Thực trạng và định hướng nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ góp phần bảo tồn di sản văn hóa Huế

70  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
KHOA HꢇC Vꢂ ĐỜI SỐNG  
THꢀC TRꢁNG Vꢂ ĐꢃNH HƯꢄNG NGHIÊN CꢅU,  
ꢅNG DꢆNG KHOA HꢇC Vꢂ CÔNG NGHꢈ  
GꢉP PHꢊN BꢋO TꢌN DI SꢋN VĂN HꢉA HUẾ  
Phan Thanh Hꢍi*  
Đꢀt vꢁn đꢂ  
Khoa học và công nghệ (KHCN) được rất nhiều quốc gia trên thế giới ứng  
dụng đꢀ bảo tồn, phát huy các giá trị di sản và di tích đồng thời quảng bá ý nghĩa  
lịch sử và văn hóa của các di sản đến với đông đảo công chúng. Với một số di tích  
đã bị mất hay đang bị đe dọa thì việc ứng dụng công nghệ là điều thực sự cần thiết  
đꢀ tái hiện hình ảnh di tích và đꢀ di tích ấy không tiếp tục bị hư hỏng bởi sự tác  
động của con người, khí hậu và thời gian.  
Ngay sau khi được công nhận là Di sản văn hóa thế giới (1993), công tác bảo  
tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa Huế đã từng bước được đẩy mạnh và  
ngày càng đạt nhiều kết quả đáng khích lệ; chỉ sau một thời gian ngắn di tích Huế  
đã vượt qua thời kỳ cứu nguy khẩn cấp đꢀ bước vào giai đoạn bảo tồn và phát triꢀn  
bền vững (đánh giá của UNESCO, năm 1998). Cố đô Huế hoàn toàn có quyền tự  
hào là một trong những địa phương tiên phong của cả nước về công tác bảo tồn, tôn  
tạo các di sản văn hóa một cách có hệ thống, khoa học, toàn diện và đúng hướng.  
Trong đó, việc ứng dụng KHCN vào công tác bảo tồn di sản đã được xem trọng và  
vận dụng một cách thích hợp.  
Với nhận thức nghiên cứu KHCN sẽ tạo điều kiện thuận lợi đꢀ quản lý, bảo  
tồn di sản văn hóa triều Nguyꢁn một cách bền vững và có hệ thống, trong những  
năm qua đội ngũ cán bộ, chuyên viên của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế  
(Trung tâm) đã mạnh dạn đăng ký, chủ trì, phối hợp thực hiện nhiều dự án, đề tài  
nghiên cứu ở nhiều cấp, và đạt được không ít thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh  
vực. Nhiều đề tài và dự án đã được áp dụng rộng rãi vào thực tiꢁn.  
1. Đꢃnh giꢃ thꢄc trꢅng nghiên cꢆu, ꢆng dꢇng khoa hꢈc vꢉ công nghꢊ gꢋp  
phꢌn bꢍo tꢎn di sꢍn ꢏ quꢌn thꢐ di tꢑch cꢒ đô Huꢓ  
Ngay từ những ngày đầu quần thꢀ di tích cố đô Huế được công nhận di sản  
thế giới, Trung tâm đã đưa ứng dụng KHCN vào các dự án, các kế hoạch chiến  
lược như một điều kiện quan trọng có ý nghĩa pháp lý, làm cơ sở cho hoạt động  
bảo tồn di sản. Theo đó, Trung tâm đã tiến hành quay phim, chụp hình, lưu giữ các  
*
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.  
71  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
tư liệu bꢂng các yếu tố kỹ thuật công nghệ hiện đại nhất có thꢀ nhꢂm bảo quản tốt  
nhất các tư liệu và các công trình di tích. Tiếp đó, Trung tâm đã nỗ lực cùng các ban  
ngành xây dựng và trình Chính phủ các dự án chiến lược đꢀ tạo ra cơ sở pháp lý và  
khoa học đꢀ bảo tồn di sản một cách bền vững, điꢀn hình như: Dự án Quy hoạch  
bảo tồn và phát huy giá trị di tích cố đô Huế, giai đoạn 1996-2010 (Thủ tướng  
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 105/TTg, ngày 12 tháng 02 năm 1996), Dự  
án Điều chỉnh Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích cố đô Huế, giai đoạn  
2010-2020 (Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 818/QĐ-TTg, ngày 7 tháng 6  
năm 2010), Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị di tích  
cố đô Huế (Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1880/QĐ-TTg ngày 12 tháng  
12 năm 2012); và gần đây là Kế hoạch quản lý quần thể di tích cố đô Huế, giai  
đoạn 2015-2020, định hướng đến 2030 (tại Quyết định số1057/QĐ-UBND ngày  
09 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)…  
Những dự án, kế hoạch mang tính chiến lược trên đã đánh giá các yếu tố tác  
động đến “Giá trị nổi bật toàn cầu” của quần thꢀ di tích Huế; xác định các mục tiêu,  
chính sách dài hạn, xây dựng các chương trình, kế hoạch, thứ tự ưu tiên đầu tư cho  
việc đưa KHCN vào công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích cố đô Huế. Đồng  
thời, thảo kế hoạch và đề ra các nhóm giải pháp về bảo tồn và phát huy giá trị di  
tích và di sản văn hóa phi vật thꢀ; bảo tồn các giá trị di sản tư liệu, môi trường cảnh  
quan đô thị và cảnh quan thiên nhiên gắn liền với di tích; khoanh vùng bảo vệ và  
đền bù giải phóng mặt bꢂng, tái định cư; giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo tồn di sản  
một cách bền vững. Một trong những giải pháp quan trọng trong công tác bảo tồn  
phát huy giá trị di sản chính là đẩy mạnh công tác nghiên cứu KHCN trong việc  
bảo tồn di sản của cố đô Huế.  
Trong nhiều năm qua, Trung tâm đã tích cực đẩy mạnh công tác nghiên cứu  
khoa học, chủ động phối hợp, liên kết với các cơ quan bảo tồn di sản thế giới, các  
viện nghiên cứu đầu ngành, trường đại học, các nhà khoa học trong và ngoài nước  
nhꢂm triꢀn khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, từng bước làm rõ và bổ sung  
đầy đủ những giá trị di sản trên nhiều lĩnh vực: Văn hóa vật thꢀ, văn hóa phi vật  
thꢀ, bảo tàng, khảo cổ học, cảnh quan môi trường… Đến nay, Trung tâm đã phối  
hợp nghiên cứu thực hiện nhiều đề tài, chuyên đề nghiên cứu khoa học trên các  
lĩnh vực sau.  
* Lꢔnh vꢄc bꢍo tꢎn, trꢕng tu di sꢍn văn hꢋa vꢖt thꢐ  
Các di sản của cố đô Huế đã 5 lần được UNESCO vinh danh: Quần thꢀ di  
tích cố đô Huế - văn hóa vật thꢀ (1993); Nhã nhạc-âm nhạc cung đình Việt Nam -  
văn hóa phi vật thꢀ (2003); Mộc bản triều Nguyꢁn (2009), Châu bản triều Nguyꢁn  
(2014), và Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (2016) – là 3 di sản tư liệu hay di  
sản ký ức thế giới. Điều đó càng nâng cao vị thế của cố đô Huế, đồng thời đặt ra  
yêu cầu nghiêm ngặt cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.  
72  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
Quần thꢀ di tích cố đô Huế sau khi được UNESCO công nhận đã ngày càng  
được quan tâm bảo tồn, tôn tạo nhꢂm giữ gìn toàn vꢃn những di sản vô giá của  
dân tộc cho các thế hệ mai sau và phát huy giá trị trong việc thu hút khách du lịch,  
phát triꢀn kinh tế dịch vụ, đồng thời phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập của cộng  
đồng. Cho đến nay, Trung tâm vẫn được UNESCO và Bộ Văn hóa, Thꢀ thao và Du  
lịch đánh giá là đơn vị hàng đầu trong công tác trùng tu bảo tồn di tích. Trong mấy  
chục năm qua, Trung tâm đã nghiên cứu phục hồi, trùng tu tôn tạo được khoảng  
150 công trình, hạng mục di tích, tiêu biꢀu như dự án trùng tu Ngọ Môn, điện Thái  
Hòa, Hiꢀn Lâm Các, cụm di tích Thế Miếu, cung Diên Thọ, Duyệt Thị Đường,  
cung Trường Sanh, hệ thống trường lang Tử Cấm Thành (Đại Nội); Minh Lâu,  
điện Sùng Ân, Hữu Tùng Tự, Bi Đình (lăng Minh Mạng); điện Hòa Khiêm, Minh  
Khiêm Đường, điện Ôn Khiêm (lăng Tự Đức); Thiên Định Cung, Bi Đình (lăng  
Khải Định); chùa Thiên Mụ, cung An Định, các cổng của Kinh Thành Huế, hạ tầng  
khu vực Kinh Thành, Hoàng Thành, sông Ngự Hà...  
Ngoài ra, hàng trăm công trình khác đã được bảo quản chống xuống cấp, hệ  
thống sân vườn các di tích được tu bổ hoàn nguyên, hệ thống cơ sở hạ tầng các di  
tích được đầu tư, không gian hoang phế được thu hꢃp dần...  
Hầu hết các di tích đều được bảo quản cấp thiết, bꢂng các biện pháp chống  
dột, chống sập, chống mối mọt, chống cây cỏ xâm thực, gia cố và thay thế các bộ  
phận bị hư hỏng. KHCN được áp dụng trực tiếp vào công tác trùng tu, tu bổ nhꢂm  
xử lý triệt đꢀ các hiện tượng này, bảo đảm ngăn ngừa sự xuống cấp của công trình  
một cách hiệu quả nhất. Bảo tồn, trùng tu di tích là hoạt động giữ gìn sự an toàn  
cho di sản khỏi bị tổn hại, bị xuống cấp hoặc phá hoại. Nói cách khác là bảo quản,  
giữ gìn một công trình, một kết cấu tại một địa điꢀm ở tình trạng hiện tại và hạn  
chế tối đa sự xuống cấp của công trình, kết cấu đó. Như vậy, hoạt động bảo tồn là  
tất cả những nỗ lực nhꢂm hiꢀu biết về lịch sử hình thành, ý nghĩa của các di sản  
văn hóa nhꢂm bảo đảm sự an toàn và tồn tại lâu dài cho di tích, và khi cần đến phải  
đảm bảo việc giới thiệu, trưng bày, khôi phục và tôn tạo đꢀ khai thác nhꢂm phục  
vụ cho hoạt động phát triꢀn du lịch. Trong thời gian qua với sự hợp tác của nhiều  
tổ chức, đơn vị trong nước và quốc tế, Trung tâm đã tiến hành hàng chục dự án  
nghiên cứu khoa học, bảo tồn trùng tu và đào tạo nhân lực, phục vụ cho sự nghiệp  
bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Có thꢀ kꢀ tên một số dự án tiêu biꢀu như: Các  
dự án phối hợp với chuyên gia Cộng hòa Pháp trùng tu thích nghi nhà hát Duyệt  
Thị Đường, xử lý và chống mối Hiꢀn Lâm Các; các dự án phối hợp với chuyên gia  
Ba Lan trùng tu Thế Tổ Miếu, phục hồi Linh Tinh Môn-Văn Miếu, phục hồi nhà  
bia Thị Học; các dự án phối hợp với chuyên gia Cộng hòa Liên bang Đức trùng tu  
phục hồi tranh tường cung An Định, Tối Linh Từ, bình phong và khu mộ lăng Tự  
Đức, trang trí tranh tường Tả Vu- điện Cần Chánh; các dự án phối hợp với chuyên  
gia Nhật Bản trùng tu Hữu Tùng Tự-lăng Minh Mạng, điện Long Đức, điện Chiêu  
Kính (Hoàng Thành)… (xem Phụ lục).  
73  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
Trong các dự án trên, KHCN đã trực tiếp được ứng dụng và phát huy vai trò  
của mình, không chỉ nhꢂm bảo vệ di sản, tăng khả năng chịu đựng của di tích, giảm  
thiꢀu các tổn hại và nguy cơ tổn hại, tăng tuổi thọ công trình mà còn góp phần cải  
thiện và nâng cao các kỹ thuật, công nghệ truyền thống, cải thiện về nhận thức,  
bồi đắp tri thức cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên, thợ thầy đang trực tiếp quản lý,  
bảo tồn di sản. Đó cũng là một phương cách hữu hiệu đꢀ đào tạo nhân lực cho sự  
nghiệp bảo tồn di sản lâu dài của cố đô Huế.  
* Lꢔnh vꢄc di sꢍn văn hꢋa phi vꢖt thꢐ  
Di sản văn hóa vật thꢀ và phi vật thꢀ được coi là hai bộ phận hữu cơ cấu thành  
kho tàng di sản văn hóa dân tộc. Chúng luôn gắn bó mật thiết, có tác động tương  
hỗ và tôn vinh lẫn nhau, nhưng vẫn có tính độc lập tương đối: Di sản văn hóa vật  
thꢀ là cái hữu hình, tồn tại dưới dạng vật chất, chứa đựng những hồi ức sống động  
của loài người, là bꢂng chứng vật chất của các nền văn hóa, văn minh nhân loại.  
Di sản văn hóa phi vật thꢀ là cái vô hình, chỉ được lưu truyền và biꢀu hiện bꢂng  
hình thức truyền miệng, truyền nghề và các dạng bí quyết nghề nghiệp khác. Phần  
lớn di sản văn hóa phi vật thꢀ chỉ có thꢀ biꢀu hiện các mặt giá trị thông qua các cử  
chỉ, hoạt động trình diꢁn của các nghệ nhân dân gian - những chủ thꢀ sáng tạo văn  
hóa và chủ sở hữu các di sản. Di sản văn hóa phi vật thꢀ tồn tại phụ thuộc rất nhiều  
vào nhận thức và hành vi của các chủ thꢀ sáng tạo văn hóa và chủ sở hữu di sản.  
Trong những trường hợp cá biệt, chủ thꢀ sáng tạo văn hóa và chủ sở hữu di sản là  
một cộng đồng cư dân, thì ý chí, khát vọng, nhu cầu, thậm chí lợi ích của họ cũng  
có tác động không nhỏ đến sự tồn vong của di sản văn hóa phi vật thꢀ. Và, chính  
họ là nhân tố quyết định những di sản văn hóa phi vật thꢀ nào cần được bảo tồn,  
phương cách bảo tồn, sử dụng và khai thác chúng nhꢂm thỏa mãn nhu cầu hưởng  
thụ văn hóa của cá nhân và cộng đồng. Chính vì những đặc thù như vậy, nên đꢀ  
bảo tồn giá trị văn hóa phi vật thꢀ cần phải ứng dụng những thành tựu KHCN hiện  
đại đꢀ lưu lại hình ảnh, lời nói, âm thanh, bài bản, điệu nhạc, điệu múa, nghi lꢁ…  
Xác định được nội dung nghiên cứu như vậy nên các kế hoạch dự án triꢀn khai của  
Trung tâm đều ưu tiên ứng dụng KHCN đꢀ bảo tồn và khai thác, phát huy các di  
sản phi vật thꢀ. Hàng chục dự án về lĩnh vực này đã được triꢀn khai và đạt kết quả  
tốt, được UNESCO đánh giá cao. Điꢀn hình là Chương trình quốc gia về bảo tồn và  
phát huy Nhã nhạc – âm nhạc cung đình Việt Nam (do UNESCO tài trợ một phần,  
từ năm 2005-2008); các dự án, đề tài nghiên cứu về bài bản Nhã nhạc, tuồng cung  
đình, múa cung đình, bài bản Thài; các dự án nghiên cứu phục hồi các lꢁ hội cung  
đình như lꢁ tế Giao, tế Xã Tắc, lꢁ Truyền Lô, nghi thức tế Miếu… Các dự án này  
còn gắn chặt với công tác quảng bá và phát huy giá trị di sản, gắn liền với các kỳ  
Festival văn hóa và Festival nghề truyền thống Huế.  
* Lꢔnh vꢄc cꢍnh quan môi trưꢗng  
Trong lối thiết kế kiến trúc cảnh quan các khu vực di tích thuộc quần thꢀ di  
tích cố đô Huế thì các thành tố mặt nước, cây xanh, sân vườn, cây kiꢀng… luôn  
74  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
là những thành phần không thꢀ thiếu đꢀ tạo nên bố cục cảnh quan chung của công  
trình. Chúng góp phần tạo ra những nét rất riêng cho phong cách kiến trúc cung  
đình của vùng đất Thần kinh. Tuy nhiên, đꢀ có thꢀ tái hiện được những nét đặc sắc  
của các yếu tố cảnh quan trong bố cục kiến trúc cảnh quan di tích thì vẫn còn rất  
nhiều vấn đề cần được đáp ứng. Trung tâm đã khảo sát, phân loại và số hóa các loại  
cây cổ thụ trong quần thꢀ di tích, có chính sách bảo tồn và hệ thống quản lý khoa  
học hệ thống cây xanh, giảm thiꢀu các thiệt hạ do thời gian và khí hậu khắc nghiệt  
ở miền Trung. ꢄng dụng KHCN trực tiếp vào việc quản lý, chăm sóc cây như:  
phòng trừ sâu bệnh, quét vôi gốc cây, chống đỡ, bồi dục, xử lý cây phụ sinh đeo  
bám, quy hoạch trồng dặm, trồng mới…, bước đầu đã hạn chế sự tổn hại của hệ  
thống cây xanh và từng bước ngăn ngừa được sâu bệnh. Tuy nhiên, các biện pháp  
trên do kinh phí còn hạn chế nên chỉ mới thực hiện trên diện hꢃp, chưa đồng bộ,  
chưa định kỳ, các quy trình biện pháp kỹ thuật còn hạn chế nên hệ thống cây xanh  
thuộc các khu vực di tích chưa được chăm sóc, bảo vệ đúng quy trình và hiệu quả  
chưa toàn diện. Một số đề tài đáng chú ý trên lĩnh vực này như: Bảo tồn, lưu giữ  
giống sen trắng phục vụ tôn tạo cảnh quan cho hồ Thái Dịch-Đại Nội Huế; Điều  
tra hiện trạng hệ thống cây xanh, ao hồ và đề xuất giải pháp bảo tồn, tôn tạo cảnh  
quan cho các khu di tích thuộc quần thể di tích cố đô Huế; Bảo tồn, tôn tạo vành  
đai xanh bảo vệ lăng Minh Mạng và lăng Cơ Thánh…  
* Lꢔnh vꢄc bꢍo tꢉng, trưng bꢉy triꢐn lꢘm  
ꢄng dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong trưng bày bảo tàng nhꢂm giúp  
cho du khách hiꢀu rõ hiện vật như trong bối cảnh mà nó tồn tại. Điều này đưa đến  
hiệu quả rất lớn đối với du khách và công tác quản lý hiện vật. Bảo tàng với tư cách  
là một thiết chế văn hóa đặc thù trong việc bảo vệ và phát huy các giá trị di sản,  
mà cụ thꢀ là khả năng tổ chức không gian văn hóa đꢀ trình diꢁn các loại hình nghệ  
thuật. Trước đây, chúng ta mới chỉ khai thác bảo tàng ở chức năng bảo vệ phát huy  
di sản văn hóa vật thꢀ mà chưa nhận thức thật đúng đắn rꢂng, cái cốt lõi, cái tinh  
túy nhất trong di sản văn hóa vật thꢀ lại chính là các giá trị văn hóa phi vật thꢀ mà  
nó hàm chứa. Việc ứng dụng KHCN sẽ giải đáp được vấn đề này. Khả năng của bảo  
tàng tạo lập không gian cho việc tiếp cận, đối thoại giữa công chúng với sưu tập  
hiện vật và giữa công chúng với nhau, khiến bảo tàng có thꢀ chủ động tham gia vào  
việc bảo vệ di sản văn hóa, giáo dục nâng cao nhận thức của toàn xã hội về giá trị  
di sản văn hóa. Trong khuôn khổ các “chương trình giáo dục” của các bảo tàng, các  
chủ thꢀ có điều kiện trình diꢁn và giới thiệu những giá trị văn hóa phi vật thꢀ tiêu  
biꢀu mà mình nắm giữ cho đông đảo công chúng bảo tàng. Bꢂng ứng dụng khoa học  
công nghệ cùng một lúc, chúng ta có thꢀ tôn vinh giá trị văn hóa và các nghệ nhân.  
ꢄng dụng KHCN vào việc bảo tồn các hiện vật đã giải quyết nhiều vấn đề  
cùng một lúc và đảm bảo tính chất bảo tồn bền vững. Điều này được thꢀ hiện qua  
các đề tài nghiên cứu và các dự án mà Trung tâm đã thực hiện trong nhiều năm  
75  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
qua, tiêu biꢀu như dự án phục chế đồ sứ ký kiꢀu, dự án nghiên cứu phục chế trang  
phục cung đình và đồ thờ tự, dự án số hóa hệ thống cổ vật; hồ sơ khoa học về bộ  
phích phiếu mới cho các cổ vật cung đình, các dự án đổi mới phương pháp trưng  
bày cổ vật, trưng bày tái hiện trong không gian di tích, các dự án phối hợp trưng  
bày trong và ngoài nước…  
* Lꢔnh vꢄc khꢍo cꢙ hꢈc  
Di sản văn hóa Huế là một phức hợp di tích vô cùng đa dạng, phong phú, với  
quy mô một đô thị - kinh đô cổ được tích tụ và phát triꢀn trên nhiều tầng văn hóa  
bản địa, lại được tiếp thu thêm nhiều yếu tố văn hóa bên ngoài thông qua quá trình  
giao lưu, trao đổi từ lâu đời. Song, trải qua thời gian dài chịu ảnh hưởng của chiến  
tranh, sự biến đổi khí hậu cũng như điều kiện tự nhiên làm xáo trộn địa tầng đất  
đai, các công trình di tích bị hủy hoại ở nhiều mức độ. Bên cạnh đó, nguồn tư liệu  
chính sử do triều Nguyꢁn biên soạn cũng bị hủy hoại và thất tán. Chính điều ấy đã  
làm cho công tác trùng tu các công trình kiến trúc ở di tích Huế gặp không ít vấn  
đề khó khăn nan giải. Đꢀ xây dựng hồ sơ thiết kế trùng tu các công trình một cách  
chuẩn xác, đòi hỏi công tác khảo cổ học phải đi trước một bước. Công tác khảo cổ  
học với việc điều tra, thám sát, khai quật kết hợp với công tác nghiên cứu khoa học,  
dựa trên các tài liệu viết, vẽ, hình ảnh tư liệu thì mới có thꢀ tái hiện bức tranh lịch  
sử và diện mạo di tích một cách rõ nét, đầy đủ.  
Trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến nay, khảo cổ học đã và đang đóng  
góp tích cực và hiệu quả cho các dự án trùng tu, tôn tạo các công trình di tích tại  
cố đô Huế bꢂng những cứ liệu vật chất có độ tin cậy cao. Với 27 di tích/cụm di  
tích quan trọng trong quần thꢀ kiến trúc cố đô Huế được tiến hành điều tra, thám  
sát, khai quật khảo cổ học đã phần nào cho ta cái nhìn khá chi tiết, khoa học về  
lịch sử tồn tại của di tích cố đô Huế, và đặc biệt đã đưa lên khỏi lòng đất những  
vết tích nguyên gốc của các di tích này. Nếu đem kết quả khảo cổ học so sánh với  
các nguồn sử liệu khác thì chúng ta có thꢀ thấy được những khác biệt của quần thꢀ  
kiến trúc cố đô hiện nay với một kinh đô Huế thuở ban đầu. Có thꢀ nói, ở cả 27  
di tích đã được điều tra, thám sát khảo cổ học từ năm 1999 đến nay đều tìm được  
những vết tích mới về kết cấu nền móng và các chủng loại vật liệu xây dựng, chi  
tiết trang trí…, trong đó tiêu biꢀu là công trình ở cung Diên Thọ, hệ thống trường  
lang Tử Cấm Thành, lăng Gia Long, lăng Thiệu Trị, vườn Thiệu Phương, Đông-  
Tây Khuyết Đài, hồ Tịnh Tâm, đàn Xã Tắc…  
* Lꢔnh vꢄc công nghꢊ thông tin  
Một số ứng dụng trên lĩnh vực công nghệ thông tin đã được Trung tâm triꢀn  
khai thực hiện như: Hệ thống định vị toàn cầu (GPS); hệ thống wimax, camera  
giám sát; hệ thống thông tin địa lý (GIS).  
Trung tâm thường xuyên đầu tư, cập nhật các phần mềm, công nghệ mới  
như Google Earth, Google Map, Autocad, Photoshop, Mapinfo, Arcgis…, đꢀ cán  
76  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
bộ nghiên cứu, nâng cao khả năng thực hiện nhiệm vụ công tác. Bản tin chuyên  
môn, website của Trung tâm được nâng cấp, thay đổi về hình thức, và hàm lượng  
khoa học đạt chất lượng hơn. Đặc biệt, những thành quả nghiên cứu về bảo tồn,  
phát huy di sản văn hóa triều Nguyꢁn đã được quảng bá rộng rãi trên website  
www.hueheritage.com.vn của cơ quan bꢂng 3 loại ngôn ngữ khác nhau (Việt, Anh,  
Pháp), tờ Thông tin Di sản Văn hóa Huế được phát hành định kỳ. Những hình ảnh  
tư liệu lưu trữ tại Trung tâm được xử lý đꢀ phục vụ công tác trưng bày, triꢀn lãm  
thường xuyên và theo từng chủ đề khác nhau. Nhiều đề tài nghiên cứu đã được phối  
hợp với các trường đại học trong và ngoài nước thực hiện có hiệu quả như: “Nghiên  
cứu ứng dụng dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSAT-1 và hệ thông tin địa lý phục vụ bảo  
tồn các di sản văn hóa và di sản thiên nhiên ở miền Trung, thử nghiệm tại thành phố  
Huế và Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng”. ꢄng dụng công nghệ 3D trong trưng  
bày hiện vật. Dự án phục dựng các công trình hư hỏng hoàn toàn bꢂng công nghệ  
3D đꢀ làm tiền đề cho xây dựng dự án trùng tu di tích một cách chuẩn mực nhất.  
Nhiều công trình dự án được thực hiện và đưa vào ứng dụng và đã thu được kết  
quả cao, tiêu biꢀu là các dự án phục hồi hình ảnh vườn Thiệu Phương, Hổ Quyền,  
các cung điện trong khu vực Hoàng Thành, Hiꢀn Lâm Các bꢂng công nghệ 3D…  
2. Đꢚnh hưꢛng ꢆng dꢇng KHCN vꢉo công tꢃc bꢍo tꢎn di sꢍn trong thꢗi gian tꢛi  
Từ những kết quả đạt được, có thꢀ khꢅng định, hoạt động nghiên cứu khoa  
học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong  
thời gian qua đã gắn liền và trực tiếp phục vụ có hiệu quả các yêu cầu đặt ra từ hoạt  
động thực tiꢁn, đáp ứng kịp thời cả nhiệm vụ chính trị cũng như khoa học, tác động  
tích cực tới sự trưởng thành của đội ngũ cán bộ trẻ và góp phần nâng cao hiệu quả  
quản lý nhà nước và phát triꢀn sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam trong  
bối cảnh mới. Cũng nhờ những nỗ lực đó, đến nay Trung tâm có hơn 300 cán bộ  
có trình độ đại học và trên đại học thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau (trong đó  
đã đào tại tại chỗ và phối hợp đào tạo tại nước ngoài 6 tiến sĩ, 30 thạc sĩ, hàng chục  
cử nhân chuyên ngành Nhã nhạc, tuồng cung đình, múa cung đình…). Bên cạnh  
những thuận lợi, cũng có không ít những khó khăn và sự bất cập trong công tác  
nghiên cứu khoa học do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sau:  
+ Trung tâm còn thiếu một kế hoạch chiến lược đꢀ phát triꢀn, ứng dụng  
KHCN trên lĩnh vực bảo vệ di sản và phát huy giá trị văn hóa gắn liền với các kế  
hoạch chiến lược của địa phương, bộ, ngành trung ương. Bên cạnh đó, tỉnh cũng  
chưa thật sự chú trọng và gắn chặt nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng KHCN vào lĩnh  
vực di sản văn hóa. Đây là một điꢀm bất cập cần được khắc phục.  
+ Các cơ sở đào tạo, các đơn vị nghiên cứu về KHCN bảo vệ và phát huy giá  
trị di sản còn non trẻ, lực lượng mỏng nên nhìn chung đội ngũ những người làm  
công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ ở lĩnh vực di sản hiện đã thiếu, lại chưa  
có cơ sở đꢀ bổ sung kịp thời.  
77  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
+ Nguồn kinh phí dành cho công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN còn hạn  
hꢃp, do đó, chưa có điều kiện xây dựng những trung tâm nghiên cứu ứng dụng  
KHCN quy mô lớn, chất lượng cao, trở thành đầu tàu trong lĩnh vực hoạt động này.  
+ Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ trong  
nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành, nhiều bộ môn khoa học, công nghệ khác  
nhau. Thời gian qua, chúng ta chưa có sự phối hợp đồng bộ trong quá trình nghiên  
cứu, ứng dụng KHCN phục vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản.  
+ Cơ chế chính sách và những quy định cụ thꢀ đối với việc triꢀn khai nghiên  
cứu, ứng dụng KHCN trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa còn nhiều bất  
cập, chưa tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động  
trên nhiều lĩnh vực này.  
Từ những trình bày trên, tôi xin đề xuất một số nhiệm vụ đối với công tác  
nghiên cứu ứng dụng KHCN trong lĩnh vực bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn  
hóa trong thời gian tới:  
+ Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triꢀn KHCN trên lĩnh vực  
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phải được xem là một nội dung quan trọng  
hàng đầu của chiến lược phát triꢀn KHCN của Bộ Văn hóa, Thꢀ thao và Du lịch và  
của tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2016-2021, tầm nhìn đến năm 2030.  
+ Tổ chức nghiên cứu xây dựng đꢀ sớm hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ  
chế, chính sách và những quy định cụ thꢀ đối với việc triꢀn khai nghiên cứu, ứng  
dụng KHCN trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.  
+ Củng cố, nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành về bảo tồn trùng tu di  
tích, bảo tàng, tôn tạo cảnh quan…  
+ Mở hệ đào tào chuyên ngành di sản văn hóa phi vật thꢀ tại các trường đại  
học, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng trong nước và nước ngoài, nhꢂm xây  
dựng đội ngũ cán bộ có trình cao về nghiên cứu, ứng dụng KHCN trong bảo vệ và  
phát huy giá trị di sản văn hóa.  
+ Cần đầu tư xây dựng một trung tâm nghiên cứu, ứng dụng KHCN bảo tồn  
di tích, hiện vật bảo tàng tại cố đô Huế.  
+ Xây dựng chiến lược triꢀn khai hợp tác về nghiên cứu, ứng dụng KHCN  
trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa giữa Bộ Văn hóa, Thꢀ thao và Du  
lịch với Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam và Viện Hàn lâm Khoa học Công  
nghệ Việt Nam.  
+ Đề nghị nhà nước tiếp tục triꢀn khai Chương trình mục tiêu phát triꢀn văn  
hóa tong đó về lĩnh vực di sản văn hóa, cần bổ sung mục tiêu nghiên cứu ứng dụng  
KHCN trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.  
+ Tăng cường giao lưu mở rộng hợp tác về lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng  
KHCN trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.  
78  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
Kꢓt luꢖn  
Nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ  
là điều kiện, cơ sở quan trọng đꢀ thực hiện tốt công tác quản lý, bảo tồn, phát huy  
di sản văn hóa tại cố đô Huế. Những kết quả đạt được trong lĩnh vực này trong  
thời gian qua của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế là rất đáng kꢀ nhưng vẫn  
chưa tương xứng và chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý, bảo tồn một di sản sống  
động và phong phú như di sản văn hóa Huế. Việc tự nâng cao khả năng nghiên cứu,  
ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo tồn, mở rộng hợp tác quốc  
tế, quốc gia trong lĩnh vực nghiên cứu là những điều kiện mang tính bắt buộc đꢀ  
Trung tâm thực hiện và hoàn thành tốt những trọng trách to lớn trong công cuộc  
bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa vô giá của cố đô Huế, góp phần xây dựng  
thành công thương hiệu “Một điꢀm đến 5 di sản”, đꢀ Huế thực sự trở thành một  
điꢀm sáng trên bản đồ di sản và du lịch của thế giới.  
P T H  
PHỤ LỤC  
CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG LĨNH VỰC  
TRÙNG TU BẢO TỒN DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ  
STT  
1
Tên chương trình  
Trùng tu di tích Ngọ Môn.  
Năm  
Cơ quan tài trợ và hợp tác  
1992 Quỹ Ủy thác Nhật Bản thông qua UNESCO  
1995 Hội Người yêu Huế tại Paris  
2
Trùng tu di tích Văn Thánh.  
Gỗ lim phục vụ trùng tu di tích Huế.  
3
1995 Chính phủ nước CHDCND Lào  
Trùng tu Hữu Tùng Tự (Lăng Minh  
Mạng).  
Toyota Foundation và Japan Foundation  
(Nhật Bản)  
4
5
6
1996  
Trùng tu cửa Quảng Đức.  
1996 Hội Thương mại Việt - Mỹ ở Honolulu (Mỹ)  
Phục chế ba án thờ các vua Hàm Nghi,  
Thành Thái, Duy Tân (Thế Miếu).  
Đại sứ Anh và 10 công ty của Anh tại  
Việt Nam tài trợ  
1996  
Bảo tồn trùng tu công trình Minh Lâu 1997- Ngân hàng American Express (Mỹ)  
(Lăng Minh Mạng). 1999 thông qua Quỹ Di tích Thế giới WMF  
7
8
9
Thiết bị cho phòng Hóa nghiệm Bảo tồn. 1997 Trung tâm Di sản Thế giới của UNESCO  
Bảo tồn trùng tu công trình Hưng Miếu. 1997 Thủ tướng Chính phủ Thái Lan  
Tu bổ khẩn cấp các công trình bị hư  
10 hỏng do cơn lốc tháng 9/1997 (Cung 1997 Trung tâm Di sản Thế giới của UNESCO  
Diên Thọ).  
Xử lý nợ giữa nước CHXHCN Việt Nam  
Bảo tồn trùng tu công trình Thế 1997- và Chính phủ Ba Lan với sự hợp tác của  
11  
Tổ Miếu.  
1998 các chuyên gia Xí nghiệp Bảo tồn Tài  
sản Văn hóa Ba Lan (PKZ)  
Trùng tu tôn tạo Nhà Bát giác phía  
đông (Đại Nội, Huế).  
Đại sứ Canada thông qua Trung tâm  
1998  
12  
13  
Nghiên cứu và Hợp tác Quốc tế CECI  
Hệ thống Bia biển chỉ dẫn tham quan  
di tích (đợt 1).  
Đại sứ Canada thông qua Trung tâm  
1999  
Nghiên cứu và Hợp tác Quốc tế CECI  
79  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
Hỗ trợ phục hồi các công trình di tích  
do hậu quả lũ lụt năm 1999.  
14  
15  
16  
1999 UNESCO  
Bảo tồn trùng tu công trình Bi đình 2001- Quỹ Di tích Thế giới (World Monuments  
(lăng Minh Mạng).  
2003 Fund)  
Đại sứ Canada thông qua Trung tâm  
Hệ thống Bia biển chỉ dẫn tham quan  
di tích (đợt 2).  
2001  
Nghiên cứu và Hợp tác Quốc tế CECI  
Chính phủ Pháp và các công ty của  
Pháp, EDF, CBC, PAIMBEUF ủy thác cho  
tổ chức CODEV Việt Pháp đóng góp.  
Trùng tu tôn tạo Nhà hát Duyệt Thị 1998-  
Đường. 2001  
17  
18  
- Quỹ Robert W. Wilson Challenge to  
Conserve Our Heritage thông qua tổ  
chức World Monuments Fund, Mỹ.  
- Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng  
sản Việt Nam.  
Trùng tu tôn tạo di tích Hiển Đức 2008  
Môn (Lăng Minh Mạng). -2009  
19 Gỗ phục vụ trùng tu di tích Huế.  
2008 Chính phủ nước CHDCND Lào  
Xây dựng mạng lưới cộng đồng hỗ 2008- Hội đồng Vùng Nord Pas de Calais,  
20  
trợ bảo tồn khu vực di sản Huế.  
2009 Pháp  
Xây dựng lộ trình chuẩn bị kế hoạch  
Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan thông  
qua Công ty Tư vấn giải pháp đô thị  
Urban Solutions, Hà Lan  
quản lý và chương trình xây dựng 2008-  
năng lực cho khu vực di sản Huế 2009  
(giai đoạn 1).  
21  
Bảo tồn trùng tu cổng và bình phong  
22 khu mộ vua ở lăng Tự Đức kết hợp  
Bộ Ngoại giao CHLB Đức thông quan  
Hiệp hội Bảo tồn Di sản Văn hóa Đức và  
Nhóm GCREP.  
2009-  
2010  
đào tạo kỹ thuật.  
Chương trình hỗ trợ quốc tế 2010 của  
Bộ Ngoại giao Cộng hòa Ba Lan thông  
qua Đại sứ quán Ba Lan tại Việt Nam  
Bảo tồn tu bổ và tôn tạo bia Thị học- 2010-  
23  
Quốc Tử Giám Huế.  
2011  
Dự án Đào tạo kỹ thuật và bảo tồn,  
24 tu sửa tại công trình Tối Linh Từ -  
Bộ Ngoại giao CHLB Đức thông quan  
Hiệp hội Bảo tồn Di sản Văn hóa Đức và  
Nhóm GCREP.  
2011-  
2012  
Phủ Nội Vụ, Hoàng Thành Huế.  
Quỹ Robert W. Wilson Challenge to  
Conserve Our Heritage thông qua tổ  
chức World Monuments Fund, Mỹ.  
Trùng tu tôn tạo di tích Tả Tùng Tự 2011-  
25  
(Lăng Minh Mạng).  
2012  
Bảo tồn tu bổ công trình Linh Tinh  
Chương trình hỗ trợ quốc tế 2010 của  
26 Môn-Văn Miếu Huế và đào tạo bảo 2011 Bộ Ngoại giao Cộng hòa Ba Lan thông  
tồn.  
qua Đại sứ quán Ba Lan tại Việt Nam  
Dự án Đào tạo bảo tồn cho cán bộ  
Chương trình hỗ trợ quốc tế 2012 của  
27 kỹ thuật của khu di sản Huế và miền 2012 Bộ Ngoại giao Cộng hòa Ba Lan thông  
Trung Việt Nam.  
qua Đại sứ quán Ba Lan tại Việt Nam  
Dự án Đào tạo kỹ thuật và bảo tồn  
28 phục hồi nội thất công trình Tả Vu -  
Hoàng Thành Huế.  
Bộ Ngoại giao CHLB Đức thông quan  
Hiệp hội Bảo tồn Di sản Văn hóa Đức và  
Nhóm GCREP.  
2012-  
2013  
Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ (Quỹ Đại sứ về  
Dự án Bảo tồn phục chế các án thờ 2013- Bảo tồn Văn hóa Hoa Kỳ-AFCP), thông  
29  
ở Triệu Tổ Miếu - Đại Nội Huế.  
2014 qua Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TP  
Hồ Chí Minh  
80  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ (Quỹ Đại sứ về  
2014- Bảo tồn Văn hóa Hoa Kỳ-AFCP), thông  
2017 qua Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TP  
Hồ Chí Minh  
Dự án Bảo tồn, tu bổ di tích Triệu Tổ  
30 Miếu (phần Tiền điện) tại Khu Di sản  
Thế giới Hoàng Thành Huế.  
GĐ2:  
Chương trình phối hợp nghiên cứu  
31  
2014- Đại học Waseda, Nhật Bản  
2018  
với Đại học Waseda, Nhật Bản.  
Dự án Phục hồi tranh tường nội thất  
cung An Định - giai đoạn 1.  
Văn phòng Đối ngoại CHLB Đức thông  
qua ĐSQ Đức tại Hà Nội.  
32  
2003  
Dự án Phối hợp nghiên cứu, đào tạo 2005- Viện Di sản thế giới UNESCO-Đại học  
33  
và bảo tồn tại Khu di tích Huế.  
2012 Waseda, Nhật bản  
Tu bổ, phục hồi tranh tường nội thất  
34 cung An Định và đào tạo kỹ thuật-  
Bộ Ngoại giao Đức thông qua Hiệp hội  
Trao đổi Văn hóa Leibniz, Hiệp hội Đông  
Tây hội ngộ.  
2005-  
2008  
giai đoạn 2.  
Lắp đặt đèn năng lượng mặt trời tại  
khu vực Đại Nội.  
35  
2013 Hãng Hàng không Asiana Airlines  
Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa Ba Lan  
Dự án Bảo tồn trung tu di tích kết  
36 hợp đào tạo kỹ thuật tại Bi đình, lăng 2013 thông qua Đại sứ quán Ba Lan tại Việt  
Tự Đức  
Nam  
Chương trình Nâng cao năng lực  
quản lý quần thể di tích Huế.  
37  
38  
39  
40  
2014 Do UNESCO hỗ trợ  
1/2014 Quỹ Đại sứ Bảo tồn Văn hóa Hoa Kỳ tài  
Dự án Bảo tồn và phục chế 03 án  
thờ ở Triệu Miếu – Đại Nội Huế  
-
trợ thông qua Tổng Lãnh sự quán Hoa  
1/2015 Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh  
Dự án Phối hợp nghiên cứu, đào tạo  
và bảo tồn tại Khu di tích Huế  
Trung tâm BTDTCĐ Huế phối hợp với  
2014  
Viện Di sản Đại học Waseda  
Ứng dụng kỹ thuật và công nghệ  
hiện đại trong trưng bày bảo tàng  
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và  
Bảo tàng Lịch sử Quốc gia  
2015  
Đào tạo Bảo tồn và tu sửa công trình  
Tả Vu - Đại Nội Huế  
41  
42  
Bộ Ngoại giao CHLB Đức bảo trợ  
Lập kế hoạch phòng chống rủi ro  
thảm họa cho Khu di sản Huế  
UNESCO tài trợ thông qua Văn phòng  
UNESCO tại Hà Nội  
2013  
Dự án Prodetour Huế 2 - Nâng cao  
giá trị di sản thông qua công tác diễn  
giải và phát triển du lịch (tại khu vực  
Thế Tổ Miếu).  
Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Huế  
2015 và Đại học La Rochelle (Vùng Poitou-  
Charentes)  
43  
Chương trình phát triển của công tác  
44 nghiên cứu văn hóa Huế và bảo tồn, 2016  
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và  
Viện Nghiên cứu Hán Nôm  
phát huy giá trị di sản văn hóa Huế.  
Chương trình bảo tồn, phát huy giá  
trị Quần thể di tích cố đô Huế - Di  
sản Văn hóa Thế giới và công tác  
bảo tồn di tích ở Việt Nam.  
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và  
Viện Bảo tồn Di tích  
45  
2016  
81  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 4 (130) . 2016  
TÓM TẮT  
Bài viết điểm lại tình hình nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ của Trung tâm Bảo  
tồn Di tích Cố đô Huế trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa thuộc quần  
thể di tích Huế trên các lĩnh vực: Bảo tồn và trùng tu di sản văn hóa vật thể; Bảo tồn và phát huy  
giá trị các di sản văn hóa phi vật thể; Bảo vệ cảnh quan, môi trường tại các khu vực di tích; Hoạt  
động bảo tàng và trưng bày, triển lãm; Hoạt động khai quật khảo cổ học; Hoạt động ứng dụng  
công nghệ thông tin trong lĩnh vực bảo tồn di sản.  
Bài viết cũng đề xuất một số nhiệm vụ đối với công tác nghiên cứu, ứng dụng KH&CN  
trong lĩnh vực bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa thuộc quần thể di tích Huế trong thời  
gian tới.  
ABSTRACT  
REAL SITUATION AND ORIENTATION OF THE SCIENCE AND TECHNOLOGY RESEARCH  
AND APPLICATION FOR THE CONSERVATION OF CULTURAL HERITAGES IN HUẾ  
The article aims to review the real situation of the science and technology research and  
application in the Huế Monuments Conservation Centre in conserving and promoting the values  
of cultural heritages of the complex of Huế relics in the fields of conserving and restoring tangible  
cultural heritages, conserving and promoting the values of intangible cultural heritage, protecting  
the landscape and environment in the areas of the relics as well as museum activities and  
exhibitions, archaeological excavations and the application of information technology in the field  
of heritage conservation.  
The article also proposes some tasks for the science and technology research and  
application in the field of conserving andpromoting the values of cultural heritages of the complex  
of Huế relics in the near future.  
CHIA BUꢌN  
Được tin thân phụ của anh Cao Tự Thanh:  
Cụ CAO VĂN CHÁNH (Tức NGUYỄN VĂN CHÍNH)  
Sinh ngày 01 tháng 3 năm 1924.  
Quê quán xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh,  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
Vừa tạ thế ngày 29 tháng 10 năm 2016.  
Hưởng thọ 93 tuổi.  
Xin thành kính chia buồn cùng anh Cao Tự Thanh và gia quyến.  
Nguyện cầu vong linh Cụ sớm siêu thoát về cõi vĩnh hằng.  
Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển  
pdf 12 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 10020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng và định hướng nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ góp phần bảo tồn di sản văn hóa Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_va_dinh_huong_nghien_cuu_ung_dung_khoa_hoc_va_con.pdf