện để trở thành một  
khoa học độc lập cũng như các khoa học khác TV học có lịch sử phát sinh, phát triển có hệ  
thống thuật ngữ đặt trưng riêng.  
1.2. Thư viện là một khoa học xã hội.  
- Đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học xã hội là con người và quan hệ của họ.  
- Khoa học xã hội luôn luôn chịu tác động quy định của các quan điểm khuynh hướng  
hệ tư tưởng của các gia cấp khác nhau trong thời đại lịch sử khác nhau được hình thành  
trên cơ sở có những khác biệt cơ bản về quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế.  
- Sản phẩm của khoa học xã hội phần lớn ở dạng lý thuyết quan điểm ít có tác động  
mang tính trực tiếp tức thời.  
- Khoa học xã hội luôn có sự gắn bó hữu cơ với sự phát triển khoa học tự nhiên, khoa  
học kỉ thuật và công nghệ.  
Chương III: LÝ LUẬN VỀ SỰ NGHIỆP THƯ VIỆN  
Nguyên lí tổ chức xây dựng Thư Viện Việt Nam.  
1. Nhà nước tổ chức xây dựng lãnh đạo, quản lí sự nghiệp thư viện:  
a. Thực hiện nguyên lí này nhằm mục đích:  
- Làm cho sự nghiệp TV phát triển đúng hướng bền vững mạnh mẽ phát triển ổn định và  
nhịp nhàng.  
Thư viện học đại cương  
4
Chuyên môn 1  
- Xây dựng mạng lưới TV thành một hệ thống thống nhất trong đó các TV phân công  
nhau hỗ trợ nhau để phục vụ người sử dụng một cách có hiệu quả.  
- Bảo đảm tính thống nhất trong toàn bộ công tácTV thuộc các hệ thống khác nhau.  
- Bảo đảm nâng cao chất lượng hoạt động của các TV để mọi người dân dù sống và làm  
việc ở bất cứ nơi nào cũng có thể sử dụng được các tài nguyên và dịch vụ của TV.  
- Bảo đảm phối hợp hoạt động TV với các hoạt động của ngành văn hóa khác như: xuất  
bản, kinh doanh xuất bản phẩm, văn hóa quần chúng..v.v.  
b. Nhà nước chỉ đạo phát triển Thư Viện.  
Vai trò tổ chức chỉ đạo của nhà nước đối với sự nghiệp TV được quy định trong hiến  
pháp “nhà nước thống nhất quản lí sự nghiệp văn hóa”,“nhà nước phát triển công tác thông  
tin, báo chí, phát thanh, điện ảnh, xuất bản,TV và các phương tiện thông tin đại chúng  
khác.Nghiêm cấm các hoạt động văn hóa thông tin làm tổn hại lợi ích quốc gia, làm tổn hại  
nhân cách đạo đức lối sống tốt đẹp của người Việt Nam”.  
- Nội dung nhà nước quản lí về TV bao gồm:  
+ Xây dựng chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các loại  
hình TV.  
+ Ban hành chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về TV.  
+ Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ  
cho đội ngũ những người làm công tác TV.  
+ Tổ chức quản lí hoạt động nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ  
trong lĩnh vực TV.  
+ Tổ chức đăng kí hoạt động TV.  
+ Hợp tác quốc tế về TV.  
+ Tổ chức chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng trong hoạt động TV.  
+ Thanh tra kiểm tra việc chấp hành pháp luật về TV, giải quyết khiếu nại tố cáo và  
xử lí các vi phạm pháp luật TV.  
c. Nhà nước đều tiết sự phát triển sự nghiệp TV:  
Các biện pháp nhà nước sử dụng để đều tiết sự nghiệp TV bao gồm:  
- Nhà nước qui định những nguyên tắc tổ chức sử dụng sách báo mang tính xã hội  
trong toàn quốc.  
- Nhà nước cung cấp nguồn kinh phí.  
- Sự nghiệp TV phát triển theo kế hoạch nhà nước.  
- Nhà nước qui định công tác thống kê sự nghiệp TV là một phần của thống kê văn  
hóa là một bộ phận của thống kê kinh tế xã hội, nằm trong hệ thống thống kê của nhà nước.  
- Nhà nước tổ chức hệ thống tập trung cung cấp sách báo, tài liệu cho các TV thông  
qua chế độ lưu chiểu xuất bản phẩm, hệ thống các nhà xuất bản các cơ quan kinh doanh  
xuất bản phẩm từ trung ương đến địa phương.  
- Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên môn để lãnh đạo sự nghiệp TV thực hiện  
quản lí nhà nước với các cơ quan TV.  
- Nhà nước thành lập hội đồng TV Việt Nam.  
- Nhà nước qui định hệ thống chỉ đạo nghiệp vụ cho các TV.  
Thư viện học đại cương  
5
Chuyên môn 1  
d. Nhà nước kiểm soát thị trường sản phẩm và dịch vụ thông tin TV.  
- Nhà nước kiểm soát thị trường sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện bằng luật  
xuất bản, luật bản quyền tác giả, quy định quyền sở hữu trí tuệ bí mật quốc gia các quy  
định bảo vệ màng hình máy tính nhà nước hỗ trợ xây dụng các CSDL, ngân hàng dữ liệu  
quốc gia cấp ngành, liên ngành có quy mô lớn quy định về biên soạn thư mục quốc gia  
mục lục liên hợp…  
- Nhà nước giám sát việc chấp hành các tiêu chuẩn hoạt động thông tin – tư liệu thanh  
tra kiểm tra việc tuân thủ các nguyên tắc tài chính bằng chế độ kiểm toán.  
- Nhà nước can thiệp vào việc xây dựng nguồn lực thông tin bổ sung vốn tài liệu của  
các cơ quan thông tin.  
e. Nhà nước tổ chức hệ thống các trường đào tạo đội ngũ cán bộ TT-TV.  
- Việc đào tạo và nâng cao trình độ một cách có hệ thống cho đội ngũ cán bộ làm việc  
trong các TV và cơ quan thông tin là chủ trương chính sách của nhà nước.  
- Cho đến nay ở nước ta có các cơ sở đào tạo bật đại học cao đẳng như sau:  
+ Khoa TT –TV Trường ĐH Văn hóa HN.  
+ Khoa TT –TV Trường ĐH KHXH và Nhân văn thuộc ĐHQG HN.  
+ Khoa TV- TTH Trường ĐH KHXH và Nhân văn thuộc ĐHQG TPHCM.  
+ Khoa TT – TV Trường ĐH Văn hóa TPHCM.  
+ Khoa TT –TV Trường ĐH Cần Thơ.  
+ Khoa TT – TV Trường CĐ Văn Hóa TPHCM.  
Ngoài ra hiện nay ở các địa phương đang mở các lớp CĐ TT – TV thuộc khối ngành  
giáo dục (khối các trường CĐSP).  
2. Nguyên lí đảm bảo tính công cộng của TV:  
* TV là tài sản của xã hội mọi người dân đều có quyền sử dụng TV chính vì vậy đảm  
bảo tính công cộng của TV là một trong những nguyên lí tổ chức sự nghiệp TV của tất cả  
các nước mục đích của nguyên lí này nhằm phổ cập TV trong phạm vi toàn quốc để mọi  
công dân có đều kiện tiếp cận tới các nguồn tin khai thác sử dụng các sản phẩm dịch vụ TV  
để đạt được mục đích này phải thực hiện các biện pháp như sau:  
- “Sử dụng TV không phải trả tiền”: sử dụng có tính chất xã hội tài liệu sách báo  
khônng phải trả tiền là một trong những đều kiện quan trọng của TV công cộng. Người đọc  
chỉ trả lệ phí thẻ TV và phí các loại dịch vụ - Thư mục với giá cả hợp lí mang tính phục vụ  
quy định này nhằm đảm bảo cho bạn đọc có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận với tri  
thức thông tin có trong TV.  
- “ Tổ chức mạng lưới TV gần quần chúng nhân dân”. Các TV cố đinh nhất thiết bố trí  
ở nơi thuận tiện đường giao thông đi lại nơi trung tâm khu vực hành chính của vùng gần  
nơi làm việc và chổ ở của đông đảo dân cư tăng số lượng các TV để mọi người dân điều có  
quyền sử dụng TV dễ dàng, diện tích giành cho TV bao giờ cũng phải rộng rãi ngoài diện  
tích xây dựng nhà còn phải có diện tích giành cho bạn đọc nghỉ giải lao có vườn hoa ghế  
đá, cây cối…  
- “TV chủ động áp dụng các biện pháp thu hút quần chúng rộng rãi vào việc sử dụng  
sách báo tài liệu”. TV chủ động áp dụng biện pháp thu hút quần chúng rộng rãi vào việc sử  
Thư viện học đại cương  
6
Chuyên môn 1  
dung sách báo tài liệu một cách có hệ thống áp dụng các phương pháp khác nhau để tích  
cực tuyên truyền giới thiệu kho sách.  
VD: Thuyền văn hóa, phòng đọc sách trong các chùa khơmer, tủ đọc sách lưu động.  
3. Nguyên lý phân bố mạng lưới TV một cáh hợp lý:  
a. Các hình thức phân bố mạng lưới TV: (có 2 hình thức)  
- Phân bố mạng lưới TV theo khu vực hành chính.  
+ Thành lập các TV trung tâm từ trung ương tới các địa phương tại các đơn vị  
hành chính. Đây là các TV công cộng thực hiện chức năng phục vụ và hướng dẫn nghiệp  
vụ phương pháp công tác TV - Thư mục - TT cho các TV ở địa phương mình.  
+ Thành lập các TV độc lập tại các điểm tập trung đông dân cư nhưng không phải  
là trung tâm của khu vực hành chính.  
- Tổ chức TV theo nơi sản xuất công tác có nghĩa là TV được xây dựng nhằm phục vụ  
người đọc theo nơi làm việc nơi công tác của họ tại các nhà máy, công sưởng, các cơ quan  
các trường học… .Như các TV công đoàn các TV chuyên ngành…  
b. Tổ chức mạng lưới TV phân biệt:  
Tổ chức mạng lưới TV có phân biệt nhằm mục đích phục vụ có phân biệt người đọc  
theo chức năng của từng loại hình TV. Tổ chức mạng lưới TV có phân biệt cho phép phân  
rõ nhiệm vụ chức năng, các mối quan hệ của TV và nâng cao hiệu quả chất lượng của từng  
TV đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sự nghiệp TV. Tổ chức mạng lưới  
TV có phân biệt sẽ tạo ra các hệ thống TV khác nhau mỗi hệ thống là một tập hợp các TV  
cùng loại hình theo lãnh thổ hoặc theo ngành có các nhiệm vụ chung có trung tâm quản lý  
lãnh đạo thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về tổ chức lẫn nghiệp vụ.  
c. Sự phối hợp, hợp tác hoạt động giữa các TV tạo nên một mạng lưới thống nhất  
trong toàn quốc .  
Muốn có một mạng lưới TV thống nhất trong toàn quốc cần có một số đk sau:  
- Thủ tiêu triệt để hàng rào ngăn cách, giữ các ngành các bộ, xóa bỏ chủ nghĩa địa  
phương cục bộ tính phân tán trong hoạt động TV.  
- Nâng cao trách nhiệm của Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch, cán bộ các ngành các địa  
phương và Ủy ban nhân dân các cấp về công tác TV.  
- Cũng cố ghoạt động của hội đồng TVVN hội TT – Tư liệu VN.  
- Phối hợp hợp tác hoạt động giữ các hệ thống TV khác nhau.  
4. Nguyên lí “xã hội hóa sự nghiệp TV”  
a. Nhu cầu cấp thiết của xã hội hóa sự nghiệp TV:(xã hội hóa mang tính chất rộng  
rãi công cộng, phục vụ hết tất cả các đối tượng. Xã hội hóa phải đi đầu tuyên phong trong  
lĩnh vực TV).  
- Vấn đề xã hội hóa sự nghiệp TV nằm trong chủ trương xã hội hóa hoạt động văn  
hóa là một chính sách lâu dài của Đảng và nhà nước nhằm động viên sức người và sức của,  
của các tầng lớp nhân dân các rổ chức xã hội thu hút trí tuệ nhân lực vật lực của toàn xã hội  
để xây dựng và phát triển văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Chính vì vậy ngày  
21/08/1997 chính phủ ban hành nghị định 90/CP về “phương hướng và chủ trương xã hội  
hóa giáo dục, y tê, văn hóa” và ngày 19/08/999 ban hành nghi định số 73/NĐCP “về chính  
Thư viện học đại cương  
7
Chuyên môn 1  
sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong giáo dục, y tế, văn hóa thể thao”.  
Đây là cơ sở pháp lí kịp thời nhằm huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội để thúc đẩy sự  
phát triển của sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa trong đó có TV.  
b. Mục đích của xã hội hóa TV:  
- Phát triển sự nghiệp TV từng bức nâng cao mức hưởng thụ sách báo làm phong  
phú đời sống tinh thần của nhân dân, đặc biệt ở nông thôn vùng sâu vùng xa, vùng đồng  
bằng dân tộc thiểu số.  
- Tạo lập và cải thiện môi trường văn hóa lành mạnh với cộng đồng trách nhiệm của  
các tầng lớp nhân dân bộ máy chính quyền các đoàn thể các tổ chức kinh tế.  
- Mở rộng cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vào xây  
dựng sự nghiệp TV thực hiện chính sách công bằng xã hội cả về hưởng thụ và cống hiến.  
- Mở rộng các nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước khai thác các tiềm năng về  
nhân lực vật lực và tài lực trong xã hội phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của  
nhân dân tạo điều kiện cho sự nghiệp TV phát triển nhanh hơn có chất lượng hơn.  
c. Nội dung của xã hóa sự nghiệp TV:  
- Nhân dân tham gia xây dựng sự nghiệp TV:  
+ Vận động và tổ chức nhằm thu hút các tầng lớp nhân dân mọi lực lượng  
trong nước và ngoài nước các thành phần kinh tế tham gia xây dựng sự nghiệp TV toàn xã  
hội quan tâm xây dựng sự nghiệp TV tạo đk cho sự nghiệp TV phát triển mạnh mẽ rộng  
khắp coi TV là một trong những biện pháp tích cực để phát triển văn hóa nâng cao dần  
mức hưởng thụ sách báo của nhân dân.  
+ Tìm ra các mô hình mới cho hoạt động TV, khuyến khích hoạt động TV gắn  
việc xây dựng TV cơ sở với các mô hình văn hóa.  
+ Huy động mọi nguồn vốn trong nhân dân đóng góp xây dựng sự nghiệp phát  
triển TV mở rộng các nguồn đầu tư từ ngoài ngân sách khai thác các tiền năng về nhân lực  
vật lực tài lực trong xã hội phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân để  
xây dựng sự nghiệp TV.  
- Thu hút lôi cuốn các tổ chức xã hội đoàn thể xây dựng sự nghiệp TV:  
Trong các tổ chức và hoạt động của nhà nước ta các tổ chức xã hội đoàn thể đóng vai  
trò quan trọng đó là công cụ quan trọng để nhân dân lao động thực hiện quyền làm chủ của  
mình. Cùng với các cơ quan nhà nước tổ chức xã hội đoàn thể tham gia xây dựng sự  
nghiệp TV bằng nhiều hình thức sau:  
+ Thành lập các TV trong các tổ chức của mình để tạo đk thuật lợi cho các TV  
hoạt động có hiệu quả phối hợp với các TV thường xuyên tổ chức các cuộc thi đọc sách,  
thi kể truyện tọa đàm, triễn lãm sách mới và chuyên đề.  
+ Tìm nhiều phương thức khác nhau vận động các lực lượng xã hội tham gia  
tích cực vào việc luân chuyển sách báo rộng rãi trong quản đại quần chúng nhân dân vào  
việc tuyên truyền giới thiệu sách báo tham gia vào đội ngũ cộng tác viên của TV thành lập  
ban bảo trợ TV để chăm lo duy trì sự tồn tại và phát triển của TV.  
+ Thực hiện việc kiểm tra công việc có tính chất xã hội đối với hoạt động của  
các TV yêu cầu các TV thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động của TV qua các kì hội  
Thư viện học đại cương  
8
Chuyên môn 1  
nghị bạn đọc hoặc các buổi giới thiệu sách góp phần cho các TV đáp ứng tốt hơn về nội  
dung và hình thức phục vụ.  
- Thể chế hóa nguyên tắc xã hội hóa sự nghiệp TV.  
+ XH hóa sự nghiệp TV không phải là một phong trào một đợt vận động tức  
thời chạy theo bề nổi mà tạo ra cơ chế chính sách để nhân dân tham gia tích cực chủ động  
tự nguyện vào quá trình sản xuất thu thập lưu giữ truyền bá phổ biến tri thức và thông tin.  
+ XH hóa sự nghiệp TV, phải được thể chế hóa bằng các văn bản pháp qui  
trong đó qui đinh rỏ quyền lợi nghĩa vụ của các tổ chức cá nhân. Xây dựng sự nghiệp TV.  
Quy định cụ thể việc xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân để tạo lập  
môi trường kinh tế xã hội thuận lợi cho sự phát triển của các TV.  
Bên cạnh đó nhà nước qui định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan chủ  
quản ở các cấp các ngành trao quyền tự chủ cho các cấp chính quyền địa phương trong  
công tác văn hóa để tạo ra cơ chế phát huy sáng tạo ở cơ sở tạo ra diện mạo mới cho sự  
phát triển văn hóa.  
Chương IV: CÁC LOẠI HÌNH THƯ VIỆN CHỦ YẾU  
1. Thư Viện Quốc gia (TVQG)  
- TVQG là một loại hình TV đặc biệt đóng vai trò cực kì quan trọng trong mạng lưới  
các cơ quan thông tin tư liệu của một số nước. TVQG là cơ quan khoa học và văn hóa chịu  
trách nhiệm thu thập cá ấn phẩm xuất bản trong nước cũng như tài liệu nước ngoài nói về  
đất nước bảo quản chúng.  
- Ở các nước phát triển TVQG tồn tại độc lập không phụ thuộc vào hệ thống TV  
công cộng, được xếp vào TV khoa học. Có thể có TVQG tổng hợp và TVQG về một số  
lĩnh vực khoa học nhất định. VD: Ở Mĩ có TV Quốc hội Mĩ,TVQG về nông nghiệp,  
TVQG về y học.  
- Ở các nước đang phát triển TVQG nằm trong hệ thống TV công cộng nhiều nước  
cho rằng TVQG là TV khoa học tổng hợp là TV công cộng lớn nhất của một nước là TV  
chính của đất nước là TV trung ương là “tượng đài văn hóa” tiêu biểu cho Quốc gia.  
* Các chức năng của TV Quốc gia:  
- Chức năng tàn trữ: Cũng như TVQG khác TVQGVN là trung tâm tàng trữ xuất  
bản phẩm trong toàn quốc đầy đủ nhất toàn vẹn nhất các xuất bản tàn trữ bao gồm:  
. Tất cả các xuất bản phẩm được xuất bản trong nước với đủ các môn loại hình tài  
liệu đa dạng các loại ngôn ngữ … thông qua chế độ lưu chiểu văn hóa phẩm và bổ sung.  
. Tất cả cá ấn phẩm liên quan đến đất nước dù chúng được xuất bản ở đâu.  
. Tài liệu ngoại văn: Kho sách ngoại văn của TV là trong những kho sách ngoại văn  
lớn nhất cả nước.  
- Chức năng luân chuyển tài liệu trong toàn Quốc là trung tâm luân chuyển sách báo  
trong toàn Quốc TVQG có trách nhiệm luân chuyển sách báo rộng rãi trong cả nước nhằm  
đãm bảo tính công cộng của TV đảm bảo cho mỗi người dân dù sống làm việc học tập  
công tác ở bất cứ nơi nào cũng có điều kiện sử dụng sách báo của TV.  
Thư viện học đại cương  
9
Chuyên môn 1  
- Chức năng TT – TV – Thư mục: Là trung tâm TTTV thư mục tài liệu sách báo về  
các lĩnh vực khoa học khác nhau. TVQGVN đã không ngừng cải tiến và hoàn thiện bộ máy  
tra cứu TT để giúp cho bạn đọc khai thác vốn tài liệu một cách nhanh chống dễ dàng và  
thuận tiện. Hệ thống mục lục các hộp phích chủ đề kho tra cứu… Được tổ chức khoa học  
các bản thư mục với đủ các loại hình được biên soạn và công tác thông tin khoa học được  
chú trọng  
- Chức năng nghiên cứu khoa học TVQG là một trong những trung tâm nghiên cứu  
khoa học đầu não về các lĩnh vực khoa học thư viện khoa học thư mục khoa học thông tin  
nghiên cứu các vấn đề về lịch sử sách ở VN. Kho tài liệu của thư viện khá phong phú và  
nhiều chức năng tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học như phòng nghiệp vụ phòng  
phân loại biên mục phòng công tác với người đọc phòng báo và tạp chí phòng máy tính…  
- Chức năng hướng dẫn nghiệp vụ: TVQGVN là trung tâm hướng dẫn nghiệp vụ lớn  
nhất trong cả nước thư viện đã trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ cho hệ thống TV  
công cộng nhà nước từ trung ương đến cơ sở các hình thức biện pháp được sử dụng làm  
khảo sát hướng dẫn tại chỗ biên soạn dịch thuật cá tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ…  
- Chức năng trao đổi tài liệu với nước ngoài: Hàng năm kinh phí trên 100 ngàn USD  
giành cho việc mua sách báo tiếng nước ngoài TVQG có mối quan hệ trao tặng biếu tài  
liệu sách báo với gần 200 TVQG, TV khoa học nước ngoài và viện hàn lâm các trường đại  
học và các tổ chức quốc tế khác ở châu Âu châu Á, Phi, Mĩ trung bình hàng năm TVQG  
gửi đi trao khoảng từ 2800 – 3000 cuốn sách 70 loại báo tạp chí và nhận được khối lượng  
sách báo đáng kể do nhiều tổ chức Quốc tế tặng (Quỹ châu Á hội Mĩ – Việt…).  
2. Thư Viện công cộng.  
TVCC thường được hiểu là loại hình TV cung cấp các dịch vụ TV mà không đòi hỏi  
một lệ phí nào của người sử dụng TV trong vùng mà TV phục vụ. Theo UNESCO TVCC  
là TV phục vụ cho nhân dân của thị trấn hoặc toàn Huyện và nhằm vào tất cả các tầng lớp  
dân cư hay chỉ một số bạn đọc nhất định. VD: Như trẻ em, binh lính công nhân…  
* Các dấu hiệu của TV công cộng:  
- Tính phổ cập: Tính phổ cập thể hiện sự bình đẳng về mặt pháp lí của các công dân  
trong việc sử dụng TV.  
- Phục vụ cho mọi đối tượng người dùng: Đối tựợng phục vụ của TVCC bao gồm  
mọi tầng lớp trong nhân dân: Công nhân, nông dân, học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng  
viên, kĩ sư, cán bộ nghiên cứu khoa học…  
- TVCC là trung tâm TT địa phương: TVCC tạo cho người sử dụng ở các địa  
phương sự tiếp cận nhanh chóng tới tri thức và thông tin ở các dạng thức.  
- Vốn tài liệu tự bao quát mọi lĩnh vực tri thức:Vốn tài liệu của TVCC mang tính  
tổng quát và phổ cập bao gồm tất cả các lĩnh vực tri thức các ngành khoa học.  
- Được tổ chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ: TVCC được tổ chức theo dấu hiệu  
phân chia lãnh thổ hành chính (Nước, tỉnh, huyện, xã) căn cứ vào đk tự nhiên và xã hội,  
đk lịch sử của các vùng dân cư và vùng lãnh thổ.  
- Không liên quan đến nhiện vụ cụ thể và kế hoạch công tác của bất cứ cơ quan xí  
nghiệp nào.Vốn sách của TV mang tính tổng hợp và phục vụ các nhu cầu đọc chung, trụ sở  
Thư viện học đại cương  
10  
Chuyên môn 1  
TV được đặt ở nơi trung tâm của vùng tiện đường giao thông đi lại giờ giấc phục vụ bố trí  
thuận lợi cho dân.  
- Hoạt động nhờ ngân sách trung ương và địa phương cấp. Ngân sách hoạt động của  
TVCC do nhà nước trung ương hoặc chính quyền địa phương cấp theo từng nước.  
* Đặc điểm của TVCC  
- Định hướng vốn tài liệu và toàn bộ công việc lên nhu cầu của cả vùng (cả nước cả  
tỉnh, các huyện…)  
- Tổ chức phục vụ tài liệu và thông tin cho các cơ quan lãnh đạo của vùng.  
- Phối hợp và hợp tác với các TV trong vùng.  
- Là cơ sở chủ yếu của tự học dành cho mọi nhóm dân cư.  
- Áp dụng những phương thức tuyên truyền tài liệu và hướng dẫn đọc tích cực nhất  
và có hiệu quả nhất để hình thành diện đọc của con người hiện đại và phong trào đọc của  
nhân dân.  
* Nhiệm vụ của TVCC: Nhiệm vụ chủ yếu của TVCC là  
- Nâng cao trình độ dân trí giáo dục thẩm mĩ, giáo dục con người phát triển toàn diện  
tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng kiến thức phổ thông cho nhân dân qua việc hướng dẫn  
đọc các loại tài liệu chính trị, xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, văn  
học…  
* Vị trí của TVCC trong xã hội  
- TVCC là lực lượng tích cực tác động lên việc phổ cập giáo dục văn hóa và thông  
tin cũng như là yếu tố quan trọng nhất giúp cũng cố hòa bình và cuộc sống tinh thần trong  
tâm lí của nam giới và phụ nữ.  
- TVCC là công cụ đắt lực trong việc tuyên truyền phổ biến tri thức về di sản văn  
hóa thế giới, văn hóa dân tộc và những thành tựu khoa học kĩ thuật mới. Các tác phẩm văn  
học nghệ thuật nổi tiếng trong nước và ngoài nước nhằm đáp ứng nhu cầu khai trí mở  
mang tầm hiểu biết, nhu cầu giải trí cho người lao động sử dụng thời gian nhàn rỗi của  
nhân dân một cách có ích.  
- TVCC là trung tâm văn hóa giàu sức sống là nơi tổ chức các sinh hoạt văn hóa  
TVCC góp phần trong việc xóa mù chữ, mù tin,…  
* Các loại TVCC: Gồm có TV tỉnh TP trực thuộc TW, TVTP trực thuộc tỉnh, thị xã, TV  
Quận - Huyện, TV phường - Xã.  
Thư viện học đại cương  
11  
doc 11 trang myanh 28520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Thư viện học đại cương - Chương 1: Lý luận về thư viện và vai trò của thư viện trong xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_giang_thu_vien_hoc_dai_cuong.doc