Biện pháp tổ chức không gian học tập đáp ứng hoạt động tự học của sinh viên
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN HỌC TẬP
ĐÁP ỨNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
Bùi Thị Lan
Học viên cao học trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM
TÓM TẮT
Tự học thúc đẩy sinh viên lòng ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn đến thành
công trong cuộc sống. Để hoạt động tự học của sinh viên diễn ra thuận lợi và có hiệu quả
thì sinh viên cần phải có một môi trường và không gian học tập tốt. Hiện nay các trường
đại học đã chú trọng đến tổ chức không gian học tập cho sinh viên bằng việc đầu tư cơ
sở vật chất, hạ tầng, phương tiện hỗ trợ học tập nhằm giúp cho sinh viên có một môi
trường học tập thoải mái, phát huy hết khả năng sáng tạo từ đó nâng cao hơn nữa kết quả
học tập của mình.
Từ khóa: Không gian học tập
ASBTRACT
Self-study fosters students’ willingness to study and desires for success. To make
students’ self-learning convenient and effective, an adequate atmosphere and place is
beneficial. Nowadays, universities are paying attention to the organization of learning
spaces by investment in material facilities and learning devices for the purpose of
providing students with a pleasant studying environment. Accordingly, students will be
able to utilize their creativity at the maximum. In the long run, academic achievements
of students will be enhanced.
Keywords: Learning spaces
1. Quan niệm về Không gian học tập
1
Khái niệm “Không gian học tập” được đề cập đến trong nhiều trong các bài viết bài
nghiên cứu khoa học với tên gọi “Leaning Spaces” có nghĩa là một không gian được
thiết lập cho môi trường học tập, một nơi mà giảng dạy và học tập diễn ra. Thuật ngữ
này thường được sử dụng chỉ một địa điểm trong nhà hoặc ngoài trời, thực tế hoặc ảo
[2].
Donald Beagle (2011) định nghĩa “Không gian thông tin là một cụm các điểm truy
cập mạng và những công cụ công nghệ thông tin đi kèm cùng với các nguồn tài nguyên
vật lý, kỹ thuật số, nhân lực và xã hội được tổ chức để hỗ trợ việc học tập” trong khi đó
không gian học tập là một bước nâng cao của việc phát triển mô hình không gian thông
tin [1].
Roe (2011) cho rằng, không gian học tập được thiết kế tốt là “Phối hợp sự tự do
của giao tiếp không dây, những cụm làm việc linh hoạt thúc đẩy sự giao tiếp và hợp tác.
Trang bị nội thất, nghệ thuật và thiết kế tiện nghi làm cho người dùng cảm thấy thư giãn,
khuyến khích sự sáng tạo và hỗ trợ việc học cùng nhau. Thêm vào đó các dịch vụ tự đồ
họa, biên tập băng hình, ảnh và những phần mềm sản xuất và trình diễn khác khiến nó
trở thành một môi trường chia sẻ công nghệ thông tin và truyền thông “một cửa” cho
các bài tập ngoài lớp học, viết, nghiên cứu và các dự án nhóm” [1].
Từ những phân tích trên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm “Không
gian học tập” có thể được hiểu là nơi diễn ra các hoạt động học tập, ở đó người học
được hỗ trợ về các điều kiện học tập như bàn, ghế, ánh sáng, không khí, máy tính, mạng
internet, tài liệu học tập và là nơi tạo ra động lực cũng như sự sáng tạo của người học;
Ở đó hỗ trợ tốt cho quá trình học, tự học, tự nghiên cứu và người học chiếm một vị trí
trung tâm trong không gian đó.
2. Tổ chức không gian học tập trong trường đại học
2.1 Tính chất cơ bản của không gian học tập
Không gian học tập có tính chất cơ bản như minh họa ở hình 1.1, trong đó [3]:
2
Định hướng học tập: Là sự hỗ trợ học tập việc học tập chủ động, độc lập và hợp tác.
Học tập chủ động rất cần thiết trong thời đại bùng nổ của CNTT, cuộc cách mạng công
nghệ số và tiến tới là cuộc cách mạng trí tuệ nhân tạo với khối lượng kiến thức khổng lồ.
Nếu người học theo lối học thụ động, chỉ tiếp thu từ những kiến thức từ giảng viên truyền
lại ở trên giảng đường mà không dành thời gian cho việc học chủ động, tự học, tự nghiên
cứu thì không thể tiếp thu hết những kiến thức mới và bị thụt lùi ở phía sau.
Không gian học tập
Định hướng
học tập
Người học
là trung tâm
Mở rộng trong
trường ĐH
Tính linh
động
Tính hợp
Tòa nhà
cộng đồng
tác
Hình 1.1: Các tính chất cơ bản của không gian học tập
Người học làm trung tâm: Chú trọng vào những nhu cầu, sở thích, và các kiểu làm
việc của sinh viên. Tổ chức không gian học tập phù hợp với nhu cầu của người học sẽ
thu hút người học đến nhiều hơn, đặc biệt là SV là những người có trình độ cao vì vậy
những yêu cầu của họ đặt ra cũng khắt khe hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập của họ.
Một không gian học tập tốt sẽ tạo sự thoải mái và kích thích sự sáng tạo của người học.
Mở rộng trong trường đại học: là một phần của việc phát triển quyền tự chủ của
người học trong khắp trường đại học. Sự phát triển quyền tự chủ của người học được
tích hợp vào mỗi học phần và không gian học tập sẳn sàng hỗ trợ điều này ở mỗi khu đại
học. Sự hỗ trợ của mỗi khu đại học khác nhau, nhưng có một không gian học tập cho
từng khu đại học. Trong khuôn viên của các trường đại học có rất nhiều không gian học
tập khác nhau, có thể là những hàng ghế đá, những quán café trong trường, thư viện
trường…người học có quyền sử dụng các không gian để tạo không gian học tập cho
3
mình. Thông thường, ở các trường đại học thì thư viện là một không gian học lý tưởng
dành cho SV vì ở đó người học nhận được nhiều sự hỗ trợ về không gian học tập, phương
tiện hỗ trợ học tập, tài liệu học tập…
Tính linh động: Không gian học tập đáp ứng đối với những thay đổi về nhu cầu
của người học. Nhu cầu của mỗi người khác nhau vì vậy nhu cầu về không gian học tập
của họ cũng khác nhau, người thì cần một không gian yên tĩnh chỉ có mình và máy tính
nhưng có người lại cần một không gian rộng rãi để có thể học nhóm, trao đổi kiến thức
vì vậy không gian học tập thay đổi linh động phù hợp với những nhu cầu khác nhau.
Tính hợp tác: Sự hợp tác giữa các khu vực hỗ trợ học tập khác nhau trong trường
đại học. Không gian học tập được tổ chức trong trường đại học thường được kết nối với
nhiều khu vực khác nhau, sự kết nối giữa các khu vực tạo nên nhiều sự lựa chọn không
gian học tập cho người học.
Tòa nhà cộng đồng: cung cấp một trung tâm cho sự giao tiếp thực thể và giao tiếp
ảo giữa cán bộ giảng viên và sinh viên.
2.2Cấu trúc của không gian học tập
Từ những khái niệm và tính chất của không gian học tập cho thấy trong khuôn viên
nhà trường, không gian học tập trong môi trường học tập vật lý bao gồm các yếu tố chính
như: (1) Cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ học tập; (2) Ánh sáng, nhiệt độ và tiếng
ồn; (3) Bộ phận quản lý; (4) Người học. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong không gian
học tập được minh họa như hình 1.2. Trong đó, người học đóng vai trò là chủ thể trong
mối quan hệ này.
4
Hình 1.2: Các yếu tố chính của không gian học tập
Trong đó:
Người học: Là chủ thể của không gian học tập, vì là nơi diễn ra các hoạt động học
tập của người học. Người học hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng không gian học
tập để tự học, tự nghiên cứu theo hình thức cá nhân hoặc nhóm học tập. Tùy thuộc vào
nhu cầu học tập và nghiên cứu của mình, mà người học chủ động lựa chọn không gian
học tập phù hợp. Không gian học tập dành cho SV là giảng đường, thư viện, hành lang
phòng học, quán café, khu vực trong khuôn viên trường.
Cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ học tập: Trong không gian học tập thường
được trang bị các phương tiện hỗ trợ học tập như bàn ghế, máy tính, tài liệu học tập,
bảng viết, máy chiếu phục vụ cho học nhóm,… Tùy mỗi không gian học tập khác nhau,
mà cơ sở vật chất và trang thiết bị được lựa chọn lắp đặt khác nhau để đáp ứng nhu cầu
sử dụng. Trang thiết bị được trang bị đầy đủ sẽ giúp người học được thuận tiện và dễ
dàng hơn. Tài liệu học tập đầy đủ và phù hợp sẽ giúp hoạt động tự học của SV có hiệu
quả hơn.
Ánh sáng, nhiệt độ và tiếng ồn: Môi trường xung quanh không gian học tập có
ánh sáng phù hợp, không khí mát mẻ, dễ chịu và không có tạp âm sẽ tạo sự hứng thú
trong học tập là đặc điểm không thể thiếu trong một không gian học tập. Nếu một môi
5
trường học tập có nhiều tiếng ồn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động tự học vì
vậy yếu tố môi trường xung quanh như không gian, ánh sáng, nhiệt độ và tiếng ồn là
một trong yếu tố quyết định đến hiệu quả của không gian học tập.
Bộ phận lý không gian học tập: Mỗi không gian học tập đều có bộ phận quản lý,
người quản lý đóng vai trò là người hướng dẫn và hỗ trợ người học trong quá trình diễn
ra các hoạt động học tập, đồng thời cũng là người bảo quản và bảo dưỡng các trang thiết
bị trong không gian học tập. Khi SV học tập tại không gian học tập như thư viện thì SV
sẽ được hỗ trợ của cán bộ thư viện hướng dẫn sử dụng những sản phẩm, dịch vụ cũng
như những tiện ích của TV phục vụ cho nhu cầu học tập của SV.
3. Biện pháp tổ chức không gian học tập
Thứ nhất : Tích cực hóa môi trường không gian học tập, mở rộng cơ sở vật chất tạo
không gian học tập hiện đại. Thường xuyên tiến hành bảo trì, vệ sinh các thiết bị như
bàn ghế, máy tính, tivi, máy chiếu ở những không gian học tập trong trường nhằm đảm
bảo các thiết bị luôn trong tình trạng tốt nhất phục vụ nhu cầu sử dụng các thiết bị của
SV.
Chú trọng phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo đường truyền Internet
ổn định để người học có thể thoải mái truy cập Internet nhằm tìm kiếm thông tin phục
vụ cho hoạt động tự học và tự nghiên cứu của mình.
Đầu tư thêm những thiết bị phục vụ cho hoạt động học tập sinh viên như máy tính,
máy lạnh, mở rộng thêm chỗ ngồi và mở thêm phòng ốc phục vụ cho nhu cầu học tập
khác nhau của SV.
Thứ hai : Phát triển CSDL số phục vụ nhu cầu tài liệu của sinh viên
Trong các không gian học tập trong nhà trường thì Thư viện là không gian học tập
cung cấp vốn tài liệu phong phú và đầy đủ nhất là nơi SV đến sử dụng tài liệu học tập và
nghiên cứu. Để tổ chức tốt không gian học tập, Thư viện trường cần có chính sách phát
triển vốn tài liệu trong đó có vốn tài liệu số. Lập chính sách phát triển vốn tài liệu nhằm
6
phát triển số lượng và chất lượng vốn tài liệu thư viện theo kế hoạch đề ra từ đó
marketing, quảng bá để đưa người học đến gần với tài liệu hơn.
Tăng cường vốn tài liệu số cần đảm bảo số lượng và chất lượng, nội dung phù hợp
với nhu cầu học tập của SV. Đẩy mạnh phát triển các nguồn CSDL mở, liên kết, chia sẻ
tài liệu với các thư viện trường đào tạo về kỹ thuật. Tổ chức, hướng dẫn SV sử dụng tài
liệu số một cách có hiệu quả.
Thứ ba: Tăng cường các dịch vụ trong không gian học tập Thư viện đáp ứng nhu
cầu học tập của người học. Hoàn thiện các dịch vụ hiện tại: Dịch vụ mượn trả; dịch vụ
đặt phòng học nhóm; dịch vụ in ấn photo; dịch vụ điện thoại, email; dịch vụ tư vấn, hỗ
trợ tìm thông tin. Triển khai một số dịch vụ mới: Dịch vụ cung cấp tài liệu về các kỹ
năng, các website hữu ích; dịch vụ cung cấp tài liệu dựa trên các yêu cầu của các môn
học.
Thứ tư: Tạo mạng lưới liên kết không gian học tập giữa các Thư viện với nhau.
Tăng cường mối quan hệ giữa các thư viện thuộc các trường CĐ, ĐH thuộc khối kỹ thuật
để học hỏi kinh nghiệm, hỗ trợ nhau cùng phát triển. Đẩy mạnh việc hợp tác chia sẻ
nguồn tài liệu và phát triển dịch vụ giữa các thư viện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
của thư viện phục vụ sinh viên học tập, bồi dưỡng kiến thức một cách tốt nhất.
Thứ năm: Xây dựng mô hình không gian học tập - café sách, trước hết xác định
nhu cầu của SV thông qua các bảng khảo sát online để có cơ sở tổ chức không gian. Sau
đó tổ chức vị trí phù hợp có sự kết hợp giữa mô hình quán café nhỏ và sách. Mô hình
không gian học tập – café sách giúp cho người học có một không gian học tập thoải mái
để tiến hành hoạt động tự học của mình.
Tài liệu tham khảo.
[1] Britto, M. Planning and Implementation Considerations for the Information
Commons in Academic Libraries. Library Student Journal. - 2011.
7
[3] Mô hình không gian học tập mở ở các trường đại học: Internet
hoc.html ,5/1/2019
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn
PGS. TS Bùi Văn Hồng
8
Bạn đang xem tài liệu "Biện pháp tổ chức không gian học tập đáp ứng hoạt động tự học của sinh viên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bien_phap_to_chuc_khong_gian_hoc_tap_dap_ung_hoat_dong_tu_ho.pdf

