Iáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Giao thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc nhìn của sinh viên
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH
DƯỚI GÓC NHÌN CỦA SINH VIÊN
SOFT SKILLS EDUCATION AT HO CHI MINH CITY UNIVERSITY
OF TRANSPORT FROM THE PERSPECTIVE OF STUDENTS
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường đại học Giao thông vận tải TP.Hồ Chí Minh
Tóm tắt: Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và hội nhập sâu
rộng, con người không chỉ học để biết, học để làm, mà còn học để chung sống và học để tự khẳng định
mình, vì vậy việc trang bị kỹ năng mềm cho người học là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng.
Bài viết trình bày kết quả của một nghiên cứu về thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên và công tác
giáo dục kỹ năng mềm tại trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố, Hồ Chí Minh dưới góc nhìn
của sinh viên, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp giúp Nhà trường giáo dục, nâng cao kỹ năng mềm
cho sinh viên.
Từ khóa: Kỹ năng mềm, giáo dục kỹ năng mềm, giải pháp, sinh viên.
Abstract: Nowadays, in the context of the country's growing economy and deep integration,
people are not only learn to learn, but also learn to live and learn to assert themselves. Therefore, it is
important to equip students with soft skills.
This paper presents the results of a study on soft skills of students and soft skills education at Ho Chi
Minh City University of Transport from the perspective of students, thus providing appropriate solutions
to help the university improve soft skills for students.
Keywords: soft skills, soft skills education, solution, student.
mềm của sinh viên Việt Nam cho thấy, sinh
1. Đặt vấn đề
viên còn nhiều hạn chế về kỹ năng mềm [2].
Tổ chức văn hóa giáo dục của Liên Hợp
Thực hiện chỉ thị số 6036/CT-BGDĐT
Quốc (UNESCO) đã định hướng mục đích của
của Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu tăng
việc học tập: “ Học để biết, học để làm, học để
cường giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên,
Trường Đại học Giao thông vận tải Tp, Hồ Chí
cùng chung sống, học để tồn tại”. Vì vậy,
ngoài việc trau dồi kiến thức, người học cần
Minh đã chủ động đưa kỹ năng mềm vào
được trang bị các kỹ năng sống để tồn tại,
chương trình học và quy định điều kiện xét tốt
chung sống và hạnh phúc.
nghiệp yêu cầu sinh viên có chứng chỉ Kỹ
Daniel Goleman, nhà tâm lý học nổi
tiếng người Mỹ đã chỉ ra rằng: Yếu tố quan
trọng để có được thành công không phải là
những kiến thức chuyên môn con người được
trang bị ở trường học, cũng không phải là chỉ
số thông minh (IQ) hay nhiều năm kinh
nghiệm mà đó là nhờ trí tuệ xúc cảm (EQ) của
con người [1]. Trí tuệ xúc cảm chính là tập
hợp những kỹ năng mà con người có được
thông qua học tập và rèn luyện.
năng mềm [3]. Việc giáo dục, nâng cao kỹ
năng mềm cho người học trở thành một thách
thức đặc biệt đối với Nhà trường trong giai
đoạn hiện nay.
Một nghiên cứu về kỹ năng mềm cho sinh
viên Trường Đại học Giao thông vận tải Tp,
Hồ Chí Minh dưới góc nhìn của sinh viên đã
được thực hiện với nhiệm vụ khảo sát ý kiến
sinh viên về kỹ năng mềm và công tác giáo
dục kỹ năng mềm đang được triển khai tại Nhà
trường để đưa ra những giải pháp kịp thời, phù
hợp giúp Nhà trường giáo dục, nâng cao kỹ
năng mềm cho sinh viên.
Vì vậy, bên cạnh việc giáo dục kiến thức
chuyên môn thì việc trang bị các kỹ năng mềm
cho người học là một nhiệm vụ vô cùng quan
trọng đối với các cơ sở giáo dục. Tuy nhiên
các kết quả nghiên cứu ban đầu về kỹ năng
Dưới đây là một số khái niệm công cụ
được sử dụng trong nghiên cứu:
Kỹ năng: là khả năng thực hiện những của Nhà nước, Nhà trường, gia đình và xã hội
thao tác được hình thành và củng cố qua quá và yếu tố chủ quan từ phía người học như đặc
trình thực hành và trải nghiệm của bản thân điểm lứa tuổi, giới tính, nhận thức, nhân cách,
[4].
khí chất, trong đó, nhận thức và các hoạt động
của người học là yếu tố quyết định sự thành
công của cả quá trình rèn luyện kỹ năng mềm.
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ
các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con
người không liên quan đến kiến thức chuyên
môn, không thể sờ nắm, càng không phải là kỹ
năng cá tính đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu
vào cá tính của từng người. Kỹ năng mềm
quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước
đo hiệu quả trong công việc [5]. Như vậy, kỹ
năng mềm là những kỹ năng thuộc về tinh
thần, trí tuệ xúc cảm của mỗi cá nhân, có thể
do bẩm sinh, song chủ yếu do giáo dục, rèn
luyện mà có được. Kỹ năng mềm là bộ phận
quan trọng của kỹ năng sống.
2. Kỹ năng mềm và giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên trường Đại học Giao
thông vận tải Tp. Hồ Chí Minh dưới góc
nhìn của sinh viên
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã
đề ra, người nghiên cứu thực hiện khảo sát
trên 723 sinh viên được chọn theo cách thức
phân tầng đơn giản cho từng khoá học thông
qua khảo sát trực tuyến (online). Số liệu thống
kê được xử lý bằng phần mềm Microsoft
Excel 2013, sử dụng tỉ lệ % và giá trị trung
Giáo dục kỹ năng mềm là quá trình hình bình (Mean) của thang đo 4 mức độ để phân
thành và phát triển cho người học các kỹ năng tích kết quả (Bảng 1).
mềm cần thiết để đảm bảo cho quá trình thích
ứng với người khác và công việc, nhằm duy
trì tốt các mối quan hệ tích cực và hỗ trợ thực
hiện công việc một cách hiệu quả thông qua
những cách thức và nội dung khác nhau.
Bảng 1. Giá trị trung bình và mức độ tương ứng
Mean (M)
Mức độ tương ứng
1,00 – 1,75 Không thành Không hiệu
thục
quả
1,76 – 2,50 Tương
đối Hiệu
quả
Nội dung giáo dục kỹ năng mềm rất đa
dạng và có rất nhiều kỹ năng mềm cần được
rèn luyện cho sinh viên [6]. Trong nghiên cứu
này, người nghiên cứu tập trung vào nhóm 8
kỹ năng (KN) thiết yếu phù hợp với sinh viên
kỹ thuật: KN giao tiếp, KN làm việc nhóm,
KN học & tự học, KN kỹ năng thiết lập mục
tiêu, KN quản lý thời gian, KN quản lý tài
chính, KN thuyết trình và KN tư duy sáng tạo.
thành thục
2,52 – 3,25 Thành thục
3,26 – 4,00 Rất thành thục Rất hiệu quả
Nguồn: Công thức tính giá trị trung bình Excel 2013
một phần
Hiệu quả
Trước hết, người nghiên cứu khảo sát
nhận thức của sinh viên (SV) về vai trò của kỹ
năng mềm đối với sinh viên và mức độ quan
tâm của Nhà trường đối với hoạt động giáo
dục kỹ năng mềm cho sinh viên. Kết quả có
81,05% SV đánh giá kỹ năng mềm quan trọng
và rất quan trọng. Tuy nhiên, có 4,56% SV
cho rằng kỹ năng mềm không quan trọng và
14,38 % SV đánh giá kỹ năng mềm chỉ có
phần quan trọng đối với sinh viên (Hình 1).
Phương pháp giáo dục kỹ năng mềm cho
sinh viên là việc ứng dụng linh hoạt các lý
thuyết, mô hình học tập và các phương pháp,
phương tiện dạy học cùng với việc phối hợp
các hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý
để hình thành và nâng cao kỹ năng mềm cho
sinh viên [2]. Có rất nhiều phương pháp dạy
học truyền thống và hiện đại có thể áp dụng
như: phương pháp động não, phương pháp dạy
học nhóm, phương pháp trò chơi, phương
pháp sắm vai, phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề, học tập thông qua trải nghiệm.
56.98
60
40
24.07
14.38
20
4.56
0
Không quan Có phần Quan trọng Rất quan
trọng
quan trọng
trọng
Ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên có 2 nhóm yếu tố
chính đó là yếu tố khách quan như quy định
Hình 1. SV đánh giá vai trò của kỹ năng mềm
Nguồn: Tác giả xử lý số liệu thống kê – Đơn vị: %
Như vậy, đa phần SV đánh giá cao vai trò không thành thục (Bảng 2).
của kỹ năng mềm đối với bản thân, bên cạnh
Bảng 2. Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên
đó vẫn còn một bộ phận sinh viên chưa đánh
giá đúng vai trò của kỹ năng mềm khi cho rằng
nó là không quan trọng hoặc chỉ có phần quan
trọng. Điều đó cho thấy việc giáo dục nhận
thức cho sinh viên về tầm quan trọng của kỹ
năng mềm là rất cần thiết bởi nhận thức là tiền
đề định hướng hành vi và động lực học tập kỹ
năng mềm của sinh viên.
Mean
Thứ hạng
Các kỹ năng mềm
KN giao tiếp
2,61
2,00
2,29
2,53
2,49
2,35
2,33
1
KN tư duy sáng tạo
KN thuyết trình
8
7
2
3
4
5
6
KN làm việc nhóm
KN học và tự học
KN thiết lập mục tiêu
KN quản lý thời gian
KN quản lý tài chính cá 2,30
Đánh giá mức độ quan tâm của Nhà
trường đối với hoạt động giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên, có 32,37% SV cho rằng
nhà trường quan tâm và rất quan tâm, 41,91%
SV đánh giá nhà trường có phần quan tâm đến
việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
(Hình 2).
nhân
Nguồn: Tác giả xử lý số liệu thống kê
Theo đánh giá của sinh viên, thứ hạng
thành thục các kỹ năng mềm được sắp xếp như
sau: KN giao tiếp, KN làm việc nhóm, KN học
& tự học, KN kỹ năng thiết lập mục tiêu, KN
quản lý thời gian, KN quản lý tài chính, KN
thuyết trình và cuối cùng là KN tư duy sáng
tạo (Bảng 2).
50
40
30
20
10
0
41.91
25.72
25.73
6.64
Như vậy, nhìn chung kỹ năng mềm của
sinh viên trường chỉ ở mức tương đối thành
thục. Vấn đề này đặt ra một thách thức đặc biệt
đối với nhà trường trong công tác giáo dục
nhằm đạt chuẩn đầu ra cho sinh viên và hướng
đến mục tiêu đào tạo nhân lực trình độ cao
theo hướng ứng dụng trong lĩnh vực giao
thông vận tải của khu vực phía Nam và cả
nước [7].
Không quan Có phần Quan tâm Rất quan
tâm
quan tâm tâm
Hình 2. Đánh giá của SV về mức độ quan tâm của
Nhà trường đến việc giáo dục kỹ năng mềm
Nguồn: Tác giả xử lý số liệu thống kê - Đơn vị: %
Mặc dù vậy, vẫn còn 25,72% SV cho
rằng việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
chưa được nhà trường quan tâm đúng mức.
Giáo dục kỹ năng mềm tại Nhà trường
được thực hiện thông qua 4 hình thức: thông
qua môn kỹ năng mềm trong chương trình học
chính khóa; thông qua các khóa huấn luyện kỹ
năng mềm cho sinh viên; thông qua việc tích
hợp dạy kỹ năng mềm trong các môn học; và
thông qua các hoạt động ngoại khóa. Dưới đây
là đánh giá của sinh viên về thực trạng giáo
dục kỹ năng mềm tại 4 hình thức giáo dục này
(Bảng 3).
Trên cơ sở phân tích nội dung của từng kỹ
năng và đặc điểm sinh viên kỹ thuật, người
nghiên cứu đã chọn ra nhóm các kỹ năng thiết
yếu để khảo sát về mức độ thành thục kỹ năng
mềm. Kết quả có 2/8 kỹ năng được sinh viên
đánh giá ở mức thành thục (M trong khoảng
2,52 – 3,25) là kỹ năng giao tiếp và kỹ năng
làm việc nhóm, 6/8 kỹ năng còn lại chỉ ở mức
tương đối thành thục (M trong khoảng 1,76 –
2,50), không có kỹ năng nào được đánh giá
Bảng 3. Đánh giá của SV về mức độ hiệu quả của các hình thức giáo dục kỹ năng mềm đang được áp dụng
Mức độ (%)
TT
Các hình thức giáo dục kỹ
năng mềm
Giá trị
trung
Không
Hiệu quả Hiệu
Rất hiệu
quả
hiệu quả một phần quả
bình (M)
1.
Thông qua môn kỹ năng mềm
12,59
37,22
42,22
7,96
2,46
Mức độ (%)
TT
Các hình thức giáo dục kỹ
năng mềm
Giá trị
trung
Không
Hiệu quả Hiệu
Rất hiệu
quả
hiệu quả một phần quả
bình (M)
2.
3.
4.
Thông qua các khóa huấn luyện
kỹ năng mềm
36,85
13,70
14,07
41,11
43,89
35,37
13,15
30,19
37,96
8,89
1,94
2,41
2,45
Rèn luyện kỹ năng mềm thông
qua các môn học
12,22
12,59
Thông qua các hoạt động ngoại
khóa
Nguồn: Tác giả xử lý số liệu thống kê
giải quyết các tình huống gần gũi trong thực
tế để môn học trở nên sinh động và hiệu quả,
thay đổi hình thức kiểm tra đánh giá môn học
thay vì chỉ tính điểm chuyên cần, giảng viên
cần chấm điểm thực hành trên lớp và đánh giá
sự tiến bộ về mặt kỹ năng vào 40% điểm giữa
kỳ của môn học. Một số sinh viên đề nghị tăng
số tín chỉ môn học hoặc bố trí học ngoại khóa
để tự do lựa chọn kỹ năng phù hợp với nhu cầu
của bản thân.
Sinh viên đánh giá các hình thức giáo
dục kỹ năng mềm chỉ đạt mức hiệu quả một
phần (M trong khoảng 1,76 – 2,50) và không
có hình thức nào rất hiệu quả hoặc không hiệu
quả đối với hoạt động giáo dục kỹ năng mềm.
Theo đó, việc rèn luyện kỹ năng mềm thông
qua môn kỹ năng mềm có mức độ hiệu quả
nhất (M = 2,46) và đánh giá chưa cao hiệu quả
các khóa huấn luyện kỹ năng mềm tại trường
(M = 1,94) trong 4 hình thức giáo dục nêu
trên. Con số cụ thể về tỉ lệ sinh viên đánh giá
theo từng mức độ được thể hiện trong Bảng 3.
Về các khóa huấn luyện kỹ năng mềm
cho sinh viên
Về môn học kỹ năng mềm
Các khóa huấn luyện kỹ năng mềm của
trường được lồng ghép trong các nội dung sinh
hoạt đầu khóa cho sinh viên và các buổi trò
chuyện, tọa đàm với các chuyên gia kỹ năng
mềm được tổ chức không thường xuyên trong
toàn khóa học. Có 36,85% SV cho rằng hình
thức này không hiệu quả, 41,11% SV đánh giá
hình thức này hiệu quả một phần (Bảng 3).
Có 85,19% SV đánh giá nội dung môn kỹ
năng mềm hiện nay phù hợp và rất phù hợp.
Tuy nhiên, sinh viên đánh giá chưa cao
phương pháp giảng dạy của giảng viên khi có
tới 45,37% sinh viên đánh giá không phù hợp.
Về hình thức kiểm tra đánh giá, có 72,59% SV
đánh giá phù hợp và rất phù hợp (Bảng 4).
Theo sinh viên, sĩ số lớp đông và ít cơ
hội tương tác, thực hành trong các buổi sinh
hoạt là lý do chính dẫn đến hiệu quả chưa cao
của hình thức giáo dục này.
Bảng 4. Đánh giá của SV về môn kỹ năng mềm
Mức độ
Không
Phù
Rất phù
hợp
Nội dung đánh
phù hợp hợp
giá
Giáo dục kỹ năng mềm thông qua các
môn học
Nôi dung giảng 14,81
dạy
45,00
29,63
56,85
40,19
25,00
15,74
Nhà trường đã tích hợp một số kỹ năng
mềm cho sinh viên trong các môn học nhằm
đáp ứng chuẩn đầu ra các chương trình đào
tạo. Tuy nhiên có 13,70% SV đánh giá không
hiệu quả và 43,89% SV đánh giá hiệu quả một
phần hình thức giáo dục này (Bảng 3).
Phương
pháp 45,37
giảng dạy
Hình thức kiểm 27,40
tra đánh giá môn
học
Nguồn: Tác giả xử lý số liệu thống kê – đơn vị tính: %
Nhiều sinh viên mong muốn giảng viên
đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng
tiếp cận năng lực người học bằng nhiều
Nhiều sinh viên mong muốn giảng viên
thay đổi phương pháp giảng dạy của môn học,
hạn chế dạy lý thuyết và tăng cường thực hành
giảm hiệu quả giáo dục kỹ năng mềm
phương pháp tích cực khác nhau thay vì chủ
yếu sử dụng phương pháp thuyết trình như
hiện nay. Đồng thời, sinh viên cho rằng các
giảng viên chưa thực sự quan tâm đến việc rèn
luyện kỹ năng cho sinh viên trong quá trình
giảng dạy, nên đa phần các môn học chủ yếu
chỉ cung cấp kiến thức theo nội dung bài
giảng.
47.58
55.33
1. Do phương pháp…
2. Do điều kiện…
76.49
3. Do SV thụ động và…
4. Do chương trình…
5. Do học phần KNM…
41.2
59.75
80
Giáo dục kỹ năng mềm thông qua các
hoạt động ngoại khóa
0
20
40
60
Nguồn: Tác giả xử lý số liệu thống kê – Đơn vị tính:%
Các hoạt động ngoại khóa do các khoa
chuyên ngành và tổ chức Đoàn Thanh niên -
Hội sinh viên tổ chức là môi trường thuận lợi
và là điều kiện thực hành rất tốt giúp sinh viên
trải nghiệm và rèn luyện các kỹ năng mềm
trong không gian thực, tình huống thực. Kết
quả khảo sát sinh viên tại Bảng 2 cho thấy, có
50,55% SV đánh giá hiệu quả và rất hiệu quả
hình thức này. Mặc dù vậy, có 14,07% SV
đánh giá không hiệu quả.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn
luyện kỹ năng mềm cho sinh viên
Có 2 nhóm yếu tố khách quan và chủ
quan tác động đến việc rèn luyện kỹ năng
mềm cho sinh viên được trình bày dưới dạng
câu hỏi có thể lựa chọn nhiều đáp án. Theo đó,
sinh viên cho rằng yếu tố đặc điểm tâm lý và
ý thức rèn luyện của bản thân sinh viên là yếu
tố quan trọng nhất (73,31%), kế tiếp là sự quan
tâm của nhà trường (67,91%), ngoài ra các yếu
tố như yêu cầu ngày càng cao của thị trường
lao động, quy định của Nhà nước và Nhà
trường về việc giáo dục kỹ năng mềm, hay yếu
tố văn hóa học đường, tấm gương người giáo
viên... cũng là những yếu tố được sinh viên
đánh giá có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục
kỹ năng mềm cho bản thân. Kết quả cụ thể tại
Hình 4.
Nhiều ý kiến đề xuất việc tổ chức các hoạt
động ngoại khóa cần thể hiện rõ mục đích rèn
luyện kỹ năng mềm và có hình thức triển khai
đa dạng, hấp dẫn nhằm thu hút số đông sinh
viên tham gia.
Các nguyên nhân làm giảm hiệu quả
hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Các nguyên nhân chính làm giảm hiệu
quả hoạt động giáo dục kỹ năng mềm theo
sinh viên là: do sinh viên thụ động và chưa
hiểu được tầm quan trọng của kỹ năng mềm
(3), do học phần kỹ năng mềm chưa đáp ứng
đầy đủ (5), do điều kiện cơ sở vật chất, phương
tiện dạy học chưa đáp ứng đủ (2), do chương
trình chính quá nặng (4), và do phương pháp
giảng dạy của giảng viên chưa chú trọng rèn
luyện kỹ năng mềm cho sinh viên (1) (Hình
3).
Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
viên có ý nghĩa quan trọng giúp Nhà trường
xem xét các mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu
tố để có hình thức tác động phù hợp, hiệu quả.
1.Đặc điểm tâm lý và…
2.Nhận thức của SV…
3.Văn hóa học…
73.31
57.95
45.5
4.Sự quan tâm của…
5.Yêu cầu ngày càng…
6.Quy định của nhà…
67.91
80
Như vậy, ngoài các nguyên nhân khách
quan nêu trên thì nguyên nhân chủ quan làm
giảm hiệu quả giáo dục kỹ năng mềm từ phía
sinh viên được đánh giá cao nhất. Vì thế Nhà
trường cần quan tâm đến các vấn đề này khi
đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ năng
mềm cho sinh viên.
57.68
39.56
0
20
40
60
Hình 4. Đánh giá của SV về các yếu tố ảnh hướng
đến hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
Nguồn: Tác giả xử lý số liệu thống kê - Đơn vị tính:%
Hình 3. Đánh giá của SV về các nguyên nhân làm
Tóm lại, sinh viên đánh giá hiệu quả của
Nhà trường cần thường xuyên đánh giá
hoạt động giáo dục kỹ năng mềm đang được hiệu quả của công tác giáo dục kỹ năng mềm
Nhà trường triển khai chưa cao. Nhà trường cho sinh viên để kịp thời có những điều chỉnh
cần có những giải pháp nhằm cải tiến và nâng bổ sung nhằm đạt mục tiêu giáo dục kỹ năng
cao chất lượng các hoạt động giáo dục kỹ năng mềm đề ra.
mềm theo hướng chú trọng đến người học,
Thứ hai, đổi mới công tác đào tạo kỹ
xem sinh viên là động lực, mục đích và là lý
năng mềm cho sinh viên theo hình thức ngoại
do để mọi cán bộ giảng viên nỗ lực hết mình
khoá bắt buộc để xét đủ điều kiện tốt nghiệp.
đổi mới hình thức quản lý, phương pháp giảng
Biện pháp này hướng đến mục đích tạo
môi trường phù hợp và hiệu quả để sinh viên
học tập và rèn luyện các kỹ năng mềm trước
khi ra trường. Cung cấp kiến thức cơ bản về
kỹ năng mềm để dần hình thành kỹ năng mềm
một cách bài bản, hệ thống thông qua việc sinh
viên trải nghiệm và dần dần tự huấn luyện.
dạy và cải thiện môi trường học tập. Sinh viên
cần được thực hành và trải nghiệm nhiều hơn
để rèn luyện, nâng cao kỹ năng mềm cho bản
thân.
3. Đề xuất giải pháp thực hiện từ Nhà
trường
Từ các đánh giá và đề xuất của sinh viên Hình thức khóa học bắt buộc để tích lũy chứng
về công tác giáo dục kỹ năng mềm tại Trường chỉ xét tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên nâng cao ý
Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí thức học tập kỹ năng mềm cho bản thân.
Minh, người nghiên cứu đề xuất số giải pháp
Nhà trường cần đưa môn học kỹ năng
nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng
mềm ra khỏi chương trình đào tạo và triển
mềm cho sinh viên đối với Nhà trường như
khai dạy học theo hình thức ngoại khóa bắt
sau:
buộc để tích lũy chứng chỉ xét tốt nghiệp. Xây
Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho sinh dựng và lựa chọn nhóm các kỹ năng mềm cho
viên trong việc giáo dục kỹ năng mềm
khóa học. Sinh viên tham gia khóa huấn luyện
với tối thiểu 3 nhóm kỹ năng với các giảng
viên chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học
và một số chuyên gia khác.
Với mục đích của biện pháp nhằm cung
cấp cho sinh viên những kiến thức ban đầu về
kỹ năng mềm, vai trò của kỹ năng mềm với sự
thành công của mỗi người, góp phần định
Xây dựng môi trường học tập phù hợp với
hướng, kích thích sinh viên chủ động và tích đầy đủ trang thiết bị đáp ứng nhu cầu của môn
cực tìm tòi, rèn luyện kỹ năng mềm một cách học và thời gian học tập linh hoạt phù hợp với
có hệ thống.
Nhà trường cần xác định những vấn đề
liên quan đến giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
tiến độ học tập chung và tâm lý, nhu cầu rèn
luyện các kỹ năng của sinh viên.
Sinh viên cần tự nhận thức các thiếu hụt
viên và tiến hành tác động nâng cao nhận thức về kỹ năng mềm của bản thân, cần dựa trên
của sinh viên thông qua các văn bản của nhà những khả năng của bản thân, mục tiêu nghề
trường, tổ chức các hội thảo, tọa đàm về kỹ nghiệp cụ thể trong tương lai để xây dựng kế
năng mềm. Đưa nội dung giáo dục kỹ năng hoạch, lộ trình rèn luyện kỹ năng mềm qua
mềm cho sinh viên vào các kỳ sinh hoạt cố vấn mỗi học kỳ và mỗi năm học.
học tập, sinh hoạt giảng viên chủ nhiệm, sinh
Thứ ba, tăng cường tích hợp giáo dục kỹ
hoạt đoàn thể, sinh hoạt đầu khóa có bài thu
năng mềm cho sinh viên thông qua các môn
hoạch và chấm điểm để tuyên truyền, phổ biến
cho sinh viên.
học
Mục đích của biện pháp nhằm tăng cường
Sinh viên có thể tham gia các khóa học
việc tích hợp, lồng ghép giáo dục kỹ năng vào
kỹ năng mềm tại trường đại học, hoặc cũng có
các môn học nhằm rèn luyện kỹ năng mềm
thể tham gia học tại cổng đào tạo trực tuyến...
cho sinh viên một cách thường xuyên, liên tục
Từ đó vận dụng một cách linh hoạt vào thực
và toàn diện.
tế và biến những kỹ năng đó trở thành kỹ năng
của chính mình.
Các khoa, bộ môn cần nghiên cứu và xác môn thì kỹ năng mềm là hành trang quan trọng
định các môn học, bài học nào có thể kết hợp đối với mỗi sinh viên. Vì vậy, tìm hiểu thực
lồng ghép kỹ năng nào cho phù hợp với sinh trạng kỹ năng mềm của sinh viên và công tác
viên từng ngành học. Cần bổ sung các kỹ năng giáo dục kỹ năng mềm đang được thực hiện
mềm phù hợp khi triển khai biên soạn hoặc tại Nhà trường, những mong muốn và đề xuất
chỉnh sửa đề cương chi tiết môn học và triển của sinh viên để kịp thời có những giải pháp
khai dạy học. Định kỳ có biện pháp kiểm tra giúp Nhà trường giáo dục, nâng cao kỹ năng
đánh giá hoạt động này ở mỗi bộ môn. Đồng mềm cho sinh viên là nhiệm vụ quan trọng mà
thời, thay đổi cách thức kiểm tra đánh giá sự nghiên cứu này đã thực hiện.
tiến bộ của sinh viên ở cả kiến thức lẫn kỹ
Hi vọng trong thời gian tới Nhà trường sẽ
năng và thái độ. Ngoài ra, Nhà trường nên có
có những đổi mới và hoàn thiện công tác giáo
chế độ khen thưởng kịp thời những giảng viên
dục kỹ năng mềm thông qua những giải pháp
và sinh viên có thành tích xuất sắc trong giáo
mà người nghiên cứu đã đưa ra.
dục kỹ năng mềm.
Tài liệu tham khảo
Giảng viên cần nâng cao kỹ năng mềm
[1] Daniel Goleman (2007) Trí tuệ xúc
cảm ứng dụng trong công việc, (nhóm dịch
giả), NXB Tri thức, Hà Nội.
của bản thân để có kinh nghiệm và kiến thức
lồng ghép kỹ năng mềm vào bài giảng, cần đổi
mới phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp
cận năng lực người học để rèn luyện kỹ năng
cho người học đạt hiệu quả.
[2] Nguyễn Thị Hảo (2015), Giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên đại học một số nước
trên thế giới và đề xuất cho Việt Nam, Đề tài
nghiên cứu Viện Khoa học giáo dục Việt
Nam, Hà Nội.
Thứ tư, chú trọng rèn luyện kỹ năng mềm
cho sinh viên trong các hoạt động ngoại khóa
Tạo cơ hội cho sinh viên trải nghiệm và
áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, và tạo
môi trường thuận lợi để sinh viên rèn luyện kỹ
năng mềm là mục đích hướng đến của biện
pháp này.
[3] Quyết định số 611/QĐ-ĐHGTVT
ngày 18/8/2016 Quy định đào tạo Đại học và
Cao đẳng hệ Chính quy theo hệ thống tín chỉ.
(2016), Trường Đại học Giao thông vận tải
TP.Hồ Chí Minh.
Các khoa chuyên ngành và các tổ chức
Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên cần thống kê
các hoạt động ngoại khóa, chú ý các hoạt động
có thể lồng ghép rèn luyện kỹ năng mềm cho
sinh viên, lên kế hoạch tổ chức trong đó xác
định rõ mục tiêu giáo dục kỹ năng mềm nào,
quy trình thực hiện cụ thể, đồng thời, có các
hình thức khen thưởng, tính điểm rèn luyện
phù hợp để khuyến khích sinh viên tham gia.
[4] Huỳnh Văn Sơn (2013), Phát triển kỹ
năng mềm cho sinh viên đại học sư phạm,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
[5] Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim
Thoa, Trần Văn Tính và Vũ Phương Liên
(2010), Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống
cho học sinh THPT, NXB Đại học quốc gia
Hà Nội, Hà Nội.
Tổ chức các hội thi, tìm hiểu về kỹ năng
mềm cho sinh viên. Liên tục phát huy phong
trào rèn luyện kỹ năng mềm một cách chủ
động và tích cực trên bình diện nhóm, tập thể
của sinh viên.
[6] Nguyễn Văn Trung, Hoàng Đức Bảo
(2015), Giáo trình kỹ năng mềm thiết yếu,
NXB đại học Huế. Thừa Thiên Huế.
[7] Chiến lược phát triển Trường ĐH
Giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030 (2013) Trường Đại
học Giao thông vận tải TP.Hồ Chí Minh.
4. Kết luận
Để thành công trong học tập và cuộc
sống, ngoài việc tích lũy kiến thức chuyên
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Iáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Giao thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc nhìn của sinh viên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
iao_duc_ky_nang_mem_cho_sinh_vien_truong_dh_giao_thong_van_t.pdf

