Bài giảng Lý thuyết trường điện từ - Chương 5: Năng lượng & điện thế - Nguyễn Công Phương

Lý thuyết trường điện từ  
Năng lượng & điện thế  
Nội dung  
1. Giới thiệu  
2. Giải tích véctơ  
3. Luật Coulomb & cường độ điện trường  
4. Dịch chuyển điện, luật Gauss & đive  
5. Năng lượng & điện thế  
6. Dòng điện & vật dẫn  
7. Điện môi & điện dung  
8. Các phương trình Poisson & Laplace  
9. Từ trường dừng  
10. Lực từ & điện cảm  
11. Trường biến thiên & hệ phương trình Maxwell  
12. Sóng phẳng  
13. Phản xạ & tán xạ sóng phẳng  
14. Dẫn sóng & bức xạ  
Năng lượng & điện thế  
2
Năng lượng & điện thế  
• Dịch chuyển điện tích điểm trong điện trường  
• Tích phân đường  
• Hiệu điện thế & điện thế  
• Trường thế của điện tích điểm  
• Trường thế của một hệ điện tích  
• Gradient thế  
• Lưỡng cực  
• Mật độ năng lượng trong trường tĩnh điện  
Năng lượng & điện thế  
3
Dịch chuyển điện tích điểm trong điện trường (1)  
• Dịch chuyển điện tích Q trên một đoạn dL trong điện  
trường E, lực do điện trường tác động lên điện tích:  
FE = QE  
• Thành phần lực theo hướng của dL:  
FEL = F.aL = QE.aL  
• aL là véctơ đơn vị theo hướng của dL  
• Vậy lực cần tác dụng để dịch chuyển điện tích:  
Ftd = – QE.aL  
• Công cần thực hiện để dịch chuyển Q trong điện trường:  
dW = – QE.aLdL = – QE.dL  
Năng lượng & điện thế  
4
Dịch chuyển điện tích điểm trong điện trường (2)  
• Công cần thực hiện để dịch chuyển Q trong điện trường:  
dW = – QE.dL  
• dW = 0 nếu:  
– Q = 0, E = 0, dL = 0, hoặc  
– E vuông góc với dL  
• Công dịch chuyển điện tích trên một quãng đường hữu  
hạn:  
cuèi  
W = −Q E.dL  
∫
®Çu  
Năng lượng & điện thế  
5
Dịch chuyển điện tích điểm trong điện trường (3)  
Ví dụ 1  
Cho E = (8xyzax + 4x2zay – 4x2yaz)/z2 V/m. Tính vi phân công cần thực hiện để  
dịch chuyển một điện tích 5 nC trên một quãng đường 3 μm, bắt đầu từ P(2, –2, 3)  
theo hướng hL = – 6ax + 3ay + 2az.  
dW = – QE.dL  
8.2(−2)3ax + 4.22.3ay − 4.22 (−2)az  
= −10,67ax + 5,33ay + 3,56az V/m  
EP =  
32  
−6ax + 3ay + 2az  
= 3.10−6  
= (−2,57ax +1,29ay + 0,86az )10−6 m  
dL = dLaL  
62 + 32 + 22  
dW = −QEp.dL  
= −5.10−9 (−10,67ax + 5,33ay + 3,56az ).(−2,57ax +1,29ay + 0,86az )10−6  
= −5.10−15 (−10,67(−2,57) + 5,33.1,29 + 3,56.0,86)  
= −0,187.10−12 J  
Năng lượng & điện thế  
6
Năng lượng & điện thế  
• Dịch chuyển điện tích điểm trong điện trường  
• Tích phân đường  
• Hiệu điện thế & điện thế  
• Trường thế của điện tích điểm  
• Trường thế của một hệ điện tích  
• Gradient thế  
• Lưỡng cực  
• Mật độ năng lượng trong trường tĩnh điện  
Năng lượng & điện thế  
7
A
EL6  
Tích phân đường (1)  
ΔL6  
EL5  
E
ΔL5  
E
EL4  
EL3  
ΔL4  
E
ΔL3  
E
EL2  
ΔL1  
ΔL2  
E
cuèi  
EL1  
W = −Q ELdL  
∫
E
®Çu  
B
W = dW + dW +...+ dW6  
1
1
= −QE.LBA  
= −QEL1.ΔL −QEL2.ΔL2 −...−QEL6.ΔL6  
1
(E đều)  
= −QE1.ΔL1 −QE2.ΔL2 −...−QE6.ΔL6  
E1 = E2 = ... = E6 = E  
→W = −QE.(ΔL1 + ΔL2 +...+ ΔL6 )  
→W = −QE.LBA  
(E đều)  
ΔL1 + ΔL2 +...+ ΔL6 = LBA  
Năng lượng & điện thế  
8
A
EL6  
Tích phân đường (2)  
ΔL6  
EL5  
cuèi  
E
ΔL5  
E
EL4  
(E đều)  
W = −Q ELdL = −QE.LBA  
∫
®Çu  
EL3  
ΔL4  
E
ΔL3  
E
EL2  
ΔL1  
cuèi  
ΔL2  
W = −Q E.dL  
E
∫
®Çu  
EL1  
E
E đều  
B
A
= −QE.L  
→W = −QE. dL  
BA  
∫
B
• Công để dịch chuyển điện tích (trong điện trường đều) chỉ phụ  
thuộc Q, E & véctơ LAB  
• (sẽ thấy rằng) Điện trường (tĩnh) không đều cũng cho kết quả  
tương tự  
Năng lượng & điện thế  
9
Tích phân đường (3)  
Ví dụ 1  
Cho E = yax + xay + 2az V/m. Tính công cần thực hiện để dịch chuyển một điện  
tích 2 C từ B(1; 0; 1) đến A(0,8; 0,6; 1) theo:  
a) đường tròn x2 + y2 = 1, z = 1  
b) đường thẳng nối B với A  
A
W = −Q E.dL  
∫
B
dL = dxax + dyay + dzaz  
A
→W = −2 (yax + xay + 2az ).(dxax + dyay + dzaz )  
∫
B
x=0,8  
y=0,6  
1
= −2 ydx − 2 xdy − 4 dz  
∫x=1 ∫y=0 ∫  
1
x=0,8  
y=0,6  
= −2  
1− x2 dx − 2  
1− y2 dy − 0  
∫
∫
x=1  
y=0  
0,6  
0
⎤ 0,8 ⎡  
⎤
⎦
2
−1  
2
−1  
⎡
= −0,96 J  
= − x 1− x + sin x − y 1− y + sin y  
⎣
⎦ 1 ⎣  
Năng lượng & điện thế  
10  
Tích phân đường (4)  
Ví dụ 1  
Cho E = yax + xay + 2az V/m. Tính công cần thực hiện để dịch chuyển một điện  
tích 2 C từ B(1; 0; 1) đến A(0,8; 0,6; 1) theo:  
a) đường tròn x2 + y2 = 1, z = 1  
b) đường thẳng nối B với A  
A
W = −Q E.dL  
∫
B
dL = dxax + dyay + dzaz  
A
→W = −2 (yax + xay + 2az ).(dxax + dyay + dzaz )  
∫
B
x=0,8  
y=0,6  
1
= −2 ydx − 2 xdy − 4 dz  
∫x=1 ∫y=0 ∫  
y − yB =  
1
yA − yB  
→ y = −3(x −1)  
(x − xB )  
xA − xB  
x=0,8  
y=0,6  
y
⎛ ⎞  
1− dy − 0  
y=0  
= −0,96 J  
→W = 6 (x −1)dx − 2  
⎜ ⎟  
∫
∫
x=1  
3
⎝ ⎠  
Năng lượng & điện thế  
11  
Tích phân đường (5)  
(Descartes)  
dL = dxax + dyay + dzaz  
(Trụ tròn)  
dL = dρaρ + ρdϕaϕ + dzaz  
(Cầu)  
dL = drar + rdθaθ + r sinθdϕaϕ  
Năng lượng & điện thế  
12  
z
Tích phân đường (6)  
Ví dụ 2  
Tính công cần thực hiện khi di chuyển một điện tích Q  
3600 quanh trục z trên một đường tròn nằm trên mặt phẳng  
vuông góc với trục z, trục z đi qua tâm của đường tròn.  
dL  
y
ρL  
x
cuèi  
W = −Q E.dL  
∫
®Çu  
ρL  
2πε0ρ  
E =  
aρ  
cuèi  
ρL  
→W = −Q  
aρ .ρdϕaϕ  
∫
®µu  
dL = dρaρ + ρdϕaϕ + dzaz  
dρ = 0  
2πε0ρ  
2π  
ρL  
= −Q  
dϕaρ .aϕ  
∫
0
2πε0  
dz = 0  
aρ .aϕ =1.1.cos90o  
→W = −Q  
2π cos90o dϕ  
= 0  
ρL  
∫
0
2πε0  
Năng lượng & điện thế  
13  
z
Tích phân đường (7)  
Ví dụ 3  
ρL  
Tính công cần thực hiện khi di chuyển một điện tích Q  
từ ρ = a đến ρ = b.  
y
a
dL  
x
cuèi  
b
W = −Q E.dL  
∫
®Çu  
ρL  
2πε0ρ  
E =  
aρ  
cuèi  
ρL  
→W = −Q  
= −Q  
aρ .dρaρ  
∫
®Çu  
dL = dρaρ + ρdϕaϕ + dzaz  
2πε0ρ  
dϕ = 0  
b
ρL dρ  
2πε0 ρ  
∫
dz = 0  
a
QρL b  
= − ln  
2πε0 a  
Năng lượng & điện thế  
14  
Năng lượng & điện thế  
• Dịch chuyển điện tích điểm trong điện trường  
• Tích phân đường  
• Hiệu điện thế & điện thế  
• Trường thế của điện tích điểm  
• Trường thế của một hệ điện tích  
• Gradient thế  
• Lưỡng cực  
• Mật độ năng lượng trong trường tĩnh điện  
Năng lượng & điện thế  
15  
Hiệu điện thế (1)  
cuèi  
W = −Q E.dL  
∫
®Çu  
• Hiệu điện thế V: công cần thực hiện để dịch chuyển một  
điện tích dương 1 C từ điểm này tới điểm khác trong điện  
trường:  
cuèi  
HiÖu ®iÖn thÕ =V = − E.dL  
∫
®Çu  
• Hiệu điện thế giữa điểm A & điểm B:  
A
VAB = − E.dL  
∫
B
• Đơn vị: volt (V, J/C)  
Năng lượng & điện thế  
16  
z
Hiệu điện thế (2)  
Ví dụ  
ρL  
Tính hiệu điện thế giữa ρ = a đến ρ = b.  
Công cần thực hiện khi di chuyển  
một điện tích Q từ a đến b:  
y
a
x
b
QρL b  
W = − ln  
2πε0 a  
Æ công cần thực hiện khi di chuyển một điện tích Q từ b đến a:  
QρL b  
W = ln  
2πε0 a  
ρL b  
2πε0 a  
→Vab =  
ln  
W
Q
Vab =  
Năng lượng & điện thế  
17  
Điện thế  
• Hiệu điện thế giữa điểm A & điểm B  
• Nếu không có điểm B?  
• Æ Điện thế (điện thế tuyệt đối) tại điểm A  
• Æ Vẫn cần 1 điểm tham chiếu:  
– “Đất”  
– Vỏ của thiết bị điện  
– Ở vô cùng  
• Nếu điện thế tại A là VA & tại B là VB thì hiệu điện thế giữa A & B:  
VAB = VA – VB  
• (với điều kiện VA & VB chung 1 điểm tham chiếu)  
Năng lượng & điện thế  
18  
Năng lượng & điện thế  
• Dịch chuyển điện tích điểm trong điện trường  
• Tích phân đường  
• Hiệu điện thế & điện thế  
• Trường thế của điện tích điểm  
• Trường thế của một hệ điện tích  
• Gradient thế  
• Lưỡng cực  
• Mật độ năng lượng trong trường tĩnh điện  
Năng lượng & điện thế  
19  
Trường thế của điện tích điểm (1)  
B
A
A
VAB = − E.dL  
∫
B
rA  
rB  
rA  
Q
4πε0r2  
Q
→VAB = −  
dr  
E =  
ar  
∫
4πε0r2  
rB  
Q
dL = drar  
⎛
⎞
⎟
⎠
Q 1 1  
=
−
⎜
Q
4πε0 rA rB  
→VA =  
⎝
4πε0rA  
rB → ∞  
Q
V =  
4πε0r  
(Trường thế của điện tích điểm)  
Năng lượng & điện thế  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 56 trang myanh 17220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lý thuyết trường điện từ - Chương 5: Năng lượng & điện thế - Nguyễn Công Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ly_thuyet_truong_dien_tu_chuong_5_nang_luong_dien.pdf