Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện phục vụ sinh viên học tập tại Trường Đại học Quốc tế đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THƢ VIỆN  
PHỤC VỤ SINH VIÊN HỌC TẬP TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
SOLUTIONS TO DEVELOP LIBRARY SERVICE QUALITY FOR STUDENTS’  
LEARNING IN THE INTERNATIONAL UNIVERSITY  
VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY - HOCHIMINH CITY  
Trần Ngọc Ngân  
Học viên cao học trường ĐHSPKT Tp. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
Đề tài khảo sát và phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thư viện phục vụ sinh viên học  
tập tại Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả khảo sát  
cũng cho thấy rằng sinh viên rất hài lòng về dịch vụ thư viện và phong cách phục vụ của cán bộ  
thư viện, nhưng chưa hài lòng cao về vốn tài liệu và cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ việc học  
tập. Nguyên nhân này xuất phát từ vốn tài liệu và cơ sở vật chất – kỹ thuật thư viện vẫn còn hạn  
chế. Qua kết quả phân tích thực trạng, người nghiên cứu đưa ra các giải pháp nâng cao chất  
lượng dịch vụ của thư viện như: phát triển nguồn lực thư viện bao gồm vốn tài liệu, cơ sở vật  
chất – kỹ thuật, đội ngũ cán bộ thư viện; đẩy mạnh dịch vụ thư viện và một số hoạt động phát  
huy văn hóa đọc và trang bị kỹ năng tra tìm thông tin của sinh viên; tăng cường công tác quảng  
bá thư viện đến đông đảo sinh viên; đẩy mạnh việc hợp tác với các thư viện bên ngoài và tăng  
nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động thư viện.  
Từ khóa: thư viện, chất lượng dịch vụ, sinh viên, học tập, sự hài lòng.  
ABSTRACT  
The study analyzes service quality of the library for learning in International University –  
VNU-HCM. The study also shows that students are pleased with librarian and library services,  
but materials and physical facilities don’t make the students satisfied at high rate. The reason is  
weakness and shortage of materials and physical facilities in the library. The study suggests that  
the library should implement the solutions that improve and develop library service quality to  
meet students’ need of learning and self-study. The solutions include developing materials,  
physical facilities and librarian; improving library services for promoting reading culture and  
training information searching skills to students; developing marketing activities to students; co-  
operating with other libraries and enhancing funds for library.  
Key words: library, service quality, students, learning, satisfaction.  
1
Hiện nay, thư viện không chỉ phục vụ vốn tài  
1. GIỚI THIỆU  
Ngày nay, thư viện ngày càng khẳng liệu mà còn thực hiện các dịch vụ tiện ích  
định vai trò quan trọng trong việc cung cấp khác như không gian học tập, dịch vụ tư  
thông tin và giáo dục mọi tầng lớp nhân dân vấn… hỗ trợ bạn đọc học tập, tìm kiếm và  
trong xã hội, đặc biệt là giáo dục thế hệ trẻ về khai thác thông tin. Các yếu tố cấu thành thư  
tư tưởng ý thức hệ, tri thức, thẩm mĩ, giáo dục viện bao gồm: vốn tài liệu, cơ sở vật chất – kỹ  
tự học và giáo dục cá nhân phát triển toàn diện thuật, cán bộ thư viện và bạn đọc [2]. Trong  
[1]. Tại các trường đại học, thư viện không chỉ quá trình phục vụ bạn đọc, thư viện cung cấp  
phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu các loại hình dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu  
khoa học của cán bộ, giảng viên nhà trường thông tin và trao đổi thông tin của người sử  
mà còn phục vụ cho việc học tập và tự học của dụng. Thông thường, dịch vụ thư viện bao  
sinh viên – thế hệ trẻ của đất nước. Theo đó, gồm các loại hình như: cung cấp tài liệu  
thư viện được xem là một trong những yếu tố (mượn tài liệu tại thư viện và mượn liên thư  
có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và viện), thông báo tài liệu mới, dịch vụ tư vấn/  
nghiên cứu của trường đại học với vai trò cung Tham khảo và trưng bày, triển lãm sách [2].  
cấp thông tin đầy đủ, toàn diện, phong phú và  
Chất lượng dịch vụ thư viện là sự đáp  
đa dạng cho cán bộ giáo dục, cán bộ khoa học ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể về nguồn  
và sinh viên. Chính vì vậy, thư viện cũng được lực phục vụ và các dịch vụ thư viện theo các  
xem là nơi giáo dục ngoài lớp học, giáo dục cá quy định và tiêu chuẩn đề ra phù hợp với nhu  
nhân sinh viên phát triển toàn diện.  
cầu của đối tượng bạn đọc cũng như chính  
Để phục vụ tốt hơn cho việc học tập và sách của từng nơi cụ thể. Hai khái niệm chất  
tự học của sinh viên tại trường đại học, đồng lượng dịch vụ và sự hài lòng của bạn đọc về  
thời đáp ứng yêu cầu về cải tiến giáo dục chất lượng dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ  
trong xã hội thông tin thì chất lượng dịch vụ với nhau. Chất lượng dịch vụ thư viện liên  
thư viện cần được nâng cao để chọn lọc, phổ quan đến việc cung cấp dịch vụ còn sự hài  
biến tài liệu có giá trị cũng như các dịch vụ sát lòng của bạn đọc chỉ được đánh giá sau khi sử  
với nhu cầu của sinh viên. Đồng thời, cán bộ dụng dịch vụ đó. Nói cách khác, sự hài lòng  
thư viện phải nỗ lực nhiều hơn, không ngừng của người sử dụng dịch vụ xem như là kết  
học tập nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn quả, chất lượng dịch vụ xem như là nguyên  
để đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong thời nhân - nhân tố tác động đến sự hài lòng của  
kỳ mới. Nhận thức được điều đó, tôi chọn đề người sử dụng dịch vụ [4].  
tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng  
Tại các trường đại học, thư viện là nơi  
dịch vụ thư viện trong việc phục vụ sinh viên hỗ trợ đắc lực cho việc học tập và mở mang  
học tập tại Trường Đại học Quốc tế - Đại học kiến thức cho sinh viên. Thư viện tạo nên  
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài không gian học tập lý tưởng với vốn tài liệu đa  
nghiên cứu này thật sự có ý nghĩa thiết thực dạng, phương tiện hỗ trợ và các dịch vụ tiện  
trong thực tiễn hoạt động của thư viện tại các ích. Thư viện không chỉ góp phần hình thành  
trường đại học hiện nay nhằm hướng đến mục thói quen tự học, tự bổ sung kiến thức cho  
tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện sinh viên mà còn giúp sinh viên hình thành và  
phục vụ giáo dục & đào tạo của nhà trường.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
phát triển kĩ năng đọc tài liệu, kĩ năng tìm  
kiếm, khai thác các nguồn thông tin.  
Thư viện là nơi lưu giữ, bảo quản và  
phục vụ tài liệu đến đông đảo bạn đọc [3].  
2
Hệ thống Công nghiệp chiếm 15.4%, sinh viên  
thuộc bộ môn Kỹ thuật Y sinh chiếm 9.8%,  
sinh viên khoa Công nghệ Thông tin chiếm  
3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MẪU  
KHẢO SÁT  
3.1. Mô hình nghiên cứu  
Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thư 9.3%, sinh viên bộ môn Kỹ thuật Xây dựng  
viện phục vụ sinh viên học tập được đề xuất chiếm 9%, sinh viên khoa Điện tử Viễn thông  
trong đề tài nghiên cứu dựa trên mô hình đánh chiếm 8.8%, thấp nhất là sinh viên thuộc bộ  
giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Service môn Toán chiếm tỷ lệ 8.2%.  
Quality), kỹ thuật/ chức năng, bộ kiểm định  
chất lượng giáo dục của các trường đại học  
trong nước, bộ kiểm định chất lượng giáo dục  
các trường đại học ở các nước trong khu vực  
Đông Nam Á (AUN-QA) và cơ sở lý thuyết  
về thư viện. Người nghiên cứu đưa ra các yếu  
tố cần đánh giá trong chất lượng dịch vụ thư  
viện, cụ thể là (1) nguồn lực thư viện: vốn tài  
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ THỰC  
TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ  
THƢ VIỆN PHỤC VỤ SINH VIÊN  
HỌC TẬP TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC  
QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
4.1.  
Kiểm nghiệm mô hình nghiên cứu  
Mô hình nghiên cứu được kiểm nghiệm  
liệu, cơ sở vật chất – kỹ thuật, cán bộ thư viện; hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố  
(2) tổ chức phục vụ trong dịch vụ thư viện; (3) khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)  
các loại hình dịch vụ thư viện và sản phẩm do để xác định mức độ tương quan chặt chẽ của  
dịch vụ thư viện cung cấp; (4) mức độ hài thang đo. Kiểm nghiệm hệ số Cronbach’s  
lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ thư Alpha dùng để kiểm tra độ tin cậy của thang  
viện.  
đo và mức độ tương quan giữa các biến trong  
Bảng hỏi được xây dựng dựa trên thang từng thành phần. Việc kiểm nghiệm này sẽ giữ  
đo Likert 5 mức độ đo lường sự cảm nhận của lại những biến phù hợp và loại bỏ các biến rác  
sinh viên về chất lượng dịch vụ thư viện từ rất trong mô hình nghiên cứu dựa trên hệ số  
không tốt đến rất tốt. Trước khi đưa ra bảng tương quan biến tổng (Corrected Item – Total  
hỏi chính thức, người nghiên cứu tiến hành Correlation). Phân tích nhân tố khám phá EFA  
phỏng vấn 15 bạn sinh viên để kiểm tra cách dùng để kiểm nghiệm mức độ phù hợp của  
dùng từ ngữ, mức độ khó hiểu của bảng hỏi.  
3.2. Mẫu khảo sát  
thang đo với các biến quan sát.  
Khi kiểm nghiệm hệ số Cronbach’s  
Mẫu khảo sát chính của đề tài là sinh Alpha, các biến được xem là phù hợp phải  
viên sử dụng thư viện đang học các ngành đào thỏa các điều kiện: Hệ số tương quan biến  
tạo của Trường Đại học Quốc tế - Đại học tổng lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha  
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng trong khoảng chấp nhận từ 0.6 đến 0.9 [5].  
mẫu khảo sát với 400 phiếu phát ra, số phiếu  
Kết quả kiểm nghiệm hệ số Cronbach’s  
thu về là 393 phiếu, trong đó phiếu hợp lệ là Alpha cho thấy biến quan sát hình thức tài liệu  
377 phiếu. Trong tổng số 377 sinh viên được và loại hình tài liệu báo, tạp chí có hệ số tương  
khảo sát toàn trường, tỷ lệ sinh viên khoa quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên người nghiên  
Quản trị kinh doanh chiếm nhiều nhất trong cứu tiến hành loại bỏ các biến này và chạy dữ  
tổng số sinh viên các khoa, bộ môn được khảo liệu lần hai trên phần mềm phân tích thống kê  
sát với 20.7%, sinh viên khoa Công nghệ Sinh SPSS (Statistical Package for the Social  
học chiếm 18.8%, sinh viên bộ môn Kỹ thuật Sciences). Kết quả hiện thị như sau:  
3
Bảng 1: Kiểm nghiệm hệ số Cronbach’s Alpha trong mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ  
thư viện phục vụ sinh viên học tập tại Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Thành phố  
Hồ Chí Minh  
Hệ số  
Hệ số  
tƣơng  
quan  
biến  
tổng  
KÝ  
HIỆU  
Cronbach’s  
Alpha nếu  
loại bỏ biến  
STT  
TÊN CÁC BIẾN QUAN SÁT  
VỐN TÀI LIỆU THƢ VIỆN (hệ số Cronbach’s Alpha = 0.869)  
Số lượng tài liệu thư viện đầy đủ phục vụ sinh viên  
đọc tại chỗ và mượn về nhà.  
Nội dung tài liệu (dạng in và điện tử) phù hợp và đáp  
ứng nhu cầu sinh viên.  
1
2
VTL1  
VTL2  
.640  
.850  
.845  
.682  
Sách giáo trình, sách tham khảo phục vụ học tập của  
sinh viên.  
Sách khoa học thường thức, giải trí.  
Nguồn tài liệu điện tử phong phú tại trang Website  
thư viện với giao diện tìm kiếm đơn giản dễ sử dụng.  
Thư viện có luận văn/ đề tài nghiên cứu khoa học đa  
dạng và phong phú phục vụ sinh viên.  
3
4
5
VTL3  
VTL4  
VTL5  
.659  
.848  
.850  
.852  
.640  
.628  
6
7
VTL6  
VTL7  
.644  
.607  
.850  
.855  
Thư viện cập nhật tài liệu mới phục vụ sinh viên.  
CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỸ THUẬT (hệ số Cronbach’s Alpha = 0.830)  
Thư viện nằm ở vị trí thuận tiện cho sinh viên đến học  
1
2
3
CSVC1  
.518  
.600  
.639  
.819  
.803  
.795  
tập.  
CSVC2 Không gian phục vụ sinh viên học tập .  
Số chổ ngồi có đầy đủ phục vụ sinh viên trong thư  
viện.  
CSVC3  
Máy tính phục vụ sinh viên tra cứu và học tập (số  
4
CSVC4 lượng đầy đủ và tình trạng máy tính phục vụ tốt, .602  
không hư hỏng).  
.803  
Thư viện có phòng học nhóm được trang bị tiện nghi  
5
6
CSVC5  
CSVC6  
.648  
.600  
.793  
.803  
với đầy đủ thiết bị: bảng viết, máy chiếu,…  
Hệ thống mạng Internet trong thư viện (không dây và  
có dây) phục vụ sinh viên với tốc độ nhanh.  
CÁN BỘ THƢ VIỆN (hệ số Cronbach’s Alpha = 0.824)  
Nhân viên thư viện có trình độ nghiệp vụ giỏi luôn  
1
2
3
CBTV1  
CBTV2  
CBTV3  
.616  
.820  
.768  
.676  
giải đáp thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên.  
Thái độ phục vụ của cán bộ thư viện (nhiệt tình, quan  
tâm đến sinh viên, lịch thiệp, vui vẻ…).  
.670  
.759  
Cán bộ thư viện luôn sẵn sàng hỗ trợ sinh viên trong  
quá trình sử dụng thư viện để học tập và nghiên cứu.  
TỔ CHỨC PHỤC VỤ (hệ số Cronbach’s Alpha = 0.853)  
1
2
3
TCPV1 Thời gian thư viện mở cửa phục vụ sinh viên học tập. .599  
Chính sách mượn tài liệu dành cho sinh viên (thời  
TCPV2 gian mượn tài liệu, số lượng tài liệu được mượn và số .672  
lần gia hạn mượn tài liệu).  
.835  
.824  
.837  
TCPV3 Cách tổ chức, sắp xếp tài liệu trên kệ.  
.588  
4
Các công cụ tìm kiếm tài liệu (bảng chỉ dẫn trên kệ  
sách, giao diện tìm kiếm trên Website thư viện).  
Thư viện có các bảng hướng dẫn, nội quy và thông  
4
5
TCPV4  
.619  
.832  
.837  
TCPV5 báo được bố trí hợp lý, sinh viên dễ dàng cập nhật .590  
thông tin.  
Thư viện thực hiện các thủ tục mượn trả tài liệu hoặc  
TCPV6 các thủ tục khác phục vụ yêu cầu của sinh viên đơn .606  
giản và nhanh chóng.  
6
7
.834  
.831  
Thư viện cung cấp thông tin cho sinh viên theo đúng  
TCPV7  
.633  
thời gian thư viện đưa ra.  
CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ THƢ VIỆN (hệ số Cronbach’s Alpha = 0.849)  
1
2
DV1  
DV2  
Mượn tài liệu về nhà.  
Mượn liên thư viện.  
.636  
.621  
.824  
.827  
Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ sinh viên (tìm sách trên mục  
lục trực tuyến và trên kệ, hướng dẫn các thủ tục và  
3
DV3  
quy định thư viện, tư vấn hỗ trợ về sử dụng cơ sở dữ .603  
liệu điện tử, mở các lớp tập huấn sử dụng thư  
viện,…).  
.830  
4
5
6
DV4  
DV5  
DV6  
Dịch vụ đặt mua sách theo yêu cầu.  
Dịch vụ đặt phòng học nhóm.  
Thông báo tài liệu mới.  
.591  
.683  
.676  
.834  
.814  
.816  
SẢN PHẨM DO DỊCH VỤ THƢ VIỆN CUNG CẤP (hệ số Cronbach’s Alpha = 0.804)  
1
2
3
SP1  
SP2  
SP3  
Tính chính xác.  
Khả năng cập nhật thông tin của sản phẩm.  
Sự phù hợp với yêu cầu của sinh viên.  
.618  
.637  
.697  
.766  
.745  
.683  
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ NGUỒN LỰC VÀ DỊCH VỤ THƢ VIỆN  
(hệ số Cronbach’s Alpha = 0.872)  
1
2
3
HL1  
HL2  
HL3  
.721  
.754  
.729  
.838  
.824  
.835  
Vốn tài liệu  
Cơ sở vật chất – trang thiết bị.  
Thái độ, phong cách phục vụ của cán bộ thư viện.  
Dịch vụ thư viện (cách tổ chức phục vụ, sản phẩm do  
dịch vụ cung cấp, chất lượng các loại hình dịch vụ …)  
4
HL4  
.700  
.846  
Các biến đều thỏa điều kiện có hệ số nhân tố khám phá EFA lần hai trên SPSS. Kết  
tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 và hệ số quả hiển thị cho thấy các nhân tố trong mô  
Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng chấp hình xoay trên đều đảm bảo sự phân biệt và  
nhận. Như vậy, các hệ số đều phù hợp để tiến hội tụ với giá trị hệ số tải nhân tố/ trọng số  
hành phân tích nhân tố khám phá EFA.  
Dựa trên mô hình nhân tố xoay, hai biến  
nhân tố (Factor Loading) lớn hơn 0.5.  
Ở đây, hệ số tải nhân tố (Factor  
quan sát: CSVC1 (trụ sở thư viện) và DV4 Loading) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa  
(đặt mua sách theo yêu cầu) không thỏa mãn thiết thực của phân tích nhân tố khám phá  
yêu cầu do hiển thị trên hai nhân tố. Vì vậy, ta EFA. Hệ số này có ý nghĩa khi có giá trị lớn  
tiến hành loại bỏ hai yếu tố này để phân tích hơn 0.5.  
5
Bảng 2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu  
Yếu tố cần đánh giá  
Giá trị  
0.845  
0.000  
So sánh  
Đánh giá  
Chỉ số KMO  
Đạt  
0.5 < 0.845< 1  
0.000 < 0.05  
Giá trị Sig trong kiểm định  
Bartlett  
Đạt  
Phương sai trích  
Đạt  
Đạt  
60.357  
1.535  
60.357% > 50%  
1.535> 1  
Hệ số Eigenvalue  
Chú thích các hệ số trên bảng 2 về kết quả phân tích nhân tố khám khá EFA các biến quan  
sát trong mô hình nghiên cứu  
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của  
phân tích nhân tố khám phá EFA.  
Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê khi Sig. < 0.05 thì các biến quan sát có mối  
tương quan với nhau trong tổng thể  
Phương sai trích (yêu cầu phải lớn hơn 50%): Thể hiện phần trăm biến thiên của các  
biến quan sát.  
Hệ số Eigenvalues đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố có giá  
trị lớn hơn 1  
Dựa trên bảng phân tích số liệu trên, ta phú, mức độ cập nhật tài liệu mới của thư  
có thể nói rằng thang đo do người nghiên cứu viện.  
đưa ra là phù hợp và có độ tin cậy cao.  
Các yếu tố được sinh viên đánh giá ở  
mức trung bình: số lượng tài liệu phục vụ sinh  
viên với nhiều sách thuộc các lĩnh vực khác  
nhau chỉ có 1 cuốn/nhan đề, sách khoa học  
thường thức và nguồn tài liệu điện tử phục vụ  
sinh viên nghiên cứu, học tập.  
4.2. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ thƣ  
viện Trƣờng Đại học Quốc tế - Đại  
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí  
Minh  
Vốn tài liệu thư viện phục vụ sinh viên  
học tập  
Cơ sở vật chất – kỹ thuật  
Tổng diện tích: 1159.1 m2.  
Sách bản in: hơn 22.000 bản sách,  
trong đó số lượng sách có năm xuất  
bản từ năm 2000 trở về trước chiếm tỷ  
lệ 40.22% trong tổng sách thư viện.  
Hơn 2.000 luận văn của hệ đại học và  
sau đại học.  
Số lượng chỗ ngồi tại thư viện hơn 300  
chỗ ngồi.  
Máy tính phục vụ: 14 máy.  
Mạng Internet: có dây và không dây  
lắp đặt tại hai tầng lầu thư viện.  
Máy photo và máy scan tài liệu: chưa  
trang bị.  
Kết quả khảo sát cơ sở vật chất – kỹ  
thuật phục vụ sinh viên học tập  
Hơn 8.000 tạp chí khoa học trên cơ sở  
dữ liệu điện tử.  
Thư viện không có E-book.  
Kết quả khảo sát vốn tài liệu phục vụ  
sinh viên học tập  
Các yếu tố được sinh viên đánh giá tốt:  
nội dung tài liệu phù hợp với yêu cầu của sinh  
viên, sách giáo trình và tham khảo đầy đủ,  
luận văn/đề tài nghiên cứu đa dạng và phong  
Các yếu tố được sinh viên đánh giá tốt:  
không gian phục vụ sinh viên học tập, số chỗ  
ngồi tại thư viện và phòng học nhóm với đầy  
đủ trang thiết bị.  
Các yếu tố được sinh viên đánh giá ở  
mức trung bình: máy tính và hệ thống mạng  
6
Internet (không dây và có dây) phục vụ sinh độ cập nhật và mức độ phù hợp với yêu cầu  
viên tại thư viện.  
Cán bộ thư viện  
Sinh viên đánh giá tốt về trình độ  
chuyên môn, thái độ phục vụ và sự hỗ trợ cán  
bộ thư viện đối với sinh viên khi các em có  
sinh viên, trong đó cao nhất là tính chính xác  
của sản phẩm do dịch vụ thư viện cung cấp.  
Mức độ hài lòng của sinh viên về chất  
lượng dịch vụ thư viện  
Phần lớn sinh viên đều hài lòng dịch vụ  
thắc mắc hoặc gặp khó khăn trong việc tìm thư viện và thái độ, phong cách phục vụ của  
kiếm tài liệu, sử dụng cơ sở dữ liệu điện tử…  
Tổ chức phục vụ  
cán bộ thư viện, trong đó thái độ phong cách  
phục vụ của cán bộ thư viện được sinh viên  
Các yếu tố được sinh viên đánh giá tốt: đánh giá cao nhất. Các yếu tố nguồn lực của  
thời gian mở cửa phục vụ sinh viên hợp lý; thư viện: vốn tài liệu và cơ sở vật chất kỹ  
cách tổ chức, sắp xếp tài liệu trên kệ dễ nhìn thuật phục vụ học tập được sinh viên đánh giá  
và thuận tiện cho các em trong việc tìm kiếm mức ở trung bình.  
tài liệu; bảng hướng dẫn, nội quy thông báo  
được bố trí hợp lý tại thư viện; thủ tục phục vụ  
sinh viên đơn giản và nhanh chóng cũng như  
thời gian thư viện trả lời sinh viên nhanh  
chóng, đúng hẹn.  
Các yếu tố được sinh viên đánh giá ở  
mức trung bình: chính sách mượn tài liệu và  
công cụ tìm kiếm tài liệu (bảng chỉ dẫn trên kệ  
tìm sách và công cụ tìm tài liệu trực tuyến trên  
Website thư viện).  
5. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT  
LƢỢNG DỊCH VỤ THƢ VIỆN PHỤC  
VỤ SINH VIÊN HỌC TẬP TẠI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ - ĐẠI  
HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ  
CHÍ MINH  
5.1. Giải pháp đầu tƣ và mở rộng cơ sở vật  
chất – kỹ thuật phục vụ sinh viên học tập  
và tra tìm thông tin tại thƣ viện  
Thư viện từng bước ứng dụng công nghệ  
thông tin vào hoạt động thư viện; xây dựng  
các dịch vụ tiềm năng ứng dụng công nghệ  
Dịch vụ và sản phẩm do dịch vụ thư viện  
cung cấp  
Cho đến nay, thư viện phát triển nhiều thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng  
dịch vụ khác nhau như dịch vụ mượn tài liệu cao của sinh viên về thông tin và khai thác  
về nhà, dịch vụ tham khảo (tư vấn/ hỗ trợ), thông tin.  
dịch vụ đặt mua sách theo yêu cầu, thông báo  
Bên cạnh đó, thư viện cần đầu tư các  
tài liệu mới… Trong đó, sinh viên sử dụng trang thiết bị và mở rộng các phòng óc khang  
dịch vụ mượn tài liệu về nhà, dịch vụ tham trang như: tăng cường số lượng máy tính phục  
khảo và dịch vụ đặt phòng học nhóm ngày vụ sinh viên học tập và tra tìm thông tin, nâng  
càng tăng. Tuy nhiên, một số dịch vụ thư viện cấp hệ thống mạng (có dây và không dây),  
hoạt động chưa hiệu quả trong việc thu hút trang thị máy photo và máy scan tài liệu, mở  
sinh viên sử dụng như: dịch vụ mượn liên thư thêm các phòng óc phục vụ nhu cầu học tập  
viện, thông báo tài liệu mới.  
khác nhau của sinh viên như: phòng máy tính  
Trong số các dịch vụ tại thư viện, sinh tra cứu thông tin, phòng học nhóm, phòng sử  
viên đánh giá tốt nhất là dịch vụ đặt phòng học dụng thiết bị nghe nhìn,…  
nhóm và dịch vụ tư vấn cho sinh viên. Riêng  
dịch vụ mượn liên thư viện và hoạt động  
thông báo tài liệu mới được đánh giá ở mức  
trung bình  
Đối với sản phẩm do dịch vụ thư viện  
cung cấp, phần lớn sinh viên đánh giá sản  
5.2. Giải pháp phát triển số lƣợng và chất  
lƣợng vốn tài liệu thƣ viện nhằm đảm bảo  
cung cấp đầy đủ tài liệu với nội dung phù  
hợp nhu cầu học tập, mở mang kiến thức  
cho sinh viên  
Đầu tiên, thư viện cần lập chính sách  
phẩm của dịch vụ thư viện tốt về độ chính xác, phát triển vốn tài liệu thư viện nhằm phát triển  
7
số lượng và chất lượng vốn tài liệu thư viện  
theo kế hoạch đề ra, phát huy tối đa việc sử nguyên và các loại hình dịch vụ thư viện nhằm  
dụng tài liệu của sinh viên. thu hút ngày càng nhiều sinh viên sử dụng và  
Lập kế hoạch quảng bá nguồn tài  
Trong quá trình thực hiện chính sách khai thác tối đa nguồn lực hiện có của thư  
phát triển vốn tài liệu, thư viện tăng cường số viện  
lượng các loại hình tài liệu: sách, báo, tạp chí,  
Nội dung tiến hành quảng bá là vốn tài  
bách khoa toàn thư, E-book, cơ sở dữ liệu điện liệu, dịch vụ thư viện, các sự kiện do thư viện  
tử,… có nội dung phù hợp với nhu cầu của tổ chức… Các hình thức quảng bá cần được  
sinh viên, đồng thời nâng cao chất lượng vốn thực hiện đó là: trình bày trực quan, truyền  
tài liệu thư viện thông qua thanh lọc tài liệu thông và kết nối với với phòng công tác sinh  
lỗi thời, không còn phù hợp với yêu cầu sinh viên, giảng viên các khoa, bộ môn, các câu lạc  
viên.  
bộ sinh viên….  
Sau khi triển khai công tác quảng bá,  
Bênh cạnh đó, thư viện nên đẩy mạnh  
việc chia sẻ tài liệu thư viện với các thư viện thư viện nên đánh giá kết quả của hoạt động  
bên ngoài, đặc biệt là các thư viện các trường để đề ra các biện pháp cải thiện ở giai đoạn  
đại học thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ tiếp theo.  
Chí Minh.  
Trong từng giai đoạn, thư viện cần tiến  
hành đánh giá định kỳ tính hiệu quả của tài  
liệu phục vụ sinh viên học tập để hoàn thiện  
và nâng cao chất lượng bộ sưu tập tài liệu kịp  
thời.  
5.5. Giải pháp tăng cƣờng hợp tác với các  
thƣ viện thuộc Đại học Quốc gia Thành phố  
Hồ Chí Minh và ngoài Đại học Quốc gia  
Thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao  
chất lƣợng dịch vụ thƣ viện phục vụ sinh  
viên học tập  
Theo xu thế phát triển, thư viện cần tăng  
cường mối quan hệ với các thư viện, các tổ  
chức bên ngoài, đặc biệt là thư viện thuộc Đại  
5.3. Đẩy mạnh dịch vụ thƣ viện và một số  
hoạt động phát huy văn hóa đọc và trang bị  
kỹ năng tra tìm thông tin của sinh viên  
Thư viện phát triển nguồn tài nguyên học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để học  
thư viện nhằm tạo vốn tài liệu đa dạng, phong hỏi kinh nghiệm, hỗ trợ nhau cùng phát triển.  
phú phục vụ nhu cầu đọc của sinh viên  
Khi đã tạo nên mối quan hệ vững chắc với các  
Thư viện cần thu hút sinh viên quan tâm thư viện khác, thư viện Trường Đại học Quốc  
và sử dụng vốn tài liệu có tại thư viện thông tế cần đẩy mạnh việc hợp tác chia sẻ nguồn tài  
qua một số hoạt động tuyên truyền, giới thiệu liệu và phát triển dịch vụ giữa các thư viện  
tài liệu hay, có giá trị hoặc tài liệu mới bổ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện  
sung vào thư viện; trưng bày, triển lãm sách phục vụ sinh viên học tập một cách tốt nhất.  
theo chủ đề; cải thiện dịch vụ thư viện…  
Ngoài ra, một việc quan trọng thư viện  
cần tăng cường thực hiện, đó là rèn luyện sinh  
viên kỹ năng đọc tài liệu và tra tìm thông tin  
5.6. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ  
thƣ viện thực hiện dịch vụ về số lƣợng và  
chất lƣợng  
Tăng số lượng cán bộ thư viện thực hiện  
hiệu quả thông qua tổ chức các lớp tập huấn, dịch vụ nhằm đảm bảo số lượng cán bộ thư  
đào tạo kỹ năng cho sinh viên…  
viện đầy đủ đáp ứng yêu cầu của sinh viên kịp  
thời và nhanh chóng.  
5.4. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng  
bá nguồn tài nguyên và dịch vụ thƣ viện  
đến đông đảo sinh viên giúp các em nhận  
thức đúng đắn vai trò của thƣ viện cũng  
nhƣ tận dụng nguồn tài nguyên, dịch vụ  
thƣ viện trong quá trình học tập tại trƣờng  
Việc đào tạo cán bộ thư viện không chỉ  
là chuyên môn nghiệp vụ, mà còn bồi dưỡng  
kiến thức cần thiết khác như anh văn, vi tính,  
khai thác thông tin, đồng thời cập nhật kiến  
thức về tình hình giáo dục của đất nước, luật  
8
pháp trong nước và quốc tế, bản quyền tác giả,  
sứ mệnh của nhà trường. Ngoài ra, người cán  
6. KẾT LUẬN  
Tự học và học tập suốt đời được xem  
bộ thư viện còn cần được đào tạo các kiến như giải pháp hữu hiệu nhất của việc tự hoàn  
thức về tâm lí, kĩ năng giao tiếp... để biết vận thiện cá nhân mỗi sinh viên ngay từ khi còn  
dụng khéo léo, cư xử thích hợp với sinh viên trên ghế nhà trường. Tuy nhiên, học tập suốt  
trong từng hoàn cảnh khác nhau.  
đời không phải đơn giản, tự thân sinh viên có  
thể thực hiện hiệu quả mà cần có các công cụ,  
phương tiện hỗ trợ để đạt đến mục tiêu đề ra.  
Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho  
sinh viên học tập suốt đời là thư viện nhà  
trường. Đây là nơi không chỉ cung cấp cho  
sinh viên thông tin toàn diện về các lĩnh vực  
5.7. Giải pháp tăng nguồn kinh phí đầu tƣ  
cho nguồn lực và dịch vụ thƣ viện; đảm bảo  
việc quản lý nguồn kinh phí một cách hợp  
lý nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ thƣ  
viện toàn diện phục vụ sinh viên học tập  
hiệu quả nhất  
Thư viện cần lập nguồn kinh phí dự trù của đời sống xã hội mà còn hình thành kỹ  
đầu tư cho thư viện trong từng giai đoạn phát năng đọc sách, tìm kiếm và khai thác thông tin  
triển. Nguồn kinh phí này bao gồm các nội cho sinh viên thông qua các loại hình dịch vụ  
dung cần đầu tư: bổ sung vốn tài liệu, trang tại thư viện. Để phát huy vai trò tích cực trong  
thiết bị, đào tạo nhân viên và các hoạt động do việc phục vụ sinh viên học tập và tự học, thư  
thư viện tổ chức…  
viện trường đại học Quốc tế phải phát triển  
Khi đã có nguồn kinh phí ổn định, thư nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện đáp ứng  
viện quản lý nguồn kinh phí phải đảm bảo tốt nhu cầu của sinh viên. Chúng ta tin rằng,  
việc phân bổ kinh phí hợp lý và theo đúng kế với sự đóng góp của thư viện, nguồn nhân lực  
hoạch đề ra, tránh việc lãng phí nguồn kinh tương lai của nước ta sẽ là lực lượng chuyên  
phí được cung cấp.  
nghiệp có chất lượng cao với tinh thần ham  
học hỏi, năng động, thích nghi mọi hoàn cảnh  
và đóng góp sức mình vào sự nghiệp xây dựng  
đất nước.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Bùi Loan Thùy, Lê Văn Viết (2001), Thư viện học đại cương. NXB Đại học Quốc gia TP.  
Hồ Chí Minh.  
[2] Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện. NXB Văn hóa Thông tin. Hà Nội.  
[3] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5453-1991 về hoạt động thông tin tư liệu. Viện Tiêu chuẩn  
Việt Nam. Hà Nội.  
[4] Parasuraman, Valarie A. Zeithaml, Leonard L Berry (1988), ServQual: a multiple-Item  
scale for measuring consumer perception of service quality, Journal of retailing, No.1 -  
Tr.12-40.  
[5] J.F.Hair and [et al] (2006), Multivariate data analysis. New Jersey, Prentical-Hall  
International, Inc.  
9
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết)  
Họ tên: Trần Ngọc Ngân  
Đơn vị: Học viên cao học trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh  
Điện thoại: 0902.790.900  
Xác nhận của Giảng viên hƣớng dẫn  
TS. Nguyễn Tiến Dũng  
10  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 11900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện phục vụ sinh viên học tập tại Trường Đại học Quốc tế đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_xuat_giai_phap_nang_cao_chat_luong_dich_vu_thu_vien_phuc.pdf