Vận dụng tri thức hàm để giải quyết bài toán cực trị hình học và bài toán có nội dung thực tế trong chương trình Toán phổ thông

TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 - 2019  
ISSN 2354-1482  
VẬN DỤNG TRI THỨC HÀM ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN  
CỰC TRỊ HÌNH HỌC VÀ BÀI TOÁN CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ  
TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN PHỔ THÔNG  
Đinh Quang Minh1  
Nguyễn Thành Nhân2  
TÓM TẮT  
Tri thức hàm (TTH) là một nội dung tri thức toán học đặc biệt quan trọng,  
xuyên suốt chương trình toán phổ thông từ bậc tiểu học cho đến trung học phổ  
thông. Việc trang bị TTH cũng như các kỹ năng xử lý bài toán bằng TTH cho học  
sinh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết của giáo viên toán. Sử dụng TTH  
không chỉ giúp học sinh giải quyết được các bài toán về hàm số mà còn là công cụ  
hữu hiệu để giải quyết bài toán giải phương trình, bất phương trình, hệ phương  
trình; chứng minh bất đẳng thức (BĐT); tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của một biểu  
thức; xét tính đơn điệu của dãy số…[1]. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi  
vận dụng TTH để tiếp cận và giải quyết bài toán cực trị trong hình học và bài toán  
có nội dung thực tế. Chúng tôi phân tích kỹ con đường đi đến việc vận dụng TTH  
vào giải toán, đồng thời cũng cho thấy ưu điểm nổi trội của việc sử dụng TTH để  
đánh giá so sánh với dùng BĐT. Các kiến thức hàm mà chúng tôi sử dụng để tiếp  
cận giải quyết là hàm số một biến số.  
Từ khóa: Tri thức hàm,bất đẳng thức, đánh giá, khảo sát hàm  
1. Vận dụng tri thức hàm vào  
tiếp cận và giải quyết bài toán cực trị  
hình học  
học sinh đó là áp dụng bất đẳng thức  
như thế nào, bởi đa số học sinh đều  
không có được kỹ năng tốt khi làm  
việc với BĐT. Do đó chúng tôi đưa ra  
cách tiếp cận thứ hai đó là vận dụng  
TTH vào giải lớp bài toán này.  
1.1. Phương pháp giải theo hướng  
vận dụng tri thức hàm  
- Phân tích các yếu tố cố định, yếu  
tố thay đổi trong mỗi bài toán;  
- Chọn một yếu tố thay đổi làm  
biến số, xác định được miền xác định  
mà biến số nhận;  
- Thiết lập được một hàm số biểu  
diễn vấn đề toán học cần giải quyết  
theo biến số đã chọn;  
- Sử dụng các kiến thức đã biết  
của hàm số để khảo sát và giải quyết  
bài toán;  
Bài toán cực trị trong hình học  
xuất hiện nhiều trong các đề thi của  
Kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia.  
Đây là một nội dung của hình học  
được khai thác ở mức độ vận dụng  
cao, vì thế thường gây khó khăn cho  
học sinh khi học cũng như khi làm bài  
thi. Khó khăn của dạng bài toán này  
đó là cách thức tiếp cận cũng như xử  
lý số liệu để tìm kết quả. Thông  
thường để xử lý kết quả thì có hai cách  
khá phổ biến đó là sử dụng các BĐT  
thông dụng để đánh giá, hai là sử dụng  
TTH để khảo sát. Ưu điểm của việc sử  
dụng BĐT là có thể cho kết quả nhanh  
chóng. Nhưng khó khăn lớn nhất của  
1Trường Đại học Đồng Nai  
2Trường THPT Chuyên Hùng Vương,  
Bình Dương  
97  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 - 2019  
- Trả lời kết quả bài toán.  
ISSN 2354-1482  
x2  
x2  
9  x 3 2. Tuy nhiên  
1.2. Một số ví dụ  
4
4
rất ít học sinh biết đánh giá như vậy [1].  
Ví dụ 1 (Đề thi THPTQG 2017- Mã  
đề 102) [2]. Xét khối tứ diện ABCD có  
cạnh AB x và các cạnh còn lại đều  
Ví dụ 2 (TH&TT 04-2018) [3].  
Cho tam giác ABC vuông ở  
AB 2AC  
là một điểm thay đổi  
trên cạnh BC . Gọi , K lần lượt là  
hình chiếu vuông góc của trên AB  
và V tương ứng là thể  
A
có  
bằng 2 3. Tìm  
x
để thể tích khối tứ  
.
M
diện ABCD đạt giá trị lớn nhất.  
H
A. x 6 B. x 2 2  
C. x 14 D. x 3 2  
M
,
.
AC . Gọi  
V
Phân tích bài toán: Yếu tố thay đổi  
là độ dài cạnh AB , độ dài các cạnh còn  
lại đều cố định.  
tích của vật thể tròn xoay tạo bởi tam  
giác ABC và hình chữ nhật MHAK  
khi quay quanh trục AB . Tính giá trị  
Lời giải: Gọi M , H lần lượt là  
V
V
lớn nhất của tỉ số thể tích  
.
A
trung điểm của AB  
và CD (H.1)  
1
2
4
9
2
3
3
4
M
A.  
B.  
C.  
D.  
Ta có tam giác  
x
2
ABC  
,
ABD cân lần  
Phân tích  
C
B
D
lượt tại  
C
và D .  
bài toán:  
H
a
Để tồn tại tứ  
diện như thế thì  
2
3
Yếu tố cố  
định là tam  
giác ABC nên  
suy ra thể tích  
M
C
K
A
x
H.1  
α
0 x 6.Ta  
có  
B
2 a  
H
x2  
H.2  
x 3  
3
VABCD 2VBMCD 2.2VBMHC  
9  f x  
   
4
khối nón tròn xoay cũng là số không  
đổi. Yếu tố thay đổi chính là độ dài  
đoạn BM (H.2).  
Ta có thể chọn độ dài đoạn BM làm  
biến số để khảo sát hàm.  
Lời giải:  
Khảo  
sát  
hàm  
x2  
f x x 9, 0 x 6 ta được  
   
4
thể tích khối tứ diện lớn nhất bằng  
Ta có:  
3 3  
2
2   
, khi x 3 2.  
x
2x  
5
2
V π.MH .AH π  
2a  
. Do  
5   
Nhận xét: Nếu sử dụng BĐT  
Cauchy, ta có thể đánh giá nhờ sử  
dụng điểm rơi như sau  
V
V
3
3
đó, T x   
x2   
x3  
.
   
5a2  
5 5a3  
x 3  
3
x2  
2 3 x  
x2  
Xét  
hàm  
số  
9  
. . 9  
3
3
4
3
2
4
3
f x   
   
x2   
x , x 0;a 5 .  
5a2  
5 5a3  
2
2   
2 3 1 x  
3
x
3 3  
2
. .  
9  
Dấu  
4
4
4
đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi  
98  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 - 2019  
ISSN 2354-1482  
2a 5  
4
9
Ta được max f x f  
.
   
Lời giải: Đoạn  
OM x, 0 x 10  
0;  
5
3
nên hình vuông đáy có cạnh là x 2  
Đoạn AM 10x. (H.3a).  
.
V
V
Vậy giá trị lớn nhất của tỉ số  
bằng  
Thể tích của khối chóp là:  
4
9
2a 5  
khi MB x   
.
1
20  
3
V SO.x2   
x2 10x  
.
3
3
Nhận xét: Với bài toán này, khi  
đánh  
giá  
3
hàm  
Đến  
đây  
ta  
xét  
hàm  
3
f x x2 10x 0 x 10 .  
f x   
   
x2   
x3 , chúng ta  
Khảo sát hàm  
   
5a2  
5 5a3  
ta được giá trị lớn nhất của f x đạt  
   
vẫn có thể sử dụng BĐT Cauchy đánh  
giá bằng cách viết lại:  
được khi x 8.  
3
Nhận xét: Để đánh giá hàm  
f x   
x2 2a 5 2x  
   
10 5a3  
f x x2 10x ta có thể dùng BĐT  
   
như sau:  
3   
3  
3
2x2a 5 2x  
Dấu đẳng  
.
3
10 5a  
f x x2 10x  
1
2
   
x.x.x.x 404x  
2a 5  
thức xảy ra khi và chỉ khi x   
.
3
Dấu đẳng thức xảy ra khi và  
64 2.  
Tuy nhiên với những điều chỉnh để  
đánh giá được BĐT như thế là không  
dễ dàng.  
chỉ khi x 404x x 8 . Tuy  
nhiên việc điều chỉnh để có thể dùng  
được BĐT như trên là một khó khăn  
với đa số học sinh [1].  
Ví dụ 3. Cắt một miếng giấy hình  
vuông và xếp lại thành hình chóp tứ  
giác đều (tham khảo hình vẽ). Biết  
Ví dụ 4. (Đề thi thử THPT Lê Quý  
Đôn, Hà Nội 2018) [4]. Cho hình trụ có  
cạnh hình vuông bằng 20cm  
,
đáy là hai đường tròn tâm  
O
và  
OM x cm . Tìm x để hình chóp đều  
O , bán kính đáy bằng chiều cao và  
ấy có thể tích lớn nhất [4].  
bằng 2a. Trên đường tròn đáy có tâm  
Phân tích bài toán: Yếu tố cố định  
là độ dài cạnh hình vuông, yếu tố thay  
đổi là độ dài đoạn OM. Do đó ta chọn  
độ dài đoạn OM làm biến số để khảo  
O
O
lấy điểm A, trên đường tròn tâm  
lấy điểm B.Đặt  
α
là góc giữa AB và  
đáy. Biết rằng thể tích khối tứ diện  
OO AB đạt giá trị lớn nhất. Hãy tính  
sát bài toán.  
S
tan α trong trường hợp đó.  
A
S
M
1
2
A. tan α 2 . B. tan α  
.
x
O
M
x
1
2
O
C. tan α   
.
D. tan α 1  
.
H.3b  
H.3a  
99  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 - 2019  
ISSN 2354-1482  
Phân tích bài  
toán: Yếu tố cố định  
là hình trụ, yếu tố  
thay đổi là góc giữa  
đường thẳng AB với  
đáy của hình trụ  
(H.4). Vì thế ta có  
thể chọn biến là giá  
trị lượng giác cot α  
- Tiến hành mô hình hóa bài toán  
thực tế dưới ngôn ngữ của toán học;  
- Sử dụng các kiến thức toán học  
đã biết để thiết lập được một hàm số  
biểu diễn sự phụ thuộc giữa các yếu tố  
của bài toán;  
O'  
A'  
B
O
α
- Sử dụng tri thức hàm để khảo sát  
bài toán;  
H
A
B'  
H.4  
- Trả lại kết quả thực tế của bài toán.  
2.2. Một số ví dụ  
để  
khảo  
sát  
hàm.  
Lời giải: Kẻ đường sinh AA', BB' của  
hình trụ. Khi đó BAB'α. Tính toán  
chi tiết ta được  
Ví dụ 5 (Đề thi THPTQG 2018-  
Mã đề 101) [2]. Ông A dự định sử  
dụng hết 6,5m2 kính để làm một bể cá  
bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật  
không nắp, chiều dài gấp đôi chiều  
rộng (các mối ghép có kích thước  
không đáng kể). Bể có dung tích lớn  
nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn  
đến hàng phần trăm)?  
1
3
2a3  
3
VOO'AB  
VOAB'.O'A'B  
4cot2 α.cot α  
Đặt t cot α, t 0 và xét hàm số  
f t t 4t2 . Khảo sát hàm ta được  
   
f t đạt giá trị lớn nhất tại t 2 .  
   
3
2,26m3  
3
3
A.  
B.  
C.  
D.  
1,33m  
1,50m  
1,61m  
Do đó  
cot α 2 nên suy ra  
Phân tích bài toán: Yếu tố thay đổi  
1
2
tan α   
.
là ba kích thước của  
hình hộp chữ nhật và  
thể tích của khối hộp,  
yếu tố cố định là tổng  
diện tích của năm mặt  
hình hộp. Tuy nhiên  
các kích thước thay  
đổi nhưng phụ thuộc  
D'  
C'  
B'  
A'  
Nhận xét: Có thể dùng BĐT để  
đánh giá hàm [1].  
t2 4t2  
f t t 4t2 t2 4t2  
2.  
D
   
x
C
2
2 x  
H.5  
A
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi  
t2 4t2 t 2 t 0 . Bài này  
B
nếu biết dùng BĐT thì tốt hơn.  
lẫn nhau. Do đó ta có thể chọn một  
kích thước làm ẩn để khảo sát hàm.  
Học sinh tiến hành mô hình hóa bể cá  
2. Vận dụng tri thức hàm vào  
tiếp cận và giải quyết bài toán có nội  
dung thực tế  
2.1. Phương pháp giải theo hướng  
vận dụng tri thức hàm  
- Phân tích các dữ kiện của bài  
toán để lọc ra những giả thiết quan  
trọng sẽ sử dụng trong việc giải;  
thành  
hình  
hộp  
chữ  
nhật  
ABCD.A'B'C 'D' (H.5) để khảo sát.  
Lời giải: Giả sử AB 2AD. Đặt  
AD x x 0 . Khi đó AB 2x. Gọi  
h
là chiều cao khối hộp.  
100  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 - 2019  
ISSN 2354-1482  
6,52x2  
6x  
hình lăng trụ có chiều cao bằng chiều  
Suy ra h   
. Vì h 0  
dài của tấm tôn. Hỏi x m bằng bao  
   
nhiêu thì thể tích máng xối là lớn nhất.  
13  
2
nên 0 x   
.
Thể tích khối hộp là  
A.  
C.  
B.  
D.  
x 0,5m  
x 0,4m  
x 0,65m  
x 0,6m  
6,5x2x3  
V x 2x2.h   
.
Phân tích bài toán: Học sinh mô  
hình hóa máng nước thành lăng trụ  
đứng đặt nằm ngang (H.6c). Đáy của  
hình lăng trụ là hình thang cân như giả  
thiết cho. Yếu tố cố định là chiều cao  
của lăng trụ cũng là chiều dài của cái  
máng nước bằng 3m. Yếu tố thay đổi  
là cạnh đáy lớn của hình thang.  
   
3
f x 6,5x2x3  
với  
Khảo sát hàm  
   
13  
2
0 x   
ta được thể tích V x lớn  
   
13 39  
nhất bằng  
m3 1,50m3 đạt  
54  
39  
được khi x  
.
x
6
0,9m  
0,3m  
0,3m  
Nhận xét: Nếu dùng BĐT ta có thể  
3m  
0,3m  
đánh giá như sau  
H.6a  
H.6b  
  
13  
2
13  
2
.
Đến  
f x 2x  
x   
x  
   
  
x
đây muốn đánh giá tiếp cần dùng hệ số  
0,3m  
0,3m  
  
3m  
b 13  
c 13  
bất định  
cx .  
f x 2ax  
bx   
   
H.6c  
0,3  
2
2
  
Lời giải: Gọi  
là cạnh  
x 0 x 0,9  
Ta phải tìm được a,b,c để cho  
đáy lớn của hình thang của đáy máng  
xối nước. Thể tích máng xối là  
2abc 0  
đồng  
thời  
b 13  
2
c 13  
xảy ra tại  
2ax   
bx   
cx  
2
0,3x 0,27 0,6xx2  
.
V x   
   
39  
điểm rơi x   
.
Rõ ràng việc nhìn  
4
hàm  
6
Khảo  
sát  
số  
được điểm rơi như vậy là rất khó! Đó  
chính là nhược điểm của BĐT so với  
TTH.  
f x 0,3x 0,27 0,6xx2  
ta thấy  
   
giá trị lớn nhất của f x khi x 0,6  
   
.
Ví dụ 6 (Đề thi thử trường THPT  
Chuyên Lương Thế Vinh- Đồng Nai  
2017) [4]. Để làm máng xối nước từ  
một tấm tôn kích thước 0,9m x3m  
người ta gấp tấm tôn đó như hình vẽ  
biết mặt cắt của máng xối (bởi mặt  
phẳng song song bởi hai mặt đáy) là  
một hình thang cân và máng xối là một  
Nhận xét: Ta có thể dùng BĐT để  
đánh giá hàm số f x như sau [1]:  
   
f x 0,3x 0,3x 0,3x 0,9x  
   
  
  
  
1
3
0,3x . 0,3x . 0,3x 2,73x  
       
81  
100 3  
.
Dấu đẳng thức xảy ra khi  
101  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 - 2019  
và chỉ khi  
Việc đánh giá như thế là không đơn  
giản đối với đa số học sinh.  
ISSN 2354-1482  
.
0,3x 2,73x x 0,6  
Viết được phương trình của đường  
parabol có cung AB. Sau đó chuyển bài  
toàn về khảo sát khoảng cách từ tâm I  
đến một điểm trên cung parabol AB. Để  
các số liệu được gọn gàng, ta có thể  
chọn đơn vị là 10m.  
Ví dụ 7 (Đề thi thử Sở Giáo dục  
và Đào tạo Thanh Hóa 2018) [4]. Một  
cái ao có hình ABCDE như hình vẽ, ở  
giữa ao có một mảnh vườn hình tròn  
bán kính 10m, người ta muốn bắc một  
cây cầu từ bờ AB của ao đến vườn.  
Tính gần đúng độ dài tối thiểu l của  
cây cầu biết:  
- Hai bờ AE, BC nằm trên hai  
đường thẳng vuông góc với nhau, hai  
đường thẳng này cắt nhau tại điểm O.  
- Bờ AB là một phần đường parabol  
có đỉnh là điểm A và có trục đối xứng  
là đường thẳng OA.  
Lời giải: Chọn hệ trục tọa độ Oxy  
có trục Ox chứa điểm B,C, trục Oy  
chứa điểm A,E (H.7b).  
Ta gọi cây cầu là MN với điểm M  
thuộc cung parabol còn điểm N nằm  
trên đường tròn. Nhận thấy rằng ta luôn  
có MN NI MI. Do đó nếu MI  
ngắn nhất thì dẫn đến MN ngắn nhất do  
NI không đổi. Do đó ta chuyển về  
khảo sát độ dài MI thay vì khảo sát độ  
dài MN. Điều này giúp ta tính toán đơn  
giản do điểm I có tọa độ cụ thể.  
Chọn hệ trục như vậy và chọn đơn  
vị là 10m thì ta có điểm I 4;3 .  
Phương trình của đường parabol chứa  
cung AB là  
- Độ dài đoạn OA,OB lần lượt là  
40m,20m  
- Tâm I của mảnh vườn cách  
đường thẳng AE,BC lần lượt là  
.
y 4x2 , 0 x 2 .  
Độ  
40m,30m  
.
dài đoạn thẳng IM là:  
A.  
m. B.  
m.  
l 25,7  
l 17,7  
2
2
IM 4x 1x2  
x4 x2 8x 17.  
C.  
m. D.  
m.  
l 27,7  
l 15,7  
Phân tích bài toán: Đây là một bài  
toán thực tế tính khoảng cách giữa hai  
điểm. Để tiến hành mô hình hóa bài  
toán (H.7a), học sinh cần chọn hệ trục  
tọa độ phù hợp (H.7b).  
Xét hàm số f x x4 x2 8x17  
   
với x 0;2 . Khảo sát hàm f x ta  
   
được giá trị nhỏ nhất xấp xỉ bằng 7,68  
khi  
x 1,3917.  
Vậy  
nên độ dài  
min IM 7,68 2,77  
IM 27,7m.  
Suy  
ra  
Ta  
MN IM IN 27,710 17,7m.  
chọn đáp án A.  
Nhận xét: Với bài toán này thì  
dùng TTH để đánh giá dường như là  
phương án lựa chọn duy nhất. Đây là  
điểm mạnh mà BĐT không có được.  
102  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 - 2019  
ISSN 2354-1482  
h 120 cm . Anh thợ mộc chế tác  
khúc gỗ đó thành một khúc gỗ có dạng  
khối trụ nội tiếp trong khối nón (như  
Trên đây là một số ví dụ dẫn chứng  
của việc vận dụng TTH vào giải quyết  
một vấn đề toán học. Qua đó ta thấy  
rằng sử dụng TTH giúp tiếp cận vấn đề  
một cách nhanh chóng, đưa ra lời giải  
chặt chẽ và gọn gàng. Đó là ưu điểm  
nổi bật của TTH.  
hình vẽ). Gọi  
khúc gỗ dạng khối trụ có thể chế tác  
được. Tính [4].  
V
là thể tích lớn nhất của  
V
Bài 4. (Đề thi thử THPT Chuyên Lê  
Qúy Đôn, Quảng Trị 2018) [4]. Bạn  
Hoàn có một tấm bìa hình tròn như  
hình vẽ, Hoàn muốn biến hình tròn đó  
thành một hình cái phễu hình nón. Khi  
đó Hoàn phải cắt bỏ hình quạt tròn  
AOB rồi dán hai bán kính OA và OB  
lại với nhau (diện tích chỗ dán nhỏ  
3. Một số bài tập đề nghị  
(Đề thi thử THPT Chuyên  
Bài 1.  
Hùng Vương, Bình Dương 2018) [4].  
Trong mặt phẳng (P) cho tam giác  
cố định. Trên đường thẳng d  
XYZ  
vuông góc với mặt phẳng (P) tại điểm  
X và về hai phía của (P) ta lấy hai điểm  
A,B thay đổi sao cho hai mặt phẳng  
(AYZ) và (BYZ) luôn vuông góc với  
nhau. Hỏi vị trí của A,B thỏa mãn điều  
kiện nào sau đây thì thể tích khối tứ  
diện ABYZ là nhỏ nhất.  
không đáng kể). Gọi  
x
là góc ở tâm  
hình quạt tròn dùng làm phễu. Tìm  
để thể tích phễu lớn nhất.  
x
A. 10. B.  
5
.
C. 69  
.
D. 56  
XB 2XA  
A.  
C.  
B. XA 2XB  
XA.XB YZ2  
là trung điểm của  
D.  
AB  
X
Bài 2. Một người muốn xây một  
cái bể chứa nước, dạng một khối hộp  
chữ nhật không nắp có thể tích bằng  
Bài 5. (Đề thi thử trường THPT  
Chuyên KHTN Hà  
Nội 2017) [4]. Người  
ta muốn thiết kế một  
cái bể bằng kính  
256  
m3 , đáy bể là hình chữ nhật có  
3(dm)  
3
không có nắp với thể  
tích bằng 72dm3 và  
b(dm)  
a(dm)  
chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê  
nhân công để xây bể là 500000  
chiều cao là 3dm. Một vách ngăn cũng  
bằng kính ở giữa chia bể cá thành hai  
ngăn với các kích thước là a,b (đơn vị  
dm) (tham khảo hình vẽ). Tính a,b để  
bể cá tốn ít nguyên liệu nhất (tính cả  
tấm kính ở giữa), coi bề dày các tấm  
kính như nhau và không ảnh hưởng đến  
thể tích cái bể.  
đồng/ m3 . Nếu người đó biết xác định  
các kích thước của bể hợp lí thì chi phí  
thuê nhân công sẽ thấp nhất. Hỏi người  
đó trả chi phí thấp nhất để thuê nhân  
công xây dựng bể đó là bao nhiêu? [4].  
S
Bài 3. Một khúc gỗ  
có dạng khối nón có  
A.  
C.  
; B.  
; D.  
a 24,b 24  
a 3 2,b 4 2  
a 3,b 8  
a 4,b 6  
bán  
kính  
đáy  
O'  
r 30 cm, chiều  
cao  
O
103  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 - 2019  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
ISSN 2354-1482  
1. Đinh Quang Minh (2016), “Vận dụng tri thức hàm để giải một số bài toán ở  
phổ thông”, Tạp chí khoa học - Đại học Đồng Nai, số 03-2016, tr. 103-113  
2. Đề thi chính thức THPTQG năm 2017 và 2018, website:  
3. Nguyễn Việt Hùng (2018), “Thử sức trước kỳ thi 2018 - Đề số 7”, Tạp chí  
Toán học tuổi trẻ, số 490, tr. 34-37  
4. Đề thi thử của các trường THPT trên toàn quốc năm 2017 và 2018,  
THE APPLICATION OF FUNCTIONAL KNOWLEDGE IN  
SOLVING MATHEMATIC PROBLEMS OF EXTREME POINTS IN  
GEOMETRY AND PRACTICAL MATHEMATIC ISSUES ON  
HIGH SCHOOL MATH CURRICULUM  
ABSTRACT  
Functional knowledge is a significantly important mathematic content, which is  
taught throughout school curriculum from primary to high school level. The full  
equipment with functional knowledge as well as its application in solving mathematic  
problems for students is math teachers’ crucial and necessary mission. The use of  
functional knowledge not only helps students deal with mathematic problems in  
function, but also solve in equation, system of equations, inequality, find the maxima  
and minima of expression, and prove monotonic sequences, etc. In the scope of this  
study, the researchers applied functional knowledge to approach and solve  
mathematic problems of extreme points in geometry and practical mathematic issues.  
The researchers also had careful analysis in this application, as well as highlighting  
its prominent advantages in order to compare with the use of inequalities. All  
functional knowledge employed to approach these solutions is one-variable function.  
Keywords: Functional knowledge; inequality; evaluating, interpreting functions  
(Received: 1/10/2018, Revised: 22/2/2019, Accepted for publication: 7/5/2019)  
104  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 15/01/2024 17861 Free
Bạn đang xem tài liệu "Vận dụng tri thức hàm để giải quyết bài toán cực trị hình học và bài toán có nội dung thực tế trong chương trình Toán phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfvan_dung_tri_thuc_ham_de_giai_quyet_bai_toan_cuc_tri_hinh_ho.pdf