Thiết kế bộ xác định điểm công suất cực đại của tuabin gió
THIẾT KẾ BỘ XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI
CỦA TUABIN GIÓ
DESIGN THE DEVICE DETERMINES THE MAXIMUM POWER POINT OF
THE WIND TURBINE
Vo Hoai Thuong
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Gió là nguồn năng lượng sạch và vô tận. Khi các nguồn năng lượng truyền thống ngày càng cạn
kiệt, việc nghiên cứu khai thác triệt để nguồn năng lượng này có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiều
phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng, tuy nhiên đối với các hệ thống năng lượng gió có
công suất thấp sử dụng tuabin gió nhỏ, các phương pháp này không hiệu quả về mặt kinh tế và
phức tạp. Bài báo trình bày thiết kế và thi công bộ biến đổi DC/DC có cải tiến và sử dụng giải
thuật điều khiển bám điểm công suất cực đại. Đề tài được thực hiện dựa trên các nghiên cứu về
cơ sở lý thuyết, sử dụng giải thuật điền khiển có cải tiến, thiết kế và mô phỏng hệ thống; từ
những kết quả thu được tiến hành thi công thiết bị, thực nghiệm đánh giá kết quả. Kết quả thực
nghiệm cho thấy bộ xác định điểm công suất cực đại của tuabin gió thực hiện rất tốt việc bám
điểm công suất cực đại với tốc độ đáp ứng nhanh trong nhiều điều kiện khác nhau. Việc loại bỏ
hoàn toàn các cảm biến cơ học giúp cho hệ thống tăng độ tin cậy, giảm giá thành và tăng hiệu
quả đầu tư.
Từ khóa: Bám điểm công suất cực đại (MPPT); tuabin gió; biến đổi DC/DC.
ABSTRACT
Wind is a source of clean and endless energy. As more and more traditional energy sources are exhausted,
research into the full exploitation of wind energy is very important. Many methods have been studied and
applied, but for low power wind turbine power systems, these methods are not economically viable and
complex. This paper presents the design and construction of an improved DC / DC converter and uses the
maximum power point tracking control algorithm. This topic is based on theoretical research, using
improved control algorithms, designing and simulating systems; from the results obtained the
construction of equipment, experimental evaluation of results. Experimental results show that the
maximum power rating of wind turbine performs very well with maximum power rating with fast response
rates under various conditions. The complete removal of mechanical sensors helps the system to increase
reliability, reduce costs and increase investment efficiency.
Keywords: Maximum power point tracking (MPPT); Wind turbine; DC / DC converter.
1. TỔNG QUAN
Ngoài việc tận dụng hiệu quả các tiềm
năng gió thì việc nâng cao hiệu suất các
tuabin gió là một vấn đề hết sức quan trọng.
Trong đó các phương pháp và thiết bị nhằm
nâng cao công suất và năng lượng thu được
từ tuabin gió là vấn đề then chốt. Vì vậy đề
tài “Thiết kế bộ xác định điểm công suất cực
đại tuabin gió” là cần thiết.
Việt Nam nằm trong khu vực cận nhiệt
đới gió mùa với trên 3000 km bờ biển, đây là
một thuận lợi cơ bản để phát triển điện gió.
Tốc độ gió trung bình trong vùng biển Đông
Việt Nam và các vùng biển lân cận cho thấy
gió tại biển Đông khá mạnh và thay đổi theo
mùa. Các khu vực có thể phát triển điện gió
trải đều trên toàn bộ lãnh thổ với các ảnh
hưởng của các chế độ gió khác nhau. Tổng
tiềm năng điện gió của Việt Nam ước tính
đạt 513.360 MW, lớn hơn 200 lần công suất
Nhà máy Thủy điện Sơn La và hơn 10 lần
tổng công suất dự báo của ngành điện vào
năm 2020.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tuabin gió
Cấu tạo tuabin gió bao gồm các thành
phần chính sau:
Cánh: có tác dụng hứng gió tạo chuyển
động quay để quay trục rotor tới máy phát
giúp máy phát phát ra điện. Bộ điều khiển
góc pitch cũng nằm trên cánh quạt rotor, giúp
cánh quạt có thể xoay tối đa góc để tối ưu
lượng công suất phát ra; Nắp tuabin; Trục
truyền đồng tốc độ thấp: có chức năng truyền
động công suất gió đến hộp số; Hộp số: giúp
thay đổi tỷ số truyền động vì cánh quạt rotor
tuabin gió quay với tốc độ rất chậm, trong
khi đó máy phát cần tốc độ cao hơn và hộp
số được sử dụng để tăng tốc trục quay khi
đưa vào máy phát; Bộ hãm: có tác dụng hãm
tuabin gió khi cần thiết; Máy phát điện: có
chức năng chuyển từ cơ năng thành điện
năng; Trục truyền động tốc độ cao: có chức
năng truyền động công suất cơ đến máy phát
điện; Khung: có chức năng bao bọc cho hệ
thống tuabin gió; Trụ tháp: có chức năng đỡ
tuabin gió.
cho từ trường. Nam châm vĩnh cửu đã được
sử dụng rộng rãi để thay thế các cuộn kích từ
trong các máy đồng bộ, với những ưu điểm
là thiết kế rotor không cần cuộn dây kích từ,
vành trượt và bộ kích từ máy phát có thể
giúp tránh gây nhiệt trong các cánh quạt và
cung cấp hiệu quả tổng thể của hệ thống cao
hơn.
2.3 Bộ biến đổi DC/DC
Do tuabin gió có điện áp ngõ ra thấp nên
tác giả sử dụng mạch boost nhằm nâng cao
điện áp.
Hình 3.Sơ đồ nguyên lý mạch boost
Hình 1.Các thành phần chính của tuabin gió
2.2 Máy phát điện đồng bộ nam châm
vĩnh cữu
Hình 4.Dạng sóng dòng điện và điện áp của
mạch boost
Cấu tạo cơ bản của máy phát đông đồng
bộ nam châm vĩnh cửu:
3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN
THEO DÕI ĐIỂM CÔNG SUẤT
CỰC ĐẠI
3.1 Các phương pháp điều khiển MPPT
cho PMSG
Phương pháp TSR điều chỉnh tốc độ
quay của máy phát để duy trì tốc độ tối ưu
mà tại đó năng lượng cung cấp từ hệ thống là
lớn nhất. Phương pháp này yêu cầu cả tốc độ
gió và tốc độ tuabin được đo hoặc ước tính
đồng thời cần kiến thức về TSR tối ưu của
tuabin.
Hình 2. Mặt cắt ngang của máy phát đồng bộ
nam châm vĩnh cửu
Các nam châm được gắn chặt trên lõi
thép rotor. Không gian giữa các nam châm
được lấp đầy bằng các lá thép hình đặc biệt,
các bộ phận đó tạo ra một dòng điện đóng
giảm giá thành. Tuy nhiên hệ thống thường
không ổn định xung quanh điểm cực đại,
đồng thời không thể đạt đồng thời tốc độ đáp
ứng và độ chính xác.
3.2 Cải tiến giải thuật điều khiển
Hai giải thuật được sử dụng rộng rãi
trong việc dò tìm điểm làm việc cực đại là
INC và P&O.
Hình 5.Phương pháp TSR
Phương pháp PSF cần xây dựng hệ
thống các đường cong công suất cực đại cho
tuabin gió làm cơ sở tham chiếu cho thuật
toán điều khiển và được cập nhật liên tục.
Hình 8.Nguyên tắc điều khiển INC
Một kiểm tra quan trọng của thuật toán
này là phát hiện điều kiện của môi trường.
Nếu điểm hoạt động vẫn ở điểm MPP (điều
kiện ΔV = 0) và điều kiện môi trường không
thay đổi (ΔI = 0) thì sẽ không phải điều
chỉnh điện áp hoạt động. Nếu như điều kiện
môi trường thay đổi (ΔI > 0) thì điện áp MPP
giảm nên thuật toán INC phải tăng điện áp
hoạt động để theo dõi điểm MPP.
Hình 6.Phương pháp PSF
Cả hai phương pháp điều khiển khá phức
tạp và tốn chi phí.
Phương pháp HCS (P&O) liên tục tìm
kiếm điểm công suất cực đại bằng cách nhiễu
loạn các thông số như tốc độ rotor, điện
áp,… Sau đó quan sát công suất đầu ra.
Điểm cực đại được tìm bằng cách so
sánh giá trị tức thời I/V với sai số dI/dV,
theo giải thuật sau:
Hình 7.Phương pháp HCS
Phương pháp này đơn giản hoàn toàn
loại bỏ các cảm biến làm tăng độ tin cậy và
Hình 9.Giải thuật INC
P&O và INC tuy là hai giải thuật đơn
giản và hiệu quả nhưng nó cũng tồn tại khá
nhiều nhược điểm lớn. Thứ nhất, để đạt độ
chꢀnh xác cao và dao động thấp, độ rộng
xung thay đổi trong mꢁi chu kꢂ phải đủ nhỏ.
Việc này làm giảm tốc độ dò điểm cực đại,
khiến cho giải thuật trở nên kém hiệu quả khi
tốc độ gió thay đổi và tuabin có quán tính lớn.
Ngoài ra, với P&O, độ rộng xung PWM
không cố định mà luôn dao động quanh điểm
cực đại khiến cho điện áp ra cũng bị dao
động theo. Các động này càng trở nên đáng
kể khi hệ số khuếch đại càng cao, gây khó
khăn trong việc vận hành và nối lưới một hệ
thống lớn. INC được tạo ra nhằm khắc phục
nhược điểm này. Tuy nhiên, với việc tồn tại
sai số mạch đo, việc đạt điều kiện dI/dV =
-I/V là gần như bất khả thi.
Chꢀnh vì vậy, cần tạo ra một giải thuật
mới nhằm khắc phục những nhược điểm của
các phương pháp truyền thống. Giải thuật đề
xuất được viết dựa theo các nguyên lꢃ cơ bản
của giải thuật P&O, nhưng độ phân giải khi
thay đổi độ rộng xung trong mꢁi chu kꢂ
không cố định. Giá trị này lớn hơn khi nằm
xa điểm cực đại và giảm dần khi tiến về điểm
cực đại, các kiểu giải thuật này được gọi là
P&O thꢀch nghi (Adaptive P&O). Bằng cách
này, ta có thể đạt được tốc độ hội tụ nhanh
hơn so với P&O và INC. Độ phân giải trong
mꢁi chu kꢂ có trị số tỉ lệ với đạo hàm của
công suất theo điện áp tại thời điểm đang xét
(ΔD=k*ΔP/ΔV).
Hình 10.Giải thuật điều khiển đề xuất
Bảng 1.Thông số giải thuật điều khiển
THÔ NG SỐ
GIÁ TRỊ
0,4
ΔPmin
ΔPmax
xl0
1,7
10
k1
0,7
k2
0,35
4. MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM
4.1 Tính toán thiết kế
Khi đạt đến gần điểm cực đại, tỉ lệ công
suất thay đổi ΔP% giảm xuống gần bằng
không. Đến khi đạt được hiệu suất cho phép
chương trình sẽ lưu lại giá trị độ rộng xung
tại thời điểm xác lập có công suất lớn nhất và
không cho thay đổi độ rộng xung nữa. Ngoài
ra, khi tốc độ gió thay đổi, dựa vào sự tăng
giảm dòng điện hoặc điện áp ta có thể dự
đoán được điểm làm việc mới đang ở bên
phải hay bên trái điểm cực trị. Cụ thể hơn,
khi tốc độ gió tăng, nội trở máy phát giảm đi,
tổng trở của mạch lớn hơn nội trở máy phát
nên điểm làm việc đang ở bên trái điểm cực
đại. Kết quả ngược lại khi tốc độ gió thay đổi,
nội trở của máy phát tăng nên điểm làm việc
mới nằm về bên phải cực trị.
Để lựa chọn các linh kiện cho mạch, ta
cần xác định yêu cầu kꢄ thuật của mạch, bao
gồm các thông số chꢀnh sau:
Điện áp danh định là điện áp của tuabin
tại điểm có công suất cực đại: VN = 15 (V)
Điện áp lớn nhất: để đơn giản có thể lấy
bằng điện áp hở mạch tại tốc tộ gió lớn nhất:
Vimax = 38 (V)
Điện áp cực tiểu: Là điện áp tối thiểu để
Arduino điều khiển đóng ngắt cho MOSFET:
Vimin = 10 (V)
Công suất lớn nhất của tuabin: Pmax = 15
(W)
Dòng điện đầu ra lớn nhất của tuabin:
Iimax = 3 (A)
Dòng tải lớn nhất:
điểm công suất cực đại ứng với tốc độ gió
đó.
푃
15
15
푚푎푥
√
√
퐼표푚푎푥
=
=
= 1 (퐴)
푅퐿
Với mạch mô phỏng không sử dụng
MPPT, tại tốc độ gió 06 m/s, 09 m/s, 12 m/s
thực hiện dò tìm thủ công công suất cực đại
bằng cách thay đổi điện trở trong khoảng từ
1 đến 15 thu được kết quả ở bảng 2:
Độ rộng xung tối đa: đảm bảo không
vượt quá khả năng chịu đựng của các khóa
bán dẫn. Dmax = 80%
Hiệu suất của mạch: bao gồm tổn thất
trên dây dẫn, diode, tụ điện và tổn thất
chuyển mạch. η = 80%
Tần số đóng cắt: tần số cao giúp giảm
yêu cầu về linh kiện nhưng đồng thời làm
giảm hiệu suất mạch. fS = 40 kHz
Dòng điện trung bình trên cuộn cảm:
∆퐼퐿 = 0,6 (퐴)
Bảng 2.Kết quả mô phỏng mạch không
MPPT boost DC với tải thay đổi tại các tốc
độ gió khác nhau
Dòng điện đỉnh trên khóa điện:
퐼푠푤(푚푎푥) = 1,63 (퐴)
Cuộn cảm:
퐿푚푖푛2 = 317 (휇퐻)
Thông số diode:
Sử dụng tải có điện trở 100 , lần lượt
thực hiện mô phỏng cả hai mạch có MPPT
và không MPPT boost DC ở ba tốc độ gió 06
m/s, 09 m/s, 12 m/s kết quả được thể hiện ở
bảng 3:
Bảng 3.Kết quả mô phỏng không MPPT
boost DC và có MPPT boost DC so sánh với
công suất cực đại của tubin gió
퐼퐷 = 퐼표푚푎푥 = 1 (퐴)
푃퐷 = 1,5 (푊)
Thông số tụ điện:
퐶표푚푖푛1 = 88,89 (휇퐹)
푅퐶푚푎푥 = 0,045 (Ω)
4.2 Mô phỏng
Mô phỏng hệ thống trên PSIM như hình
11 và 12.
Ta thấy rằng, ở các tốc độ gió khác nhau
hệ thống dò tìm gần như chꢀnh xác điểm
MPP.
Để kiểm tra tốc độ đáp ứng của hệ thống
khi tốc độ gió thay đổi, lần lượt thực hiện các
mô phỏng thay đổi tốc tốc độ gió với thời
gian chuyển đổi tốc độ gió nhanh là 0,2 giây,
thu được kết quả như hình 13, 14, 15:
Hình 11.Sơ đồ mạch mô phỏng không có
MPPT DC boost
Hình 12.Sơ đồ mạch mô phỏng với MPPT
DC boost
Đường cong công suất tuabin gió theo
tốc độ máy phát hoặc tải tiêu thụ với các tốc
độ gió khác nhau là các đường bậc 3 có một
cực trị dương, cực trị này chꢀnh là điểm công
suất tối đa của của tuabin gió. Vì vậy với mꢁi
tốc độ gió cố định, lần lượt thay đổi tải bằng
cách thay đổi điện trở, ta dễ dàng tìm được
Hình 13.Mô phỏng đáp ứng của hệ thống khi
tốc độ gió tăng từ 06 m/s lên 09 m/s
Hình 14.Mô phỏng đáp ứng của hệ thống khi
tốc độ gió tăng từ 09 m/s lên 12 m/s
Hình 15.Mô phỏng đáp ứng của hệ thống khi
tốc độ gió tăng từ 06 m/s lên 12 m/s
Hình 18.Hệ thống tạo gió
4.3 Mô hình
Nhằm xác định các điểm công suất cực
đại của tuabin gió ở các tốc độ gió khác nhau,
làm cơ sở cho việc so sánh các kết quả của
bộ xác định công suất cực đại, ta tiến hành
các thí nghiệm thủ công với các tải thay đổi,
các kết quả thu được như sau
Mô hình tuabin gió thực nghiệm bao
gồm một hầm gió nhân tạo được tạo ra bởi
hệ thống cánh quạt và một động cơ ba pha
được điều khiển bởi một biến tần, một máy
đo tốc độ gió, một hệ thống tuabin 06 cánh
và PMSG. Tốc độ gió được thay đổi bằng
cách thay đổi tốc độ động cơ ba pha thông
qua biến tần. Điện áp đầu ra của máy phát
được chỉnh lưu về DC.
Hình 19.Đường cong công suất gió của hệ
thống thực nghiệm
Hình 16.Tổng thể mô hình thực nghiệm
tuabin gió
Bảng 4.Công suất cực đại tại các tốc độ gió
khác nhau
Dựa vào các kết quả tính toán kinh kiện
và mô phỏng, tiến hành thi công thiết bị như
hình 20:
Hình 17.Tuabin gió, máy phát, máy đo gió
và máy đo tốc độ tuabin
Hình 23.Kết quả thực nghiệm không sử dụng
MPPT tại tốc độ gió 12,5 m/s với tải đèn sợi
đốt
Hình 20.Thiết bị dò tìm điểm công suất cực
đại hoàn chỉnh
Hình 24.Kết quả thực nghiệm sử dụng
MPPT tại tốc độ gió 12,5 m/s với tải đèn sợi
đốt
Tiến hành thực nghiệm với tốc độ gió
cao nhất 12,5 m/s với tải ắc quy 12V – 52 Ah
và đèn sợi đốt 60 W thu được kết quả như
sau:
Bảng 5.Kết quả thực nghiệm không MPPT
boost DC và có MPPT boost DC so sánh với
công suất cực đại của tuabin gió
Hình 21.Kết quả thực nghiệm không sử dụng
MPPT tại tốc độ gió 12,5 m/s với tải ắc quy
5. KẾT LUẬN
Đề tài đã cải tiến thành công giải thuật
dò tìm điểm cực đại dựa trên các giải thuật
truyền thống P&O và INC, giải thuật dò tìm
tận dụng được các ưu điểm cũng như loại bỏ
được nhược điểm của hai giải thuật truyền
thống. Tính toán thiết kế, thi công thiết bị dò
tìm điểm công suất cực đại, kiểm chứng hiệu
quả thông qua vận hành với tuabin gió sử
dụng PMSG có công suất nhỏ; với phương
pháp này làm tăng độ tin cậy, giảm giá thành
hệ thống.
Hình 22.Kết quả thực nghiệm sử dụng
MPPT tại tốc độ gió 12,5 m/s với tải ắc quy
Tuy nhiên đề tài chưa tꢀnh chọn ắc quy
phù hợp với hệ thống tuabin gió cũng như
thiết bị DC/AC để hòa lưới. Đó cũng chꢀnh là
hướng phát triển của đề tài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Abdullah M.A, Yatim A.H.M, Tan C.W, Saidur R. A review of maximum power point
tracking algorithms for wind energy systems. Renewable and Sustainable Energy
Reviews 16, 3220 – 3227, 2012.
[2] Trinh Q-N, Lee H-H. Fuzzy logic controller for maximum power tracking in
PMSG-based wind power systems. Advanced Intelligent Computing Theories and
Applications with Aspects of Artificial Intelligence, 2010, pp. 543-553.
[3] E. Koutroulis and K. Kalaitzakis. Design of a maximum power tracking system for
wind-energy-conversion applications. IEEE Transactions on Industrial Electronics, Vol.
53 , Issue: 2 , pp. 486 – 494, April 2006.
[4] R. Melício, V.M.F. Mendes, J.P.S. Catalão. A Pitch Control Malfunction Analysis for
Wind Turbines with Permanent Magnet Synchronous Generator and Full-power
Converters: Proportional Integral Versus Fractional-order Controllers. Electric Power
Compoments and Systems, Vol.38, Issue: 4, pp. 387 – 406, 2010.
[5] D. Memije J. J. Rodríguez ; O. Carranza ; R. Ortega. Improving the performance of
MPPT in a wind generation system using a wind speed estimation by Newton Raphson.
IEEE International Autumn Meeting on Power, Electronics and Computing (ROPEC),
2016.
[6] Yu Zou, Jiangbiao He. Comprehensive modeling, simulation and experimental validation
of Permanent Magnet Synchronous generator wind power system. IEEE/IAS 52nd
Industrial and Commercial Power Systems Technical Conference (I&CPS), 2016.
[7] Ladide Saad, Hihi Hicham, Faitah Khalid. Optimal tracking, modeling and control of
aerogenerator based on PMSG driven by wind turbine. IEEE International Conference on
Renewable Energy Research and Applications (ICRERA), 2016.
[8] Rajin M. Linus, Perumal Damodharan. Maximum power point tracking method using a
modified perturb and observe algorithm for grid connected wind energy conversion
systems. IET Renewable Power Generation,Vol. 9 , Issue: 6 , pp. 682 – 689, August
2015.
[9] H. M. Yassin, H. H. Hanafy, Mohab M. Hallouda. Design and implementation of PI
controllers of direct drive PMSG wind turbine system tuned by Linearized
biogeography-based optimization technique. IECON 2016 - 42nd Annual Conference of
the IEEE Industrial Electronics Society.
[10] Dejian Yang, Moses Kang, Eduard Muljadi, Wenzhong Gao, Yong Cheol Kang. An
Improved Adaptive-Torque-Gain MPPT Control for Direct-Driven PMSG Wind
Turbines Considering Wind Farm Turbulences. Energies 2016, 9, 977.
[11] Shilpa Mishra, Sandeep Shukla, Nitin Verma, Ritu. Comprehensive review on Maximum
Power Point Tracking techniques: Wind Energy. Communication, Control and Intelligent
Systems (CCIS), 2015, pp. 464 – 469.
[12] Liuying Li, Bing Han, Yaxing Ren, Joseph Brindley, Lin Jiang. An improved hybrid hill
climb searching control for MPPT of wind power generation systems under fast varying
wind speed. International Conference on Renewable Power Generation, 2015, pp. 1-6.
[13] V. Nayanar ; N. Kumaresan ; N. Ammasai Gounden. A Single-Sensor-Based MPPT
Controller for Wind-Driven Induction Generators Supplying DC Microgrid. IEEE
Transactions on Power Electronics, Vol. 31 , Issue: 2 , pp. 1161 – 1172, Feb. 2016.
[14] Zhiqiang Yang, Minghui Yin, Yan Xu, Zhengyang Zhang, Yun Zou, Z.Y. Dong. A
Multi-Point Method Considering the Maximum Power Point Tracking Dynamic Process
for Aerodynamic Optimization of Variable-Speed Wind Turbine Blades.
Energies 9(6):425, May 2016.
[15] Fei Lan, Li Tao, Jinghua Li, Zhiyang Yao. An improved variable step hill-climbing
searching algorithm for tracking maximum power point of wind power system. China
International Conference on Electricity Distribution (CICED), Aug. 2016.
[16] Yu Zou, Jiangbiao He. Maximum power point tracking (MPPT) of sensorless PMSG
wind power system. IEEE Energy Conversion Congress and Exposition (ECCE), Sept.
2016.
[17] Ciprian Vlad, Marian Barbu, Silviu Epure. Low power autonomous wind system
automatic control. International Conference on Development and Application Systems
(DAS), May 2016.
[18] Ciprian Vlad, Silviu Epure, Gelu Gurguiatu, Ciprian Daniel Bălănută, Toader Munteanu.
Small power wind systems automatic control. International Conference on Development
and Application Systems (DAS), May 2016.
[19] Brigitte Hauke (2009-2014). Basic Calculation of a Boost Converter's Power Stage.
SLVA372C, Texas Instrument.
[20] The DC-DC Boost Converter – Power Supply Design Tutorial. Internet:
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Võ Hoài Thương
Đơn vị: Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang
Điện thoại: 0931.077.080
Email: [email protected]
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế bộ xác định điểm công suất cực đại của tuabin gió", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thiet_ke_bo_xac_dinh_diem_cong_suat_cuc_dai_cua_tuabin_gio.pdf

