Giáo trình Kỹ thuật mạch điện tử - Chương 1: Các mạch tính toán, điều khiển và tạo hàm dùng khuếch đại thuật toán

1
CHƯƠNG 1  
CÁC MẠCH TÍNH TOÁN, ĐIỀU KHIỂN VÀ TẠO HÀM DÙNG KHUẾCH  
ĐẠI THUẬT TOÁN  
Chương này nhằm giới thiệu việc ứng dụng mạch khuếch đại thuật toán  
(KĐTT) trong các mạch khuếch đại, tính toán, điều khiển, tạo hàm. Khảo sát các mạch  
cộng, trừ, nhân chia, khai căn, mạch khuếch đại loga và đối loga, mạch vi, tích phân,  
PD, PID, mạch chỉnh lưu chính xác, mạch so sánh tương tự...  
1.1 Khái niệm chung  
Hiện nay, các bộ khuếch đại thuật toán (KĐTT) đóng vai trò quan trọng và được  
ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật khuếch đại, tính toán, điều khiển, tạo hàm, tạo tín  
hiệu hình sine và xung, sử dụng trong ổn áp và các bộ lọc tích cực... Trong kỹ thuật  
mạch tương tự, các mạch tính toán và điều khiển được xây dựng chủ yếu dựa trên bộ  
KĐTT. Khi thay đổi các linh kiện mắc trong mạch hồi tiếp ta sẽ có được các mạch tính  
toán và điều khiển khác nhau.  
Có 2 dạng mạch tính toán và điều khiển: tuyến tính và phi tuyến.  
Tuyến tính: có trong mạch hồi tiếp các linh kiện có hàm truyền đạt tuyến tính.  
Phi tuyến: có trong mạch hồi tiếp các linh kiện có hàm truyền phi tuyến tính.  
Về mặt kỹ thuật, để tạo hàm phi tuyến có thể dựa vào một trong các nguyên tắc  
sau đây:  
1. Quan hệ phi tuyến Volt - Ampe của mặt ghép pn của diode hoặc BJT khi  
phân cực thuận (mạch khuếch đại loga)  
2. Quan hệ phi tuyến giữa độ dốc của đặc tuyến BJT lưỡng cực và dòng Emitơ  
(mạch nhân tương tự).  
3. Làm gần đúng đặc tuyến phi tuyến bằng những đoạn thẳng gấp khúc (các  
mạch tạo hàm dùng diode).  
4. Thay đổi cực tính của điện áp đặt vào phân tử tích cực làm cho dòng điện ra  
thay đổi (khoá diode, khoá transistor).  
1.2 Các mạch tính toán và điều khiển  
1.2.1 Mạch cộng đảo  
Áp dụng phương trình cân bằng dòng điện dòng tại nút N ta có :  
vin1 vin2  
vinn vout  
+ = 0  
+
+ ... +  
R1  
R2  
Rn RN  
2
⎛
⎞
RN  
R1  
RN  
R2  
RN  
Rn  
⎜
⎜
⎟
⎟
⇒ vout = −  
vin1 +  
vin2 + ...+  
vinn  
⎝
⎠
R1  
R2  
vin1  
vin2  
vinn  
RN  
vout  
Rn  
Hình 1.1 Sơ đồ mạch cộng  
1.2.2 Mạch khuếch đại đảo với trở kháng vào lớn  
RN  
R1  
vin  
vout  
R2  
R3  
v3  
Hình 1.2 Sơ đồ mạch khuếch đại đảo có trở kháng vào lớn  
Viết phương trình cân bằng dòng điện tại nút N:  
RN  
R1  
vin v3  
+
= 0 suy ra v3 = −  
vin  
R1 RN  
R2 + R  
Mà vout  
=
3 v3 ( với điều kiện RN >> R3 )  
R3  
RN  
R1  
R2  
R3  
⇒ vout = −  
(1+  
)vin  
RN  
R1  
R2  
R3  
Vậy hệ số khuếch đại của mạch : K ' =  
(1+  
)
Trường hợp yêu cầu hệ số khuếch đại lớn thì phải chọn R1 nhỏ. Lúc đó trở kháng  
vào của mạch ZV = R1 nhỏ. Có thể khắc phục nhược điểm đó bằng cách chọn R1 = RN  
R
lớn. Do đó K’ chỉ còn phụ thuộc vào (1+ 2 ) , có thể tăng tỷ số này tùy ý mà vẫn  
R3  
không ảnh hưởng đến trở kháng vào ZV = R1 = RN của mạch.  
3
1.2.3 Mạch trừ  
RN  
R1  
R2  
vin1  
vin2  
vout  
Rp  
Hình 1.3 Sơ đồ mạch trừ  
RN RP  
Giả thiết  
=
= a  
R1 R2  
Điện áp ở cửa vào thuận:  
RP  
avin2  
vP = vin2  
=
(1)  
(2)  
RP  
a
a +1  
RP +  
Điện áp ở cửa vào đảo:  
vN =  
RN  
avin1 vout  
+ vout = +  
(
vin1 − vout  
)
RN  
a
a +1 a +1  
RN +  
Vì  
vd = vP – vN = 0 ( vP = vN ) nên từ (1) và (2) ta suy ra:  
avin2 avin1 vout  
=
+
a +1 a +1 a +1  
Vậy  
vout = a(vin2-vin1)  
1.2.4 Mạch trừ với trở kháng vào lớn  
Vín2  
vout  
Vin1  
R
KR  
R/n  
Hình 1.4 Sơ đồ mạch trừ với trở kháng vào lớn  
Viết phương trình dòng điện nút cho nút N1 và N2 ta có :  
vin1 − vN vN vout − vN  
−
+
= 0 Mà vN = vin2  
R
R
KR  
n
4
vout − vin2  
⇒ vin1-vin2 = nvin2 +  
= 0  
K
⇒ Kvin1 - (n + 1) Kvin2 + vout - vin2 = 0  
⇒ vout = vin2 + K(n + 1) vin2 -Kvin1  
⇒ vout = (1 + K + nK) vin2 -Kvin1  
Hệ số của Vin2 luôn luôn lớn hơn hệ số của Vin1 ( mạch không tạo được điện áp ra  
có dạng : K (Vin2 -Vin1). Trở kháng vào của cửa P lớn (Zv = rd), nên không yêu cầu  
nguồn vin2 có công suất lớn.  
v3  
vin1  
R3  
N1  
R3  
R2  
R1  
N2  
R2  
vout  
vin2  
Hình 1.4.b mạch điện có trở kháng vào lớn ở cả hai cửa vào  
Hình 1.4.b trình bày mạch điện có trở kháng vào của cả hai cửa (cửa vin1 và vin2)  
đều lớn.  
Viết phương trình dòng điện nút cho N1 và N2 ta có :  
v − v  
vin2 − vin1 − vin1  
⎧
3
in1  
+
+
= 0  
⎪
R3  
R1  
R2  
⎪
⎨
⎪
v3 − vin2 vout − vin2 vin1 − vin2  
+
+
= 0  
⎪
⎩
R3  
R2  
R1  
R1 + 2R  
R1R3  
Suy ra:  
vout = (1+ R2  
3 )(vin2 -vin1)  
Ta thấy trở kháng vào của cả hai cửa đều lớn và bằng rd của KĐTT. Có thể thay  
R1 + 2R3  
đổi được hệ số khuếch đại K’ = 1+ R2  
khi thay đổi R1.  
R1R3  
K = Kmin khi R1 = ∞  
R2  
Lúc đó:  
vout = (1+ )(vin2 -vin1)  
R3  
Vì  
R2 ≠ 0,R3 ≠ ∞ nên K’ > 1  
5
1.2.5 Mạch tạo điện áp ra có cực tính thay đổi  
R1  
R1  
vin  
vout  
R2  
qR2  
Hình 1.5 mạch tạo điện áp ra có cực tính thay đổi  
Vin −Vout  
Vin +Vout  
Ta có:  
Vì:  
VN =  
+Vout =  
2
2
VP = qVin  
Vín +Vout  
VP =VN ⇒  
= qVin  
2
⇒Vout = (2q −1)Vin  
Khi thay đổi tiếp điểm trên chiết áp R2 ta có hệ số của Vin lúc dương, lúc âm.  
Khi q = 1/2 (Vout = 0 mặc dù Vin ≠ 0)  
Khi q > 1/2 ( Vout và Vin cùng pha)  
Khi q < 1/2 ( Vout và Vin ngược pha)  
1.2.6 Mạch tích phân đảo  
iC  
R
i1  
vin  
vout  
1.6.a Mạch tích phân đảo  
Phương trình dòng điện nút tại N:  
v
dv  
out  
in +C  
=0  
i1 + ic = 0 hay  
R
dt  
t
1
1
vout =−  
v (t).dt=−  
v (t)dt+vout(t =0)  
Suy ra  
in  
in  
∫
∫
RC  
RC0  
(điện áp ra tỉ lệ với tích phân điện áp vào).  
Thường chọn hằng số thời gian t = RC = 1s  
6
vout (t = 0) là điều kiện đầu, không phụ thuộc vào điện áp vào vin.  
Nếu vin là điện áp xoay chiều hình sin: vin =Vin sinωt thì:  
V
1
in  
vout =−  
V .sinωt.dt =  
.cosωt =Vout cosωt  
in  
∫
RC  
ωRC  
Nghĩa là biên độ điện áp ra tỷ lệ nghịch với tần số.  
Đặc tuyến biên độ - tần số của mạch tích phân :  
Vout  
Vin  
1
= f (ω) =  
có độ dốc -20dB/decade.  
ωRC  
Mạch được gọi là mạch tích phân trong một phạm vi tần số nào đó nếu trong  
phạm vi tần số đó đặc tuyến biên - tần của nó giảm với độ dốc 20dB/decade.  
Để giảm ảnh hưởng của dòng tĩnh It và điện áp lệch không có thể gây sai số đáng  
kể cho mạch tích phân, ở cửa thuận của bộ KĐTT người ta mắc thêm một điện trở  
thay đổi được R1 và nối xuống masse.  
C
R
vin  
vout  
R1  
Hình 1.6.b Mạch tích phân đảo có điện trở R1 bù dòng lệch không  
Điều chỉnh R1 sao cho R1 ≅ R thì giảm được tác dụng của dòng điện lệch không  
Io = IP - IN  
1.2.7 Mạch tích phân tổng  
C
R1  
vin1  
vin2  
R2  
Rn  
vinn  
vout  
RP  
Hình 1.7 Sơ đồ mạch tích phân tổng  
Dùng phương pháp xếp chồng và viết phương trình dòng điện nút đối với nút N ta tìm  
được:  
7
⎛
⎞
vin1 vin2  
vinn  
Rn  
1
⎜
⎜
⎟
dt  
vout = −  
+
+ ...+  
∫
⎟
C
R1  
R2  
⎝
⎠
1.2.8 Mạch tích phân hiệu  
CN  
R1  
vin1  
vin2  
vout  
R2  
CP  
Hình 1.8 Sơ đồ mạch tích phân hiệu  
Viết phương trình đối với nút N :  
vin1 − vN  
d(vout − vN )  
+ CN  
= 0  
(1)  
(2)  
R1  
dt  
vin2 − vP  
dvP  
= 0  
dt  
Đối với nút P :  
−CP .  
R2  
Biến đổi và cho vN = vP, R1CN = R2CP = RC  
dvout  
dvN  
dt  
(1) ⇒ vin1 - vN = - R1CN  
+ R1CN  
dt  
dvP  
(2) ⇒ vin2 - vP = R2CP  
dt  
dvout  
dt  
Suy ra:  
vin2 - vin1 = RC  
1
⇒ vout  
=
(vin2 − vin1)dt  
∫
RC  
1.2.9. Mạch vi phân  
RN  
C1  
vin  
vout  
Hình 1.9 Sơ đồ mạch vi phân  
dvin  
dt  
vout  
RN  
Ta có :  
i = C1  
= −  
8
dvin  
dt  
⇒ vout = - RNC1  
vin = Vinsinωt  
Giả thiết:  
⇒ vout = -RNC1ωVincosωt = -Voutcosωt  
Đặc tuyến biên độ - tần số của mạch tích phân:  
Vout  
= f (ω) = ωRC có độ dốc 20dB/decade.  
Vin  
Vậy : Mạch được gọi là mạch vi phân trong một phạm vi tần số nào đó nếu trong  
phạm vi tần số đó đặc tuyến biên - tần của nó tăng với độ dốc 20dB/decade.  
1.2.10 Mạch PI (Proportional Integrated)  
C
v1  
RN  
i1  
R1  
iN  
vin  
vout  
N
Hình 1.9 Sơ đồ mạch PI  
Mạch thường được sử dụng trong các mạch điều khiển.  
Mạch có điện áp ra được biểu diễn theo dạng: vout = A.vin + B vindt  
∫
vin  
Áp dụng phương trình cân bằng dòng tại N: i1 + iN = 0 ⇒ iN = −i1 = −  
(1)  
R1  
1
Mặt khác:  
vout = vC + v1 = −  
i1dt + RN iN  
(2)  
∫
C
1
RN  
Thay (1) vào (2) ⇒vout = −vin  
-
vindt  
∫
R1  
R1C  
Giả sử  
vin = Vincosωt  
RN  
Vin  
⇒ vout = −  
Vin cosωt −  
sinωt =Vout cos(ωt + Φ)  
R1  
ωR1C  
⇒ Đặc tuyến biên tần:  
2
⎛
⎞
ω
ωo  
⎜
⎜
⎟
⎟
+1  
Vout  
ω2 RN2 C2 +1  
1
1
1
1
⎝
⎠
K ' =  
=
RN2 +  
=
=
Vin  
R1  
ω2C2 R1  
ω2C2  
R1  
ω2C2  
1
1 1  
Đặt: ωo =  
Khi ω << ωo thì K ' ≈  
RN C  
R1 ωC  
Suy ra đặc tuyến biên độ tần số có độ dốc -20dB/decade (tương ứng khu vực I)  
Suy ra sơ đồ làm việc như một mạch tích phân  
9
′
log K  
I
P
RN  
R1  
log  
-20dB/decade  
1
logω  
ωo =  
RN C  
Hình 1.10 Đặc tuyến biên-tần của mạch PI  
RN  
Khiω >> ωo ⇒ K ' ≈  
⇒ Mạch mang tính chất khuếch đại nhiều hơn (tương ứng với  
R1  
khu vực P). Khu vực trung gian là khu vực chuyển tiếp.  
1.2.11 Mạch PID (Proportional Integrated Differential)  
C1  
v1  
cN  
RN  
iN  
Vin  
Vout  
N
R1  
Hình 1.11.a Sơ đồ mạch PID  
PID cũng là mạch hay được sử dụng trong kỹ thuật điều khiển để mở rộng  
phạm vi tần số điều khiển của mạch và trong nhiều trường hợp tăng tính ổn định của  
hệ thống điều khiển trong một dải tần số rộng.  
dvin  
Điện áp ra có dạng: vout = A.vin + B vindt +C  
∫
dt  
vin  
R1  
dvin  
dt  
Từ phương trình dòng điện nút tại N:  
+ C1  
+ iN = 0  
(1)  
(2)  
1
Và phương trình điện áp ra trên nhánh ra: vout = iN RN +  
iN dt  
∫
CN  
Thay (1) vào (2):  
⎛
⎞
⎛
⎞
vin  
R1  
dvin  
dt  
vin  
R1  
dvin  
dt  
1
⎜
⎜
⎟
⎟
⎜
⎜
⎟
⎟
vout = −  
+ C1  
RN +  
+ C1  
dt  
∫
CN  
⎝
⎛
⎠
⎝
⎠
⎞
RN C1  
+
dvin  
dt  
1
⎜
⎜
⎟
⎟
Suy ra:  
vout = −  
vin −  
vindt − RN C1  
(*)  
∫
R1 CN  
R1CN  
⎝
⎠
10  
1
RN CN  
1
* Ở tần số thấpω << ωN =  
* Ở tần số caoω >> ωN =  
thì thành phần tích phân trong (*) chiếm ưu thế.  
thì thành phần vi phân trong (*) chiếm ưu thế.  
R1C1  
⎛
⎞
RN C1  
+
⎜
⎜
⎟
⎟
• Trong dải:ωN <ω <ω1 thì thành phần khuếch đại  
vin chiếm ưu thế.  
R1 CN  
⎝
⎠
Do đó đặc tuyến biên tần của mạch có dạng như hình vẽ:  
log K  
I: Tích phân  
P: Tỉ lệ  
D: Vi phân  
I
D
P
ωN  
ω1  
logω  
Hình 1.11.b Đặc tuyến biên-tần của mạch PID  
1.3 Các mạch khuếch đại và tính toán phi tuyến liên tục  
1.3.1 Mạch khuếch đại Loga  
D
R
vin  
vout  
Hình 1.12.a Sơ đồ mạch khuếch đại Loga dùng Diode  
Để tạo mạch khuếch đại loga, mắc diode hoặc BJI ở mạch hồi tiếp của bộ KĐTT.  
Mạch điện dùng diode (1.12.a.) có thể làm việc tốt với dòng điện I nằm trong  
khoảng nA → mA  
Dòng điện qua diode và điện áp đặt lên diode có quan hệ :  
⎛
⎞
vD  
vT  
⎜
⎜
⎟
⎟
iD = Io exp  
⎝
⎠
Trong đó :  
iD, vD : dòng điện qua diode và điệp áp đặt lên diode.  
Io: dòng điện ban đầu, có trị số bằng dòng qua diode ứng với điện áp ngược  
cho phép.  
vT : điện áp nhiệt. Ở nhiệt độ bình thường thì vT= 26mV  
11  
iD  
v ≅ −v = −v ln = −vT ln  
vin  
⇒
out  
D
T
Io  
RIo  
R
vout  
vin  
Hình 1.12.b Sơ đồ mạch khuếch đại Loga dùng BJT  
Mạch (1.12.b.) làm việc tốt với dòng điện trong khoảng pA → pA  
Dòng Colectơ iC phụ thuộc vào điện áp Bazơ - emitơ theo quan hệ :  
VBE  
iC = AN iE = AN IEbh (e v −1)  
T
Với AN: hệ số khuếch đại dòng điện khi mắc Bazơ chung (BC)  
IEbh: là dòng điện emitơ ở trạng thái bão hòa.  
vBE  
vBE  
e v −1>> 0 ⇔ e v >>1  
T
T
Khi  
VBE  
Ta có:  
iC = AN IEbh (e v  
)
T
Mà vout =-vBE; vin=RiC  
iC  
AN IEbh  
vin  
⇒ vout = −vT ln  
= −vT .ln  
AN IEbh  
R
Mạch chỉ làm việc với điện áp vào dương (do mối nối p-n)  
Muốn làm việc với điện áp âm thì ta thay BJT npn bằng BJT pnp.  
1.3.2 Mạch khuếch đại đối Loga  
R
D
vin  
vout  
Hình 1.13.a. Sơ đồ mạch khuếch đại đối Loga dùng Diode  
VD  
vout = −ID R = −RIoeV  
T
Vin  
vD = vin nên vout = −RIoeV  
T
Vì:  
12  
R
vin  
vout  
Hình 1.13.b. Sơ đồ mạch khuếch đại đối Loga dùng Transitor  
VBE  
−Vin  
iC = AN IEbhe V = AN IEbhe V  
T
T
( Do vBE = -vin)  
−Vin  
⇒ vout = iC R = RAN IEbhe V  
T
1.3.3 Mạch nhân dùng nguyên tắc khuếch đại loga và đối loga  
vx  
K1ln(vx/K2)  
ln  
2
2
2
vZ = K3vxvy/K2  
K1ln(vxvy/K2 )  
KĐại  
1/K1  
ln(vxvy/K2 )  
Tổng  
exp  
vy  
ln  
K1ln(vy/K2)  
Hình 1.14. Mạch nhân dùng nguyên tắc khuếch đại Loga và đối Loga  
Các mạch khuếch đại loga và đối loga có thể dùng mạch như đã xét ở mục trên.  
Coi mạch tổng có thể dùng một khuếch đại tổng KĐTT. Mạch nhân này có sai số  
khoảng 0,25% đến 1% so với giá trị cực đại của tín hiệu vào.  
Mạch chỉ làm việc được với các tín hiệu vx, vy > 0 (do tính chất hàm loga). Mạch  
nhân 4200 là một trong những mạch tiêu biểu được chế tạo theo nguyên tắc này.  
1.3.4 Mạch luỹ thừa bậc hai  
Đấu hai đầu vào của mạch nhân với nhau ta sẽ có mạch lũy thừa:  
vx  
vZ  
K
Hình 1.15. Sơ đồ mạch luỹ thừa bậc hai  
Lúc này vx = vy ⇒( vZ = Kvx2)  
Giả sử điện áp vào có dạng sin: vX = Vcosωt  
KV 2  
Thì điện áp ra: vout = K(V cosωt)2 =  
(1+ cos2ωt)  
2
13  
⇒ có thể dùng mạch lũy thừa bậc hai để nhân tần số.  
1.3.5 Mạch chia theo nguyên tắc nhân đảo  
a. Mạch chia thuận  
Kvxvy  
Mạch nhân  
vx  
K>0  
vy = vZ/Kvx  
vZ  
Hình 1.16. Sơ đồ mạch chia thuận  
Ta có tại cửa thuận :  
vN = KvX vY  
vP = vZ  
mà vP = vN  
⇒
vZ = KvXvY  
vZ  
⇒
vout = vY =  
KvX  
b. Mạch chia đảo  
Kvxvy  
vx  
K>0  
R
R
vZ  
vy  
Hình 1.17. Sơ đồ mạch chia đảo  
K.vx vz  
vz  
PTCB dòng tại N :  
+
= 0 ⇒ vy = −  
R
R
Kvx  
Trong các biểu thức trên vZ có thể lấy dấu tùy ý, còn vX luôn luôn dương.  
Nếu vX < 0 thì hồi tiếp qua bộ nhân về đầu vào bộ KĐTT là hồi tiếp dương, làm  
cho mạch chuyển sang trạng thái bão hòa gây méo lớn.  
vX > 0 chỉ đúng với mạch nhân thuận (K > 0)  
vX < 0 chỉ đúng với mạch nhân đổi dấu (K < 0)  
1.3.6 Chia mạch dùng khuếch đại loga và đối loga  
14  
K1ln(vZ/K2)  
vZ  
ln  
ln  
ln(vZ /vx)  
K1ln(vZ /vx)  
Vy = K3vZ/vx  
Kđại  
1/K1  
Hiệu  
exp  
vx  
K1ln(vx/K2)  
Hình 1.18. Mạch chia tương tự dung nguyên tắc khuếch đại Loga và đối Loga  
vz  
vx  
vz  
vx  
A = K1 ln  
− K1 ln  
= K1 ln  
K2  
K2  
vz  
ln  
vz  
3 vx  
vz  
vx  
vx  
vY = K3e  
= K  
= K  
Điều kiện : vZ, vX, vY : chỉ lấy giá trị dương  
1.3.7 Mạch khai căn  
Mạch khai căn được thực hiện bằng cách mắc vào mạch hồi tiếp của bộ KĐTT  
một mạch lũy thừa.  
2
Kvx  
K
R
R
vZ  
vx= vy  
Hình 1.19.a. Mạch khai căn đảo  
vZ Kvx2  
vP = 0;  
+
= 0  
R
R
vZ Kvx2  
Do :  
vP = vN = 0 ⇒  
+
= 0  
2
2
−vZ  
K
⇒ vX2 = vY2 = vo2ut  
=
1
⇒
v
=
(
− vZ  
với vZ < 0  
)
out  
K
15  
Kvx2  
K
vx = vy  
vZ  
Hình 1.19.b. mạch khai căn thuận  
Ta có:  
Mà  
vZ = vN  
vN = KvX2 = KvY2 = Kvo2ut  
vZ  
⇒ Kvo2ut = vN ⇒ vout  
=
với vZ ≥ 0  
K
Mạch điện hình 1.19.a chỉ làm việc với điện áp vào vZ < 0, còn mạch điện hình  
1.19.b thì vZ > 0. Trong trường hợp ngược lại thì mạch sẽ có hồi tiếp dương làm mạch  
bị kẹt. Để ngăn ngừa người ta mắc thêm diode (mỗi mạch một diode) ở đầu ra của bộ  
KĐTT như hình vẽ.  
1.4 Các mạch phi tuyến không liên tục  
1.4.1 Nguyên tắc thực hiện các mạch phi tuyến không liên tục và các phần tử cơ  
bản của nó  
Các phần tử cơ bản dùng để tạo hàm phi tuyến không liên tục là các bộ so sánh  
tương tự và diode lý tưởng. Diode lý tưởng được cấu tạo bằng cách mắc vào mạch hồi  
tiếp của bộ KĐTT một diode thực. Ta so sánh nguyên lý làm việc và sai số trong  
trường hợp dùng diode thực và diode lý tưởng.  
vD  
vin  
~
R
vout  
Hình 1.20.a. Mạch phi tuyến không liên tục dùng diode thực  
vout = vin - vD  
- Khi vin < vng thì mạch không làm việc, vout = 0  
- Khi vin > vng thì vout ≠ 0  
⇒mạch điện dùng diode thực có điện áp ngưỡng vng nên không thể làm việc với  
điện áp vào bé được.  
16  
vD  
vo  
vout  
R
~
vin  
Hình 1.20.b. Mạch phi tuyến không liên tục dùng diode lý tưởng  
vo = AOLvD = AOL (vin -vout)  
vD + vout = AOL (vin -vout) với AOL >> 1  
vD  
⇒ vout ≈ vin -  
AOL  
vng  
⇒ điện áp ngưỡng: v'ng =  
AOL  
Với AOL cỡ 104 ÷105 và vng ≈ 0,6V thì mạch điện này có thể chỉnh lưu được điện  
áp cỡ mV.  
1.4.2 Mạch chỉnh lưu chính xác  
Được dùng chủ yếu trong các bộ nguồn cung cấp, trong các máy đo.  
Phân loại mạch chỉnh lưu:  
- Mạch chỉnh lưu nửa sóng.  
- Mạch chỉnh lưu toàn sóng : gồm chỉnh lưu cân bằng và chỉnh lưu cầu.  
1.4.2.1 Mạch chỉnh lưu nửa sóng  
R
D1  
vout  
v0  
vout  
R
vin  
vin  
Hình 1.24. Mạch chỉnh lưu nửa sóng  
Khi vin < 0 thì vo < 0 ⇒ D1 tắt ⇒ vout = 0  
Khi vin > 0 thì vo > 0 ⇒ D1 mở ⇒ vout = vo  
vout  
Mặt khác : vN =  
= vin ⇒ vout = 2 vin  
2
17  
1.4.2.2 Mạh chỉnh lưu toàn sóng dùng sơ đồ cầu: (chỉnh lưu giá trị trung bình số  
học)  
vin  
Khi vin > 0 ⇒iin =  
chạy qua R1, diode D1, điện trở tải (dụng cụ đo), diode D3  
R1  
rồi đến đầu ra bộ KĐTT và về đất.  
Khi vin < 0 ( iin chạy từ đầu ra bộ KĐTT, qua D2, qua dụng cụ đo, qua diode D4,  
qua R1 rồi trở về đầu vào.  
Do đó dòng điện qua dụng cụ đo bằng:  
vin  
iin =  
R1  
D2  
D3  
D1  
D4  
vout  
R1  
vin  
Hình 1.25. Mạch chỉnh lưu toàn song dung sơ đồ cầu  
vout = vt (trên cơ cấu đo) = vin (lấy N làm mốc).  
1.4.2.3 Mạch chỉnh lưu giá trị hiệu dụng  
Khi mắc thêm vào cửa đảo mạch nối tiếp R2, C2 thì ta có một mạch chỉnh lưu giá  
trị hiệu dụng.  
D2  
D1  
C2  
D3  
D4  
R2  
Vout  
Vin  
R1  
Hình 1.26. Mạch chỉnh lưu giá trị hiệu dụng  
18  
1 T  
Ta đã biết:  
ISh  
ISh  
=
=
=
I sinωt dt  
∫
T
0
T
2
2I  
2I  
sinωt dt =  
∫
T
π
0
1 T  
1
I
Ihd  
(I sinωt)2 dt = I  
T / 2 =  
∫
T
T
2
0
π
⇒ so với trị trung bình số học thì trị hiệu dụng lớn gấp  
lần.  
2 2  
1 π  
π
Ihd  
=
ISh =  
ISh  
2
2
2 2  
Lúc đó điện áp một chiều thì R2, C2 không có tác dụng.  
Lúc đó điện áp xoay chiều thì R2, C2 tham gia vào điện trở R1 dưới dạng R1 // R2.  
Để đồng hồ chỉ giá trị hiệu dụng thì ta phải có :  
R1R2  
2 2  
2 2  
= R1  
⇒ R2 =  
R1  
R1 + R2  
π
π − 2 2  
Tụ C2 phải chọn sao cho trở kháng của nó đối với thành phần xoay chiều không  
đáng kể, nếu không hạ áp trên nó sẽ gây ra sai số đo.  
Giả thiết sai số đo cho phép là 1% ứng với tần số vào thấp nhất fmin bằng cách  
tính toán trở kháng Z của R1 // (R2 + 1/j(C2) ta có thể tìm được giá trị C2.  
0,32  
C2 =  
2πfmin R1  
1.4.2.4 Mạch chỉnh lưu giá trị đỉnh  
D
vC  
vin  
vout  
A1  
A2  
C
iC  
K
v
vout  
vin  
t
Hình 1.27. Mạch chỉnh lưu giá trị đỉnh và dạng sóng ra  
19  
Khi vin > 0 và vin > vc thì diode thông và dòng ra của bộ KĐTT A1 nạp điện cho  
tụ C cho tới khi bằng điện áp cực đại của tín hiệu vào (điện áp đỉnh): vc ≈ Vinmax  
.
Nếu sau đó vin giảm thì D ngắt, tụ C phóng điện qua điện trở ngược của diode và  
tạo dòng tải it. Nếu điện trở ngược của diode và điện trở vào A1 lớn ⇒ điện áp trên tụ  
C là điện áp đỉnh có giá trị ổn định.  
Nếu đổi chiều diode D thì điện áp trên tụ C là điện áp đỉnh âm A2 là mạch lặp  
điện áp làm tầng đệm để tăng trở kháng tải cho mạch chỉnh lưu.  
Khóa K tạo đường xã cho tụ khi cần đo giá trị mới.  
1.4.2.5 Mạch so sánh tương tự  
Mạch so sánh tương tự có nhiệm vụ so sánh một điện áp vào vin với một điện áp  
chuẩn Vch. Tín hiệu vào dạng tương tự sẽ được biến thành tín hiệu ra dưới dạng mã  
nhị phân. Nghĩa là đầu ra hoặc ở mức thấp (L) hoặc ở mức cao (H). Nó là mạch ghép  
nối giữa ANALOG và DIGITAL.  
Đặc điểm: Phân biệt giữa bộ KĐTT thông thường với bộ so sánh chuyên dụng  
(mà thực chất cũng là một bộ KĐTT).  
- Bộ so sánh có tốc độ đáp ứng cao hơn để thời gian xác lập và phục hồi nhỏ.  
- Là KĐTT làm việc ở trạng thái bão hòa nên mức ra thấp (L) và mức ra cao (H)  
của nó là mức dương và mức âm của nguồn. Các mức này phải tương ứng với  
mức logic.  
vout  
VRH  
vP  
vin  
vout  
vN  
vP - vN  
VRL  
Hình 1.28. Mạch so sánh và đặc tuyến vào ra  
1.4.2.5.1 Đặc tuyến truyền đạt tĩnh của bộ so sánh  
vP - vN > 0 ⇒ vout = vRH : điện áp ra ứng với mức cao.  
vP - vN < 0 ⇒ vout = vRL : điện áp ra ứng với mức thấp.  
1.4.2.5.2 Đặc tuyến truyền đạt thực  
20  
vout  
vout  
CHƯA BÙ LỆCH  
KHÔNG  
vP - vN  
CÓ BÙ LỆCH  
KHNG  
∆v  
vout  
v0  
Hình 1.29. Đặc tuyến truyền đạt thực  
∆v: đặc trưng cho bộ nhạy của bộ so sánh vo: điện áp lệch không.  
1.4.2.5.3 Đặc tính động của bộ so sánh  
vin = vP - vN  
1
t
vin = 20mV  
vout  
vin = 1mV  
t
tc  
Hình 1.30. Đặc tính động của bộ so sánh  
tc ≈ 10ns : gọi là thời gian chết.  
Sườn dốc của đặc tuyến ra tỷ lệ thuận với biên độ vin.  
Bộ so sánh yêu cầu phải có độ nhạy cao : đáp ứng nhanh.  
tc nhỏ và phải có độ dốc lớn : vùng khuếch đại bé.  
1.4.2.5.4 Bộ so sánh không có trễ  
R1  
vin  
Vch  
R2  
vin  
Vch  
vout  
vout  
V
+
Vo  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang myanh 15680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kỹ thuật mạch điện tử - Chương 1: Các mạch tính toán, điều khiển và tạo hàm dùng khuếch đại thuật toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ky_thuat_mach_dien_tu_chuong_1_cac_mach_tinh_toan.pdf