Thiết kế bộ xác định điểm công suất cực đại của tuabin gió

THIẾT KẾ BỘ XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI  
CỦA TUABIN GIÓ  
DESIGN THE DEVICE DETERMINES THE MAXIMUM POWER POINT OF  
THE WIND TURBINE  
Vo Hoai Thuong  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Gió là nguồn năng lượng sạch và vô tận. Khi các nguồn năng lượng truyền thống ngày càng cạn  
kiệt, việc nghiên cứu khai thác triệt để nguồn năng lượng này có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiều  
phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng, tuy nhiên đối với các hệ thống năng lượng gió có  
công suất thấp sử dụng tuabin gió nhỏ, các phương pháp này không hiệu quả về mặt kinh tế và  
phức tạp. Bài báo trình bày thiết kế và thi công bộ biến đổi DC/DC có cải tiến và sử dụng giải  
thuật điều khiển bám điểm công suất cực đại. Đề tài được thực hiện dựa trên các nghiên cứu về  
cơ sở lý thuyết, sử dụng giải thuật điền khiển có cải tiến, thiết kế và mô phỏng hệ thống; từ  
những kết quả thu được tiến hành thi công thiết bị, thực nghiệm đánh giá kết quả. Kết quả thực  
nghiệm cho thấy bộ xác định điểm công suất cực đại của tuabin gió thực hiện rất tốt việc bám  
điểm công suất cực đại với tốc độ đáp ứng nhanh trong nhiều điều kiện khác nhau. Việc loại bỏ  
hoàn toàn các cảm biến cơ học giúp cho hệ thống tăng độ tin cậy, giảm giá thành và tăng hiệu  
quả đầu tư.  
Từ khóa: Bám điểm công suất cực đại (MPPT); tuabin gió; biến đổi DC/DC.  
ABSTRACT  
Wind is a source of clean and endless energy. As more and more traditional energy sources are exhausted,  
research into the full exploitation of wind energy is very important. Many methods have been studied and  
applied, but for low power wind turbine power systems, these methods are not economically viable and  
complex. This paper presents the design and construction of an improved DC / DC converter and uses the  
maximum power point tracking control algorithm. This topic is based on theoretical research, using  
improved control algorithms, designing and simulating systems; from the results obtained the  
construction of equipment, experimental evaluation of results. Experimental results show that the  
maximum power rating of wind turbine performs very well with maximum power rating with fast response  
rates under various conditions. The complete removal of mechanical sensors helps the system to increase  
reliability, reduce costs and increase investment efficiency.  
Keywords: Maximum power point tracking (MPPT); Wind turbine; DC / DC converter.  
1. TỔNG QUAN  
Ngoài việc tận dụng hiệu quả các tiềm  
năng gió thì việc nâng cao hiệu suất các  
tuabin gió là một vấn đề hết sức quan trọng.  
Trong đó các phương pháp và thiết bị nhằm  
nâng cao công suất và năng lượng thu được  
từ tuabin gió là vấn đề then chốt. Vì vậy đề  
tài “Thiết kế bộ xác định điểm công suất cực  
đại tuabin gió” là cần thiết.  
Việt Nam nằm trong khu vực cận nhiệt  
đới gió mùa với trên 3000 km bờ biển, đây là  
một thuận lợi cơ bản để phát triển điện gió.  
Tốc độ gió trung bình trong vùng biển Đông  
Việt Nam và các vùng biển lân cận cho thấy  
gió tại biển Đông khá mạnh và thay đổi theo  
mùa. Các khu vực có thể phát triển điện gió  
trải đều trên toàn bộ lãnh thổ với các ảnh  
hưởng của các chế độ gió khác nhau. Tổng  
tiềm năng điện gió của Việt Nam ước tính  
đạt 513.360 MW, lớn hơn 200 lần công suất  
Nhà máy Thủy điện Sơn La và hơn 10 lần  
tổng công suất dự báo của ngành điện vào  
năm 2020.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1 Tuabin gió  
Cấu tạo tuabin gió bao gồm các thành  
phần chính sau:  
Cánh: có tác dụng hứng gió tạo chuyển  
động quay để quay trục rotor tới máy phát  
giúp máy phát phát ra điện. Bộ điều khiển  
góc pitch cũng nằm trên cánh quạt rotor, giúp  
cánh quạt có thể xoay tối đa góc để tối ưu  
lượng công suất phát ra; Nắp tuabin; Trục  
truyền đồng tốc độ thấp: có chức năng truyền  
động công suất gió đến hộp số; Hộp số: giúp  
thay đổi tỷ số truyền động vì cánh quạt rotor  
tuabin gió quay với tốc độ rất chậm, trong  
khi đó máy phát cần tốc độ cao hơn và hộp  
số được sử dụng để tăng tốc trục quay khi  
đưa vào máy phát; Bộ hãm: có tác dụng hãm  
tuabin gió khi cần thiết; Máy phát điện: có  
chức năng chuyển từ cơ năng thành điện  
năng; Trục truyền động tốc độ cao: có chức  
năng truyền động công suất cơ đến máy phát  
điện; Khung: có chức năng bao bọc cho hệ  
thống tuabin gió; Trụ tháp: có chức năng đỡ  
tuabin gió.  
cho từ trường. Nam châm vĩnh cửu đã được  
sử dụng rộng rãi để thay thế các cuộn kích từ  
trong các máy đồng bộ, với những ưu điểm  
là thiết kế rotor không cần cuộn dây kích từ,  
vành trượt và bộ kích từ máy phát có thể  
giúp tránh gây nhiệt trong các cánh quạt và  
cung cấp hiệu quả tổng thể của hệ thống cao  
hơn.  
2.3 Bộ biến đổi DC/DC  
Do tuabin gió có điện áp ngõ ra thấp nên  
tác giả sử dụng mạch boost nhằm nâng cao  
điện áp.  
Hình 3.Sơ đồ nguyên lý mạch boost  
Hình 1.Các thành phần chính của tuabin gió  
2.2 Máy phát điện đồng bộ nam châm  
vĩnh cữu  
Hình 4.Dạng sóng dòng điện và điện áp của  
mạch boost  
Cấu tạo cơ bản của máy phát đông đồng  
bộ nam châm vĩnh cửu:  
3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN  
THEO DÕI ĐIỂM CÔNG SUẤT  
CỰC ĐẠI  
3.1 Các phương pháp điều khiển MPPT  
cho PMSG  
Phương pháp TSR điều chỉnh tốc độ  
quay của máy phát để duy trì tốc độ tối ưu  
mà tại đó năng lượng cung cấp từ hệ thống là  
lớn nhất. Phương pháp này yêu cầu cả tốc độ  
gió và tốc độ tuabin được đo hoặc ước tính  
đồng thời cần kiến thức về TSR tối ưu của  
tuabin.  
Hình 2. Mặt cắt ngang của máy phát đồng bộ  
nam châm vĩnh cửu  
Các nam châm được gắn chặt trên lõi  
thép rotor. Không gian giữa các nam châm  
được lấp đầy bằng các lá thép hình đặc biệt,  
các bộ phận đó tạo ra một dòng điện đóng  
giảm giá thành. Tuy nhiên hệ thống thường  
không ổn định xung quanh điểm cực đại,  
đồng thời không thể đạt đồng thời tốc độ đáp  
ứng và độ chính xác.  
3.2 Cải tiến giải thuật điều khiển  
Hai giải thuật được sử dụng rộng rãi  
trong việc dò tìm điểm làm việc cực đại là  
INC và P&O.  
Hình 5.Phương pháp TSR  
Phương pháp PSF cần xây dựng hệ  
thống các đường cong công suất cực đại cho  
tuabin gió làm cơ sở tham chiếu cho thuật  
toán điều khiển và được cập nhật liên tục.  
Hình 8.Nguyên tắc điều khiển INC  
Một kiểm tra quan trọng của thuật toán  
này là phát hiện điều kiện của môi trường.  
Nếu điểm hoạt động vẫn ở điểm MPP (điều  
kiện ΔV = 0) và điều kiện môi trường không  
thay đổi (ΔI = 0) thì sẽ không phải điều  
chỉnh điện áp hoạt động. Nếu như điều kiện  
môi trường thay đổi (ΔI > 0) thì điện áp MPP  
giảm nên thuật toán INC phải tăng điện áp  
hoạt động để theo dõi điểm MPP.  
Hình 6.Phương pháp PSF  
Cả hai phương pháp điều khiển khá phức  
tạp và tốn chi phí.  
Phương pháp HCS (P&O) liên tục tìm  
kiếm điểm công suất cực đại bằng cách nhiễu  
loạn các thông số như tốc độ rotor, điện  
áp,… Sau đó quan sát công suất đầu ra.  
Điểm cực đại được tìm bằng cách so  
sánh giá trị tức thời I/V với sai số dI/dV,  
theo giải thuật sau:  
Hình 7.Phương pháp HCS  
Phương pháp này đơn giản hoàn toàn  
loại bỏ các cảm biến làm tăng độ tin cậy và  
Hình 9.Giải thuật INC  
P&O và INC tuy là hai giải thuật đơn  
giản và hiệu quả nhưng nó cũng tồn tại khá  
nhiều nhược điểm lớn. Thứ nhất, để đạt độ  
chꢀnh xác cao và dao động thấp, độ rộng  
xung thay đổi trong mꢁi chu kꢂ phải đủ nhỏ.  
Việc này làm giảm tốc độ dò điểm cực đại,  
khiến cho giải thuật trở nên kém hiệu quả khi  
tốc độ gió thay đổi và tuabin có quán tính lớn.  
Ngoài ra, với P&O, độ rộng xung PWM  
không cố định mà luôn dao động quanh điểm  
cực đại khiến cho điện áp ra cũng bị dao  
động theo. Các động này càng trở nên đáng  
kể khi hệ số khuếch đại càng cao, gây khó  
khăn trong việc vận hành và nối lưới một hệ  
thống lớn. INC được tạo ra nhằm khắc phục  
nhược điểm này. Tuy nhiên, với việc tồn tại  
sai số mạch đo, việc đạt điều kiện dI/dV =  
-I/V là gần như bất khả thi.  
Chꢀnh vì vậy, cần tạo ra một giải thuật  
mới nhằm khắc phục những nhược điểm của  
các phương pháp truyền thống. Giải thuật đề  
xuất được viết dựa theo các nguyên lꢃ cơ bản  
của giải thuật P&O, nhưng độ phân giải khi  
thay đổi độ rộng xung trong mꢁi chu kꢂ  
không cố định. Giá trị này lớn hơn khi nằm  
xa điểm cực đại và giảm dần khi tiến về điểm  
cực đại, các kiểu giải thuật này được gọi là  
P&O thꢀch nghi (Adaptive P&O). Bằng cách  
này, ta có thể đạt được tốc độ hội tụ nhanh  
hơn so với P&O và INC. Độ phân giải trong  
mꢁi chu kꢂ có trị số tỉ lệ với đạo hàm của  
công suất theo điện áp tại thời điểm đang xét  
(ΔD=k*ΔP/ΔV).  
Hình 10.Giải thuật điều khiển đề xuất  
Bảng 1.Thông số giải thuật điều khiển  
THÔ NG SỐ  
GIÁ TRỊ  
0,4  
ΔPmin  
ΔPmax  
xl0  
1,7  
10  
k1  
0,7  
k2  
0,35  
4. MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM  
4.1 Tính toán thiết kế  
Khi đạt đến gần điểm cực đại, tỉ lệ công  
suất thay đổi ΔP% giảm xuống gần bằng  
không. Đến khi đạt được hiệu suất cho phép  
chương trình sẽ lưu lại giá trị độ rộng xung  
tại thời điểm xác lập có công suất lớn nhất và  
không cho thay đổi độ rộng xung nữa. Ngoài  
ra, khi tốc độ gió thay đổi, dựa vào sự tăng  
giảm dòng điện hoặc điện áp ta có thể dự  
đoán được điểm làm việc mới đang ở bên  
phải hay bên trái điểm cực trị. Cụ thể hơn,  
khi tốc độ gió tăng, nội trở máy phát giảm đi,  
tổng trở của mạch lớn hơn nội trở máy phát  
nên điểm làm việc đang ở bên trái điểm cực  
đại. Kết quả ngược lại khi tốc độ gió thay đổi,  
nội trở của máy phát tăng nên điểm làm việc  
mới nằm về bên phải cực trị.  
Để lựa chọn các linh kiện cho mạch, ta  
cần xác định yêu cầu kꢄ thuật của mạch, bao  
gồm các thông số chꢀnh sau:  
Điện áp danh định là điện áp của tuabin  
tại điểm có công suất cực đại: VN = 15 (V)  
Điện áp lớn nhất: để đơn giản có thể lấy  
bằng điện áp hở mạch tại tốc tộ gió lớn nhất:  
Vimax = 38 (V)  
Điện áp cực tiểu: Là điện áp tối thiểu để  
Arduino điều khiển đóng ngắt cho MOSFET:  
Vimin = 10 (V)  
Công suất lớn nhất của tuabin: Pmax = 15  
(W)  
Dòng điện đầu ra lớn nhất của tuabin:  
Iimax = 3 (A)  
Dòng tải lớn nhất:  
điểm công suất cực đại ứng với tốc độ gió  
đó.  
푃
15  
15  
푚푎푥  
√
√
퐼표푚푎푥  
=
=
= 1 (퐴)  
푅퐿  
Với mạch mô phỏng không sử dụng  
MPPT, tại tốc độ gió 06 m/s, 09 m/s, 12 m/s  
thực hiện dò tìm thủ công công suất cực đại  
bằng cách thay đổi điện trở trong khoảng từ  
1 đến 15 thu được kết quả ở bảng 2:  
Độ rộng xung tối đa: đảm bảo không  
vượt quá khả năng chịu đựng của các khóa  
bán dẫn. Dmax = 80%  
Hiệu suất của mạch: bao gồm tổn thất  
trên dây dẫn, diode, tụ điện và tổn thất  
chuyển mạch. η = 80%  
Tần số đóng cắt: tần số cao giúp giảm  
yêu cầu về linh kiện nhưng đồng thời làm  
giảm hiệu suất mạch. fS = 40 kHz  
Dòng điện trung bình trên cuộn cảm:  
∆퐼퐿 = 0,6 (퐴)  
Bảng 2.Kết quả mô phỏng mạch không  
MPPT boost DC với tải thay đổi tại các tốc  
độ gió khác nhau  
Dòng điện đỉnh trên khóa điện:  
퐼푠푤(푚푎푥) = 1,63 (퐴)  
Cuộn cảm:  
퐿푚푖푛2 = 317 (휇퐻)  
Thông số diode:  
Sử dụng tải có điện trở 100 , lần lượt  
thực hiện mô phỏng cả hai mạch có MPPT  
và không MPPT boost DC ở ba tốc độ gió 06  
m/s, 09 m/s, 12 m/s kết quả được thể hiện ở  
bảng 3:  
Bảng 3.Kết quả mô phỏng không MPPT  
boost DC và có MPPT boost DC so sánh với  
công suất cực đại của tubin gió  
퐼퐷 = 퐼표푚푎푥 = 1 (퐴)  
푃퐷 = 1,5 (푊)  
Thông số tụ điện:  
퐶표푚푖푛1 = 88,89 (휇퐹)  
푅퐶푚푎푥 = 0,045 (Ω)  
4.2 Mô phỏng  
Mô phỏng hệ thống trên PSIM như hình  
11 và 12.  
Ta thấy rằng, ở các tốc độ gió khác nhau  
hệ thống dò tìm gần như chꢀnh xác điểm  
MPP.  
Để kiểm tra tốc độ đáp ứng của hệ thống  
khi tốc độ gió thay đổi, lần lượt thực hiện các  
mô phỏng thay đổi tốc tốc độ gió với thời  
gian chuyển đổi tốc độ gió nhanh là 0,2 giây,  
thu được kết quả như hình 13, 14, 15:  
Hình 11.Sơ đồ mạch mô phỏng không có  
MPPT DC boost  
Hình 12.Sơ đồ mạch mô phỏng với MPPT  
DC boost  
Đường cong công suất tuabin gió theo  
tốc độ máy phát hoặc tải tiêu thụ với các tốc  
độ gió khác nhau là các đường bậc 3 có một  
cực trị dương, cực trị này chꢀnh là điểm công  
suất tối đa của của tuabin gió. Vì vậy với mꢁi  
tốc độ gió cố định, lần lượt thay đổi tải bằng  
cách thay đổi điện trở, ta dễ dàng tìm được  
Hình 13.Mô phỏng đáp ứng của hệ thống khi  
tốc độ gió tăng từ 06 m/s lên 09 m/s  
Hình 14.Mô phỏng đáp ứng của hệ thống khi  
tốc độ gió tăng từ 09 m/s lên 12 m/s  
Hình 15.Mô phỏng đáp ứng của hệ thống khi  
tốc độ gió tăng từ 06 m/s lên 12 m/s  
Hình 18.Hệ thống tạo gió  
4.3 Mô hình  
Nhằm xác định các điểm công suất cực  
đại của tuabin gió ở các tốc độ gió khác nhau,  
làm cơ sở cho việc so sánh các kết quả của  
bộ xác định công suất cực đại, ta tiến hành  
các thí nghiệm thủ công với các tải thay đổi,  
các kết quả thu được như sau  
Mô hình tuabin gió thực nghiệm bao  
gồm một hầm gió nhân tạo được tạo ra bởi  
hệ thống cánh quạt và một động cơ ba pha  
được điều khiển bởi một biến tần, một máy  
đo tốc độ gió, một hệ thống tuabin 06 cánh  
và PMSG. Tốc độ gió được thay đổi bằng  
cách thay đổi tốc độ động cơ ba pha thông  
qua biến tần. Điện áp đầu ra của máy phát  
được chỉnh lưu về DC.  
Hình 19.Đường cong công suất gió của hệ  
thống thực nghiệm  
Hình 16.Tổng thể mô hình thực nghiệm  
tuabin gió  
Bảng 4.Công suất cực đại tại các tốc độ gió  
khác nhau  
Dựa vào các kết quả tính toán kinh kiện  
và mô phỏng, tiến hành thi công thiết bị như  
hình 20:  
Hình 17.Tuabin gió, máy phát, máy đo gió  
và máy đo tốc độ tuabin  
Hình 23.Kết quả thực nghiệm không sử dụng  
MPPT tại tốc độ gió 12,5 m/s với tải đèn sợi  
đốt  
Hình 20.Thiết bị dò tìm điểm công suất cực  
đại hoàn chỉnh  
Hình 24.Kết quả thực nghiệm sử dụng  
MPPT tại tốc độ gió 12,5 m/s với tải đèn sợi  
đốt  
Tiến hành thực nghiệm với tốc độ gió  
cao nhất 12,5 m/s với tải ắc quy 12V – 52 Ah  
và đèn sợi đốt 60 W thu được kết quả như  
sau:  
Bảng 5.Kết quả thực nghiệm không MPPT  
boost DC và có MPPT boost DC so sánh với  
công suất cực đại của tuabin gió  
Hình 21.Kết quả thực nghiệm không sử dụng  
MPPT tại tốc độ gió 12,5 m/s với tải ắc quy  
5. KẾT LUẬN  
Đề tài đã cải tiến thành công giải thuật  
dò tìm điểm cực đại dựa trên các giải thuật  
truyền thống P&O và INC, giải thuật dò tìm  
tận dụng được các ưu điểm cũng như loại bỏ  
được nhược điểm của hai giải thuật truyền  
thống. Tính toán thiết kế, thi công thiết bị dò  
tìm điểm công suất cực đại, kiểm chứng hiệu  
quả thông qua vận hành với tuabin gió sử  
dụng PMSG có công suất nhỏ; với phương  
pháp này làm tăng độ tin cậy, giảm giá thành  
hệ thống.  
Hình 22.Kết quả thực nghiệm sử dụng  
MPPT tại tốc độ gió 12,5 m/s với tải ắc quy  
Tuy nhiên đề tài chưa tꢀnh chọn ắc quy  
phù hợp với hệ thống tuabin gió cũng như  
thiết bị DC/AC để hòa lưới. Đó cũng chꢀnh là  
hướng phát triển của đề tài.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Abdullah M.A, Yatim A.H.M, Tan C.W, Saidur R. A review of maximum power point  
tracking algorithms for wind energy systems. Renewable and Sustainable Energy  
Reviews 16, 3220 – 3227, 2012.  
[2] Trinh Q-N, Lee H-H. Fuzzy logic controller for maximum power tracking in  
PMSG-based wind power systems. Advanced Intelligent Computing Theories and  
Applications with Aspects of Artificial Intelligence, 2010, pp. 543-553.  
[3] E. Koutroulis and K. Kalaitzakis. Design of a maximum power tracking system for  
wind-energy-conversion applications. IEEE Transactions on Industrial Electronics, Vol.  
53 , Issue: 2 , pp. 486 – 494, April 2006.  
[4] R. Melício, V.M.F. Mendes, J.P.S. Catalão. A Pitch Control Malfunction Analysis for  
Wind Turbines with Permanent Magnet Synchronous Generator and Full-power  
Converters: Proportional Integral Versus Fractional-order Controllers. Electric Power  
Compoments and Systems, Vol.38, Issue: 4, pp. 387 – 406, 2010.  
[5] D. Memije J. J. Rodríguez ; O. Carranza ; R. Ortega. Improving the performance of  
MPPT in a wind generation system using a wind speed estimation by Newton Raphson.  
IEEE International Autumn Meeting on Power, Electronics and Computing (ROPEC),  
2016.  
[6] Yu Zou, Jiangbiao He. Comprehensive modeling, simulation and experimental validation  
of Permanent Magnet Synchronous generator wind power system. IEEE/IAS 52nd  
Industrial and Commercial Power Systems Technical Conference (I&CPS), 2016.  
[7] Ladide Saad, Hihi Hicham, Faitah Khalid. Optimal tracking, modeling and control of  
aerogenerator based on PMSG driven by wind turbine. IEEE International Conference on  
Renewable Energy Research and Applications (ICRERA), 2016.  
[8] Rajin M. Linus, Perumal Damodharan. Maximum power point tracking method using a  
modified perturb and observe algorithm for grid connected wind energy conversion  
systems. IET Renewable Power Generation,Vol. 9 , Issue: 6 , pp. 682 – 689, August  
2015.  
[9] H. M. Yassin, H. H. Hanafy, Mohab M. Hallouda. Design and implementation of PI  
controllers of direct drive PMSG wind turbine system tuned by Linearized  
biogeography-based optimization technique. IECON 2016 - 42nd Annual Conference of  
the IEEE Industrial Electronics Society.  
[10] Dejian Yang, Moses Kang, Eduard Muljadi, Wenzhong Gao, Yong Cheol Kang. An  
Improved Adaptive-Torque-Gain MPPT Control for Direct-Driven PMSG Wind  
Turbines Considering Wind Farm Turbulences. Energies 2016, 9, 977.  
[11] Shilpa Mishra, Sandeep Shukla, Nitin Verma, Ritu. Comprehensive review on Maximum  
Power Point Tracking techniques: Wind Energy. Communication, Control and Intelligent  
Systems (CCIS), 2015, pp. 464 – 469.  
[12] Liuying Li, Bing Han, Yaxing Ren, Joseph Brindley, Lin Jiang. An improved hybrid hill  
climb searching control for MPPT of wind power generation systems under fast varying  
wind speed. International Conference on Renewable Power Generation, 2015, pp. 1-6.  
[13] V. Nayanar ; N. Kumaresan ; N. Ammasai Gounden. A Single-Sensor-Based MPPT  
Controller for Wind-Driven Induction Generators Supplying DC Microgrid. IEEE  
Transactions on Power Electronics, Vol. 31 , Issue: 2 , pp. 1161 – 1172, Feb. 2016.  
[14] Zhiqiang Yang, Minghui Yin, Yan Xu, Zhengyang Zhang, Yun Zou, Z.Y. Dong. A  
Multi-Point Method Considering the Maximum Power Point Tracking Dynamic Process  
for Aerodynamic Optimization of Variable-Speed Wind Turbine Blades.  
Energies 9(6):425, May 2016.  
[15] Fei Lan, Li Tao, Jinghua Li, Zhiyang Yao. An improved variable step hill-climbing  
searching algorithm for tracking maximum power point of wind power system. China  
International Conference on Electricity Distribution (CICED), Aug. 2016.  
[16] Yu Zou, Jiangbiao He. Maximum power point tracking (MPPT) of sensorless PMSG  
wind power system. IEEE Energy Conversion Congress and Exposition (ECCE), Sept.  
2016.  
[17] Ciprian Vlad, Marian Barbu, Silviu Epure. Low power autonomous wind system  
automatic control. International Conference on Development and Application Systems  
(DAS), May 2016.  
[18] Ciprian Vlad, Silviu Epure, Gelu Gurguiatu, Ciprian Daniel Bălănută, Toader Munteanu.  
Small power wind systems automatic control. International Conference on Development  
and Application Systems (DAS), May 2016.  
[19] Brigitte Hauke (2009-2014). Basic Calculation of a Boost Converter's Power Stage.  
SLVA372C, Texas Instrument.  
[20] The DC-DC Boost Converter – Power Supply Design Tutorial. Internet:  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Võ Hoài Thương  
Đơn vị: Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang  
Điện thoại: 0931.077.080  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 19800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế bộ xác định điểm công suất cực đại của tuabin gió", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthiet_ke_bo_xac_dinh_diem_cong_suat_cuc_dai_cua_tuabin_gio.pdf