Tối thiểu lượng công suất sa thải phụ tải có xét đến yếu tố điều khiển sơ cấp và thứ cấp trong hệ thống điện

TỐI THIỂU LƯỢNG CÔNG SUẤT SA THẢI PHỤ TẢI  
CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ ĐIỀU KHIỂN SƠ CẤP VÀ  
THỨ CẤP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN.  
MINIMIZING LOAD SHEDDING IN ELECTRICITY NETWORKS  
CONSIDERING THE PRIMARY, SECONDARY CONTROL  
Quyền Huy Ánh1, Phạm Hữu Phúc1  
1Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo này đề xuất phương pháp xác định vị trí và tính toán lượng công suất tải cần sa thải tối  
thiểu nhằm khôi phục tần số về phạm vi cho phép khi có sự mất cân bằng công suất nguồn phát  
và phụ tải trong hệ thống điện. Trên cơ sở phân tích công suất điều chỉnh sơ cấp của bộ điều tốc  
turbine và lượng công suất dự phòng của các máy phát để điều chỉnh thứ cấp, lượng công suất  
sa thải phụ tải được tính toán tối thiểu nhằm khôi phục tần số hệ thống điện trong phạm vi cho  
phép. Việc tính toán và phân tích khoảng cách pha giữa máy phát bị sự cố với các tải nhằm phân  
bố ưu tiên lượng công suất sa thải tại các vị trí nút tải. Nút tải gần máy phát bị sự cố sẽ ưu tiên  
sa thải lượng công suất lớn hơn và ngược lại. Ngoài ra, mạng neural nhân tạo được sử dụng  
nhằm xác định vị máy phát bị sự cố, lượng sa thải phụ tải cần thiết và đề ra chiến lược điều  
khiển theo khoảng cách pha. Hiệu quả của phương pháp đề xuất được thử nghiệm trên sơ đồ hệ  
ã ch  
thống điện chuẩn IEEE 37 bus 9 máy phát đ  
ứng minh hiệu quả của phương pháp đề xuất.  
Từ khóa: load shedding; primary control; secondary control; minimize load shedding, neural  
network.  
ABSTRACT  
This paper proposes a method for determining location and calculating the minimum amount of power  
load needed to shed in order to recover the frequency back to the allowable range when the imbalance of  
the power source and load in the power system occurs. Based on the consideration of the primary control  
of the turbine governor and the reserve power of the generators for secondary control, the minimum  
amount of load shedding was calculated in order to recover the frequency of the power system back to the  
allowable range. Computation and analysis of the phase electrical distance between the outage generator  
and the loads to prioritize distribution of the amount power load shedding at load bus positions. The  
nearer the load bus from the outage generator is, the higher the amount of load shedding will shed and  
vice versa. In addition, artificial neural network is used to determine the position of the outage generator,  
the amount of power load shedding needed and propose the control strategy according to the phase  
distance. The effectiveness of the proposed method tested on the IEEE 37 bus 9 generators power system  
standard has demonstrated the effectiveness of this method.  
Keywords: load shedding; primary control; secondary control; minimize load shedding, neural  
network.  
sẽ thực hiện ngay các biện pháp điều khiển  
để phục hồi tần số về giá trị định mức cho  
phép. Trong đó phải kể đến là việc điều  
khiển sơ cấp và thứ cấp của các tổ máy phát  
điện do các thiết bị điều khiển tự động hoặc  
do người vận hành thực hiện [1]. Khi đó,  
1. GIỚI THIỆU  
Việc mất cân bằng công suất tác dụng  
giữa máy phát và phụ tải tiêu thụ gây ra sự  
suy giảm về tần số trong hệ thống điện. Hệ  
thống giám sát và điều khiển hệ thống điện  
đư  
công suất phát điện dự phòng quay ợc đưa  
yếu tố điều khiển sơ cấp và điều khiển thứ  
cấp của các tổ máy phát điện được trình bày.  
Đối với phương pháp này, khi xuất hiện sự  
cố ngừng máy phát, theo chiến lược điều  
khiển sơ cấp bộ điều tốc turbine của các máy  
phát sẽ phát thêm lượng công suất bổ xung  
vào lưới điện và trong trường hợp tần số hệ  
thống không phục hồi về giá trị cho phép thì  
vào nhằm khôi phục tần số. Sau khi thực  
hiện tất cả các giải pháp điều khiển có thể có  
mà tần số của hệ thống vẫn chưa phục hồi về  
giá trị cho phép thì sa thải phụ tải được xem  
như là giải pháp cuối cùng để phục hồi tần số  
và duy trì cân bằng công suất tác dụng giữa  
máy phát và phụ tải.  
ũng như các máy phát  
các nhà máy điều tần, c  
Đa số trong thực tế hiện nay vẫn còn sử  
dụng sa thải phụ tải dưới tần số như là  
phương pháp với chi phí thấp và hiệu quả để  
ngăn ngừa việc suy giảm của tần số trong hệ  
thống điện [2-3]. Một phương án sa thải phụ  
tải tốt là nên sa thải một lượng công suất phụ  
tải tối thiểu ngay khi có thể đồng thời thỏa  
mãn tất cả các điều kiện ràng buộc để duy trì  
tính ổn định của hệ thống.  
còn lại sẽ thực hiện chiến lược điều khiển thứ  
cấp. Sau khi thực hiện điều khiển thứ cấp mà  
tần số vẫn nhỏ hơn giá trị cho phép thì phải  
thực hiện sa thải lượng công suất tải tại các  
thanh góp. Lượng công suất sa thải này được  
xác định thông qua công thức tính toán  
nhanh, đơn giản và có giá trị thấp hơn so với  
các phương pháp truyền thống khác.  
Song song đó, dựa vào phân tích khoảng  
cách pha giữa nút máy phát và các nút tải để  
phân bố ưu tiên lượng công suất sa thải tại  
mỗi nút tải trong hệ thống. Nút tải càng gần  
vị trí máy phát bị sự cố thì có khoảng cách  
pha càng nhỏ, vì vậy ưu tiên lượng công suất  
sa thải tại các nút tải này càng lớn.  
Để ước lượng công suất sa thải phụ tải  
thường dựa vào độ suy giảm tần số [4] hoặc  
ình chuy  
phương tr  
ển động quay của rotor [5].  
Các phương pháp sa thải phụ tải truyền thống  
thường sử dụng các relay sa thải phụ tải dưới  
tần số [6] hoặc dưới điện áp [7]. Việc cắt tải  
thông thường được thực hiện theo từng bước  
dựa trên bảng cắt phụ tải dự kiến được xác  
định dựa trên quy tắc chung và kinh nghiệm  
Ngoài ra, mạng neural lan truyền ngược  
với các thuật toán khác nhau được sử dụng  
nhằm xác định máy phát bị sự cố, mạng nơ  
ron hồi qui xác định lượng sa thải phụ tải cần  
thiết và đưa ra chiến lược điều khiển theo  
khoảng cách pha để duy trì ổn định tần số hệ  
thống điện khi xảy ra sự cố mất máy phát.  
ã có [8]. Các b  
đ
ảng này cho biết lượng công  
suất tải nên được cắt vào mỗi bước phụ thuộc  
vào sự biến đổi của tần số. Điều này có thể  
gây ra sa thải quá mức hoặc sa thải thiếu.  
Các phương pháp sa thải thông minh  
đư  
ã
ũng đ  
c
ợc nghiên cứu và phát triển như  
Hiệu quả của chiến lược sa thải phụ tải  
đề xuất được áp dụng cho sơ đồ hệ thống  
điện chuẩn IEEE 37 bus 9 máy phát. Các kết  
quả tính toán và mô phỏng cho thấy rằng  
lượng công suất sa thải phụ tải ít hơn so với  
chiến lược sa thải phụ tải dựa trên relay sa  
thải dưới tần số, do đó giảm được các thiệt  
hại và các bất tiện gây ra cho khách hàng sử  
dụng điện. Bên cạnh đó, thời gian phục hồi  
và góc lệch rotor vẫn đảm bảo phục hồi về  
giá trị cho phép mặc dù chiến lược sa thải  
phụ tải đề xuất có lượng công suất sa thải ít  
ứng dụng mạng neural trong sa thải phụ tải  
[9], giải thuật mờ hóa [10], giải thuật gen  
[11] và thuật toán PSO [12]. Hầu hết các  
nghiên cứu về sa thải phụ tải dưới tần số tập  
trung nghiên cứu về việc khi nào sa thải và  
lượng tải sa thải bao nhiêu. Các giới hạn của  
phương pháp này là chưa xác định được tải  
nào cần sa thải và phân bố lượng công suất  
sa thải tại các nút tải.  
Có 3 vấn đề đặt ra đối với một phương  
án sa thải. Đầu tiên, việc sa thải phụ tải cần  
phải thực hiện nhanh; thứ hai là tần số phải  
phục hồi về giá trị cho phép và cuối cùng là  
lượng công suất sa thải phải ít nhất có thể.  
ì đư  
hơn. Qua đó, duy tr  
ợc tính ổn định của  
hệ thống điện.  
2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN  
Trong bài báo này, một phương pháp sa  
thải phụ tải mới dựa trên tần số có xét đến  
2.1 Điều khiển tần số sơ cấp và thứ cấp  
trong hệ thống điện.  
Điều khiển tần số sơ cấp: Điều chỉnh tần  
tần số:  
∆f=f0-f1  
đi  
số sơ cấp là quá trình ều chỉnh tức thời  
được thực hiện bởi số lượng lớn các tổ máy  
có bộ phận điều chỉnh công suất tuabin theo  
sự biến đổi của tần số.  
Tuy nhiên, nhờ có bộ điều tốc đã hạn  
chế được độ lệch lớn của tần số.  
So với trường hợp tổ máy không có bộ  
Điều khiển thứ cấp: Điều chỉnh tần số  
đi  
điều tốc (2) thì giao ểm với đăc tính mới  
đi  
thứ cấp là quá trình ều chỉnh tiếp theo của  
∆P s  
của phụ tải PL+  
ẽ xác định tần số f1  
điều chỉnh tần số sơ cấp thực hiện thông qua  
tác động của hệ thống tự động điều chỉnh  
công suất phát AGC (Automatic Generation  
Control) đối với một số các tổ máy được quy  
định cụ thể nhằm đưa tần số trở lại giá trị  
danh định hay nói cách khác, hoặc những tác  
động điều chỉnh tần số độc lập với phản ứng  
của bộ điều tốc gọi là điều khiển thứ cấp.  
f’1<f1<f0  
Như vậy, bộ điều tốc của tổ máy đ  
ã có  
tác dụng giúp giảm sự thay đổi lớn của tần số  
được gọi là bộ điều chỉnh tần số sơ cấp. Hiệu  
đi  
quả của quá trình ều chỉnh sơ cấp phụ  
thuộc vào độ dốc đặc tính điều chinh của tổ  
ư
máy. Trường hợp lý t ởng, đặc tính điều  
đi  
Quá trình ều chỉnh tần số sơ cấp và thứ cấp  
chỉnh (4) của tổ máy thẳng đứng, tần số sẽ  
không thay đổi cho đến giới hạn công suất  
của tổ máy Pn.  
được trình bày ở Hình 1.  
Chính đặc điểm trên của quá trình điều  
chỉnh sơ cấp dẫn đến sự cần thiết can thiệp từ  
bên ngoài (do thiết bị điểu khiển tự động  
thực hiện hoặc do trực ban vận hành) – đó là  
quá trình điều chỉnh thứ cấp. Đặc tính điều  
chỉnh thứ cấp được thể hiện bằng cách dịch  
chuyển song song đường đặc tính (1) sang  
thành đặc tính (3) của tổ máy, với độ dốc vẫn  
không thay đổi.  
Quá trình điều chỉnh này tương đương  
Hình 1. Đồ thị mô tả mối quan hệ của  
độ lệch tần số và độ lệch công suất ra  
ĩnh  
với việc tạo ra đường đặc tính điều chỉnh t  
thẳng đứng – đặc tính số (4). Như vậy, với  
việc điều chỉnh thứ cấp trong giới hạn công  
suất định mức của tổ máy phát có thể dịch  
chuyển đặc tính điều chỉnh của bộ điều tốc  
để duy trì tần số trong giới hạn yêu cầu. Như  
vậy, với tác động của điều khiển thứ cấp, tần  
số sẽ phục hồi về giá trị định mức cho phép.  
Đặc tính (1) thể hiện tác động của bộ  
điều tốc: thay đổi công suất tuabin theo sự  
thay đổi của tần số:  
Trong chế độ cân bằng, điểm giao nhau  
của đặc tính máy phát (1) với đặc tính tần số  
của phụ tải Pt xác định tần số f0 50Hz (hoặc  
60Hz).  
2.2 Tính toán lượng công suất sa thải phụ  
tải tối thiểu có xét đến đặc tính điều  
khiển cơ turbine và phụ tải  
∆P  
Khi phụ tải tăng thêm L, tương ứng sẽ  
∆P  
là đường đặc tính mới: PL +  
L
Công thức tính độ suy giảm tần số trong  
chế độ ổn định khi có sự cố mất một máy  
phát gmất cân bằng công suất phát-phụ  
tải.  
Và giao điểm của đặc tính máy phát (1)  
∆P  
với đặc tính mới của phụ tải (PL +  
định tần số mới f1. Ở đây, f1 < f0.  
L) xác  
So với trường hợp không có bộ điều tốc  
(2). Có thể thấy rõ là: f1 < f0  
∆ −(
(1)  
Theo đường đặc tính (1) của tổ máy phát,  
bộ điều tốc không cản trở được sự suy giảm  
đ
Trong hệ thống điện tần số 60Hz thì ộ  
suy giảm tần số cho phép  
∆fcp  
là 0,3 Hz  
∆f  
ận Jacobian J từ phân bố  
ất theo Newton Raphson,  
(
cp= -0.3Hz). Do đó khi tính trong hệ đơn  
0.3  
1) Tính toán ma tr  
trào lưu công su  
fcp   
( pu).  
ợc ma trận con J1 với  
ư
ừ đó có đ  
và t  
60  
vị tương đối (pu) thì  
P  
  
J1  
.
Khi có sự thiếu hụt hoặc mất cân bằng  
công suất nguồn và tải gây ra chênh lệch tần  
số, việc điều khiển tần số sẽ được thực hiện  
theo trình tự: điều khiển sơ cấp, điều khiển  
Ma trận Jacobian có dạng tổng quát như  
sau:  
đ
ã huy  
thứ cấp. Khi đ  
ộng hết các nguồn sự  
đ
phòng ể điều khiển thứ cấp mà tần số vẫn  
chưa phục hồi về giá trị tần số cho phép thì  
sẽ thực hiện sa thải phụ tải. Như vậy, từ công  
thức (c này mối quan hệ giữa độ thay  
đổi tầcho phép, lượng công suất điều  
khiển uất sa thải tối  
thiểu  
công thức đề  
xuất nu:  
Hình 2. Ma trận Jacobian tổng quát  
1  
fcp  .[P (Pthu cap  PLS min )]  
L
P  
  
(2)  
LSmin) < Pthứ cấp  
J 1  
.
∆P  
Ở đây, nếu (  
∆P  
∆
+
ịch đảo ma trận J1,  
3) Tính toán kho  
j theo công th  
2) Ngh  
thứ cấp  
∆P  
ư
à
thì  
LSmin=0, ngược lại thì l ợng công  
ảng cách pha giũa 2 bus i v  
ức:  
max  
suất sa thải phụ tải tối thiếu được tính theo  
công thức dưới đây:  
j  
j  
i  
i  
SP (i, j)   
P P P P  
i
j
j
i
(4)  
f  
cp  
P
 
 P  
LS min  
Thu cap  
Công thức (4) có thể được viết lại như  
(3)  
sau:  
Ở đây: ổi tần số cho  
j  
j  
i i  
S (i, j)   
phép (pu); P  
cần thiết (pu); ∆  
ng suthải  
là độ thay đổi suất  
P
P P P P  
j
j
i
i
  
  
cơ đầu ra của uốc bin (pu); ∆  
là  
(5)  
ấ
lượng công suất điều khiển thứ cấp vào  
hệ thống.  
j  
i  
P P  
2.3 Phân bố lượng công suất sa thải tại  
các bus tải  
j
j
là sự thay đổi góc pha giữa  
2 nút j và i do công suất P bơm vào nút j.  
Sau khi tính toán lượng công suất sa thải  
phụ tải tối thiểu cần thiết để khôi phục tấn số  
về giá trị cho phép, vấn đề tiếp theo là xác  
định việc phân bố lượng công suất sa thải tại  
các bus tải khác nhau.  
j  
i  
P P  
i
i
là sự thay đổi góc pha giữa  
2 nút i và j do công suất P bơm vào nút i.  
Công thức (4) có thể viết theo cách  
khác:  
Mục đích là tập trung ưu tiên sa thải tại  
các nút tải xung quanh hoặc gần các máy  
phát bị sự cố ngừng hoạt động (loss  
generators). Để thực hiện điều này, khái niệm  
khoảng cách pha giữa 2 bus được sử dụng.  
j j  
i i  
S (i, j)   
P
P P P P  
j
i
i
j
   
(6)  
đư  
Khoảng cách pha giữa 2 bus thì ợc tính  
đư  
toán sử dụng quy trình ợc đề xuất trong  
[13], được thực hiện theo các bước sau:  
S
P P,eq .P  
j j  
LSi  
LS min  
SP,mi  
P P  
(11)  
j
i
là sự biến đổi pha của j do  
Ở đây:  
công suất tác dụng truyền từ j đến i.  
PLSi: lượng công suất sa thải phụ tải cho  
nút tải i (MW)  
i i  
P P  
i
j
PLS min: lượng công suất sa thải tối thiểu  
để phục hồi tần số về giá trị cho phép (MW)  
là sự biến đổi pha của i do  
công suất tác dụng chuyển từ i đến j.  
SP,mi: Khoảng cách pha của tải tương ứng  
tới máy phát bị sự cố  
Rõ ràng, hai nút điện gần nhau sẽ luôn  
có 1 khoảng cách pha giữa 2 nút rất nhỏ. Độ  
nhạy càng nhỏ lượng công suất sa thải càng  
nhiều. Vì vậy, khi một máy phát bị sự cố xảy  
ra tại nút n, lượng tải sa thải tại m nút tải  
khác nhau có thể được tính toán tương tự  
SP,eq: Độ nhạy tương hỗ tương đương  
của tất cả các nút tải và máy phát  
1
SP,eq  
ý chia dòng t  
như nguyên l  
1
ải trong mạch điện  
im  
song song được trình bày ở Hình 3:  
SP,mi  
với m là thứ tự bus  
máy phát, i là thứ tự bus tải.  
2.4 Tổng quan mạng neural nhân tạo  
(ANN)  
Hình 3. Sơ đồ mạch điện song song.  
Do mạch điện song song nên :  
1
1
1
1
Y   
...  
Zeq Z1 Z2  
Zn  
(7)  
(8)  
1
Zeq   
Y
Hình 4. Hình ảnh một tế bào nơ-ron nhân  
tạo.  
P
U 2  
Zeq Zeq  
Z1 U 2  
1
.
P
Z1  
ANN là mô hình xử lý thông tin được  
mô phỏng dựa trên hoạt động của hệ thống  
thần kinh của sinh vật, bao gồm một số  
lượng lớn các nơ-ron được gắn kết với nhau  
để xử lý thông tin. ANN giống như bộ não  
của con người, được học hỏi kinh nghiệm  
(thông qua huấn luyện), có khả năng lưu giữ  
những kinh nghiệm hiểu biết (tri thức) và sử  
dụng những tri thức đó cho việc dự đoán các  
dữ liệu chưa biết (unseen data).  
(9)  
Với khoảng cách pha giữa tải và máy  
phát càng lớn thì khoảng cách giữa tải và  
máy phát bị sự cố càng lớn đồng thời điện trở  
càng lớn, suy ra khoảng cách pha tỉ lệ thuận  
với tổng trở Z. Nên từ công thức (9) có công  
thức tương đương:  
Zeq SP,eq  
P
1
ơ
ấn luyện mạng n  
Phương pháp hu  
-ron  
P
Z1  
SP,1  
(10)  
ật toán  
dùng thu  
ền ngược.  
lan truy  
Suy ra công thức tổng quát tính toán  
phân bố lượng sa thải tại các nút theo khoảng  
cách pha:  
Mạng lan truyền ngược thường có một  
hoặc nhiều lớp ẩn với các nơron dạng  
sigmoid và lớp ra là các nơ-ron với hàm  
truyền tuyến tính. Mạng nhiều lớp sử dụng  
thuật học lan truyền ngược đang được sử  
ĩnh v  
Tổng công suất tác dụng và công suất phản  
kháng cực đại của các máy phát tương ứng là  
1087 MW và 449 MVAR. Sbase = 100MVA  
cho hệ thống thử nghiệm này. Giá trị thông  
số của các máy phát được trình bày ở Bảng 1.  
Các giải pháp điều khiển để giữ tần số ở  
trạng thái ổn định và giảm thiểu giá trị tải sa  
dụng rộng rãi nhất l  
ực nơ-ron.  
đư  
thải với mục tiêu là duy trì ợc tần số ổn  
định từ 59,7 đến 60 Hz.  
Hình 5. Mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp  
sử dụng thuật học BP.  
Có 4 thuật toán huấn luyện Matlab  
khuyến dùng trong bài toán nhận dạng:  
Lenvenberg-Marquardt, Bayesian, Scaled  
Conjugate  
Gradient  
và  
Resillient  
Backpropagation.  
ấn luyện  
Phương pháp hu  
nơ-ron hồi quy.  
ạng  
m
Mạng neural hồi quy (GRNN) tổng quát  
thường được sử dụng để ước lượng chức  
năng. Nó có một lớp cơ sở xuyên tâm và một  
lớp tuyến tính đặc biệt.  
Hình 7. Sơ đồ hệ thống điện chuẩn IEEE 37  
bus 9 máy phát  
Kiến trúc cho GRNN được thể hiện  
Bảng 1. Thông số các máy phát sơ đồ hệ  
thống điện 37 bus 9 máy phát  
ương t  
ở Hình 6. Nó t  
ự như Neural xuyên tâm  
cơ bản, nhưng có một lớp thứ hai hơi khác.  
S.ne S.old  
Ma  
x
M
W
ame of  
Bus  
R.ol R.new  
d p.u p.u  
β
pu  
w
MV  
A
MVA  
0,12  
5
0,02  
8
4
5
6
7
8
9
BUD69  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
40  
180  
180  
250  
160  
57  
0,05  
8
35  
150  
150  
220  
150  
52  
M345_  
0,05  
36  
36  
50  
32  
1
M345_  
0,02  
0,05  
8
2
SLACK34  
5
0,05  
0,05  
0,05  
0,05  
0,05  
0,05  
0,02  
Hình 6. Sơ đồ tổng quát mạng hội quy.  
0,03  
1
0,08  
8
0,05  
9
0,03  
3
PEACH69  
CEDAR69  
BIRCH69  
PEAR138  
PEAR69  
3. THỬ NGHIỆM – KIỂM TRA TRÊN  
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN CHUẨN  
11,  
4
85  
17  
30  
23  
3.1 Kết quả mô phỏng của phương pháp  
đề xuất  
80  
150  
115  
140  
110  
0,04  
3
Hiệu quả của phương pháp đề xuất được  
kiểm nghiệm trên sơ đồ hệ thống điện chuẩn  
IEEE 37 bus 9 máy phát [14]. Sơ đồ đơn  
tuyến của hệ thống được trình bày trong  
Hình 7. Hệ thống kiểm tra bao gồm 9 máy  
phát điện và 26 bus tải. Máy phát điện tại  
Bus-31 được coi là máy phát cân bằng. Tổng  
công suất tác dụng và công suất phản kháng  
của hệ thống là 1046,52 MW và 226,47  
Để kiểm tra hiệu quả của phương pháp  
được đề xuất, các tình huống ngừng hoạt  
động của các đơn vị máy phát điện được tính  
toán, mô phỏng và kiểm tra các thông số.  
Trong các trường hợp tính toán và mô phỏng  
thì công suất dự phòng quay ể điều khiển  
tần số thứ cấp được xem xét. Tất cả các  
trường hợp thử nghiệm được mô phỏng trên  
đ
ư
MVAR tương ứng ở điều kiện bình th ờng.  
phần mềm PowerWorld GSO 19. Các kết quả  
được so sánh với kết quả sa thải phụ tải bằng  
kỹ thuật sa thải phụ tải truyền thống sử dụng  
relay sa thải phụ tải dưới tần số, được trình  
bày trong Bảng 6.  
phát ELM345#1 (bus 28) ngừng hoạt động ở  
mức tải 95%, áp dụng công thức (1) tính toán  
được giá trị tần số ổn định khi máy phát  
ELM345#1 (bus 28) ngừng hoạt động là  
59,52 Hz, kết quả đồ thị tần số mô phỏng  
được trình bày ở Hình 8.  
Áp dụng các công thức (1), (2), (3) tính  
được giá trị tần số của hệ thống, lượng công  
suất điều khiển sơ cấp, thứ cấp và lượng tải  
cần phải sa thải khi có sự cố ngừng hoạt  
động của các đơn vị máy phát. Kết quả tính  
toán tổng hợp các tình huống ngừng hoạt  
động của các đơn vị máy phát điện được  
trình bày ở Bảng 2.  
Bảng 2. Các trường hợp sự cố ngừng máy  
phát  
STT  
Tần Nằm  
số trong trị  
Giá  
Giá  
trị  
Lượn  
g
tính phạm công  
toán vi cho suất  
công  
suất  
điều  
công  
suất  
sa  
Hình 8. Tần số của hệ thống khi sự cống  
ngừng hoạt động máy phát ELM345#1  
(Hz) phép  
điều  
khiển khiển thải  
sơ  
cấp  
(MW (MW  
)
thứ  
cấp  
(MW)  
Giá trị tần số sau khi sự cố ngừng máy  
phát ELM345#1 (bus 28) nhỏ hơn giá trị cho  
đi  
phép. Do đó, cần tiến hành quá trình ều  
)
khiển tần số sơ cấp và điều khiển tần số thứ  
Máy phát 59,9  
Có  
10  
0
0
0
ã trình bày  
cấp đ  
ở mục II để phục hồi tần số.  
REDBUD  
Máy phát  
ELM345#  
1
7
Việc điều khiển sơ cấp được thực hiện tự  
động phản ứng của bộ điều tốc turbine ngay  
sau khi máy phát ELM345#1 (bus 28) ngừng  
hoạt động. Giá trị công suất điều khiển sơ  
cấp của mỗi turbine máy phát được trình bày  
ở Bảng 3.  
59,5 Khôn  
2
150  
46.3  
g
Máy phát  
ELM345#  
2
59,5 Khôn  
150  
0
46.3  
2
g
Máy phát  
PEACH69  
Máy phát  
CEDAR6  
9
Máy phát  
BIRCH69  
Máy phát 59,6 Khôn  
59,7  
4
59,8  
6
có  
Có  
18.93  
16  
0
0
0
0
Bảng 3. Giá trị công suất điều khiển sơ cấp  
của các máy phát  
Công suất điều khiển sơ  
cấp tăng lên của mỗi  
59,7  
9
Có  
54.8  
140  
110  
0
0
0
0
33.3  
0
Máy phát  
máy (MW)  
PEAR138  
Máy phát 59,7  
PEAR69  
1
g
Có  
REDBUD69 (bus 14)  
ELM345#1 (bus 28)  
ELM345#2 (bus 28)  
SLACK345 (bus 31)  
PEACH69 (bus 44)  
CEDAR69 (bus 48)  
BIRCH69 (bus 50)  
PEAR138 (bus 53)  
5.8  
0
26  
Giả định sự cố ngừng máy phát  
ELM34#1 tại bus 28, kết quả tính toán và mô  
phỏng cho thấy sau khi sự cố, tần số suy  
giảm nghiêm trọng và nhỏ hơn giá trị cho  
36.2  
23.1  
8.2  
ình bày  
phép như tr  
ở Hình 8. Vì vậy, cần áp  
dụng các giải pháp điều khiển sơ cấp và thứ  
ã trình bày  
12.3  
21.7  
cấp đ  
ở mục II để phục hồi tần số.  
Trường hợp nghiên cứu xem xét máy  
Bus  
12  
Bus  
54  
Bus  
54  
Bus  
27  
Bus  
44  
Bus  
27  
Bus  
24  
7
PEAR69 (bus 54)  
16.6  
Bus  
50  
Bus  
15  
Bus  
24  
Bus  
3
Bus  
12  
Bus  
12  
8
Bus 5  
Tổng = 150 MW  
Bus  
33  
Bus  
15  
Bus  
53  
Bus  
16  
Bus  
16  
Bus  
53  
Bus  
12  
Bus  
10  
Bus  
12  
Bus  
56  
Bus  
24  
Bus  
10  
Bus  
21  
Bus  
10  
9
Do tần số phục hồi nhỏ hơn giá trị cho  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
đi  
phép nên quá trình ều khiển thứ cấp được  
Bus  
54  
Bus  
24  
Bus  
27  
Bus  
48  
Bus  
24  
Bus  
17  
Bus  
19  
Bus  
33  
Bus  
21  
Bus  
18  
Bus  
5
Bus  
13  
Bus  
37  
Bus  
55  
Bus  
14  
Bus  
50  
Bus  
34  
Bus  
20  
Bus  
27  
Bus  
10  
Bus  
56  
Bus  
48  
Bus  
14  
Bus  
18  
Bus  
37  
Bus  
33  
Bus  
17  
Bus  
21  
Bus  
19  
Bus  
34  
Bus  
13  
Bus  
55  
Bus  
50  
Bus  
20  
Bus  
44  
Bus  
15  
Bus  
54  
Bus  
24  
Bus  
53  
Bus  
10  
Bus  
16  
Bus  
27  
Bus  
48  
Bus  
5
Bus  
18  
Bus  
17  
Bus  
37  
Bus  
21  
Bus  
19  
Bus  
13  
Bus  
55  
Bus  
3
Bus  
44  
Bus  
30  
Bus  
56  
Bus  
17  
Bus  
55  
Bus  
13  
Bus  
19  
Bus  
18  
Bus  
5
Bus  
37  
Bus  
33  
Bus  
14  
Bus  
34  
Bus  
50  
Bus  
20  
Bus  
44  
Bus  
3
Bus  
30  
Bus  
55  
Bus  
56  
Bus  
17  
Bus  
13  
Bus  
19  
Bus  
18  
Bus  
5
Bus  
37  
Bus  
33  
Bus  
14  
Bus  
34  
Bus  
50  
Bus  
20  
thực hiện sau khi thực hiện điều khiển sơ cấp.  
Toàn bộ công suất dự phòng quay của các  
máy phát sẽ được huy động để thực hiện điều  
khiển thứ cấp. Trong trường hợp này do  
Bus 3  
Bus  
30  
Bus  
56  
Bus  
55  
Bus  
17  
Bus  
13  
Bus  
19  
Bus  
18  
Bus 5  
ã bơm  
lượng công suất của máy Slack345 đ  
Bus  
16  
Bus  
53  
Bus  
27  
Bus  
56  
Bus  
10  
Bus  
48  
Bus  
18  
Bus  
37  
Bus  
17  
Bus  
21  
Bus  
19  
Bus  
13  
hết vào hệ thống nên công suất điều khiển  
thứ cấp huy động được là 0 MW.  
Do đó, giải pháp cuối cùng là sa thải phụ  
tải. Áp dụng công thức (3) tính được lượng  
công suất sa thải tối thiểu để phục hồi tần số  
về giá trị cho phép.  
P
 P  f  P  
100  
LS min  
m
cp  
secondary _control  
Bus 5  
0.3  
60  
Bus  
37  
Bus  
33  
Bus  
14  
Bus  
34  
Bus  
50  
Bus  
20  
1.5   
207.4 0 100 46.3MW  
Sau khi tính toán được lượng công  
suất sa thải tối thiểu, tiến hành phân bố lượng  
công suất sa thải tại các bus tải. Việc phân bố  
công suất sa thải được thực hiện dựa trên giá  
trị khoảng cách pha giữa máy phát  
ELM345#1 và các nút tải. Áp dụng các bước  
tính toán mục II, tính được khoảng cách pha  
giữa các máy phát sự cố ELM345#1 và các  
nút tải. Kết quả tính toán trình bày ở Bảng 4.  
Bus  
55  
Quan hệ khoảng cách pha giữa máy phát  
ELM345#1 và các bus tải được trình bày ở  
Hình 9. Quan sát Hình 9, cho thấy các bus tải  
càng gần máy phát bị sự cố thì có độ nhạy  
càng nhỏ, càng xa độ nhạy càng lớn.  
Bảng 4. Khoảng cách pha giữa các máy phát  
sự cố ELM345#1 và các nút tải  
Th  
ứ
tự  
the  
o
kho  
ảng  
các  
h
pha  
tăn  
g
Máy  
phát  
EL  
Máy  
phát  
PE  
AR6  
9
(BU  
S
54)  
Máy  
phát  
PEA  
CH6  
9
Máy  
phát  
CED  
AR6  
9
Máy  
phát  
BIR  
CH6  
9
Máy  
phát  
Máy  
phát  
PEA  
R138  
(BU  
REDB M34  
UD69  
BUS(1 (BU  
5
(BUS (BUS (BUS  
44) 48) 50)  
4)  
S
28)  
S 53)  
dần  
Bus  
Bus  
56  
Bus  
30  
Bus  
12  
Bus  
3
Bus  
44  
Bus  
10  
Bus  
Bus  
Bus  
Bus  
53  
Bus  
54  
Bus  
48  
Bus  
15  
Bus  
16  
Bus  
21  
Bus  
54  
Bus  
15  
Bus  
53  
Bus  
48  
Bus  
16  
Bus  
27  
1
2
3
4
5
6
14  
Bus  
34  
Bus  
44  
Bus  
20  
Bus  
30  
44  
Bus  
30  
48  
Bus  
21  
Bus  
54  
Bus  
53  
Bus  
15  
50  
Bus  
20  
Bus  
33  
Bus  
34  
Bus  
30  
Bus 3  
Bus  
12  
Bus  
24  
Bus  
15  
Bus  
16  
Bus  
14  
Hình 9. Quan hệ khoảng cách pha giữa máy  
Bus 3  
phát ELM345#1 và các bus tải  
Bus 21  
Bus 18  
Bus 05  
Bus 13  
Bus 37  
Bus 55  
Bus 14  
Bus 50  
Bus 34  
Bus 20  
1,425027  
1,403959  
1,382452  
1,289767  
1,264271  
1,190964  
1,118046  
0,936233  
0,915256  
0,861789  
Sau khi tính toán khoảng cách pha giữa  
máy phát bị ngừng hoạt động ELM345#1 và  
các nút tải, việc ưu tiên phân bố lượng công  
suất sa thải cho từng nút tải được tính toán  
dựa trên nguyên tắc: bus tải càng gần máy  
ưu tiên lư  
phát bị sự cố thì  
ợng công suất sa  
thải càng nhiều. Áp dụng công thức (11) ở  
mục II tính được giá trị công suất sa thải tại  
các bus tải. Kết quả tính toán được trình bày  
ở Bảng 5.  
Để so sánh hiệu quả của phương pháp đề  
Bảng 6. Lượng công suất tải được cắt vào  
mỗi bước theo sự thay đổi tần số của phương  
pháp sa thải phụ tải truyền thống [4]  
ương pháp sa th  
xuất thì ph  
ải phụ tải dưới tần  
số sử dụng relay sa thải phụ tải dưới tần số  
được sử dụng để so sánh. Quá trình sa thải  
phụ tải sử dụng relay sa thải dưới tần số  
UFLS được thực hiện khi tần số giảm xuống  
dưới ngưỡng cài đặt tần số. Việc cắt tải  
thường được thực hiện theo từng bước dựa  
trên bảng cắt phụ tải dự kiến được xác định  
Lượng  
tải sa  
Tổng số  
Các  
bước  
Tần số Thời  
sa thải gian  
thải  
(phần  
trăm  
tổng  
tải) (%)  
9
lượng  
tải  
sa  
UFLS tải (Hz) trễ (s)  
thải (%)  
ã có.  
dựa trên quy tắc chung và kinh nghiệm đ  
Các bảng này cho biết lượng công suất tải  
nên được cắt vào mỗi bước phụ thuộc vào sự  
suy giảm của tần số được trình trình bày ở  
Bảng 6.  
A
B
59.7  
59.4  
0.28  
0.28  
9
7
16  
C
D
E
F
59.1  
58.8  
58.5  
58.2  
59.4  
0.28  
0.28  
0.28  
0.28  
10  
7
6
5
7
5
23  
29  
34  
41  
46  
Bảng 5. Giá trị công suất sa thải phân bố tại  
các bus tải  
L
Kết quả so sánh đồ thị tần số và góc pha  
của phương pháp đề xuất và phương pháp  
UFLS được trình bày ở Hình 10 và Hình 11.  
Lượng công suất sa  
Nút tải  
thải  
Bus 56  
Bus 30  
Bus 12  
Bus 03  
Bus 44  
Bus 10  
Bus 54  
Bus 15  
Bus 53  
Bus 16  
Bus 27  
Bus 48  
Bus 24  
Bus 17  
Bus 19  
Bus 33  
3,110533  
2,786353  
2,757257  
2,569002  
2,389231  
2,332741  
2,225078  
2,210971  
2,156717  
1,952684  
1,914072  
1,868562  
1,800235  
1,567149  
1,445972  
1,425676  
Hình 10. Tần số sau khi sa thải phụ tải của  
phương pháp đề xuất và phương pháp truyền  
thống  
phục hồi của phương pháp đề xuất thấp hơn  
so với phương pháp UFLS. Tuy nhiên, giá trị  
này vẫn trong phạm vi cho phép và chấp  
nhận được (59,7Hz). Đặc biệt khi xem xét  
góc pha phục hồi thì thời gian phục hồi góc  
pha của phương pháp đề xuất tương đương  
so với phương pháp UFLS mặc dù lượng  
công suất sa thải ít hơn rất nhiều. Nguyên  
nhân là do sa thải lượng lớn tải tại các nút tải  
gần với máy phát bị ngừng hoạt động làm  
cho góc pha phục hồi nhanh hơn. Qua đó  
chứng minh hiệu quả của phương pháp đề  
xuất.  
Hình 11. Góc lệch rotor sau khi sa thải phụ  
tải của phương pháp đề xuất và phương  
pháp truyền thống  
3.2 Kết quả huấn luyên mạng neural  
nhân tạo (ANN)  
Như vậy, phương pháp sa thải đề xuất có  
lượng công suất sa thải ít hơn (77,85 MW) so  
với phương pháp UFLS. Ở đây, giá trị tần số  
Hình 12. Quy trình thực hiện trên sơ đồ IEEE 37 bus.  
Tổng số biến sau khi thu thập bao gồm  
các thông số đặc trưng cho hệ thống điện  
gồm có 165 biến: Công suất phát của các  
máy phát Gen MW (9 biến); Điện áp tại các  
bus Bus V pu (37 biến); Tần số tại các bus  
Bus Frequency (37 biến); Công suất tải Load  
MW (26 biến) và Branch MW To (56 biến).  
ận dạng sự cố (Neural 1).  
Quá trình nh  
Hình 14.  
Hình 13. Quá trình nhận dạng sự cố (Neural  
1).  
Ở đây 165 biến là các dữ liệu đầu vào  
(input). Neural 1 được huấn luyện bằng  
phương pháp lan truyền ngược với 2 thuật  
toán Lenvenberg (trainlm), Scaled Conjugate  
Gradient (traincg). Trạng thái là các tín hiệu  
đầu ra cho biết sự cố được nhận dạng.  
đ
Hình 14. Trung bình ộ chính xác huấn  
luyện và độ chính xác kiểm tra của thuật  
toán Lenvenberg sau 10 lần huấn luyện.  
ờng hợp huấn luyện bằng  
Trư  
ờng hợp huấn luyện bằng  
Trư  
ật toán Scaled C  
thu  
onjugate  
ật toán  
thu  
Lenvenberg (trainlm).  
(traincg).  
Bảng 7. Kết quả trung bình của độ chính xác  
huấn luyện và kiểm tra sau 10 lần huấn  
luyện (trainlm).  
Bảng 8. Kết quả trung bình của độ chính xác  
huấn luyện và kiểm tra sau 10 lần huấn  
luyện (traincg).  
Số neural  
trong một  
lớp ẩn  
1
Độ chính xác  
huấn luyện  
(%)  
Độ chính xác  
kiểm tra (%)  
Số neural  
trong một  
lớp ẩn  
1
Độ chính xác  
huấn luyện  
(%)  
Độ chính xác  
kiểm tra (%)  
75.78261  
86.91304  
96.26087  
99.78261  
99.86957  
99.65217  
99.73913  
99.78261  
99.56522  
99.78261  
99.86957  
99.86957  
99.86957  
99.82609  
99.78261  
99.73913  
99.69565  
99.65217  
99.82609  
99.69565  
72.68041  
84.94845  
96.59794  
99.69072  
99.69072  
99.38144  
99.17526  
99.27835  
99.17526  
99.58763  
99.27835  
99.58763  
99.58763  
99.69072  
99.27835  
99.69072  
99.27835  
98.96907  
99.69072  
99.38144  
73.17391  
83.69565  
95.21739  
93.73913  
98.43478  
98.21739  
99.78261  
99.78261  
99.78261  
99.65217  
99.82609  
99.69565  
99.69565  
99.69565  
99.56522  
99.43478  
99.73913  
99.73913  
99.69565  
99.82609  
73.91753  
83.50515  
95.36082  
94.2268  
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
97.42268  
98.76289  
99.48454  
99.27835  
99.48454  
99.17526  
99.27835  
99.17526  
99.17526  
99.48454  
99.07216  
99.07216  
99.17526  
99.48454  
99.69072  
99.17526  
Từ kết quả bảng 4.9, nhận thấy số neural  
Từ kết quả bảng 4.10, nhận thấy số  
đ
trong một lớp ẩn là 5 thì ộ chính xác huấn  
đ
neural trong một lớp ẩn là 7 thì ộ chính xác  
luyện và độ chính xác kiểm tra tương đối cao  
và thời gian huấn luyện nhanh.  
huấn luyện và độ chính xác kiểm tra tương  
đối cao và thời gian huấn luyện nhanh.  
Độ chính xác huấn luyện (màu đỏ) và độ  
chính xác kiểm tra (màu xanh) trình bày ở  
Độ chính xác huấn luyện (màu đỏ) và độ  
chính xác kiểm tra (màu xanh) trình bày ở  
phương pháp huấn luyện mạng neural hồi  
Hình 15.  
quy.  
đ
Hình 15. Trung bình ộ chính xác huấn  
luyện và độ chính xác kiểm tra của thuật  
toán Scaled Conjugate sau 10 lần huấn  
luyện.  
Hình 18. Độ chính xác kiểm tra bằng  
phương pháp huấn luyện mạng neural hồi  
quy.  
ợc  
ư
ử lý phân bố chiến l  
Quá trình x  
ều khiển sa thải phụ tải (Neural 2).  
đi  
Bảng 9. Đánh giá huấn luyện neural.  
Độ chính xác Độ chính xác  
Số biến  
huấn luyện  
kiểm tra  
165  
100%  
100%  
4. KẾT LUẬN  
Hình 16. Quá trình xử lý sự cố (Neural 2).  
đ
ã
Bài báo đ ề xuất phương pháp sa thải  
phụ tải trên cơ sở phối hợp mạng neural kép  
và lý thuyết về điều khiển sơ cấp, điều khiển  
thứ cấp và khoảng cách pha nhằm duy trì ổn  
định tần số của hệ thống điện khi có sự cố  
mất một máy phát.  
Ở đây 165 biến là các dữ liệu đầu vào  
(input). Neural 2 được huấn luyện bằng  
phương pháp huấn luyện mạng neural hồi  
quy với số mẫu huấn luyện là 80% mẫu và số  
mẫu kiểm tra là 20% mẫu. Lượng công suất  
sa thải tại các bus tải (26 biến) là các tín hiệu  
đầu ra ứng với máy phát bị sự cố.  
Hiệu quả của phương pháp đề xuất được  
minh chứng thông qua mô phỏng offline trên  
hệ thống chuẩn IEEE 37 bus - 9 máy phát,  
ứng với từng trường hợp sự cố máy phát ở  
các mức tải từ 60% đến 100%. Trong quá  
trình mô phỏng offline này, các thông số PG,  
PL, PBranch, UBus, FBus được thu thập để  
làm bộ cơ sở dữ liệu đầu vào cho việc huấn  
luyện mạng nơ ron lan truyền ngược nhận  
dạng sự cố với thuật toán Scaled Conjugate,  
độ chính xác huấn luyện là 100%, độ chính  
xác kiểm tra là 98,64% và huấn luyện mạng  
nơ ron hồi quy xử lý sự cố với độ chính xác  
huấn luyện là 100%, độ chính xác kiểm tra là  
100%. Ngõ ra của mạng nơ ron lan truyền  
ngược sẽ cho biết hệ thống có ổn định hay  
không ổn định và máy phát nào bị sự cố; ngõ  
ra của mạng nơ ron hồi quy sẽ cho biết lượng  
công suất sa thải của mỗi tải ứng với máy  
Kết quả sau khi huấn luyện:  
Độ chính xác huấn luyện (màu đỏ) và độ  
chính xác kiểm tra (màu xanh) trình bày ở  
hình 17 và 18.  
Hình 17. Độ chính xác huấn luyện bằng  
ĩa ã  
Quyền Huy Ánh và thầy Lê Trọng Ngh  
phát bị sự cố.  
đ
hướng dẫn, hỗ trợ rất nhiệt tình và cộng tác  
nghiên cứu đề tài này.  
LỜI CẢM ƠN  
Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Ministry of Industry and Trade of Vietnam - Electricity Regulatory Office. Process of  
planning, mobilizing frequency regular and spin power reserve services, 2015.  
[2] Florida Reliability Coordinating Council, (2011) FRCC standards handbook.  
[3] ERCOT, Underfrequency Load Shedding 2006 Assessment and Review.  
[4] D U. Hau Aik, General-Order System Frequency Response Model Incorporating Load  
Shedding Analytic Modeling and Applications, IEEE Trans. on Power Systems, 21,  
pp.709-717, 2006.  
[5] V. V. Terzija, Adaptive Under Frequency Load Shedding Based on the Magnitude of the  
Disturbance Estimation. IEEE Trans. on Power Systems, 21, pp.1260-1266, 2006.  
[6] P. M. Anderson and A. A. Fouad, Power system control and stability, IEEE Press Power  
Engineering Series, 2003.  
[7] M. Sanaye Pasand, H. Seyedi, New Centralized Adaptive Under Frequency Load Shedding  
Algorithms, Large Power Engineering System conference, pp. 44-48, 2007.  
[8] B. Farahani, M. Abedi, An Optimal Load-Shedding Scheme During Contingency  
Situations Using Meta-Heuristics Algorithms with Application of AHP Method, 11th  
International on Optimization of Electrical and Electronic Equipment, pp. 167-173, 2008.  
[9] C. T. Hsu, M. S. Kang and C. S. Chen, Design of Adaptive Load Shedding by Artificial  
Neural Networks, IEE Generation, Transmission, Distribution, 152, pp. 415-421, 2005.  
[10] A. A. Sallam, A. M. Khafaga, Fuzzy Expert System Using Load Shedding for Voltage  
Instability Control, IEEE Large Engineering Con. on Power Engineering, pp. 125-132, 2002.  
[11] W. P. Luan, M. R. Irving, J. S. Daniel, Genetic Algorithm for Supply Restoration and  
Optimal Load Shedding in Power System Distribution Networks, IEE Generation,  
Transmission, Distribution, 149, pp. 145-51, 2002.  
[12] T. Amraee, B. Mozafari, A. M. Ranjbar, An Improved Model for Optimal Under Voltage  
Load Shedding, Particle Swarm Approach, IEEE Power Conf. India, 2006.  
[13] L. Patrick, The different electrical distance, in Proceedings of the Tenth Power Systems  
Computation Conference, Graz, 1990.  
[14] J. Duncan Glover, Mulukutla S. Sarma and Thomas J. Overbye., Power System Analysis  
and Design, Fifth Edition, Cengage Learning, 2012. The 37 bus-9 generators test system  
(Ex.11.9).  
Available  
online:  
(accessed on 15 January 2019)  
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):  
Họ tên: Phạm Hữu Phúc  
Đơn vị công tác: Điện lực Mỏ Cày Nam/ Công ty Điện lực Bến Tre.  
Điện thoại: 0947 624949  
pdf 13 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 16220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tối thiểu lượng công suất sa thải phụ tải có xét đến yếu tố điều khiển sơ cấp và thứ cấp trong hệ thống điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftoi_thieu_luong_cong_suat_sa_thai_phu_tai_co_xet_den_yeu_to.pdf