Phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ Ngành Khoa học máy tính theo định hướng ứng dụng tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-ĐHQG.TPHCM
Đỗ Thị Tuyết Minh
Trường ĐH CNTT-ĐHQG TPHCM
Tóm tắt. Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển hiện nay, việc xây dựng và
cập nhật chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học máy tính theo định hướng ứng dụng (POHE)
cần căn cứ trên điều kiện thực tế của nhà trường và dựa trên kết quả khảo sát, đánh giá về nhu cầu
nguồn nhân lực của xã hội, chuẩn năng lực chuyên môn của học viên cùng với việc tham khảo một
số chương trình cao học ngành khoa học máy tính khác trong nước và trên thế giới. Theo đó giảm lý
thuyết, tăng thực hành, nhằm cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng, thái độ đáp ứng nhu cầu
thực tiễn mới, có đủ năng lực khẳng định bản thân trong xã hội. Ngoài ra với cấu trúc chương trình
đào tạo mới sẽ giúp khắc phục được tính lỗi thời của chương trình đào tạo và tạo nên sự hoàn thiện,
tính khoa học trong chương trình đào tạo.
Từ khóa: Phát triển chương trình đào tạo; thạc sĩ Khoa học máy tính; Đại học Công nghệ
Thông tin; định hướng ứng dụng; POHE.
Abstract. In the development in today’s society, creating and developing a curriculum of
master's program in Applied Computer Science (POHE) should be based on the actual conditions of
the university, the results of the survey and assessment of the human resource needs of the
commune, and the major competence of learners as well as consulting some post- graduate
programs in computer science in the country and in the world. Decreasing in theory teaching along
with increasing practice is to provide the learners with knowledge, skills, and attitude which adapt
the demands of practice and helps build up oneself competence in the society. In addition, the new
curriculum will renew the obsolete curriculum and create a completion, and perfect science in the
training program.
Keywords: Develop curriculum, Master in Computer Science; University of Information
Technology; Application Orientation; POHE.
giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về
nguồn nhân lực, chất lượng đào tạo và khoa
học và công nghệ.
1. Mở đầu
Nước ta đang trong quá trình hội nhập
quốc tế ngày càng sâu rộng; sự phát triển
nhanh chóng của khoa học và công nghệ,
khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt
trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi
phải đổi mới giáo dục. Thực chất cạnh tranh
Chúng ta đều biết rằng cả thế giới đang
trải qua một cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ 4, mọi thứ hiện nay đều được kết nối với
kỹ thuật số, đều được liên thông, đồng bộ với
internet. Khối lượng dữ liệu hiện nay ngày
càng trở nên khổng lồ, lên đến hàng trăm tỉ,
hàng ngàn tỉ dữ liệu và bộ óc con người chắc
chắn sẽ không thể nào xử lý được trong khi
trước đây đối với một bộ óc bình thường của
một con người chỉ có thể xử lý được một vài
trăm đến một vài nghìn dữ liệu. Vậy thì ai sẽ
là người làm chủ được tương lai của thế giới,
ai có thể đóng góp được nhiều hơn đối với sự
phát triển của đất nước cũng như của xã hội.
Đó chính là những người tận dụng được sự
phát triển của công nghệ máy tính, và chỉ máy
tính mới có thể giúp chúng ta xử lý được một
khối lượng dữ liệu khổng lồ như thế và giúp
chúng ta giải quyết được các vấn đề trong
cuộc sống một cách nhanh chóng và hiệu quả
hơn. Chính vì thế yêu cầu về nguồn nhân lực
ngành khoa học máy tính đòi hỏi rất cao về
chất lượng, đặc biệt là ở trình độ thạc sĩ.
thông tin, không đáp ứng yêu cầu với khối
lượng kiến thức ngày càng tăng nhanh như
hiện nay? Điều này dẫn đến không khuyến
khích được sự chủ động cũng như sáng tạo
của người học, chưa xem người học là trung
tâm của quá trình đào tạo? Kiến thức học viên
sau khi học chưa đáp ứng công việc thực tế?
Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng
đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học máy tính tại
Trường Đại học Công nghệ Thông tin?
Vì lẽ đó, việc phát triển chương trình đào
tạo thạc sĩ ngành Khoa học máy tính là một
trong những giải pháp hết sức cần thiết góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo trình độ
thạc sĩ trong giai đoạn hiện nay
2. Nội dung nghiên cứu
2.1
Một số khái niệm
2.1.1 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là yếu tố cốt lõi,
xương sống của quá trình đào tạo. Việc phát
triển, cập nhật chương trình đào tạo (CTĐT)
luôn được xem là vấn đề sống còn của các cơ
sở đào tạo trong bối cảnh phát triển và hội
nhập của đất nước, cũng như sự cạnh tranh
khốc liệt trong đào tạo như hiện nay. Vì vậy,
chương trình đào tạo phải được xây dựng tốt,
nội dung đào tạo được lựa chọn phù hợp với
nhu cầu xã hội, đặc điểm lĩnh vực đào tạo và
nhu cầu học tập của người học sẽ quyết định
chất lượng đào tạo và năng lực nghề nghiệp
của người học. Điều này đặc biệt cần thiết đối
với các CTĐT giáo viên, đào tạo người thầy
cho xã hội.
Tuy nhiên, mặc dù ngành khoa học máy
tính là một trong những ngành quan trọng
trong công cuộc hiện đại hóa đất nước và là
một trong những ngành mũi nhọn của Trường
Đại học Công nghệ Thông tin, nhưng trong
những năm gần đây số lượng học viên học
thạc sĩ ngành Khoa học máy tính tại Trường
Đại học Công nghệ Thông tin ngày càng ít
một cách đáng báo động.
Nguyên do từ đâu? Phải chăng chương
trình đào tạo hiện nay còn mang nặng tính lý
thuyết, chưa quan tâm đúng mức đến kỹ năng
thực hành, năng lực sáng tạo của học viên?
Phương pháp giảng dạy chủ yếu là theo cách
truyền thống, thiếu sự hỗ trợ của công nghệ
Một số người quan niệm rằng: CTĐT là
sự thể hiện của nội dung đào tạo. Đây là quan
niệm đúng nhưng chưa đủ, chưa thể hiện rꢀ
quan điểm mới trong đào tạo. Wentling.T
(1993) cho rằng: CTĐT là một bản thiết kế
tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể là
một khóa học kꢁo dài vài giờ, một ngày, một
tuần hoặc một năm). Bản thiết kế tổng thể đó
cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rꢀ
những gì trông đợi ở người học sau khóa học.
CTĐT phác họa ra quy trình cần thực hiện nội
dung đào tạo, cho biết phương pháp đào tạo
và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập, tất cả những cái đó được sắp xếp theo một
thời gian biểu chặt chẽ.
ra), nội dung, phương pháp, phương tiện và
hình thức tổ chức dạy học, cách thức đánh giá
kết quả đào tạo (đối chiếu với chuꢂn đầu ra).
2.1.2 Những đặc điểm chính của
POHE
1. Sứ mạng của trường đại học. Các
chương trình POHE tại các trường đại học có
thiên hướng tập trung mạnh mẽ vào thực hành
nghề nghiệp trong cả nhiệm vụ đào tạo và
nhiệm vụ nghiên cứu. Sứ mạng của một
trường hay một khoa đào tạo POHE chủ yếu
là phục vụ thị trường lao động địa phương,
nhưng cũng có thể là thị trường lao động
trong nước và quốc tế.
2. Mục tiêu của POHE. Các chương
trình POHE đào tạo sinh viên để sau khi tốt
nghiệp, có khả năng làm việc gần như được
ngay trong môi trường làm việc chuyên
nghiệp. Chất lượng của chương trình đáp ứng
các yêu cầu của ngành theo quy định của nền
giáo dục đại học quốc gia (và quốc tế) và thực
tiễn nghề nghiệp. Chất lượng của các chương
trình đại học (và cao học) POHE đáp ứng các
tiêu chuꢂn chung, phù hợp với nhu cầu lao
động của doanh nghiệp và được quốc tế công
nhận bằng đại học và thạc sỹ.
Về cấu trúc của một CTĐT, Tyler (1949)
cho rằng: CTĐT phải bao gồm 4 thành tố cơ
bản, đó là:
1. Mục tiêu đào tạo;
2. Nội dung đào tạo;
3. Phương pháp và quy trình đào tạo;
4. Cách thức đánh giá kết quả đào tạo.
Dựa theo cấu trúc của CTĐT, chúng ta
thấy rꢀ quan điểm đào tạo, thể hiện được mối
quan hệ giữa CTĐT với các nhân tố khác của
quá trình đào tạo. Vì vậy, việc xây dựng và
phát triển CTĐT của mỗi nhà trường trong
một giai đoạn nhất định cần được tiến hành
đồng bộ các nhân tố mục tiêu, nội dung,
phương pháp, quy trình và cách thức đánh giá
kết quả đào tạo.Như vậy, CTĐT được hiểu là
bản kế hoạch được trình bày một cách có hệ
thống toàn bộ hoạt động đào tạo với thời gian
xác định trong đó mô tả mục tiêu (chuꢂn đầu
3. Chương trình POHE. Chương trình
đào tạo POHE dựa trên nhằm tăng cường
năng lực nghề nghiệp, có tham khảo các tiêu
chuꢂn quốc gia và quốc tế. Năng lực là “khả
năng vận dụng tốt kiến thức, kỹ năng và thái
độ trong hoạt động nghề nghiệp”. Năng lực
được phát triển và hình thành qua một quá
trình đào tạo bao gồm các hoạt động dạy và
học, sự trợ giúp sinh viên đạt được các mục
tiêu học tập dự kiến. Chương trình POHE
phản ánh cách tiếp cận tích hợp, trong đó kiến
thức lý thuyết kết hợp với thực hành và đào
tạo các kỹ năng mềm, tập trung vào thực hành
nghề nghiệp của sinh viên. Bên cạnh việc
đánh giá kiến thức lý thuyết truyền thống. Đó
là đánh giá khả năng của sinh viên trong thực
hành nghề nghiệp và các kỹ năng của họ trong
việc sử dụng các thiết bị đặc biệt (ví dụ, các
kỹ năng sử dụng trang bị trong các phòng thí
nghiệm, tập mô phỏng và sử dụng các thiết bị
mô phỏng, v.v).
5. Sự tham gia của giới sử dụng lao
động. Cách tiếp cận của POHE đòi hỏi có sự
hỗ trợ từ giới sử dụng lao động thông qua các
hoạt động cố vấn/tư vấn ở cấp độ chương
trình; cung cấp các cơ hội học tập cho sinh
viên qua các chương trình thực tập, hướng dẫn
nghiệp vụ trong các đồ án nhóm và đồ án tốt
nghiệp. Thông qua đối thoại thường xuyên,
nhà trường tìm kiếm thông tin từ công giới
cho việc phát triển và điều chỉnh các hồ sơ
nghề nghiệp, xem xét và cải tiến chương trình
đào tạo.Công giới được khuyến khích tham
gia tích cực vào việc thực hiện chương trình
đào tạo qua hình thức thỉnh giảng, hướng dẫn
đồ án sinh viên, tiếp nhận các chương trình
thực tập và đồ án tốt nghiệp. Tham gia Hội
đồng bảo vệ tốt nghiệp hoặc bảo vệ luân văn
tốt nghiệp cao học.
4. Tổ chức và quản lý. Các chương trình
POHE được tổ chức theo các mục tiêu học tập
của sinh viên nhằm đáp ứng yêu cầu của một
nghề nghiệp cụ thể. Phương pháp dạy và học
tích cực trong các chương trình POHE đòi hỏi
có sự hợp tác, làm việc theo nhóm và tinh
thần trách nhiệm ở cấp độ quản lý chương
trình, các hoạt động dạy, học và đánh giá cũng
như các vấn đề quản lý, hành chính. Cập nhật
các chương trình POHE đòi hỏi có sự đánh
giá một cách hệ thống và thường xuyên của
các bên liên quan trong đó đặc biệt nhấn mạnh
đến bên tiếp nhận nguồn lực sau đào tao-các
doanh nghiệp. Các mục tiêu chính của đánh
giá là: − Các năng lực và các mục tiêu học tập
đạt được trong suốt chương trình − Phương
pháp sư phạm − Tính khả thi của các đồ án
sinh viên, công việc theo nhóm và các chương
trình thực tập − Quá trình đánh giá và kết quả
đánh giá.
6. Học viên POHE thể hiện các phꢂm chất
cần thiết của giáo dục đại học. Các mục tiêu
học tập định hướng thực hành trong chương
trình POHE đòi hỏi học viên được học theo
nhóm trong mọi tình huống có thể, thực hiện
các đồ án nhóm, tự học, thực hành độc lập, tự
sắp xếp công việc và làm các bài tập. Vì vậy
học viên cần được hỗ trợ để phát triển phong
cách học tập đặc trưng cho cách học sát với
thực tiễn, “học thông qua làm việc”.
7. Giảng viên. Bên cạnh các yêu cầu về
công tác giảng dạy theo quy định, các chương
trình POHE đòi hỏi giảng viên phải có kinh
nghiệm thực hành nghề nghiệp. Đội ngũ giảng
viên cần có kiến thức đầy đủ và cập nhật về lý
thuyết cũng như kỹ năng nghề nghiệp kể cả
các ngành có liên quan. Đội ngũ giảng viên
phải có khả năng dẫn dắt, đặc biệt ứng dụng
tri thức và chuyển giao công nghệ trong lĩnh
vực thuộc ngành đào tạo. Đội ngũ giảng viên
phải có khả năng thực hiện các phương thức
dạy học kích thích được tính chủ động học tập
của học viên, các phương thức đánh giá lý
thuyết và thực hành tích hợp. Các môn học có
thực hành trên nền tảng kỹ thuật hiện đại được
đánh giá cao hơn hẳn các bài giảng lý thuyết
đơn thuần.
hệ mật thiết với công giới và các đồ án tốt
nghiệp của sinh viên.
10. Vai trò của người lãnh đạo. Cách tiếp
cận POHE đòi hỏi sự ủng hộ của tất cả các
cấp quản lý trong nhà trường nằm trong hệ
thống đào tạo nhưng Hiệu trưởng, phòng Đào
tạo, phòng Tài chính đóng vai trò quan trọng
nhất. Những ủng hộ này gồm ủng hộ đối với
các chương trình định hướng nghề nghiệp-ứng
dụng; thể hiện khái niệm POHE trong tuyên
ngôn sứ mạng và chiến lược phát triển trường,
khoa hoặc phòng ban; thiết lập và duy trì các
mối quan hệ với các doanh nghiệp, cũng như
sự ủng hộ của ban đảm bảo chất lượng nội bộ.
POHE cần nhiều kinh phí hơn các chương
trình khác.Dạy học theo năng lực là một trong
những tiếp cận dạy học lấy người học làm
trung tâm.
8. Cơ sở vật chất. Các chương trình POHE
cần cơ sở vật chất và những trang thiết bị phù
hợp để tổ chức và đào tạo nhằm mô phỏng các
tình huống trong thực tiễn nghề nghiệp. Yêu
cầu chung của các chương trình POHE là phải
có khả năng sẵn sàng đáp ứng của các trang
thiết bị phục vụ thực hành, các phòng thí
nghiệm rèn luyện kỹ năng, mô phỏng thực tế
nghề nghiệp, phòng máy tính và có thể có các
thỏa thuận với các doanh nghiệp về khai thác
các thiết bị đang sử dụng trong thực tiễn khi
cần thiết.
2.2 Quy trình phát triển chương
trình đào tạo
2.2.1 Nghiên cứu chuꢂn bị: chuꢂn bị
xây dựng chương trình đào tạo bao gồm:
- Phân tích tình huống: mục đích là để
xác định nhu cầu đào tạo thạc sĩ ngành Khoa
học máy tính - hoàn thiện thông qua phân tích
đội ngũ nhân lực cần thiết cho ngành công
nghệ thông tin và thực trạng về chất lượng
nguồn nhân lực của ngành công nghệ thông
tin tại các trường đại học hiện nay.
9. Nghiên cứu. Các chương trình POHE
tập trung thực hiện các nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao công nghệ và cải thiện nghề
nghiệp thông qua mô hình: nghiên cứu- đào
tạo-ứng dụng-chuyển giao-nâng cao. Nghiên
cứu ở trình độ đại học đòi hỏi ứng dụng kiến
thức, kỹ năng và có thái độ phù hợp trong
thực hành nghề nghiệp. Các hoạt động nghiên
cứu trong các chương trình POHE nghiêng về
nghiên cứu ứng dụng. Các vấn đề đòi hỏi
nghiên cứu được hình thành trong mối quan
- Phân tích ngành Khoa học máy tính:
mục đích để xây dựng sơ đồ phân tích ngành
học này trên cơ sơ nhu cầu của xã hội
2.2.2 Thiết kế chương trình: từ kết quả
của giai đoạn chuꢂn bị, tiếp tục thực hiện thiết
kế chương trình đào tạo gồm các công việc:
- Xác định mục tiêu học tập của chương
trình.
- Hoàn thiện chương trình đào tạo trên cơ
sở các ý kiến góp ý
2.2.5 Thꢂm định chương trình:
Sau khi hoàn thiện chương trình sẽ tiến
hành thꢂm định chương trình đào tạo để báo
cáo kết quả biên soạn chương trình qua đó
thảo luận đánh giá về chương trình đào tạo
đưa ra kết luận về chương trình đào tạo.
2.2.6 Ban hành chương trình:
- Xác định yêu cầu về bằng cấp.
- Lựa chọn nhiệm vụ, công việc trong sơ
đồ phân tích ngành Khoa học máy tính để đưa
vào chương trình đào tạo.
- Xác định các nội dung cần thiết để thực
hiện công việc theo trình độ đào tạo.
- Hệ thống và nhóm các kiến thức, kỹ
năng thành các môn học.
Căn cứ kết quả thꢂm định chương trình để
quyết định ban hành chương trình đào tạo.
2.3 Phát triển chương trình đào tạo
để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
thạc sĩ ngành Khoa học máy tính tại
Trường Đại học Công nghệ Thông tin
2.3.1 Mục tiêu đào tạo
- Xác định thời lượng đào tạo. của các
môn
- Trình tự dạy học các môn.
- Xác định các yêu cầu và công cụ đánh
giá kết quả học tập.
Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên
nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực
hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo
và có năng lực phát hiện, giải quyết những
vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.
Chương trình cao học đảm bảo kiến thức cốt
lõi cho ngành KHMT, phát huy thế mạnh và
tính chuyên môn cao của các chuyên ngành
KHMT của nhà trường, bao gồm: Công nghệ
tri thức và máy học; Xử lý ngôn ngữ tự nhiên;
Thị giác máy tính và Đa phương tiện.
2.2.3 Biên soạn chương trình: sau khi
thiết kế xong, tiếp tục thực hiện biên soạn
chương trình đào tạo gồm các bước sau:
- Viết mục tiêu, nội dung, thời lượng cho
các môn học.
- Xác định yêu cầu và cách đánh giá kết
quả học tập của học viên ở từng môn.
- Biên soạn chương trình đào tạo theo
mẫu.
2.2.4 Hoàn thiện chương trình: gồm các
công việc:
Học viên có kiến thức nền tảng và chuyên
sâu, có phương pháp luận vững chắc, có khả
năng ứng dụng các thành quả hiện đại của
KHMT vào thực tiễn, đáp ứng các nhu cầu
của xã hội, có khả năng nghiên cứu và phát
triển ở trình độ cao, cũng như có khả năng
- Xin ý kiến chuyên gia là giảng viên có
cùng ngành để bổ sung, hoàn thiện chương
trình đào tạo.
- Tổ chức họp Hội đồng khoa học cấp
Khoa.
đóng vai trò lãnh đạo quản lý và đóng góp tích
cực cho sự tiến bộ của khoa học và công nghệ.
Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng
ứng dụng: giúp cho người học nâng cao kiến
thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề
nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng
tạo; có khả năng thiết kế sản phꢂm, ứng dụng
kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực
hiện các công việc phức tạp trong hoạt động
chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng
hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào việc
thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với
điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
kinh tế; có thể học bổ sung một số kiến thức
cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo
yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ
tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào
tạo trình độ tiến sĩ.
cứu trong các môi trường tiên tiến trên thế
giới.
2.3.2 Về kiến thức
Các kiến thức tập trung chuyên sâu vào
các lĩnh vực phát triển các hệ thống thông
minh và hệ cơ sở tri thức, xử lý ảnh, xử lý
ngôn ngữ tự nhiên và tương tác người máy,
cùng với một số lĩnh vực liên quan. Đây là các
lĩnh vực hiện được thế giới quan tâm nghiên
cứu, phát triển.
Học viên tốt nghiệp có thể ứng dụng các
kiến thức chuyên ngành của KHMT để giải
quyết các vấn đề trong thực tế, phục vụ nhu
cầu ngày càng cao của con người
2.3.3
Về kỹ năng
Bên cạnh việc thuần thục kỹ năng thực
hành, học viên còn có các kỹ năng phân tích,
thiết kế, lập luận và thực nghiệm một cách hệ
thống, khoa học cho các bài toán lớn có độ
phức tạp cao.
Các kiến thức cơ sở và chuyên môn được
đặt là trọng tâm, tạo điều kiện cho học viên
tăng cường động cơ tự nghiên cứu tìm tòi,
giúp học viên có thể phát triển kiến thức, tăng
cường năng lực chuyên môn, khả năng nghiên
cứu và ứng dụng trong thực tế.
Kỹ năng tự tìm tòi, nghiên cứu, có tính
sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề
chuyên môn phức tạp.
2.3.4
Về phẩm chất, thái độ
Chương trình đào tạo cao học KHMT sẽ
cung cấp cho học viên các kiến thức và kỹ
năng cơ sở cũng như chuyên sâu cần thiết
cùng với môi trường học tập đạt trình độ quốc
tế. Mục tiêu là giúp học viên sau khi tốt
nghiệp có thể làm việc ở môi trường khoa học
và công nghệ cao, ở trong và ngoài nước. Học
viên cũng được chú trọng đào tạo phương
pháp nghiên cứu khoa học, phát huy tính sáng
tạo, có khả năng tiếp tục học tập và nghiên
Chấp hành nghiêm túc pháp luật, tuân thủ
các qui định trong các nghề nghiệp thuộc lĩnh
vực công nghệ thông tin, đặc biệt tôn trọng
bản quyền, sở hữu trí tuệ.
Tích cực hoạt động vì lợi ích chung của
cộng đồng, vì sự nghiệp phát triển nền công
nghệ thông tin Việt Nam.
Thái độ tự học tập và nâng cao trình độ.
2.3.5
Về năng lực
Có khả năng tham gia các dự án phát
triển/ khai thác/ quản lý các hệ thống tin học,
đặc biệt là các hệ thống thông minh, hệ thống
giải quyết vấn đề có độ phức tạp cao; có khả
2.3.6 Chương trình đào tạo
năng tiếp cận một cách khoa học đối với các
vấn đề mới trong công nghệ thông tin; có
năng lực giao tiếp về chuyên môn bằng tiếng
Anh.
CÁC KHỐI KIẾN THỨC
SỐ TÍN CHỈ
Nghiên cứu Định hướng
KHỐI KIẾN THỨC
GHI CHÚ
Định hướng
ứng dụng
nghiên cứu
Kiến
thức
Triết học
3
4
3
4
3
4
Toán
chung
Kiến
thức cơ
sở và
Kiến thức cơ sở
10(*)
10(*)
8
Kiến thức chuyên
≥ 18
≥ 25
≥ 33
chuyên
ngành
ngành
25
18
12
Luận văn tốt nghiệp
Tổng cộng
Học viên có thể
tích lũy nhiều
hơn 60 tín chỉ.
60
60
60
hành kèm theo quyết định số 530/QĐ-
ĐHCNTT ngày 10 tháng 08 năm 2017 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ
Thông tin – ĐHQG.HCM.
ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Để tốt nghiệp, học viên cần đạt các yêu
cầu số tín chỉ tích lũy ít nhất là 60 tín chỉ (bao
gồm luận văn tốt nghiệp) được phân bố theo
các khối kiến thức như sau:
3. Kết luận
Trường Đại học Công nghệ Thông tin xây
dựng và cập nhật chương trình đào tạo thạc sĩ
ngành khoa học máy tính dựa trên căn cứ điều
kiện thực tế của nhà trường cùng với việc
tham khảo một số chương trình thạc sĩ ngành
khoa học máy tính khác trong nước và trên thế
Kiến thức chung: 07 tín chỉ.
Kiến thức cơ sở: 08 tín chỉ
Kiến thức chuyên ngành: 33 tín chỉ.
Luận văn tốt nghiệp : 12 tín chỉ
Ngoài ra, học viên phải đáp ứng các tiêu
chuꢂn khác theo Quy chế đào tạo thạc sĩ ban
giới, chẳng hạn như chương trình thạc sĩ
ngành khoa học máy tính trường Đại học
Stanford, của trường Đại học California (San
Diego), chương trình thạc sĩ của ACM,
chương trình thạc sĩ công nghệ thông tin
trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG
TP.HCM, chương trình thạc sĩ KHMT trường
Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM.
lực thực hiện. Kiến thức, kỹ năng, thái độ của
học tập của học viên được tích hợp trong các
môn học giúp người học phát triển các năng
lực cá nhân một cách hoàn thiện và phù hợp
với các công việc thực tế của nghề nghiệp.
Ngoài ra với cấu trúc chương trình đào tạo
được tổ chức theo học chế tín chỉ, do đó thời
gian học tập có thể tùy thuộc vào sự sắp xếp
và lựa chọn của từng học viên
Từ phân tích nhu cầu thực tế,. chương
trình được phát triển theo định hướng năng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nguyễn Thị Phương Loan, 2015- Các cách tiếp cận xây dựng chương trình đào tạo ở các
trường sư phạm (Phòng QLKH - CTĐN).
2. Nguyễn Thanh Sơn, 2015 - Phát triển năng lực người học đáp ứng yêu cầu xã hội tại các
trường đại học Việt Nam – Bản tin khoa học giáo dục
3. Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến, 2010 - Chương trình và quy trình đào tạo đại học trong
học chế tín chỉ - Một số vấn đề về giáo dục đại học (Tài liệu tham khảo phục vụ kỳ thi ngạch giảng
viên lên giảng viên chính.)
4.
Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
5.
Quy chế đào tạo thạc sĩ ban hành kèm theo quyết định số 530/QĐ-ĐHCNTT ngày 10 tháng
08 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG.HCM
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Đỗ Thị Tuyết Minh
Đơn vị: Trường ĐH Công nghệ Thông tin
Điện thoại: 0918302372
Email: [email protected]
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ Ngành Khoa học máy tính theo định hướng ứng dụng tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phat_trien_chuong_trinh_dao_tao_thac_si_nganh_khoa_hoc_may_t.pdf

