Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng khả năng tìm việc cho sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Số 04(16)/2017
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
THEO HƯỚNG TĂNG KHẢ NĂNG TÌM VIỆC CHO SINH VIÊN
TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HÀ THU
TÓM TẮT: Việc tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng khả năng tìm việc
nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội là một yêu cầu cấp bách của mỗi cơ sở đào tạo. Bài viết đề cập
đến ba vấn đề: 1) Cơ sở lý thuyết về nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng khả năng tìm
việc, từ đó phân tích đưa ra các yếu tố hình thành năng lực của sinh viên; 2) Thực trạng nguồn lực
của nhà trường và năng lực của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh, bao gồm các yếu tố: giáo viên, trang thiết bị, nội dung dạy, phương pháp giảng dạy và kiểm
tra đánh giá; 3) Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng khả năng tìm
việc cho sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ khóa: nâng cao chất lượng, sinh viên, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
ABSTRACT: Ho Chi Minh affirmed that the political power which belongs to the people and to
maintain the political power of the people, he advocated to build up a state which has a clear and
strong rule of law. The state and laws are the tools for the people to do their right of mastery. At
the same time, in order to maintain their power, the people should inspect and control the state
apparatus. This thought of him still remains valuable and significant for the task of building the
rule of law of the people, by the people and for the people at present.
Key words: Ho Chi Minh’s thought of political power.
nông - lâm - ngư lớn của cả nước. Hằng năm,
trường đào tạo hàng ngàn kỹ sư, cử nhân, bác
sỹ thú y cung cấp nguồn nhân lực cần thiết cho
sự phát triển của đất nước. Mục tiêu của trường
là đào tạo nguồn nhân lực giỏi chuyên môn và
tư duy sáng tạo; thực hiện nhiệm vụ nghiên
cứu, phát triển, phổ biến, chuyển giao tri thức -
công nghệ, đáp ứng nhu cầu phát triển bền
vững kinh tế - xã hội của Việt Nam và khu vực.
Kết quả khảo sát của Trường Đại học
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội phát triển và đang trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì mục tiêu đào
tạo của các trường nhằm tạo ra nguồn lao động
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của doanh
nghiệp không chỉ tập trung về kiến thức chuyên
môn mà còn hướng đến cả về kỹ năng, thái độ.
Một trong các tiêu chí quan trọng là trình độ và
khả năng có việc làm của sinh viên sau khi ra
trường; nó phản ánh mối quan hệ giữa khả năng
đào tạo và nhu cầu thực tiễn về nguồn nhân lực.
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh về ý kiến
doanh nghiệp trong quá trình sử dụng sinh viên
tốt nghiệp của trường cho thấy có tới 51,52% ý
kiến yêu cầu cần phải đào tạo lại về kỹ năng
Chí Minh là trường đa ngành, có tuổi đời hơn
60 năm là một trong những trường đại học
Chuyên viên. Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
21
NGUYỄN THỊ HÀ THU
mềm và 42,42% về nghiệp vụ chuyên môn. Từ
thực tế của doanh nghiệp cho thấy sinh viên khi
bước vào môi trường làm việc thường thiếu
những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức
để đảm nhận các vị trí công việc mà họ dự
tuyển. Từ những thực tiễn nêu trên, người
nghiên cứu mong muốn tìm ra được giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo giúp sinh viên tìm
được việc làm sau khi tốt nghiệp đại học.
2. THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC CỦA
NHÀ TRƯỜNG VÀ NĂNG LỰC CỦA
SINH VIÊN
2.1. Sinh viên
Qua tổng hợp phiếu điều tra, tổng số phiếu
phát ra là 220 phiếu, đây là số lượng sinh viên
đủ tiêu chuẩn tốt nghiệp đợt 01/2017. Tổng số
phiếu thu về hợp lệ là 184 phiếu với những
thông tin về mẫu nghiên cứu như trong bảng 1.
Bảng 1. Thống kê kết quả điều tra về giới tính, độ tuổi, trình độ tiếng Anh, trình độ tin học, tình
trạng công việc của sinh viên tốt nghiệp
Nội dung
Nam
SL
71
Tỷ lệ
39%
Giới tính
Nữ
113
173
11
61%
22
94%
Độ tuổi
23
6%
B1
183
1
99.5%
0.5%
71.7%
26.6%
1.6%
3.3%
25.5%
71.2
Trình độ tiếng Anh
C
A
132
49
Trình độ tin học
B
C
3
Đang tìm việc
6
Tình trạng công việc
Đã đi làm đúng chuyên ngành
Đi làm khác chuyên ngành
47
131
Theo bảng 1 ta nhận thấy rằng tỷ lệ giữa
nam sinh và nữ sinh trong mẫu khảo sát có sự
chênh lệch khá lớn. Tỷ lệ nữ sinh chiếm 61.4%
gần gấp đôi so với tỷ lệ nam sinh chỉ chiếm
38.6%. Các sinh viên đều mới tốt nghiệp trong
năm 2017 nên độ tuổi khảo sát từ 22-23, trong
đó độ tuổi 22 chiếm tỷ lệ khá lớn là 94%, độ
tuổi 23 chỉ chiếm 6%.
ứng điều kiện tốt nghiệp của trường nhưng
phần lớn các em có trình độ tiếng Anh chưa
cao. Để tăng cơ hội tìm việc làm sau khi tốt
nghiệp và đáp ứng tốt yêu cầu công việc tại tổ
chức hoặc doanh nghiệp, sinh viên cần trau dồi,
nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân.
Về trình độ tin học của sinh viên tốt
nghiệp đã đáp ứng được chuẩn đầu ra theo quy
định của nhà trường đó là trình độ A chiếm
71.7%, còn lại là trình độ B chiếm 26.6% và C
là 1.6%. Như vậy phần lớn sinh viên tốt nghiệp
có trình độ tin học ở mức cơ bản sử dụng được
Word, Excel, Internet. Phần lớn sinh viên tốt
nghiệp đều có việc làm, tuy nhiên số sinh viên
làm đúng chuyên ngành chiếm tỷ lệ rất thấp.
25.5% sinh viên làm không đúng chuyên ngành
chiếm tỷ lệ khá cao 71.2%. Có rất nhiều
Về trình độ tiếng Anh, hầu như sinh viên
đều đạt chứng chỉ B1 tiếng Anh, đủ chuẩn đầu
ra để tốt nghiệp. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên có
trình độ tiếng Anh B1 chiếm tỷ lệ khá cao với
99.5%, trong khi sinh viên trình độ C chỉ chiếm
0.5%. Sự chênh lệch tỷ lệ giữa sinh viên có
trình độ tiếng Anh B1 và sinh viên có trình độ
tiếng Anh C là khá lớn. Như vậy, ta nhận thấy
rằng trình độ tiếng Anh của sinh viên chỉ đáp
22
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Số 04(16)/2017
nguyên nhân sinh viên làm khác chuyên ngành:
do không tìm được việc làm thích hợp không
có ý muốn làm việc theo chuyên ngành được
đào tạo mà tìm việc khác yêu thích hơn,… Như
vậy, chất lượng đào tạo chưa đạt mục tiêu đề
ra. Cần tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp
khắc phục hiện trạng trên.
Nhìn chung, đội ngũ giảng viên của
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh có chuyên môn cao, có nhiều kinh
nghiệm công việc trong thực tiễn nhưng về thái
độ ứng xử và sự nhiệt tình, cảm thông, công
bằng, nghiêm túc, trung thực chưa được đánh
giá cao và không là tấm giương giúp sinh viên
vận dụng vào thực tiễn công việc.
Việc thông báo chuẩn đầu ra cho sinh viên
khi bắt đầu đến trường được sinh viên đánh giá
cao. 100% sinh viên đều được thông báo chuẩn
đầu ra giúp nắm bắt được thông tin và yêu cầu
về ngành học của mình, sinh viên sẽ có sự lựa
chọn và chủ động trong việc học tập để đạt
chuẩn đầu ra theo mong đợi.
2.3. Về trang thiết bị
Kết quả đánh giá về trang thiết bị học tập
gắn liền với thực tiễn rất thấp với giá trị trung
bình 2.97 độ lệch chuẩn 0.660. Trong đó, mức
độ có phần đồng ý chiếm tỷ lệ rất cao 56.5%,
mức độ đồng ý chiếm 20.1% và không đồng ý
23.4%. Những trang thiết bị học tập và thực
hành của nhà trường hiện nay chưa giúp sinh
viên thực hiện được những công việc trong
thực tế, chính vì vậy phần lớn sinh viên tốt
nghiệp khi ra trường được doanh nghiệp đào
tạo lại hay phân công làm những việc khác với
chuyên ngành đã học.
2.2. Giảng viên
Biểu đồ 1 cho thấy, nội dung “giảng viên
có nhiều kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm
nghề nghiệp giúp tôi nhớ lại nội dung môn học
để vận dụng và sáng tạo trong công việc” được
đánh giá với trị trung bình 4.12 và độ lệch
chuẩn rất thấp 0.325 đã thể hiện sự đồng ý cao
trong đánh giá. Trong đó, rất đồng ý chiếm
12,0% và đồng ý với 88,0%. Từ đó, kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp của
giảng viên đã truyền thụ lại cho sinh viên, giúp
sinh viên tốt nghiệp nhớ được những nội dung
môn học và có thể vận dụng, sáng tạo trong
công việc.
2.4. Nội dung dạy học
Theo kết quả biểu đồ 2 cho thấy, nội dung
môn học gắn liền với nghề nghiệp tương lai của
sinh viên được đánh giá ở mức có phần đồng ý
với trị trung bình 3.07 độ lệch chuẩn 0.248, độ
lệch chuẩn rất thấp đã thể hiện sự đồng nhất
trong đánh giá về nội dung này ở sinh viên tốt
nghiệp. Trong đó, mức độ có phần đồng ý
chiếm 93.5% trong khi mức độ đồng ý chỉ đạt
6.5%, tức nội dung môn học chưa gắn liền với
thực tiễn, chưa giúp sinh viên sau khi tốt
nghiệp vận dụng vào công việc, có thể nội dung
môn học quá cũ không còn phù hợp với nghề
nghiệp của chuyên ngành học.
Bên cạnh đó, hai nội dung “Thái độ ứng
xử đúng đắn và sự nhiệt tình của giảng viên là
tấm gương giúp tôi vận dụng trong công việc
như: sự cảm thông, công bằng, nghiêm túc,
trung thực” được đánh giá với trị trung bình
3.23 độ lệch chuẩn thấp 0.593. Trong đó mức
độ có phần đồng ý chiếm 59.8%, không đồng ý
chiếm 8.7,0% trong khi mức độ đồng ý chỉ
chiếm 31.5%. Theo đó, thái độ ứng xử và sự
nhiệt tình của giảng viên chưa được sự đồng ý
cao của sinh viên.
23
NGUYỄN THỊ HÀ THU
94,6
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
86,4
59,8
31,5
4,9
8,7
0,5
0
1
2
3
4
5
0
Giảng viên có nhiều kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm
nghề nghiệp giúp tôi nhớ lại nội
dung môn học để vận dụng và
sáng tạo trong công việc
86,4
Thái độ ứng xử đúng đắn và sự
nhiệt tình của giảng viên là tấm
gương giúp tôi vận dụng trong
công việc như: sự cảm thông,
công bằng, nghiêm túc, trung
thực
8,7
0,5
59,8
94,6
31,5
4,9
Phương pháp giảng dạy của
giảng viên tạo sự hứng thú lôi
cuốn tôi trong giớ học giúp tôi
nhớ nội dung môn học để vận
dụng và sáng tạo trong công việc
Hình 1. Biểu đồ về kiến thức, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giảng viên
Ghi chú: 1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Có phần đồng ý; 4: Đồng ý; 5: Rất
đồng ý
cận những công việc có liên quan đến khối kiến
thức, khả năng chọn lựa công việc khác không
liên quan đến những nội dung đã học là rất lớn.
Mặt khác, “phương pháp đánh giá kiểm tra
giúp tôi nhớ nội dung môn học để vận dụng và
sáng tạo trong công việc” cũng được đánh giá
với trị trung bình là 3.41 tức chưa đạt mức độ
đồng ý và độ lệch chuẩn thấp 0.603 thể hiện sự
nhất quán trong đánh giá về nội dung này. Kết
quả đánh giá chưa thể hiện sự đồng ý về
phương pháp kiểm tra đánh giá giúp sinh viên
nhớ được nội dung môn học và vận dụng kiến
thức môn học vào thực tiễn.
2.5. Phương pháp giảng dạy
Với nội dung giảng dạy của giảng viên
“tạo sự hứng thú lôi cuốn tôi trong giờ học giúp
tôi nhớ nội dung môn học để vận dụng và sáng
tạo trong công việc”, được sinh viên đánh giá ở
mức có phần đồng ý với trị trung bình là 3.04
độ lệch chuẩn rất thấp 0.230, cho thấy sự đánh
giá của sinh viên về nội dung này rất nhất quán.
Trong quá trình dạy học, phương pháp giảng
dạy của giảng viên sử dụng chưa tạo sự hứng
thú cho người học, người học không bị lôi cuốn
vào giờ học. Từ đó, khả năng nhớ bài của sinh
viên không cao, sinh viên gặp khó khăn khi vận
dụng kiến thức đã học vào công việc. Chính
điều này làm cho sinh viên thiếu tự tin khi tiếp
24
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Số 04(16)/2017
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
1
2
3
4
5
Nội dung môn học gắn liền với
nghề nghiệp tương lai
93,5
6,5
Phương pháp đánh giá kiểm tra
giúp tôi nhớ nội dung môn học
để vận dụng và sáng tạo trong
công việc
6
46,7
56,5
47,3
20,1
Trang thiết bị học tập gắn liến
với thực tiễn giúp tôi hình thành
kỹ năng để vận dụng và sáng
tạo trong công việc
23,4
Hình 2. Biểu đồ kết quả đánh giá về trang thiết bị học tập của nhà trường
Nhìn chung, phương pháp giảng dạy và
và trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng
dạy tiên tiến, hiện đại; tăng cường tinh thần
trách nhiệm của người học với quyền lợi, nghĩa
vụ học tập, rèn luyện của bản thân, từ đó góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo cho nhà
trường.
phương pháp đánh giá kiểm tra môn học của
giảng viên chưa giúp sinh viên nhớ được nội
dung môn học để vận dụng vào công việc
thực tiễn.
3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TĂNG
KHẢ NĂNG TÌM VIỆC CHO SINH VIÊN
3.1. Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên đạt và vượt
chuẩn phù hợp với nhu cầu xã hội
Khắc phục mặt hạn chế, phát huy mặt tích
cực, bù đắp những thiếu hụt, khiếm khuyết của
mỗi giáo viên, giúp họ đáp ứng được yêu cầu,
nhiệm vụ mới.
Mục tiêu của giải pháp là nhằm góp phần
nâng cao tinh thần trách nhiệm của giảng viên
trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của cơ sở
giáo dục đại học, xây dựng đội ngũ giảng viên
có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp
Khảo sát lấy ý kiến của cán bộ lãnh đạo,
giảng viên trong trường về việc đánh giá giảng
viên. Việc này góp phần quan trọng giúp giảng
viên thấy được những mặt hạn chế, yếu kém
của mình để có biện pháp cải thiện.
25
NGUYỄN THỊ HÀ THU
Nhà trường khảo sát chọn lọc giáo viên
để bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm
nghề nghiệp.
Tăng cường hợp tác nghiên cứu với các cơ
quan doanh nghiệp để tăng tính ứng dụng của
các đề tài nghiên cứu khoa học. Gắn kết giảng
viên của trường trong lĩnh vực nghiên cứu khoa
học với sở, ban, ngành, các cơ quan, các doanh
nghiệp ứng dụng kết quả sản phẩm của đề tài.
Tạo cơ chế, chính sách để thu hút
giảng viên tham gia vào công tác nghiên
cứu khoa học.
Hằng năm nhà trường có kế hoạch đào tạo
và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ giảng viên đáp ứng nhu cầu về
nguồn lực cả về số lượng và chất lượng.
Nhà trường cần bồi dưỡng cho giảng viên
phương pháp, tác phong khoa học, sâu sát, tận
tình với học trò, cùng với phẩm chất chính trị,
năng lực, đạo đức nhà giáo trong sáng, mẫu
mực góp phần tạo nên giá trị chân chính của
người thầy, thực sự là tấm gương có tác động
mạnh mẽ tới tư tưởng, hành động cho học trò
để học tập và noi theo.
3.2. Đổi mới trang thiết bị dạy học và thực
hành gắn liền với nghề nghiệp tương lai
Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho
công tác đào tạo đặc biệt là những xưởng thực
hành, thực tập, các máy móc thí nghiệm, đóng
vai trò quan trọng làm tăng khả năng ứng dụng
thực tiễn vào chương trình đào tạo. Đảm bảo
phòng thực hành, trại thực nghiệm đầy đủ các
máy móc, thiết bị nghiên cứu trong tình trạng
tốt nhất đáp ứng yêu cầu đào tạo ngành học.
Thường xuyên tiến hành bảo trì các trang
thiết bị như bàn ghế, màn hình chiếu, máy
chiếu trong các phòng học nhằm đảm bảo
trang thiết bị phục vụ sinh viên trong tình
trạng tốt nhất.
Nhà trường quản lý chặt chẽ hoạt động
giảng dạy của giảng viên.
Nhà trường cần đẩy mạnh các chính sách
nhằm đãi ngộ nhà giáo như: bồi dưỡng, sử dụng,
phát huy vai trò, sở trường của đội ngũ nhà giáo
trong các lĩnh vực hoạt động; chế độ tiền lương,
phụ cấp, trợ cấp theo chức danh khoa học, học vị;
tôn vinh, khen thưởng, biểu dương kịp thời đối
với những nhà giáo có thành tích xuất sắc trong
công tác giảng dạy, nghiên cứu và các chính sách,
chế độ về nghỉ dưỡng, tham quan; đầu tư trang
thiết bị, nâng cấp phương tiện, điều kiện làm việc
cho nhà trường.
Đầu tư các trang thiết bị, máy thí
nghiệm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của sinh viên.
Đảm bảo tuyệt đối vệ sinh, an toàn
lao động.
Nhà trường tạo môi trường và điều kiện để
giảng viên phát triển năng lực của mình. Mời các
chuyên gia về bồi dưỡng, tập huấn các phương
pháp giảng dạy tích cực, hiện đại, cách xây dựng
chương trình, biên soạn giáo trình, giáo án theo
xu hướng hiện đại.
Tìm các nguồn đầu tư từ các dự án nước
ngoài để đầu tư các trang thiết bị, cũng như
nâng cấp thêm các máy móc thí nghiệm phục
vụ cho nhu cầu của sinh viên.
Tăng cường mở rộng diện tích trại thực
nghiệm, là nơi để sinh viên thực hành
nghiên cứu.
Nhà trường kiểm tra, đánh giá khảo sát hài
lòng của sinh viên về giáo viên sau khi tham
gia các lớp bồi dưỡng.
Trường cần có trại thực nghiệm tốt để
thực hiện các thí nghiệm, xây dựng các mô
hình nông nghiệp để giúp cho thầy và trò
được thực hành nghiên cứu và sản xuất nông
nghiệp tại trường.
Phải đề cao tinh thần trách nhiệm của
giảng viên trong các hoạt động nghiên cứu
khoa học, gắn kết công tác giảng dạy với
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ.
26
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Số 04(16)/2017
Hiện đại hóa hệ thống phòng thí nghiệm
phục vụ cho việc đào tạo. Tăng cường thiết bị
cho các phòng thực hành thí nghiệm theo từng
chuyên ngành hiện có theo từng năm; xây dựng
thêm phòng học thực hành như phòng mô
phỏng, xây dựng khu thực hành trồng trọt, nuôi
động vật.
Nhà trường cần lấy ý kiến của giảng viên,
sinh viên và nhà tuyển dụng để chọn lựa môn
học phù hợp, rút ngắn thời gian đào tạo.
Nhà trường phối hợp với các doanh nghiệp
trong việc định hướng, đóng góp, xây dựng
chương trình đào tạo kỹ năng cho sinh viên
nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các
hoạt động, các chương trình thực tập, kiến tập,
các buổi tham quan thực tế, các chương trình
ngày hội việc làm.
Xây dựng nhà đa năng, khu liên hợp thể
dục thể thao để cán bộ, giảng viên có thể học
tập và rèn luyện thân thể.
Nhà trường cần định hướng nghề cho
sinh viên.
3.3. Cập nhật chương trình đào tạo và đổi mới
nội dung, giáo trình giảng dạy phù hợp với
nhu cầu của nhà tuyển dụng
Cập nhật chương trình đào tạo và đổi mới
nội dung, giáo trình giảng dạy nhằm đáp ứng
nhu cầu xã hội, trong đó yếu tố năng lực của
người học là mục tiêu, là sản phẩm cuối cùng
của quá trình đào tạo.
Từ thực tiễn khảo sát đánh giá của các
doanh nghiệp đối với sinh viên qua đào tạo tại
trường cho thấy rằng việc gắn kết trong công
tác đào tạo giữa nhà trường với các cơ quan,
doanh nghiệp là việc làm cần thiết.
Khảo sát ý kiến phản hồi của sinh viên
theo định kỳ hàng năm nhằm đánh giá đúng
thực trạng đào tạo kỹ năng của nhà trường.
Khảo sát, tiếp nhận ý kiến phản hồi của
doanh nghiệp và nhà tuyển dụng để có sự định
hướng thay đổi, điều chỉnh chương trình đào
tạo cho sinh viên.
Sinh viên ý thức được tầm quan trọng
của nội dung môn học đối với bản thân và
công việc.
Nâng cao khả năng vận dụng, thực hành
của sinh viên khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Nhằm giúp nhà trường thẩm định lại kết
quả đào tạo, thông qua quá trình sử dụng lao
động do nhà trường đào tạo, các doanh nghiệp
đóng vai trò là người tư vấn giúp cho nhà
trường trong việc điều chỉnh, bổ sung, cập nhật
chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã
hội, căn cứ vào chương trình đào tạo hiện hành.
Cần xác định rõ chuẩn năng lực người học
sau khi tốt nghiệp.
Đưa các môn học về kỹ năng vào trong
chương trình đào tạo chính quy đồng thời đưa
việc tham gia các lớp đào tạo kỹ năng thành
một tiêu chí trong khung đánh giá điểm rèn
luyện nhằm giúp sinh viên nâng cao ý thức học
tập và rèn luyện.
Chủ động trong việc thiết lập mối quan hệ
thường xuyên với doanh nghiệp, nhà tuyển
dụng và các đơn vị đào tạo kỹ năng để cập nhật
xu hướng đào tạo và phát triển để nâng cao sức
cạnh tranh về chất lượng nguồn nhân lực.
Khảo sát các sinh viên đã tốt nghiệp theo
ngành học để giúp nhà trường phân bổ nội
dung môn học phù hợp theo ngành đó.
Bổ sung chuẩn kỹ năng mềm sau khóa
học. Dựa theo kết quả phỏng vấn của các doanh
nghiệp có gắn kết lâu dài với trường (kết quả
được thực hiện trong hội thảo kết nối doanh
nghiệp – nhà trường trong đào tạo và tuyển
dụng nhân sự do người nghiên cứu tổ chức),
sinh viên cần tăng cường các kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng ngoại ngữ, kỹ
năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm.
Tăng cường thời gian rèn nghề thực tế tại
các doanh nghiệp. Điều này góp phần nâng cao
năng lực và trình độ chuyên môn cho sinh viên.
Nhà trường nâng cao được chất lượng đào tạo
cũng như tìm được đầu ra phong phú cho sinh
27
NGUYỄN THỊ HÀ THU
viên từ đó nâng cao uy tín của nhà trường
trước những yêu cầu của thị trường lao động đa
dạng và luôn biến động.
Doanh nghiệp có thể tận dụng được nguồn
nhân lực có trình độ theo thời vụ trong kỳ hè.
Doanh nghiệp có thể phối hợp trong việc
đánh giá kết quả học tập của sinh viên, đồng
thời qua việc đánh giá các môn học lý thuyết
của nhà trường kết hợp đánh giá thực hành,
thực tập của doanh nghiệp sẽ đánh giá được
năng lực của người học sau quá trình đào tạo.
Doanh nghiệp đánh giá năng lực của người
học dựa vào mẫu đánh giá chung (kiến thức,
kỹ năng, thái độ) của nhà trường theo tiêu
chuẩn đánh giá riêng của doanh nghiệp.
Trong việc đánh giá này, doanh nghiệp sẽ giữ
vai trò chủ đạo, đánh giá bằng cách quan sát
trực tiếp người học thực hiện công việc và
hiệu quả công việc.
Tạo điều kiện cho giảng viên và sinh viên
được tiếp xúc thực tế với quy trình sản xuất,
trang thiết bị cũng như công nghệ sản xuất hiện
đại từ đó cập nhật điều chỉnh nội dung học phù
hợp với nhu cầu xã hội.
3.4. Tăng cường xây dựng mối quan hệ gắn
kết giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm
cải thiện chương trình đào tạo phù hợp với
nhu cầu xã hội
Về phía nhà trường
Nhà trường có được nơi thực tập, tiếp cận
thực tiễn nghề nghiệp cho sinh viên, điều này
góp phần nâng cao năng lực và trình độ chuyên
môn cho sinh viên.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Cơ quan doanh nghiệp là nguồn tài trợ cho
sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập
và hoạt động các công trình nghiên cứu khoa
học được áp dụng có hiệu quả của nhà trường,
tài trợ kinh phí cho các hội thảo, hoạt động của
nhà trường.
4.1. Kết luận
Trong thời kỳ đất nước đang đổi mới, phát
triển và hội nhập hiện nay, đòi hỏi cần có một
đội ngũ lao động có trình độ, có năng lực cao
để đáp ứng được nhu cầu xã hội.
Sau quá trình nghiên cứu nâng cao chất
lượng đào tạo theo hướng tăng khả năng tìm
việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi
rút ra những hạn chế như:
Nhà trường liên kết với doanh nghiệp sẽ
giảm được kinh phí đầu tư máy móc, trang thiết
bị cho sinh viên thực tập, có đội ngũ chuyên gia
từ các doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng
dẫn nên chi phí đào tạo sẽ thấp, ngược lại sản
phẩm đào tạo là sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng
nghề phù hợp đáp ứng được yêu cầu của thị
trường lao động.
Giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy,
trình độ chuyên môn cao nhưng thái độ ứng xử
và sự nhiệt tình, cảm thông, công bằng, nghiêm
túc, trung thực chưa được đánh giá cao.
Các phương pháp giảng dạy và phương
pháp đánh giá kiểm tra môn học của giảng viên
chưa giúp sinh viên nhớ được nội dung môn
học để vận dụng vào việc thực tiễn.
Về phía doanh nghiệp
Doanh nghiệp luôn yên tâm có một đội
ngũ nhân lực vững chắc hỗ trợ khi có nhu cầu,
đồng thời doanh nghiệp ít tốn chi phí tuyển
dụng thử việc, vì qua thời gian thực tập chính là
thời gian sinh viên thể hiện năng lực và doanh
nghiệp đánh giá khả năng, năng lực, phẩm chất
của sinh viên.
Nội dung môn học chưa giúp sinh viên sau
khi tốt nghiệp vận dụng vào công việc vì có thể
nội dung môn học quá cũ không còn phù hợp
với nghề nghiệp của chuyên ngành học.
Doanh nghiệp có sẵn nơi để đào tạo lại
hoặc bồi dưỡng một số chuyên đề mà chuyên
nghiệp cần.
28
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Số 04(16)/2017
Trang thiết bị học tập, cũng như phòng thí
nghiệm, thực hành quá cũ và không cập nhật
kịp thời với xu hướng phát triển, nên chưa giúp
sinh viên vận dụng được vào các công việc
thực tế.
với yêu cầu nghề nghiệp ngoài xã hội; Phân bổ
lại nội dung dạy học, tập trung đổi mới chương
trình đào tạo theo hướng đầu ra, thiết kế giảng
dạy theo định hướng phát triển năng lực người
học; Liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp
nhằm tăng cường các hoạt động tham quan học
tập từ thực tiễn nghề nghiệp, cũng như các mô
hình thực tế từ các doanh nghiệp; Lấy ý kiến
phản hồi của sinh viên sau khi tốt nghiệp về
chương trình đào tạo của nhà trường.
4. 2. Kiến nghị
Đối với nhà trường: Xây dựng một chiến
lược tổng thể đồng bộ, dài hạn và có kế hoạch
từng bước thực hiện giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo; Tham mưu với các cấp quản lý
nhà nước, tuyển dụng và bố trí cán bộ quản lý,
đội ngũ giảng viên có nghiệp vụ chuyên môn,
có năng lực và đạo đức nghề nghiệp; Huy động
các nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất, trong đó
cần tập trung mua sắm, nâng cấp các trang thiết
bị, máy móc thí nghiệm có tính hiện đại, gắn
Đối với các giảng viên: Đầu tư thời
gian chọn lựa những phương pháp giảng dạy
phù hợp, cũng như tạo hứng thú cho sinh
viên. Chịu khó, tích cực, nhiệt tình và làm
gương cho sinh viên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Lan Hương (2013) “Đánh giá trong giáo dục đại học”, Trường Đại học Sài Gòn.
2. Lê Chi Lan (2014), Quality assurance in higher education programs to meet the requirements of
labor users in the trend of teriary education development, Asia-Pacific Quality Network
(APQN) Conference & Annual General Meeting (AGM) “Higher Education Quality
Assurance in a Changing World: Envisioning the future of Aisa Pacific”, Ha Noi, Viet Nam,
March 7th-8th, 2014, pp60.
3. Lê Chi Lan, Đỗ Đình Thái, Cổ Tồn Minh Đăng (2017), “Điều chỉnh chương trình đào tạo đại
học phát huy năng lực người học đáp ứng chuẩn đầu ra”, Tạp chí Khoa học quản lý Giáo dục,
số 2(14)/6-2017.
4. Nguyễn Lộc - Nguyễn Thị Lan Phương (2015), Phương pháp - kỹ thuật xây dựng chuẩn đánh
giá năng lực đọc hiểu và năng lực giải quyết vấn đề, Nxb. Giáo dục.
Ngày nhận bài: 03/11/2017. Ngày biên tập xong: 11/12/2017. Duyệt đăng: 02/01/2018
29
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng khả năng tìm việc cho sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giai_phap_nang_cao_chat_luong_dao_tao_theo_huong_tang_kha_na.pdf

