Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 4: Mạch điện đơn giản RL và RC

1
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
 CHƯƠNG 4  
MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN: RL VÀ RC  
 MẠCH KHÔNG CHỨA NGUỒN NGOÀI - PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THUẦN NHẤT  
’ Mạch RC không chứa nguồn ngoài  
’ Mạch RL không chứa nguồn ngoài  
’ Thời hằng  
 MẠCH CHỨA NGUỒN NGOÀI - PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CÓ VẾ 2.  
 TRƯỜNG HỢP TỔNG QUÁT  
’ Phương trình mạch điện đơn giản trong trường hợp tổng quát  
’ Một phương pháp ngắn gọn  
 VÀI TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT  
’ Đáp ứng đối với hàm nấc  
’ Dùng định lý chồng chất  
Chương này xét đến một lớp mạch chỉ chứa một phần tử tích trữ năng lượng (L hoặc  
C) với một hay nhiều điện trở.  
Áp dụng các định luật Kirchhoff cho các loại mạch này ta được các phương trình vi  
phân bậc 1, do đó ta thường gọi các mạch này là mạch điện bậc 1.  
Do trong mạch có các phần tử tích trữ năng lượng nên đáp ứng của mạch, nói chung,  
có ảnh hưởng bởi điều kiện ban đầu của mạch. Vì vậy, khi giải mạch chúng ta phải quan tâm  
tới các thời điểm mà mạch thay đổi trạng thái (thí dụ do tác động của một khóa K), gọi là thời  
điểm qui chiếu t0 (trong nhiều trường hợp, để đơn giản ta chọn t0=0). Để phân biệt thời điểm  
ngay trước và sau thời điểm qui chiếu ta dùng ký hiệu t0-(trước) và t0+ (sau).  
4.1 MẠCH KHÔNG CHỨA NGUỒN NGOÀI - PHƯƠNG  
TRÌNH VI PHÂN THUẦN NHẤT  
4.1.1 Mạch RC không chứa nguồn ngoài  
Xét mạch (H 4.1a).  
- Khóa K ở vị trí 1 để nguồn V0 nạp cho tụ. Lúc tụ đã nạp đầy (hiệu thế 2 đầu tụ là  
V0) dòng nạp triệt tiêu i(0-)=0 (Giai đoạn này ứng với thời gian t=- ∞ đến t=0-).  
- Bật K sang vị trí 2, ta xem thời điểm này là t=0. Khi t>0, trong mạch phát sinh dòng  
i(t) do tụ C phóng điện qua R (H 4.1b).  
Xác định dòng i(t) này (tương ứng với thời gian t≥0).  
(a)  
(b)  
(H 4.1)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
2
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
Gọi v(t) là hiệu thế 2 đầu tụ lúc t>0  
Áp dụng KCL cho mạch (H 4.1b)  
dv  
dt  
v
R
C
+
= 0  
Hay  
dv  
dt RC  
1
+
v = 0  
Đây là phương trình vi phân bậc nhất không có vế 2. Lời giải của phương trình là:  
−t  
v(t) = AeRC  
A là hằng số tích phân, xác định bởi điều kiện đầu của mạch.  
Khi t=0, v(0) = V0 = Ae0  
⇒
A=V0  
−t  
Tóm lại:  
Dòng i(t) xác định bởi  
v(t) = V0eRC khi t ≥ 0  
-t  
V0  
v(t)  
i(t) =  
=
eRC khi t ≥ 0  
R
R
V0  
R
i(0+) =  
Từ các kết quả trên, ta có thể rút ra kết luận:  
- Dòng qua tụ C đã thay đổi đột ngột từ trị 0 ở t=0- đến V0/R ở t=0+. Trong lúc  
- Hiệu thế hai đầu tụ không đổi trong khoảng thời gian chuyển tiếp từ t=0- đến t=0+:  
vC(0+)=vC(0-)=V0.  
Đây là một tính chất đặc biệt của tụ điện và được phát biểu như sau:  
Hiệu thế 2 đầu một tụ điện không thay đổi tức thời  
Dạng sóng của v(t) (tương tự cho i(t)) được vẽ ở (H 4.2)  
(a)  
(b)  
(H 4.2)  
- (H 4.2a) tương ứng với V0 và R không đổi, tụ điện có trị C và 2C (độ dốc gấp đôi)  
- (H 4.2b) tương ứng với V0 và C không đổi, điện trở có trị R và 2R  
Chú ý: Nếu thời điểm đầu (lúc chuyển khóa K) là t0 thay vì 0, kết quả v(t) viết lại:  
−(t -t 0  
)
RC  
v(t) = V0e  
khi t ≥ t0  
4.1.2 Mạch RL không chứa nguồn ngoài  
Xét mạch (H 4.3a).  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
3
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
(a)  
(H 4.3)  
(b)  
- Khóa K ở vị trí 1, dòng qua mạch đã tích trữ trong cuộn dây một năng lượng từ  
trường. Khi mạch đạt trạng thái ổn định, hiệu thế 2 đầu cuộn dây v(0-)=0 và dòng điện qua  
V0  
R
cuộn dây là i(0-) = I0 =  
- Bật K sang vị trí 2, chính năng lượng từ trường đã tích được trong cuộn dây duy trì  
dòng chạy qua mạch. Ta xem thời điểm này là t=0. Khi t>0, dòng i(t) tiếp tục chạy trong  
mạch (H 4.3b).  
Xác định dòng i(t) này.  
Áp dụng KVL cho mạch (H 4.3b)  
di  
L
+ Ri = 0  
dt  
di  
dt  
R
L
Hay  
+
i = 0  
Lời giải của phương trình là:  
R
L
i(t) = Ae−  
t
A là hằng số tích phân, xác định bởi điều kiện đầu của mạch  
V0  
R
Khi  
t=0, i(0) = I0 =  
= Ae0  
⇒
A = I0  
R
t
i(t) = I 0 e−  
khi t ≥ 0  
khi t ≥ 0  
L
Tóm lại:  
R
vL (t) = − Ri(t) = − RI 0 e−  
t
L
Từ các kết quả trên, ta có thể rút ra kết luận:  
- Hiệu thế hai đầu cuộn dây đã thay đột ngột đổi từ vL(0-)=0 đến vL(0+)=-RI0.  
- Dòng qua cuộn dây không đổi trong khoảng thời gian chuyển tiếp từ t=0- đến t=0+:  
iL(0+) = iL(0-) = I0 = V0/R.  
Đây là một tính chất đặc biệt của cuộn dây và được phát biểu như sau:  
Dòng điện qua một cuộn dây không thay đổi tức thời  
Dạng sóng của v(t) (tương tự cho i(t)) được vẽ ở (H 4.4)  
(a)  
(H 4.4)  
(b)  
- (H 4.4a) tương ứng với V0 và R không đổi, cuộn dây có trị L và 2L  
- (H 4.2b) tương ứng với V0 và L không đổi, điện trở có trị R và 2R  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
4
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
4.1.3 Thời hằng  
Trong các mạch có chứa các phần tử tích trữ năng lượng và các điện trở, khi mạch  
hoạt động năng lượng của phần tử có thể giảm dần theo thời gian do sự tiêu hao qua điện trở,  
dưới dạng nhiệt. Để đo mức độ giảm nhanh hay chậm của các đại lượng này, người ta dùng  
khái niệm thời hằng.  
Trong hai thí dụ trên, đáp ứng có chung một dạng:  
t
τ
y(t) = Y0 e−  
(4.1)  
Đại lượng  
τ
trong biểu thức chính là thời hằng.  
Với mạch RL:  
Với mạch RC:  
τ
τ
=L/R  
=RC  
(4.2)  
(4.3)  
τ
tính bằng giây (s).  
τ
τ
Khi t =  
τ
⇒
y(t) = Y0 e− = Y0 e− 1 = 0,37Y 0  
Nghĩa là, sau thời gian τ, do phóng điện, đáp ứng giảm còn 37% so với trị ban đầu  
Bảng trị số và giản đồ (H 4.5) dưới đây cho thấy sự thay đổi của i(t)/I0 theo tỉ số t/  
τ
0
1
1
2
3
4
5
t/  
τ
y(t)/Y0  
0,37  
0,135 0,05  
0,018 0,0067  
(H 4.5)  
Ta thấy đáp ứng giảm còn 2% trị ban đầu khi t = 4  
τ. Do đó người ta xem sau 4 hoặc 5 thì đáp ứng triệt tiêu.  
Lưu ý là tiếp tuyến của đường biểu diễn tại t=0 cắt trục hoành tại điểm 1, tức t =  
điều này có nghĩa là nếu dòng điện giảm theo tỉ lệ như ban đầu thì triệt tiêu sau thời gian τ  
chứ không phải 4  
τ
và trở nên không đáng kể khi t =  
5
τ
τ
,
τ
hoặc 5τ.  
Thời hằng của một mạch càng nhỏ thì đáp ứng giảm càng nhanh (thí dụ tụ điện phóng  
điện qua điện trở nhỏ nhanh hơn phóng điện qua điện trở lớn). Người ta dùng tính chất này để  
so sánh đáp ứng của các mạch khác nhau.  
4.2 MẠCH CHỨA NGUỒN NGOÀI-PHƯƠNG TRÌNH VI  
PHÂN CÓ VẾ 2  
4.2.1 Mạch chứa nguồn DC  
Chúng ta xét đến mạch RL hoặc RC được kích thích bởi một nguồn DC từ bên ngoài.  
Các nguồn này được gọi chung là hàm ép (forcing function).  
Xét mạch (H 4.6). Khóa K đóng tại thời điểm t=0 và tụ đã tích điện ban đầu với trị V0.  
Xác định các giá trị v, iC và iR sau khi đóng khóa K, tức t>0.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
5
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
(H 4.6)  
Khi t>0, viết KCL cho mạch:  
dv  
dt  
v
R
C
+
= I0  
Hay  
dv  
dt RC  
Giải phương trình, ta được:  
1
I0  
C
+
v =  
−t  
v(t) = Ae RC + RI0  
Xác định A nhờ điều kiện đầu.  
Ở t=0+:  
Hay  
v(0+) = v(0-) = V0  
⇒
V0=A+RI0  
A=V0-RI0  
−t  
−t  
−t  
v(t) = (V0 - RI0 )eRC + RI0 = V0eRC + RI0(1− eRC )  
Hằng số A bây giờ tùy thuộc vào điều kiện đầu (V0) và cả nguồn kích thích (I0)  
Đáp ứng gồm 2 phần:  
– Phần chứa hàm mũ có dạng giống như đáp ứng của mạch RC không chứa nguồn  
ngoài, phần này hoàn toàn được xác định nhờ thời hằng của mạch và được gọi là đáp ứng tự  
nhiên:  
−t  
vn=(V0 - RI0 )eRC  
Để ý là vn → 0 khi t → ∞  
– Phần thứ hai là một hằng số, tùy thuộc nguồn kích thích, được gọi là đáp ứng ép  
vf=RI0 .  
Trong trường hợp nguồn kích thích DC, vf là một hằng số.  
(H 4.7) là giản đồ của các đáp ứng v, vnvà vf  
(H 4.7)  
Dòng iC và iR xác định bởi:  
t
V0 - RI0  
R
dv  
dt  
RC  
iC (t) = C  
= −  
e−  
t
iR (t) = I0 - iC = I0 +  
e−  
=
V0 - RI0  
R
v
R
RC  
Lưu ý là khi chuyển đổi khóa K, hiệu thế 2 đầu điện trở đã thay đổi đột ngột từ RI0 ở  
t=0- đến V0 ở t=0+ còn hiệu thế 2 đầu tụ thì không đổi.  
Về phương diện vật lý, hai thành phần của nghiệm của phương trình được gọi là đáp  
ứng giao thời (transient response) và đáp ứng thường trực (steady state response).  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
6
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
Đáp ứng giao thời → 0 khi t → ∞ và đáp ứng thường trực chính là phần còn lại sau  
khi đáp ứng giao thời triệt tiêu.  
Trong trường hợp nguồn kích thích DC, đáp ứng thường trực là hằng số và chính là trị  
của đáp ứng khi mạch đạt trạng thái ổn định (trạng thái thường trực)  
4.2.2 Điều kiện đầu và điều kiện cuối (Initial and final condition)  
4.2.2.1 Điều kiện đầu  
Trong khi tìm lời giải cho một mạch điện, ta thấy cần phải tìm một hằng số tích phân  
bằng cách dựa vào trạng thái ban đầu của mạch mà trạng thái này phụ thuộc vào các đại lượng  
ban đầu của các phần tử tích trữ năng lượng.  
Dựa vào tính chất:  
Hiệu thế ngang qua tụ điện và dòng điện chạy qua cuộn dây không thay đổi tức thời:  
vC(0+)=vC(0-) và iL(0+)=iL(0-)  
- Nếu mạch không tích trữ năng lượng ban đầu thì:  
vC(0+)=vC(0-) = 0, tụ điện tương đương mạch nối tắt.  
iL(0+)=iL(0-) = 0, cuộn dây tương đương mạch hở.  
- Nếu mạch tích trữ năng lượng ban đầu:  
* Hiệu thế ngang qua tụ tại t=0- là V0=q0/C thì ở t=0+ trị đó cũng là V0 , ta thay bằng  
một nguồn hiệu thế.  
* Dòng điện chạy qua cuộn dây tại t=0- là I0 thì ở t=0+ trị đó cũng là I0 , ta thay bằng  
một nguồn dòng điện.  
Các kết quả trên được tóm tắt trong bảng 4.1  
Phần tử với điều kiện đầu  
Mạch tương đương  
Giá trị đầu  
IL(0+)=IL(0-)=0  
Mạch hở  
VC(0+)=VC(0-)=0  
Mạch nối tắt  
IL(0+)=IL(0-)=I0  
VC(0+)=VC(0-)=V0  
Bảng 4.1  
4.2.2.2 Điều kiện cuối  
Đáp ứng của mạch đối với nguồn DC gồm đáp ứng tự nhiên → 0 khi t→∞ và đáp ứng  
ép là các dòng điện hoặc hiệu thế trị không đổi.  
Mặt khác vì đạo hàm của một hằng số thì bằng 0 nên:  
dvC  
dt  
diL  
dt  
vC =Cte⇒i = C  
= 0 (mạch hở) và iL =Cte⇒ v = L  
= 0 (mạch nối tắt)  
C
L
Do đó, ở trạng thái thường trực DC, tụ điện được thay bằng một mạch hở và cuộn  
dây được thay bằng một mạch nối tắt.  
Ghi chú: Đối với các mạch có sự thay đổi trạng thái do tác động của một khóa K, trạng thái  
cuối của mạch này có thể là trạng thái đầu của mạch kia.  
Thí dụ 4.1  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
7
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
Xác định hiệu thế v(t) trong mạch (H 4.8a). Biết rằng mạch đạt trạng thái thường trực  
trước khi mở khóa K.  
(a)  
(b)  
(c)  
(H 4.8)  
(H 4.8b) là mạch tương của (H 4.8a) ở t=0-, tức mạch (H 4.8a) đạt trạng thái thường  
trực, tụ điện tương đương với mạch hở và điện trở tương đương của phần mạch nhìn từ tụ về  
bên trái:  
3(2+ 4)  
3+ (2+ 4)  
Rtâ = 8+  
= 10Ω  
và hiệu thế v(0-) xác định nhờ cầu phân thế 10Ω và 15Ω  
10  
v(0-)=100  
= 40V  
10+ 15  
Khi t>0, khóa K mở, ta có mạch tương đương ở (H 4.8c), đây chính là mạch RC  
không chứa nguồn ngoài.  
Ap dụng kết quả trong phần 4.1, được:  
t
τ
v(t) = V 0 e−  
với  
τ
=RC=10x1=10 s và V0= v(0+)= v(0-)=40 (V)  
t
v(t) = 40e − (V)  
10  
4.3 TRƯỜNG HỢP TỔNG QUÁT  
4.3.1 Phương trình mạch điện đơn giản trong trường hợp tổng quát  
Ta có thể thấy ngay phương trình mạch điện đơn giản trong trường hợp tổng quát có  
dạng:  
dy  
dt  
+ Py = Q  
(4.4)  
Trong đó y chính là biến số, hiệu thế v hoặc dòng điện i trong mạch, P là hằng số tùy  
thuộc các phần tử R, L, C và Q tùy thuộc nguồn kích thích, có thể là hằng số hay một hàm  
theo t.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
8
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
Ta có thể tìm lời giải tổng quát cho phương trình (4.4) bằng phương pháp thừa số tích  
phân: nhân 2 vế phương trình với một thừa số sao cho vế thứ nhất là đạo hàm của một hàm và  
sau đó lấy tích phân 2 vế  
Nhân 2 vế của (4.4) với ept  
dy  
dt  
(
+ Py)ept = Qept  
(4.5)  
(4.6)  
d
dt  
Vê 1 của phương trình chính là  
(yept ) và (4.5) trở thành:  
d
dt  
(yept ) = Qept  
Lấy tích phân 2 vế:  
yept = Qept dt + A  
∫
∫
Hay  
y = e-pt Qept dt + Ae-pt  
(4.7)  
(4.8)  
Biểu thức (4.5) đúng cho trường hợp Q là hằng số hay một hàm theo t.  
Trường hợp Q là hằng số ta có kết quả:  
Q
P
y = Ae−pt  
+
Đáp ứng cũng thể hiện rõ 2 thành phần :  
- Đáp ứng tự nhiên yn=Ae-pt và  
- Đáp ứng ép yf = Q/P.  
So sánh với các kết quả phần 4.1 ta thấy thời hằng là 1/P  
Thí dụ 4.2  
Tìm i2 của mạch (H 4.9) khi t>0, cho i2(0)=1 A  
(H 4.9)  
Viết phương trình vòng cho mạch  
Vòng 1: 8i1-4i2=10  
Vòng 2: -4i1+12i2+  
(1)  
(2)  
di2  
dt  
=0  
Loại i1 trong các phương trình ta được:  
di2  
dt  
+10i2=5  
(3)  
(4)  
Dùng kết quả (4.6)  
1
2
i2(t)=Ae-10t  
+
Xác định A:  
Cho t=0 trong (4) và dùng điều kiện đầu i2(0)=1 A  
1
2
1
2
i2(0)=A + =1 ⇒ A=  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
9
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
1
2
1
2
i2(t)= e-10t  
+
4.3.2 Một phương pháp ngắn gọn  
Dưới đây giới thiệu một phương pháp ngắn gọn để giải nhanh các mạch bậc 1 không  
chứa nguồn phụ thuộc.  
Lấy lại thí dụ 4.2.  
Lời giải i2 có thể viết: i2 = i2n + i2f  
- Để xác định i2n, ta xem mạch như không chứa nguồn (H 4.10a)  
Điện trở tương đương nhìn từ cuộn dây gồm 2 điện trở 4Ω mắc song song (=2Ω), nối  
tiếp với 8Ω, nên Rtđ = 2Ω+8Ω = 10Ω  
(a)  
(b)  
(H 4.10)  
L
Rtâ  
1
10  
Và  
τ =  
=
(s) ⇒ i2n =Ae-10t  
- Đáp ứng ép là hằng số, nó không tùy thuộc thời gian, vậy ta xét mạch ở trạng thái  
thường trực, cuộn dây tương đương mạch nối tắt (H 4.10b).  
4.8  
4 + 8  
20  
3
Điện trở tương đương của mạch: Rtđ=4Ω+  
Ω =  
Ω
10  
20/3  
1
3
2
i1f =  
=
(A)  
⇒
i2f = (A)  
2
1
2
Vậy i2(t)=Ae-10t  
+
(A) và A được xác định từ điều kiện đầu như trước đây.  
Thí dụ 4.3  
Tìm i(t) của mạch (H 4.11) khi t>0, cho v(0)=24 V  
(H 4.11)  
Ta có  
i = in + if  
’ Để xác định in ta lưu ý nó có cùng dạng của hiệu thế v ở 2 đầu tụ điện.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
10  
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
Thật vậy, tất cả các đáp ứng tự nhiên khác nhau trong một mạch thì liên hệ với nhau  
qua các phép toán cộng, trừ, vi tích phân; các phép toán này không làm thay đổi giá trị trên  
mũ mà nó chỉ làm thay đổi các hệ số của hàm mũ.  
Thời hằng của mạch là:  
τ =RC=10x0,02=0,2 s  
in =Ae-5t  
’ Ở trạng thái thường trực, tụ điện tương đương mach hở:  
if = i = 1A  
Vậy i(t) =Ae-5t + 1 (A)  
’ Để xác định A, ta phải xác định i(0+)  
Viết phương trình cho vòng bên phải  
-4 i(0+) +6[1- i(0+)] +24 = 0 ⇒ i(0+) = 3 A  
3=A+1 ⇒ A=2  
Vậy i(t) =2e-5t + 1 (A)  
Thí dụ 4.4  
Xác định i(t) và v(t) trong mạch (H 4.12a) khi t>0. Biết rằng mạch đạt trạng thái  
thường trực ở t=0- với khóa K hở.  
(H 4.12a)  
(H 4.12b)  
Ở trạng thái thường trực (t=0-), tụ điện tương mạch hở và cuộn dây là mạch nôi tắt.  
Hiệu thế 2 đầu tụ là hiệu thế 2 đầu điện trở 20Ω và dòng điện qua cuộn dây chính là dòng qua  
điện trở 15Ω  
Dùng cầu chia dòng điện xác định dễ dàng các giá trị này:  
i(0-)=2A và v(0-) = 60 V  
Khi đóng khóa K, ta đã nối tắt 2 nút a và b (H 4.12b).  
Mạch chia thành 2 phần độc lập với nhau, mỗi phần có thể được giải riêng.  
* Phần bên trái ab chứa cuộn dây là mạch không chứa nguồn:  
i(t) = Ae-15t (A)  
Với i(0-) = i(0-)=2 ⇒ A=2  
i(t) = 2e-15t (A)  
* Phần bên phải ab là mạch có chứa nguồn 6A và tụ .15F  
Hiệu thế v(t) có thể xác định dễ dàng bằng phương pháp ngắn gọn:  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
11  
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
v(t) = 20e-t+40 (V)  
4.4 VÀI TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT  
4.4.1 Đáp ứng đối với hàm nấc  
Xét một mạch không chứa năng lượng ban đầu, kích thích bởi một nguồn là hàm nấc  
đơn vị. Đây là một trường hợp đặc biệt quan trọng trong thực tế.  
Mạch (H 4.13), trong đó vg=u(t)  
(H 4.13)  
Ap dụng KCL cho mạch  
v − u(t)  
dv  
dt  
C
+
= 0  
R
Hay  
dv  
v
1
+
=
u(t)  
dt RC RC  
* Khi t < 0, u(t)=0, phương trình trở thành:  
dv  
v
+
= 0 và có nghiệm là: v(t)=Ae-t/RC  
dt RC  
Điều kiện đầu v(0-) = 0 ⇒ A = 0 và v(t)=0  
* Khi t ≥ 0 , u(t) = 1, pt thành:  
dv  
v
1
+
=
dt RC RC  
v(t) = vn+vf  
vf được xác định từ mạch ở trạng thái thường trực: vf = vg=u(t) = 1 V  
v(t)=Ae-t/RC + 1  
Với v(0+) = v(0-) = 0 ⇒ A = -1  
v(t)=1- e-t/RC  
v(t) = 0 ,  
t < 0  
⎧
⎨
⎩
Tóm lại  
v(t) = 1− e−t/RC , t ≥ 0  
Hay  
v(t)=(1- e-t/RC)u(t) (V)  
Thí dụ 4.5  
Mạch (H 4.14). Xác định vo(t)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
12  
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
(H 4.14)  
Viết KCL ở ngã vào đảo của OPAMP:  
vi  
R
dvo  
dt  
+ C  
= 0  
Hay  
dvo  
dt  
vi  
RC  
= −  
Lấy tích phân từ pt 0+ đến t  
t
1
RC  
vo(t) = −  
vi dt + vo (0+)  
∫
0+  
Ta thấy vo(t) tỉ lệ với tích phân của vi(t), nếu vo(0+)=0.  
Mạch này có tên là mạch tích phân.  
Xét trường hợp vi(t) = Vu(t)  
t
V
RC  
vo(t) = −  
u(t)dt + vo (0+)  
∫
0+  
Tụ điện không tích điện ban đầu nên vo(0+) = 0  
V
RC  
và  
vo(t) =−  
tu(t)  
Đây chính là hàm dốc với độ dốc -V/RC. Giản đồ vo(t) được vẽ ở (H 4.15)  
(H 4.15)  
Thí dụ 4.6  
Xác định v(t) trong mạch (H 4.16a). Với nguồn kích thích ig(t) có dạng sóng như (H  
4.16b)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
13  
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
(a)  
(b)  
(H 4.16)  
Mạch không tích trữ năng lượng ban đầu nên i(0-)=0; ở t=0 nguồn dòng điện 10A áp  
vào mạch, cho đến lúc t=1 s thì nguồn này bị ngắt (giống như mở khóa K)  
Tóm lại, ta có thể hình dung mạch hoạt động như sau:  
* 0<t<1, mạch có nguồn ngoài i=10A và không tích trữ năng lượng ban đầu.  
* t ≥ 1, mạch không có nguồn ngoài và cuộn dây đã tích trữ năng lượng ứng với dòng  
i(1-)  
Lời giải của bài toán gồm 2 phần:  
* Khi 0<t<1, tìm đáp ứng đối với hàm nấc 10 A  
v(t) = vn +vf  
vn = Ae-(Rtđ/L)t =Ae-5t/5 = Ae-t  
3
vf = 2(10  
)= 12 V (nối tắt cuộn dây, dùng đl Ohm và cầu phân thế)  
3 + 2  
v(t) = Ae-t +12  
i(t) là dòng điện qua điện trở 2Ω cũng là dòng điện qua cuộn dây, dòng điện này không thay  
đổi tức thời nên hiệu thế qua điện trở 2Ω cũng không thay đổi tức thời  
i(0+) =i(0-) =0 nên v(0+) =v(0-) =0  
suy ra A = -12  
Tóm lại  
v(t) = 0 khi t < 0  
v(t) = 12(1-e-t ) khi 0 ≤ t ≤ 1  
* Khi t > 1, mạch không chứa nguồn nhưng có tích trữ năng lượng ban đầu, ta tìm đáp ứng tự  
nhiên của mạch:  
v(t) = Be-(t-1)  
Ở
Ở
t=1- , v(1-) = 12(1-e-1 )  
t=1+ , v(1+) = B  
Do tính liên tục: v(1+) = v(1-) ⇒ B = 12(1-e-1 )  
và lời giải cuối cùng:  
v(t) = 12(1-e-1 )e-(t-1) khi t>1  
Lời giải cho mọi t:  
v(t) = 12(1-e-t )[u(t)-u(t-1)] + 12(1-e-1 )e-(t-1)u(t-1).  
Giản đồ v(t) cho ở (H 4.17)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
14  
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
(H 14.7)  
4.4.2 Áp dụng định lý chồng chất  
Với các mạch có chứa 2 hay nhiều nguồn độc lập, chúng ta có thể dùng định lý chồng  
chất để giải  
Trở lại thí dụ 4.6.  
Nguồn dòng ig trong mạch có thể viết lại:  
ig = 10u(t) - 10u(t-1)  
Nguồn này có thể xem như gồm 2 nguồn mắc song song i 1 và i2  
ig = i 1 + i2 với i 1 = 10 u(t) và i2 = -10u(t-1) (H 4.18)  
(H 4.18)  
Gọi v1 và v2 lần lượt là các đáp ứng đối với từng nguồn i 1 và i2  
Trong phần trước ta đã xác định được:  
v1(t) = 12(1-e-t )u(t)  
Dòng i2 có dạng đảo của i 1 và trễ 1s.Vậy v2(t) có được bằng cách nhân v1(t) với -1 và  
thay t bởi (t-1):  
v2(t) = -12(1-e-(t-1) )u(t-1)  
Và kết quả cuối cùng:  
v(t) = v1(t) + v2(t) = 12(1-e-t )u(t) -12(1-e-(t-1) )u(t-1)  
Kết quả này có vẻ như khác với kết quả trước. Tuy nhiên sinh viên có thể chứng minh  
hai kết quả chỉ là một.  
Thí dụ 4.7  
Mạch (H 4.19). Xác định hiệu thế v(t) ở 2 đầu tụ khi t>0. Biết rằng tụ đã nạp điện ban  
đầu với hiệu thế V0  
(H 4.19)  
Ap dụng KVL cho mắt lưới bên trái:  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
15  
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
1
C
(R1 + R2 )i +  
idt + V0 = V1 − R2I1  
∫
Nhân 2 vế phương trình cho hằng số K  
1
C
(R1 + R2 )Ki +  
Kidt + KV0 = KV1 − R2(KI1)  
∫
Biểu thức cho thấy đáp ứng dòng điện i trở thành Ki khi các nguồn độc lập (V1& I1) và  
hiệu thế ban đầu của tụ (V0) nhân với K. Kết quả này có thể mở rộng cho mạch tuyến tính  
chứa một hoặc nhiều tụ điện (hay cuộn dây). Hiệu thế ban đầu của tụ (hay dòng điện ban đầu  
của cuộn dây) cũng được xem như một nguồn độc lập.  
Ap dụng định lý chồng chất, ta xác định v là tổng của v1, v2 và v3 lần lượt là đáp ứng  
riêng rẽ của V1, I1 và V0. Các mạch điện tương ứng là (H 4.20a), (H 4.20b) và (H 4.20c)  
(a)  
(b)  
(c)  
(H 4.20)  
Áp dụng phương pháp giải ngắn gọn, ta được các kết quả:  
v1=V1(1-e-t/(R1+R2)C  
)
v2=-R2I1(1-e-t/(R1+R2)C  
v3=V0e-t/(R1+R2)C  
)
Trong đó v1 và v2 là đáp ứng của mạch có chứa nguồn DC và v3 là đáp ứng của mạch không  
chứa nguồn.  
v(t) = v1+ v2+ v3 = V1(1-e-t/R1+R2)C) - R2I1(1-e-t/R1+R2)C)+ V0e-t/R1+R2)C  
= V1- R2I1+(R2I1- V1+ V0)e-t/R1+R2)C  
Có thể thấy ngay đáp ứng gồm 2 phần: đáp ứng ép và đáp ứng tự nhiên  
vf = V1- R2I1  
và  
vn=(R2I1- V1+ V0)e-t/R1+R2)C  
Các kết quả này cũng có thể kiểm chứng như sau:  
Từ (H 4.20a) và (H 4.20b) ta có ngay:  
v1f = V1  
v2f = - R2I1  
Và đáp ứng tự nhiên, xác định từ mạch không chứa nguồn:  
vn =A e-t/R1+R2)C A là hằng số tích phân  
v(t)= V1- R2I1+Ae-t/R1+R2)C  
Với v(0)=V0 ⇒ A= R2I1- V1+V0  
Ta được lại kết quả trên.  
BÀI TẬP  
--o0o--  
4.1 Mạch (H P4.1). Khóa K mở ở t=0 và i(0-)=2 (A). Xác định v khi t>0  
4.2 Mạch (H P4.2). Xác định v khi t>0, cho i(0+)=1 (A)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
16  
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
(H P4.1)  
(H P4.2)  
4.3 Mạch (H P4.3) đạt trạng thái thường trực ở t=0- với khóa K ở vị trí 1. Chuyển K sang vị  
trí 2, thời điểm t=0. Xác định v khi t>0  
(H P4.3)  
4.4 Mạch (H P4.4) đạt trạng thái thường trực ở t=0- với khóa K đóng. Xác định i khi t>0  
(H P4.4)  
4.5 Mạch (H P4.5) đạt trạng thái thường trực ở t=0- với khóa K đóng. Xác định i và v khi t>0  
4.6 Mạch (H P4.6) đạt trạng thái thường trực ở t=0- với khóa K đóng. Xác định v khi t>0  
(H P4.5)  
(H P4.6)  
4.7 Mạch (H P4.7) đạt trạng thái thường trực ở t=0- với khóa K ở vị trí 1. Chuyển K sang vị trí  
2, thời điểm t=0.  
a. Xác định i khi t>0  
b. Làm lại câu a, cuộn dây 2H được thay bằng tụ điện C=1/16 F  
(H P4.7)  
(H P4.8)  
4.8 Mạch (H P4.8).  
a. Xác định v khi t>0, cho i(0+)=1 (A)  
b. Làm lại bài toán, thay nguồn 18V bởi nguồn 6e-4t (V) và mạch không tích trử năng  
lượng ban đầu  
4.9 Mạch (H P4.9) đạt trạng thái thường trực ở t=0- với khóa K mở. Xác định i và v khi t>0  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
17  
___________________________________________Chương 4 Mạch điện đơn giản- RL  
& RC -  
(H P4.9)  
4.10 Mạch (H P4.10). Xác định vo, cho vi=5e-tu(t) (V) và mạch không tích năng lượng ban đầu  
(H P4.10)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
pdf 17 trang myanh 25560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 4: Mạch điện đơn giản RL và RC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ly_thuyet_mach_dien_chuong_4_mach_dien_don_gian_rl.pdf