Tài liệu môn Marketting hàng may mặc

UTE Library  
HƯỚNG DẪN TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HỌC TẬP  
MÔN HỌC  
MARKETTING HÀNG MAY MẶC  
Marketing For Garment  
(Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
TP. HỒ CHÍ MINH - Tháng 9/2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
UTE Library  
HƯỚNG DẪN TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HỌC TẬP  
MÔN HỌC  
MARKETTING HÀNG MAY MẶC  
MARKETING FOR GARMENT  
(Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
TP. HỒ CHÍ MINH – Tháng 9/2019  
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE Library  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1. Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ thống  
phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng giấy, CD-  
ROM, CSDL trực tuyến,…  
2. Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
3. Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
4. Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhꢀn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5. Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
6. Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
3
 
7. Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
8. Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file PDF  
sang file Word).  
9. Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là nhꢁng tác phẩm chỉ cꢂ thể dꢃng các công cụ điện tử  
như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc, máy tính  
bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung Galaxy, HTC  
Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
4
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
1
Website  
XU  
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Q
3
Công Ty Cổ Phần  
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
4
5
6
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
5
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong nhꢁng trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đꢀ tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dꢁ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dꢁ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
-
-
6
 
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dꢁ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
7
LỜI NÓI ĐẦU  
Đứng trước thời kỳ kinh tế thế giới đang phát triển mạnh mẽ nói  
chung và kinh tế Việt Nam nꢂi riêng. Đặt biệt là quá trình phát triển công  
nghiệp hꢂa và thương mại ở Việt Nam đang dần hòa nhập với thế giới,  
ngành công nghệ may đang đꢂng một vai trò quan trọng trong quá trình  
phát triển kinh tế nước ta. Do nhu cầu cần thiết về ăn, mặc của con người  
nên ngành may ra đời từ rất sớm và nhanh chóng trở thành một trong  
nhꢁng ngành công nghiệp trọng điểm, thúc đẩy sự phát triển về mặt xuất  
khẩu và thương mại của Việt Nam. Nước ta đang từng bước phát triển  
thương mại, và muốn đưa hàng Việt Nam xuất khẩu ra thế giới. Nên sẽ  
có rất nhiều thách thức đối với nước ta trong việc lựa chọn, đáp ứng nhu  
cầu của thị trường hiện nay. Chính vì vậy, ngành may sẽ trở thành một  
lĩnh vực đáng được khai thác để giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển  
hơn.  
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ may sẽ trang bị cho các kỹ  
sư nhꢁng kiến thức từ cơ bản đến nâng cao trong lĩnh vực thời trang, các  
kỹ năng thực hành về thiết kế thủ công và thiết kế bằng máy móc, sử  
dụng tốt các phần mền thiết kế trang phục, thêu bằng máy vi tính. Ngoài  
ra còn đào tạo nhꢁng kỹ năng quản lý – điều hành - tổ chức các doanh  
nghiệp may mặc, hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, sáng tạo - thực hiện ý  
tưởng thời trang, kinh doanh dịch vụ hàng may mặc.  
Bên cạnh đꢂ ngành công nghệ may ở nước ta đang ngày càng phát  
triển và dần khẳng định được vai trò của mình trong việc phát triển kinh  
tế nước nhà, các mặc hàng may mặc thiết kế đẹp mắt, được người tiêu  
dꢃng ưa chuộng. Dꢂ đꢂ, để giꢁ vꢁng vị trí quan trọng trong việc phát  
triển kinh tế nꢂi chung và đáp ứng nhu cầu khắc khe của người tiêu dùng  
nói riêng, cần có nhꢁng lực lượng kỹ sư cꢂ trình độ, tay nghề cao , nắm  
8
bắt được nhꢁng yêu cầu trên Thư viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật  
TP. HCM đꢀ biên soạn tài liệu hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu  
học tập các môn học chuyên ngành “Công nghệ may” nhằm cung cấp cho  
bạn đọc nhꢁng tài liệu cho các thầy cô và các bạn sinh viên có thể nghiên  
cứu, tìm hiểu, học tập và giảng dạy về chuyên ngành của mình.  
Tài liệu hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ may” sẽ mang đến cho người học  
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
Mặc dꢃ chúng tôi đꢀ cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được nhꢁng ý kiến đꢂng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
9
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................8  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
MARKETTING HÀNG MAY MẶC  
MARKETING FOR GARMENT  
Môn học marketing hàng may mặc cung cấp kiến thức căn bản về  
marketing, xác định môi trường marketing và giúp lựa chọn thị trường mục tiêu;  
mô tả các chiến lược marketing trong marketing-mix; giới thiệu cơ bản về quản  
trị marketing nhằm giúp sinh viên có thể áp dụng vào vị trí công việc kinh  
doanh hàng may mặc nội địa hoặc xuất khẩu, quản lý đơn hàng, nghiên cứu và  
phát triển… trong môi trường kinh doanh tại các doanh nghiệp hàng may mặc-  
thời trang Việt Nam quy mô vừa và nhỏ hiện nay.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ May  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG  
Chương trình đào tạo: Công nghệ May  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: MARKETTING HÀNG MAY MẶC  
Mã môn học: ………. (2:0:4)  
2. Tên Tiếng Anh: MARKETING for GARMENT  
3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ (2/0/4) (2 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 4 tiết tự học/  
tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
.....................................................  
........................................................  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Kinh tế học đại cương, Chuẩn bị sản xuất, Quản lý  
sản xuất  
7. Mô tả tóm tắt học phần  
11  
Môn học này cung cấp kiến thức căn bản về marketing, xác định môi  
trường marketing và giúp lựa chọn thị trường mục tiêu; mô tả các chiến lược  
marketing trong marketing-mix; giới thiệu cơ bản về quản trị marketing nhằm  
giúp sinh viên có thể áp dụng vào vị trí công việc kinh doanh hàng may mặc nội  
địa hoặc xuất khẩu, quản lý đơn hàng, nghiên cứu và phát triển… trong môi  
trường kinh doanh tại các doanh nghiệp hàng may mặc-thời trang Việt Nam quy  
mô vừa và nhỏ hiện nay.  
8. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
TRÌNH  
ĐỘ  
NĂNG  
LỰC  
CHUẨN  
ĐẦU  
CTĐT  
MÔ TẢ MỤC TIÊU HỌC PHẦN  
(HP này trang bị cho sinh viên:)  
MỤC TIÊU  
HỌC PHẦN  
RA  
- Kỹ năng làm việc nhóm.  
G3.1  
4
G3  
G4  
ứng dụng các kiến thức marketing cơ  
bản để xác định và hình thành các  
vấn đề nghiên cứu liên quan đến các  
lĩnh vực may mặc đánh giá và dự báo G4.1  
khả năng phát triển của sản phẩm  
may trên thị trường để xây dựng  
chiến lược phát triển phù hợp tự thực G4.7  
hiện nghiên cứu marketing trong lĩnh G4.8  
vực may mặc và thiết kế thời trang,  
3
3
4
4
3
G4.2  
G4.3  
tiếp thị và quảng cáo sản phẩm may;  
9.  
Chuẩn đầu  
ra của môn học  
TRÌNH  
ĐỘ  
NĂNG  
LỰC  
CHUẨN  
ĐẦU RA  
CTĐT  
CĐR  
MÔN HỌC  
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA MÔN  
HỌC  
Có kỹ năng lꢀnh đạo nhóm và làm  
việc nhóm hiệu quả.  
G3.1.1  
G3.1.2  
G3.1.3  
G3.1.4  
G4.1.1  
G4.1.2  
G4.1.3  
G4.1.4  
G4.1.5  
G4.1.6  
4
4
4
4
3
3
3
3
3
3
3
3
G3  
G3.1  
G4.1  
Nhận thức được vai trò của bộ phận  
marketing trong môi trường kinh  
doanh tại các doanh nghiệp hàng may  
mặc-thời trang Việt Nam quy mô vừa  
và nhỏ hiện nay.  
G4  
Dự báo khả năng phát triển của sản  
phẩm may trên thị trường để xây  
dựng chiến lược phát triển phù hợp  
Hình thành ý tưởng về các chiến lược  
G4.2.1  
G4.2.4  
G4.2  
G4.3  
G4.3.1  
4
12  
TRÌNH  
ĐỘ  
NĂNG  
LỰC  
CHUẨN  
ĐẦU RA  
CTĐT  
CĐR  
MÔN HỌC  
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA MÔN  
HỌC  
marketing trong lĩnh vực may mặc và  
thiết kế thời trang, tiếp thị và quảng  
cáo sản phẩm may  
Hoạch định các chiến lược marketing  
trong lĩnh vực may mặc và thiết kế  
thời trang, tiếp thị và quảng cáo sản  
phẩm may  
G4.3.2  
G4.3.3  
G4.3.4  
4
4
4
4
4
G4.7.3  
G4.7.6  
G4.7  
G4.8  
Thực hiện các chiến lược marketing  
trong lĩnh vực may mặc và thiết kế  
thời trang, tiếp thị và quảng cáo sản  
phẩm may theo các hoạch định đꢀ đề  
xuất.  
G4.8.2  
G4.8.3  
G4.8.4  
G4.8.6  
G4.8.7  
3
3
3
3
3
10. Đạo đức khoa học:  
-
Các bài tập và tiểu luận phải được thực hiện từ chính bản thân sinh  
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên  
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
-
Cần trích dẫn đầy đủ các nguồn tài liệu tham khảo.  
11.  
Nội dung  
chi tiết môn học:  
Chuẩ  
n đầu  
ra  
môn  
học  
Trìn Phươn Phươn  
h độ g pháp g pháp  
Tuần  
Nội dung  
năng  
dạy  
học  
đánh  
lực  
giá  
Tuần thứ 1:  
Phần 1, Bài 1: Giới thiệu marketing may  
mặc  
( 2/0/4)  
3
Diễn  
giảng  
Vấn  
đáp  
A/Tóm tắt các nội dung (ND) và PPGD  
trên lớp:  
+ Giới thiệu về marketing may mặc: Khái  
niệm, mục tiêu, chức năng và marketing-  
mix. Vai trò marketing trong ngành may  
mặc  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
1
+ Triển khai sinh viên lập nhóm, triển khai  
nhiệm vụ cho nhóm thực hiện kế hoạch  
marketing ngay đầu học phần và cần hoàn  
tất vào cuối học phần. Kế hoạch marketing  
là tiểu luận để đánh giá kết quả học tập của  
sinh viên.  
13  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ BT1: Tổng hợp, phân tích, trình bày slide  
về tổng quan về ngành công nghiệp may  
mặc-thời trang Việt Nam. Chỉ nhꢁng yếu tố  
cốt lõi và thời sự nhất (5 slide nội dung).  
Phần 2: Môi trường marketing may mặc  
( 2/0/4)  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên G3.1  
lớp: (2)  
Nội Dung (ND) GD trên lớp  
Bài 2: Môi trường marketing may mặc  
NDGD trên lớp  
4
4
Nhóm  
/ Nộp  
file  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
mềm  
Semina  
r/ thảo  
luận  
G4.1  
G4.2  
nhóm  
+ Tổng quan ngành may mặc-thời trang  
Việt Nam;  
+ Môi trường marketing vĩ mô và vi mô.  
Báo cáo nhóm BT1  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+BT2: Tìm hiểu và trình bày tiến trình mua  
hàng của cá nhân và tổ chức; hoặc tìm hiểu  
và trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến  
quyết định mua hàng của cá nhân và tổ  
chức.  
4
Cá  
nhân /  
Nộp  
file  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
mềm  
Phần 2: Môi trường marketing may mặc  
(tt)  
(2/0/4)  
4
Diễn  
giảng  
Vấn  
đáp  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
Bài 3: Hành vi khách hàng  
Khách hàng tiêu dùng: mô hình hành vi, các  
nhân tố ảnh hưởng, tiến trình quyết định  
mua hàng, đặc tính cá nhân trong việc chấp  
nhận cái mới,  
3
+ Khách hàng tổ chức: Phân loại, đặc tính,  
các nhân tố ảnh hưởng, tiến trình quyết định  
mua hàng.  
Nội dung khách hàng tổ chức cần được  
nhấn mạnh vì marketing may mặc có tính  
chất marketing công nghiệp.  
- Chọn nhóm làm tốt nhất trình bày một  
14  
phần nội dung BT2. Tꢃy sĩ số lớp mà giảng  
viên quyết định số lượng và thời lượng  
nhóm trình bày.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ Tự tìm hiểu để phân biệt rõ giꢁa biểu hiện  
với vấn đề (giúp sinh viên xác định được  
đâu chỉ là triệu chứng và đâu mới thực sự là  
vấn đề cần giải quyết).  
3
Cá  
nhân  
G4.1  
G4.2  
+ Sinh viên tự tìm hiểu, phân biệt, vai trò và  
ứng dụng của nghiên cứu sơ cấp - thứ cấp;  
định tính – định lượng.  
Phần 2: Môi trường marketing may mặc  
(tt)  
(2/0/4)  
3
Case  
study/  
diễn  
Vấn  
đáp  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
giảng  
Bài 4: Nghiên cứu marketing may mặc  
Vai trò và quy trình nghiên cứu  
marketing;Xác định rõ biểu hiện hay vấn đề  
nghiên cứu;Phân biệt và tình huống ứng  
dụng nghiên cứu định tính, nghiên cứu định  
lượng (1,5 tiết);  
+ Hướng dẫn nghiên cứu marketing: sinh  
viên viết kế hoạch nghiên cứu thị trường (2  
trang A4), tiến trình nghiên cứu, soạn câu  
hỏi phỏng vấn (1 trang A4). Giảng viên  
duyệt kế hoạch và bảng câu hỏi. Giảng viên  
hướng dẫn viết báo cáo nghiên cứu thị  
trường (Có thể đưa sang tuần sau nếu  
không đủ thời gian trên lớp).  
4
Báo cáo NCTT nộp lại sau 3-6 tuần (tùy  
giảng viên ấn định). Kết quả báo cáo NCTT  
tính vào điểm quá trình. Phần hướng dẫn  
nghiên cứu marketing chiếm phần lớn thời  
lượng trên lớp (3,5 tiết).  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ BT3: Tiếp tục nghiên cứu vấn đề  
marketing mà nhꢂm đặt ra trên lớp  
+ Tìm hiểu quy trình phân khúc, tiêu thức  
phân khúc, cách tiến hành phân khúc, đánh  
giá phân khúc. Khách hàng mục tiêu. Định  
vị thị trường, xác định lợi thế cạnh tranh.  
4
Nhóm/  
file  
mềm  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
Phần 3: Lựa chọn thị trường và định vị  
thị trường (2/0/4)  
5
15  
3
Diễn  
giảng;  
Case  
study/  
Diễn  
Vấn  
đáp  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Bài 5: Phân khúc thị trường  
Bài 6: Lựa chọn thị trường mục tiêu và  
Định vị thị trường  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
giảng  
Khái niệm, quy trình phân khúc; Tiêu thức  
phân khúc, cách tiến hành phân khúc, đánh  
giá phân khúc. Mô tả khách hàng mục tiêu.  
Định vị thị trường, quy trình định vị, xác  
định lợi thế cạnh tranh.  
+ Triển khai nhiệm vụ đi tham quan thực tế  
vào tuần sau:  
Giảng viên trình bày kế hoạch tham quan  
cửa hàng thời trang / doanh nghiệp may  
mặc. Mục tiêu: Sinh viên xác định được  
phân khúc, tiêu thức phân khúc, định vị thị  
trường của một số thương hiệu thời trang.  
Viết thu hoạch mang tính nhận định, so  
sánh và phân tích một số vấn đề lý thuyết  
đối chiếu với thực tế tham quan hoặc so  
sánh giꢁa các thương hiệu thời trang cùng  
nhóm sản phẩm. Tùy sỉ số lớp, khả năng  
sinh viên mà giảng viên giao nhiệm vụ cho  
vừa sức.  
+ Triển khai nhiệm vụ trình bày trước lớp  
chiến lược sản phẩm của từng nhóm vào  
tuần thứ 7.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ Tiếp tục tìm hiểu phân khúc thị trường,  
khách hàng mục tiêu, định vị thị trường,  
xác định lợi thế cạnh tranh.  
3
4
G4.1  
G4.2  
Phần 3: Lựa chọn thị trường và định vị  
thị trường (2/0/4)  
Làm  
việc  
Báo  
cáo kết  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
nhóm quả  
-
BT4: Đi tham quan thị  
trường (Field-trip)  
Thực hiện nhiệm vụ tham quan thực tế thị  
trường hàng may mặc thời trang. Lưu ý  
sinh viên cách chụp ảnh, phỏng vấn nhân  
viên bán hàng, người mua hàng, ghi chú để  
làm báo cáo sau chuyến tham quan;  
+ Báo cáo tham quan được tính điểm quá  
trình.  
6
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
Nhóm hoàn tất báo cáo / thu hoạch từ buổi  
tham quan.  
4
G3.1  
G4.1  
G4.2  
16  
Phần 3: Lựa chọn thị trường và định vị  
thị trường (2/0/4)  
4
4
Báo  
cáo kết  
quả  
tham  
quan  
(theo  
nhóm)  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Sinh viên trình bày báo cáo tham quan thị  
trường của nhꢂm. Giáo viên điều khiển  
seminar để có phản hồi cho bài trình bày.  
Tꢃy sĩ số lớp mà giảng viên quyết định số  
lượng và thời lượng nhóm trình bày  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
7
File  
mềm/c  
á nhân  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ BT5: Chuẩn bị nội dung chiến lược sản  
phẩm.  
Phần 4: Chiến lược marketing-mix  
(2/0/4)  
3
4
Diễn  
giảng  
Tự  
luận/là  
m tại  
lớp  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ 3 mức độ cấu thành sản phẩm, thiết lập  
nhãn hiệu, chu kỳ sống của sản phẩm. Các  
giai đoạn phát triển sản phẩm mới.  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
8
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ Chuẩn bị nội dung báo cáo nghiên cứu thị  
trường (BT4) để nộp và bài trình bày trên  
lớp vào tuần 9.  
Phần 4: Chiến lược marketing-mix  
(2/0/4)  
4
4
Trao  
đổi;  
thảo  
luận  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
-
Trình bày báo cáo nghiên  
9
cứu thị trường: BT4  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ Chuẩn bị nội dung chiến lược sản phẩm  
để trình bày trên lớp vào tuần 10.  
Phần 4: Chiến lược marketing-mix  
(2/0/4)  
10  
17  
4
Semina Nhóm  
r sinh  
viên  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
Bài 7: Chiến lược sản phẩm (tt)  
Trình bày chiến lược sản phẩm  
+ BT5: Sinh viên trình bày phần chiến lược  
sản phẩm của nhóm. Giáo viên điều khiển  
seminar để có phản hồi cho bài trình bày.  
Tꢃy sĩ số lớp mà giảng viên quyết định số  
lượng và thời lượng nhóm trình bày;  
+ Giáo viên nhận xét, tổng kết; giải thích,  
làm rõ thêm bài học;  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
4
Nộp  
file  
cứng,  
cá  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
+ BT6: Chuẩn bị nội dung chiến lược định  
giá để báo cáo;  
+ Xem lại phần kiến thức tính giá thành  
trong môn Chuẩn bị sản xuất, Tổ chức và  
quản lý sản xuất.  
nhân  
Phần 4: Chiến lược marketing-mix (tt)  
(2/0/4)  
4
Diễn  
giảng  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
Bài 8: Chiến lược định giá  
Trình bày chiến lược định giá  
+ Các nhân tố ảnh hưởng việc định giá.  
Tiến trình xác định giá.  
11  
+ BT6: Sinh viên trình bày phần chiến lược  
định giá của nhóm. Giáo viên điều khiển  
seminar để có phản hồi cho bài trình bày.  
Tꢃy sĩ số lớp mà giảng viên quyết định số  
lượng và thời lượng nhóm trình bày.  
4
4
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ BT7: Chuẩn bị nội dung chiến lược định  
phân phối để trình bày trên lớp vào tuần 12.  
Phần 4: Chiến lược marketing-mix  
(2/0/4)  
Trao  
đổi;  
thảo  
luận  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Bài 9: Chiến lược phân phối  
+ Các hình thức phân phối, các kênh phân  
phối, căn cứ lựa chọn kênh phân phối.  
+ BT7: Sinh viên trình bày phần chiến lược  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
12  
18  
phân phối của nhóm. Giáo viên điều khiển  
seminar để có phản hồi cho bài trình bày.  
Tꢃy sĩ số lớp mà giảng viên quyết định số  
lượng và thời lượng nhóm trình bày.  
3
Kiểm  
tra tại  
lớp  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ Tìm hiểu nội dung chiến lược xúc tiến.  
Phần 4: Chiến lược marketing-mix  
(2/0/4)  
3
4
Thuyết  
trình;  
Đàm  
Vấn  
đáp  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (2)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Bài 10: Chiến lược xúc tiến  
+ Các bước xây dựng chiến lược xúc tiến,  
xác định ngân sách, các công cụ xúc tiến.  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
thoại  
13  
Cá  
nhân  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (4)  
+ BT8: Chuẩn bị nội dung chiến lược xúc  
tiến để trình bày trên lớp vào tuần 14.  
Phần 4: Chiến lược marketing-mix  
(2/0/4)  
4
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: (3)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
Bài 10: Chiến lược xúc tiến (tt)  
Trình bày chiến lược xúc tiến  
+ Bt8: Sinh viên trình bày phần chiến lược  
xúc tiến của nhóm. Giáo viên điều khiển  
seminar để có phản hồi cho bài trình bày.  
Tꢃy sĩ số lớp mà giảng viên quyết định số  
lượng và thời lượng nhóm trình bày.  
+ Giảng viên nhận xét, tổng kết nội dung  
chính; nhꢁng khái niệm khó, nhꢁng nội  
dung có thể gây nhầm lẫn  
14  
3
3
G4.1  
G4.2  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Tìm hiểu nội dung quản trị marketing.  
Bài 11: Quản trị marketing may mặc  
(2/0/4)  
Thảo  
luận  
G3.1  
G4.1  
G4.2  
15  
+ Quy trình quản trị marketing thời trang,  
Kế hoạch marketing, Đánh giá và kiểm  
soát.  
19  
4
G3.1  
G4.1  
G4.2  
G4.7  
G4.8  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Bài cuối kỳ: Hoàn tất kế hoạch marketing  
để nộp vào tuần 16-18. Tùy yêu cầu nộp và  
công bố điểm của Khoa.  
12. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Học phần Marketing May Mặc được giảng dạy bằng sự phối hợp nhiều  
phương pháp giảng dạy tích cực với hai phương pháp chính là dạy học theo  
nhóm nhỏ và dạy học thông qua làm đồ án môn học.  
Lớp được chia thành nhóm. Mỗi nhóm giả định làm công việc marketing cho  
một công ty may mặc hay một shop thời trang giả định. Mỗi nhóm được tự đặt  
ra vấn đề marketing của mình, sau khi giảng viên đồng ý sẽ là một nhiệm vụ để  
xây dựng kế hoạch marketing giải quyết vấn đề đó.  
Trong quá trình đó, nhóm phải thực hiện các bài nghiên cứu thị trường, đi tham  
quan thực tế và báo cáo thu hoạch, lập kế hoạch cho chiến lược sản phẩm, định  
giá, phân phối và chiêu thị để cuối cùng hình thành bản kế hoạch marketing  
vào cuối học kỳ.  
Sinh viên cần đọc hiểu hầu hết phần lý thuyết trước giờ lên lớp. Trên lớp, giảng  
viên dành một phần nhỏ thời gian giải đáp thắc mắc, giúp sinh viên hệ thống  
hóa. Do đó cuối mỗi buổi học, giảng viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ tự  
học/chuẩn bị trước bài học tuần sau thật cụ thể và chi tiết. Yêu cầu sinh viên  
dành nhiều thời gian nghiên cứu giáo trình, tài liệu; thu thập, tổng hợp và phân  
tích thông tin thực tế ngoài lớp. Giảng viên tổ chức cho từng nhóm trình bày kết  
quả từng phần trên lớp.  
Học phần này không tổ chức thi tập trung mà chỉ làm đồ án môn học. Tiểu luận  
kết thúc môn cũng chính là bản kế hoạch marketing cho tổ chức đó.  
Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩ  
n đầu  
ra  
đánh  
giá  
Phươ  
ng  
pháp  
đánh  
giá  
Trìn  
h độ  
năng  
lực  
Hình  
thức  
KT  
Thời  
điểm  
Công cụ  
đánh giá  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
Bài tập quá trình  
Tổng hợp, phân tích, Tuần  
50  
10  
3
File  
mềm  
Báo cáo  
nhóm  
trình bày slide về tổng  
quan về ngành công  
nghiệp may mặc-thời  
trang Việt Nam. Chỉ  
nhꢁng yếu tố cốt lõi và  
1
BT#1  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 10440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu môn Marketting hàng may mặc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_marketting_hang_may_mac.pdf