Các giải pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nghề Bến Tre thông qua vai trò của người giáo viên
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC KỸ THUẬT
CÁC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ BẾN TRE THÔNG QUA VAI TRÒ CỦA NGƢỜI
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thị Thu Thảo
Học viên Cao học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
Email: [email protected]
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
Viện Sƣ phạm Kỹ thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---o0o---
-------------------
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
XÁC NHẬN
V/v Viết bài báo khoa học
--------------------
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN XÁC NHẬN:
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Đơn vị công tác: Trường Trung cấp Nghề Bến Tre
Là tác giả bài viết: Các giải pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng
Trung cấp nghề Bến Tre.
Tôi đã nhận và duyệt bài viết báo khoa học trên.
Thời gian: tháng 12/2017.
MỤC LỤC
Trang
1. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................................1
2. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP LIÊN QUAN GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ.................................................................................................1
2.1. Khái niệm ..............................................................................................................................................1
2.2. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề.......................................................................1
2.3. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề......................................................................2
2.4. Các phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề.........................................................2
2.5. Các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề.............................................................2
2.6. Người giáo viên trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề .................................................2
2.7. Học sinh trung cấp nghề........................................................................................................................3
2.8. Những yêu cầu về phẩm chất đạo đức của học sinh trung cấp nghề .....................................................3
3. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
BẾN TRE...................................................................................................................................................3
3.1. Mục đích khảo sát..................................................................................................................................3
3.2. Nội dung khảo sát..................................................................................................................................3
3.2.1. Nghiên cứu thực trạng đạo đức HS trung cấp nghề của trường......................................................3
3.2.2. Nghiên cứu thực trạng công tác GDĐĐ cho HS trung cấp nghề của trường..................................3
3.2.3. Khảo sát vai trò của giáo viên trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung cấp nghề.....3
3.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát...................................................................................................................3
3.4. Công cụ khảo sát ...................................................................................................................................3
3.5. Kết quả khảo sát ....................................................................................................................................3
3.5.1. Nghiên cứu thực trạng đạo đức HS trung cấp nghề của trường......................................................3
3.5.2. Nghiên cứu thực trạng công tác GDĐĐ cho HS trung cấp nghề của trường..................................4
3.5.3. Khảo sát vai trò của GV trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung cấp nghề...............5
3.6. Nguyên nhân các vấn đề về thực trạng..................................................................................................5
4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƢỜNG TCN BẾN TRE
THÔNG QUA VAI TRÒ CỦA NGƢỜI GIÁO VIÊN ..........................................................................6
5. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................................................10
6. KẾT LUẬN .............................................................................................................................................10
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................................11
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC KỸ THUẬT
CÁC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG
CẤP NGHỀ BẾN TRE THÔNG QUA VAI TRÕ CỦA NGƢỜI GIÁO VIÊN
THE SOLUTIONS OF MORAL EDUCATION BEN TRE VOCATIONAL
SCHOOL STUDENT THROUGH THE ROLE OF THE TEACHER
Nguyễn Thị Thu Thảo
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Để làm tốt vai trò của người giáo viên trong việc giáo dục cho học sinh trung cấp nghề không
phải là việc đơn giản vì đây là việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho các em và nó cũng
đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới cũng như trong nước. Do đó, tác giả đã đóng góp một phần
vào giáo dục với luận văn:
"Các giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường Trung cấp nghề Bến Tre thông qua vai trò
của người giáo viên" gồm có các nội dung sau đây:
1. Mở đầu trình bày lý do chọn đề tài; xác định mục tiêu nghiên cứu; nhiệm vụ nghiên cứu; xác
định khách thể và đối tượng nghiên cứu; lập giả thuyết và phạm vi nghiên cứu, lựa chọn các
phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài.
2. Nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò của giáo viên trong giáo dục đạo đức cho học sinh
trung cấp nghề, đề tài đã khái quát hóa các nghiên cứu về giáo dục đạo đức trên thế giới và
Việt Nam, xác định các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài, khái quát về giáo dục đạo đức
cho học sinh trung cấp nghề, người giáo viên trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp
nghề, đặc điểm học sinh trung cấp nghề, những yêu cầu về phẩm chất đạo đức học sinh trung
cấp nghề.
3. Nghiên cứu về thực trạng giáo dục đạo đức học sinh trung cấp nghề tại trường Trung cấp nghề
Bến Tre thông qua vai trò của giáo viên đã tập trung vào các vấn đề sau:
-
-
-
-
Kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng đạo đức của học sinh nghề trường Trung cấp nghề
Bến Tre.
Kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh nghề trường Trung
cấp nghề Bến Tre.
Kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng vai trò của giáo viên trong công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh nghề trường Trung cấp nghề Bến Tre.
Phân tích đánh giá các vấn đề về thực trạng.
4. Đề tài đã đưa ra một số giải pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề tại trường
Trung cấp nghề Bến Tre thông qua vai trò của người giáo viên.
5. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
Từ khóa: Giáo dục đạo đức; học sinh trung cấp nghề; giải pháp; vai trò giáo viên.
ABSTRACT
For the role of teachers in educating students Vocational School is not simply because this is
the moral education, character formation for children and it has also been studied in world as well
as domestic. Thus, the author contributed a part to the education with the thesis:
“The solutions of moral education Ben Tre vocational school student through the role of the
teacher” includes the following content:
1. Beginning presented the reasons to select the thesis; proposing the research objectives;
research tasks; determining the subjects for research and the objects; setting research
supposition; scope the research and choosing the research methods to implement the project.
2. To clarify the rationale of the role of teachers in moral education for vocational school
students, the subject has generalized the study of moral education in the world and Vietnam,
determination to the basic concepts related to the topic, an overview of ethics education for
students vocational school, teacher of moral education for students vocational school, features
students vocational school, requirements the ethical virtue of moral vocational school students.
3. Research on the status of moral education in vocational secondary student vocational school in
Ben Tre through the teacher's role has focused on the following issues:
-
-
Results of survey research ethics situation of vocational school students vocational Ben Tre.
Results of survey research situation ethics education for vocational school students
vocational Ben Tre.
-
Results of survey research situation the role of teachers in the education of vocational ethics
for students of vocational schools in Ben Tre.
-
Analysis and assessment of the status issues.
4. Subject has given some moral education solutions for students in vocational schools in Ben
Tre vocational schools through the role of the teacher.
5. In addition, the project also explored the necessity and feasibility of tinhd solution.
Key words: Moral education; vocational school student; the solution; the role of the teacher.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, mặt trái của nó đã tác động mạnh mẽ đến thế hệ
trẻ. Các tệ nạn xã hội tác động tiêu cực đến đạo đức, lối sống của HS làm cho “môi trường nhân văn” bị
ô nhiễm trầm trọng.
Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) học sinh (HS) là công việc vô cùng nan giải đối với đội ngũ cán bộ giáo
viên (GV), đặc biệt là đối với người giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp. Vấn đề đạo đức và GDĐĐ cho
HS, trong những năm gần đây ở nước ta đã trở thành điểm nóng không chỉ của ngành giáo dục (GD) mà
của toàn xã hội. Vì vậy việc rèn luyện đạo đức của HS là điều hết sức cần thiết.
HS các trường trung cấp nghề (TCN) nói chung và HS Trường TCN Bến Tre nói riêng, có những đặc
điểm riêng biệt của HS trường nghề. Do đó dẫn đến nhiều bất cập trong đạo đức của mỗi cá nhân HS
học nghề. Ngoài ra, công tác GDĐĐ HS chưa được các GV quan tâm đúng mức, một số GV còn thờ ơ,
khi đến lớp chỉ tập trung những kiến thức chuyên môn mà bỏ qua không chú trọng GD thái độ học tập,
tác phong, ngôn phong của HS,...
2. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP LIÊN QUAN GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ
2.1. Khái niệm
Đạo đức là tổng hợp những chuẩn mực, nguyên tắc, quy tắc xã hội nhằm điều chỉnh hành vi giữa con
người với con người, giữa cá nhân với xã hội.
Giáo dục là hoạt động của nhà GD nhằm tác động một cách có hệ thống, có PP đến người học nhằm
phát triển nhân cách một cách toàn diện, làm cho người học dần dần hình thành và có được những phẩm
chất và năng lực phù hợp yêu cầu xã hội.
GD đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có sự chọn lựa về nội dung,
phương pháp và hình thức giáo dục với vai trò chủ đạo của GV nhằm hình thành và phát triển các phẩm
chất đạo đức chung và đạo đức nghề nghiệp của HS trường nghề đáp ứng yêu cầu xã hội.
Nghề nghiệp được hiểu là một dạng lao động mang tính hoạt động chuyên môn đòi hỏi người lao
động phải qua một quá trình đào tạo để hình thành những kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp đáp ứng
nhu cầu của xã hội.
Đạo đức nghề nghiệp là đạo đức xã hội được thể hiện một cách đặc thù, cụ thể trong các hoạt động
nghề nghiệp và có quan hệ chặt chẽ với đạo đức cá nhân và thể hiện thông qua đạo đức cá nhân.
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp được hiểu là bộ phận của quá trình GDĐĐ nói chung, là quá trình tác
động có mục đích có tổ chức, có kế hoạch của nhà giáo dục đến người học nghề bằng nhiều hoạt động
đa dạng nhằm hình thành ở họ những phẩm chất nghề nghiệp phù hợp với các giá trị, chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo.
2.2. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề
Theo giáo trình: "Giáo dục học nghề nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Trí", mục tiêu và nhiệm vụ
GDĐĐ gồm:
- Trang bị cho HS những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, pháp luật và văn
hóa xã hội.
- Hình thành ở HS thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức đối với bản thân, mọi người; với sự
nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh.
-1-
- Rèn luyện để HS có tính tự giác thực hiện chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy
định của pháp luật, nổ lực học tập và rèn luyện, cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước.
Theo giáo trình: "Giáo dục học nghề nghiệp của Tổng cục Dạy nghề", GDĐĐ bao gồm:
- Hình thành nhận thức và niềm tin đạo đức.
- Hình thành động cơ và tình cảm đạo đức.
- Hình thành hành vi văn minh và thói quen đạo đức.
2.3. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề
Theo giáo trình: "Giáo dục học nghề nghiệp của Nguyễn Đức Trí", nội dung của GDĐĐ là nhằm:
Trung thành với chủ nghĩa xã hội; Chủ nghĩa tập thể; Chủ nghĩa yêu nước; Chủ nghĩa nhân đạo.
Ngoài ra, nội dung GDĐĐ còn nhằm hình thành các phẩm chất đạo đức: với những nội dung giáo
dục trên cuối cùng làm cho người được giáo dục hình thành nên các phẩm chất đạo đức cơ bản sau: Tính
trung thực; Tính nguyên tắc; Tính khiêm tốn; Lòng dũng cảm.
2.4. Các phƣơng pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề
Là cách thức tác động của các nhà giáo dục lên đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm
chất nhân cách cần thiết:
- Nhóm phương pháp thuyết phục (hình thành ý thức)
- Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động (hình thành hành vi đạo đức)
- Nhóm phương pháp kích thích hành vi
2.5. Các con đƣờng giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp nghề
Theo giáo trình: “Giáo dục học nghề nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Trí”, các con đường GDĐĐ:
- Có ba con đường GDĐĐ cơ bản là:
Thông qua các hoạt động chính trị và quan hệ xã hội.
Thông qua việc dạy các môn lý thuyết và thực hành nghề.
Thông qua các hoạt động lao động sản xuất.
- Cụ thể:
GDĐĐ thông qua con đường dạy học.
GDĐĐ thông qua con đường lao động.
GDĐĐ thông qua con đường hoạt động xã hội.
GDĐĐ thông qua con đường hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể dục thể thao.
DĐĐ thông qua con đường hoạt động tập thể.
2.6. NGƢỜI GIÁO VIÊN TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HS TCN
GV trong cơ sở hoạt động GDNN bao gồm GV dạy lý thuyết, GV dạy thực hành hoặc GV vừa dạy lý
thuyết vừa dạy thực hành.
Vai trò, nhiệm vụ của ngƣời GV trong GDĐĐ cho HS
Vai trò
Vai trò của GV dạy nghề là tấm gương để HS noi theo, quan tâm tới hành vi của HS, tham gia với
nhà trường trong các hoạt động GDĐĐ, sáng tạo lồng ghép GDĐĐ cho HS trong giảng dạy lý thuyết và
thực hành từ đó giúp uốn nắn HS vừa để tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng tốt hơn và trở thành con
người có đạo đức tốt đáp ứng được yêu cầu của xã hội hiện nay.
1.4.1.2. Nhiệm vụ
-2-
GV dạy nghề gồm: GV bộ môn (dạy lý thuyết và thực hành) và GVCN có nhiệm vụ chung: truyền
thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho HS nghề; giáo dục các phẩm chất nhân cách cần thiết cho
người lao động tương nay; tổ chức cho HS tham gia các hoạt động chính trị xã hội; tham gia thực hành
sản xuất; tự học, tự giáo dục để nâng cao trình độ về mọi mặt.
2.7. HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ
HS TCN là các đối tượng học nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tùy
theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT; từ ba đến bốn năm học tùy theo nghề đào tạo
đối với người có bằng tốt nghiệp THCS.
2.8. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ
- Có lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc.
- Lòng hiếu thảo, sự lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô, tôn trọng bạn bè.
- Yêu nghề, quý trọng người lao động.
- Tôn trọng pháp luật, giữ vững kỷ luật lao động.
- Lòng tự trọng, trung thực, dũng cảm.
3. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ BẾN TRE
3.1. Mục đích khảo sát
Tác giả đã tìm hiểu, khảo sát thực trạng công tác GDĐĐ cho HS trung cấp nghề trường TCN Bến
Tre nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng chất lượng công tác GDĐĐ cho HS trung cấp nghề trường TCN
Bến Tre trong các năm học vừa qua.
3.2. Nội dung khảo sát
- Nghiên cứu thực trạng đạo đức HS trung cấp nghề của trường.
- Nghiên cứu thực trạng công tác GDĐĐ cho HS trung cấp nghề của trường.
- Khảo sát vai trò của giáo viên trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung cấp nghề.
3.3. Đối tƣợng, địa bàn khảo sát
- Mẫu số 1: dành cho 60 cán bộ và GV dạy nghề tham gia giảng dạy tại trường với tổng số phiếu phát
ra là: 60 phiếu, thu về 60 phiếu.
- Mẫu số 2: dành cho 416 HS TCN năm học 2016 – 2017 với tổng số phiếu phát ra là: 416 phiếu, thu
về 311 phiếu. Trong đó, tỷ lệ nam là 285 HS chiếm 91.6% và nữ là 26 HS chiếm 8.4%.
3.4. Công cụ khảo sát
Tác giả đã sử dụng công cụ khảo sát: bảng hỏi, phỏng vấn.
3.5. Kết quả khảo sát
3.5.1. Nghiên cứu thực trạng đạo đức HS trung cấp nghề của trường
3.5.1.1. Thống kê thực trạng kết quả rèn luyện đạo đức cho HS TCN tại trường:
Kết quả rèn luyện đạo đức học sinh nghề qua 03 năm
Năm 2014 – 2015: Kết quả rèn luyện đạo đức HS nghề tại trường TCN Bến Tre cho thấy, có một số
lượng không nhỏ HS nghề có kết quả yếu kém chiếm 21.3%. Điều này cho thấy: thực trạng việc rèn
luyện đạo đức cho HS nghề chưa đạt hiệu quả cao.
Năm 2015 – 2016: Kết quả rèn luyện đạo đức HS tại trường TCN Bến Tre tăng về số lượng HS
nghề yếu kém chiếm 26.7% so với năm 2014 – 2015. Điều này cho thấy: thực trạng việc rèn luyện đạo
đức cho HS nghề đang có dấu hiệu đi xuống.
-3-
Năm 2016 – 2017: Kết quả rèn luyện đạo đức HS nghề tại trường TCN Bến Tre giảm nhẹ về số
lượng HS nghề yếu kém chiếm 16.3% so với năm 2015 – 2016. Nhưng số lượng HS nghề yếu vẫn còn,
đây là cơ sở để tác giả tìm hiểu và khảo sát về kết quả của thực trạng này tại trường TCN Bến Tre.
Tổng hợp số lượng học sinh bị kỷ luật
Từ bảng tổng hợp kết quả rèn luyện đạo đức của HS nghề bị kỷ luật của trường trong 03 năm học từ
2014 đến 2017 cho thấy, tỷ lệ HS nghề bị kỷ luật năm 2014 – 2015 chiếm một tỷ lệ khá lớn: 47.39%.
Điều này cảnh báo trầm trọng về việc đạo đức của HS nghề tại trường.
Qua năm học 2015 – 2016, tuy có dấu hiệu giảm nhưng cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ: 28.93%,
vậy HS nghề bị kỷ luật vẫn còn cao, các biện pháp GDĐĐ cho HS nghề chưa đạt hiệu quả.
Còn năm học 2016 – 2017 lại cho thấy kết quả HS nghề bị kỷ luật lại tăng lên: 35.58%, cho thấy
những người công tác GDĐĐ cho HS nghề tại trường chưa phù hợp, chưa hiệu quả cao.
3.5.1.2. Thực trạng nhận thức của học sinh nghề và GV về việc giáo dục đạo đức
- Có 42.4% HS nghề đồng ý cho rằng việc GDĐĐ là rất cần thiết. Trong khi đó, có 43.3% GV nhận
định rất cần thiết.
- Có 53.7% HS cho biết việc GDĐĐ là cần thiết và 56.7% GV đồng ý việc GDĐĐ là cần thiết.
3.5.1.3. Thực trạng thái độ đối với GDĐĐ của HS TCN trường TCN Bến Tre
Kết quả cho thấy, trong khi tham gia việc GDĐĐ của HS nghề thông qua vai trò GV có 42.8% HS
nghề có thái độ bình thường, 46.3% HS nghề có thái độ thích và rất thích tham gia. Bên cạnh đó, cũng
còn có 10.3% HS nghề cảm thấy chán nản, không quan tâm việc tham gia GDĐĐ cho HS nghề.
3.5.1.4. Nguyên nhân học sinh nghề thích tham gia giáo dục đạo đức
Kết quả khảo sát tính tích cực trong việc GDĐĐ của HS nghề cho thấy có 33.1% các em cho biết
nguyên nhân thích tham gia vì tiếp thu thêm kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân.
3.5.1.5. Nguyên nhân hạn chế sự tham gia của HS không thích tham gia giáo dục đạo đức
Nguyên nhân khiến HS không hứng thú tham gia việc GDĐĐ là do thiếu sự khen thưởng, kỷ luật với
tỷ lệ chiếm: 16.7%; trong khi nguyên nhân do chương trình học quá nhiều chiếm tỷ là 15.8%. Bên cạnh
đó, nguyên nhân do hình thức, phương pháp GD rời rạc, sơ sài, nhàm chán, thiếu sinh động chiếm 15.4%.
Tóm lại, qua kết quả khảo sát thực trạng đạo đức của học sinh TCN tại trường TCN Bến Tre cho
thấy, GV cần có các hình thức tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên đổi mới việc GDĐĐ bằng nhiều hình
thức giáo dục khác nhau, giáo dục phong phú hơn, đa dạng hơn, hấp dẫn hơn và gắn liền với lứa tuổi của
các em nhằm tạo sự hứng thú để các em tham gia một cách tự nguyện và tăng cường thêm sự khen
thưởng, khích lệ các em.
3.5.2. Nghiên cứu thực trạng công tác GDĐĐ cho HS trung cấp nghề của trường
3.5.2.1. Thực trạng nhận thức về mục đích giáo dục đạo đức cho học sinh Trung cấp nghề tại trường
Trung cấp nghề Bến Tre
Kết quả cho thấy, các GV khi được khảo sát cho rằng mục tiêu GDĐĐ cho HS là nhằm giáo dục toàn
diện cho HS với 81.67% đồng ý, trong khi đó có 78.3% cho rằng sẽ giúp HS nhận thức được tầm quan
trọng của đạo đức nghề nghiệp và ứng dụng được những chuẩn mực của đạo đức nghề nghiệp vào thực tế
là 80% được GV lựa chọn.
3.5.2.2. Thực trạng phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường trung cấp nghề Bến Tre
Kết quả khảo sát có 56.7 % ý kiến cho rằng GV dạy nghề không bao giờ sử dụng phương pháp đàm
thoại, chỉ có 11.7% cho là thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết trình để GDĐĐ cho HS nghề. Tuy
-4-
nhiên chỉ có 10% ý kiến của GV dạy nghề nhận định là thường xuyên áp dụng phương pháp giao công
việc khi GDĐĐ cho HS nghề và cũng thường xuyên sử dụng phương pháp nêu yêu cầu sư phạm 51.7%.
Như vậy, GV dạy nghề cần tăng cường phương pháp giao việc, đàm thoại trong việc GDĐĐ cho HS
nghề bằng cách tăng cường các biện pháp thông qua quá trình giảng dạy của GV dạy nghề.
3.5.3. Khảo sát vai trò của GV trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung cấp nghề
3.5.3.1. Nhận thức của HS và CBGV dạy nghề về vai trò của GV trong việc GDĐĐ cho HS nghề
Kết quả cho thấy, đa số HS và GV đều có sự nhận thức đúng và tương đồng nhau về tầm quan trọng
của vai trò GV trong việc GDĐĐ:
- Có 97.4% HS đồng ý và 95% GV đồng ý về vai trò, trách nhiệm của GVCN trong việc GDĐĐ là rất
quan trọng.
- Có 95% HS đồng ý và 93.3% GV đồng ý về vai trò, trách nhiệm của GV bộ môn trong việc GDĐĐ
là rất quan trọng.
3.5.3.2. Các biện pháp GV đang áp dụng GDĐĐ cho HS thông qua vai trò của GV tại trường TCN Bến Tre
Qua khảo sát, tác giả nhận thấy rằng GV đã sử dụng tương đối đầy đủ các biện pháp để GDĐĐ cho
HS, nhưng việc sử dụng vẫn chưa đồng bộ, chưa đạt hiệu quả cao. Một số biện pháp được GV, HS đánh
giá là tốt như: tổ chức HS tham quan thực tế (1.84đ), tổ chức hoạt động xã hội, từ thiện (1.48đ), GV kết
hợp giữa nhà trường – gia đình và xã hội (1.43đ), Viết bài tìm hiểu, nêu gương người tốt, việc tốt (1.25đ),
Nhắc nhở, động viên (1.04đ),… Còn các biện pháp như: Sự gương mẫu của các thầy cô (0.31đ), Thông
qua các môn lý thuyết và thực hành (0.34đ), Tuyên dương, khen thưởng (0.36đ), … rất ít được sử dụng vì
các biện pháp này mất nhiều thời gian, công sức, đòi hỏi người GV phải có kinh nghiệm và trình độ đạt
mức cần thiết, trong khi đó đa số GV của trường hiện nay tuổi nghề còn rất trẻ, GV có thâm niên thì thờ
ơ, ỷ lại. Nếu các biện pháp này sử dụng một cách hợp lý, có hệ thống, dàn trải trong suốt năm học thì việc
GDĐĐ đạt hiệu quả cao.
3.6. Nguyên nhân các vấn đề về thực trạng
- Công tác chủ nhiệm chỉ là công tác kiêm nhiệm trong nhà trường. Nhà trường kiểm tra, đánh giá
thúc đẩy công tác chủ nhiệm của GV ngày một tốt hơn. Tuy nhiên, việc động viên khen thưởng cho
công tác này chưa phù hợp nên một số GV chán nản không muốn dồn hết công sức, sự nhiệt huyết
vào công tác này.
- Mặc khác, một số GV còn yếu về công tác chủ nhiệm, chưa liên hệ thường xuyên với cha mẹ HS,
khi gặp tình huống đặc biệt bất ngờ là cô lại luống cuống không biết phải giải quyết thế nào nên đôi
khi phớt lờ cho qua.
- Vẫn còn có một số GV bộ môn quá gò bó, đơn điệu trong phương pháp giảng dạy cũng như lồng
ghép GDĐĐ HS.
- Hiện nay đời sống kinh tế văn hóa có nhiều thay đổi.
- Cha mẹ chưa nhận thức đúng vai trò GD, chưa tạo môi trường học tập thuận lợi cho HS như gia đình
cứ hát karaoke, mở nhạc, tivi... thậm chí tổ chức nhậu vui chơi khi con phải học dẫn đến bài cũ chưa
thuộc, bài tập chưa hoàn thành, bài tập khó, không có tài liệu tham khảo hoặc không biết hỏi ai...
- Các trò chơi điện tử trực tuyến ngày càng hấp dẫn thu hút đa số đối tượng HS. Thú chơi game trực
tuyến làm chiếm nhiều thời gian đôi khi các em ham chơi quên cả việc học hành.
- Ý thức tự học của HS chưa cao. Khả năng tự chủ chưa cao.
- Không có ý chí phấn đấu vươn lên trong học tập cũng như rèn luyện... Vi phạm nối tiếp các vi phạm
không chịu sửa đổi.
-5-
4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƢỜNG TCN BẾN TRE
THÔNG QUA VAI TRÒ CỦA NGƢỜI GIÁO VIÊN
4.1. Đề xuất phƣơng án các giải pháp GDĐĐ cho HS trƣờng TCN Bến Tre
Dựa trên cơ sở pháp lý; cơ sở lí luận; thực tiễn của việc GDĐĐ cho HS trường TCN Bến Tre, tác
giả nhận thấy có bảy giải pháp có thể áp dụng GDĐĐ cho HS và xây dựng nguyên tắc cho các giải pháp
đó: tính đồng bộ, tính khả thi, tính hiệu quả.
4.2. Đề xuất vận dụng các giải pháp GDĐĐ cho HS trƣờng TCN Bến Tre
4.2.1. GV nắm chắc về đặc điểm tình hình của lớp để có cách tổ chức, quản lý, điều phối các hoạt động
Mục tiêu giải pháp
Giải pháp này nhằm mục đích giúp GV dạy nghề thuận lợi hơn trong công tác GDĐĐ cho HS nghề.
Khi vận dụng giải pháp này giúp GV nắm rõ hoàn cảnh gia đình, tâm sinh lý từng em... giúp các em xác
định được mục tiêu học tập – hoàn thiện nhân cách hơn.
Nội dung và cách tiến hành giải pháp
Thành phần gia đình
- GV tiến hành cho HS nghề làm lý lịch đầu năm (cần chính xác: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;
nơi sinh… đúng theo khai sinh; địa chỉ cụ thể (số nhà, xã (phường) thường trú hoặc tạm trú hay ở
trọ; họ tên cha, mẹ và nghề nghiệp, số điện thoại liên lạc).
- Dựa trên cơ sở đó, GV dạy nghề cần phải chú ý đến:
Diện con thương binh, liệt sĩ, diện mồ côi.
Diện HS nghèo hiếu học có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Diện gia đình HS không hạnh phúc: Cha, mẹ li dị, sống không hợp pháp, ly thân.
Thành phần bản thân
Căn cứ vào sổ lên lớp; căn cứ vào kết quả học tập và kết quả rèn luyện của HS nghề ở năm học
trước, kết hợp cùng GV dạy nghề cũ để hiểu rõ thêm về từng đối tượng của lớp kể cả năng khiếu, thành
tích tốt hoặc chưa tốt của HS:
- Học tập: Giỏi – Khá – Trung bình – Yếu – Kém.
- Hạnh kiểm: Tốt – Khá – Trung bình – Yếu - Kém.
- Đặc điểm: Năng khiếu; thành tích đạt được; những điều chưa tốt; HS đã bị xử lý vi phạm kỷ luật.
4.2.2. Giáo dục đạo đức học sinh nghề thông qua tiết sinh hoạt lớp chủ nhiệm
Mục tiêu giải pháp: Giải pháp này nhằm mục đích giúp GV chủ nhiệm hoàn thành tốt GDĐĐ cho
HS nghề thông qua các tiết sinh hoạt.
Nội dung giải pháp: Để hoàn thành tốt tiết sinh hoạt, tác giả đề xuất thực hiện các hoạt động sau:
- Hoạt động 1: Công tác chuẩn bị của GV và HS.
- Hoạt động 2: Tổng kết và đánh giá hoạt động trong tuần.
- Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch tuần học tiếp theo.
- Hoạt động 4: GV góp ý, nhận xét và đánh giá.
- Hoạt động 5: Hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Hoạt động bổ sung: Mời phụ huynh đại diện đến dự buổi sinh hoạt lớp.
4.2.3. Giáo viên phải thể hiện vai trò của mình là tấm gương sáng cho học sinh noi theo
Mục tiêu giải pháp: Giải pháp này nhằm mục đích giúp cho HS nghề thấy được vai trò của GV là
tấm gương sáng cho các em noi theo để từ đó GV sẽ GDĐĐ cho các em tốt hơn.
Nội dung và cách tiến hành giải pháp:
-6-
Theo tác giả, GV muốn là tấm gương sáng cho HS nghề noi theo trước hết phải chú ý đến tác
phong, cách ăn mặc khi lên lớp, trong quá trình giảng bài phải nhiệt tình say mê hứng thú đặc biệt trong
giờ thực hành giáo viên phải thể hiện rỏ là người có tay nghề, kỹ năng thực hành thành thạo, thể hiện
được lòng yêu nghề, đam mê với nghề thì mới tạo và truyền sang cho các em ngọn lửa cảm hứng yêu
nghề mình đang theo học giúp các em có động lực phấn đấu hơn trong học tập.
GV dạy nghề cũng nên tránh những lời nói miệt thị HS nghề như “đồ dốt” hoặc “ngu quá ngu” như
thế GV dạy nghề đã làm mất đi hình ảnh đẹp đẽ của mình.
Ngoài ra GV dạy nghề còn phải biết tôn trọng các em thể hiện qua lời nói, lời nói đi đôi với việc
làm. Bên cạnh ấy GV dạy nghề cần phải biết lắng nghe, phải nói những lời hay ý đẹp.
Khi đến trường hoặc lên lớp, GV đều phải luôn chú ý tác phong theo quy định của ngành nhằm làm
gương cho HS nghề.
Theo tác giả, GV nên soạn bài trước khi đến lớp vì chỉ khi nào GV cảm thấy hứng thú với bài dạy
thì sự hứng thú đó mới lây truyền sang HS. Sự hứng thú này đi đôi với việc soạn bài trước và có một
“kịch bản” chương trình trước cho những gì phải làm trong giờ học thay vì một thái độ "tùy cơ ứng
biến". GV cần chuẩn bị đầy đủ giáo án, tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học trước khi lên lớp.
Đối với GV dạy thực hành các thao tác thực hành phải chính xác, thuần thục thể hiện là người GV
có tay nghề. Từ đó, tạo được sự nể trọng của HS với tâm lý tâm phục, khẩu phục và giáo dục đạo đức
HS bằng chính uy tín của người GV.
Người thầy càng tận tâm thì các em càng cố gắng học. GV dạy nghề cần có lời nói gọn, rõ ràng, dứt
khoát. Khi nói nhìn thẳng vào HS, nói thẳng với các em chứ đừng nói như nói với chính mình hay nói
khơi khơi giữa lớp. Dùng từ, câu dễ hiểu, hợp với trình độ HS trung cấp nghề.
Mỗi khi HS phát biểu ý kiến hay nói một điều gì, thầy cô dù bận rộn cũng phải lắng nghe các em.
Có như vậy, khi thầy cô dạy nghề nói các em mới chú ý nghe trở lại.
Bên cạnh đó, GV dạy nghề phải biết thông cảm và chia sẻ những khó khăn của các em. Trả lời
những câu hỏi của các em một cách thấu đáo (nếu chưa có câu trả lời ngay cho các em, hứa sẽ tìm câu
trả lời chính xác sớm nhất). Cho các em biết là các em có thể điện thoại cho thầy cô để nói chuyện hay
hỏi bài vở (cách làm bài, giải thích những bài tập khó, cách trả lời, cách giải bài tập).
Hỏi HS về những khó khăn trong đời sống và ở trường giúp HS giải quyết những khó khăn này.
Trong lớp học hay ngoài lớp học, thầy cô dạy nghề còn phải đóng vai người anh, người chị mà các
em có thể tin tưởng, tâm sự được. Qua đó, các em sẽ sống nhẫn nại, kiên trì, chan hòa và giàu lòng nhân
ái, có ý thức tổ chức kỷ luật và yêu nghề hơn.
4.2.4. Giáo viên thể hiện vai trò của mình trong việc kết hợp nhà trường - gia đình và xã hội.
Mục tiêu giải pháp:
Muốn giáo dục tốt 1 con người, 1 học sinh phải kết hợp chặt chẽ với gia đình. Nhà trường, gia đình
và xã hội có vai trò giáo dục khác nhau với sự hình thành và phát triển phẩm chất đạo đức, lối sống của
học sinh. Trong mối quan hệ đó thì nhà trường được coi là trung tâm cụ thể là GV, chủ động định hướng
trong việc phối hợp với gia đình và xã hội. Nhà trường là môi trường giáo dục toàn diện nhất, hiệu quả
nhất, hội tụ đủ những yếu tố cần thiết để có thể huy động sức mạnh giáo dục từ phía gia đình và xã hội.
Nội dung và cách tiến hành giải pháp:
- GV dạy nghề biết kết hợp và phát huy nhằm giáo dục về tình hình và nhiệm vụ của đất nước, tình
hình thời sự, chính trị trong nước và thế giới (có định hướng chính trị rõ ràng);
-7-
- GV giáo dục về tổ chức và hoạt động của các tổ chức xã hội - chính trị trong hệ thống chính trị ở
Việt Nam, về quyền tự do, dân chủ và trách nhiệm công dân;
- GV bồi dưỡng một số kỹ năng sinh hoạt chính trị - xã hội cần thiết.
- Đối với HS trung cấp nghề đòi hỏi GV phải thể hiện được rõ nét vai trò kết hợp với phụ huynh trong
GDĐĐ HS đặc biệt là GVCN, mối quan hệ phải dựa trên mục tiêu “tất cả vì học sinh thân yêu”, thái
độ giao tiếp phải nhã nhặn, kiên trì lắng nghe ý kiến phụ huynh và lời nói phải có sức thuyết phục để
phụ huynh cùng hợp tác với nhà trường GDĐĐ HS ngày càng tốt hơn.
- Những trường hợp lôi kéo dẫn đến HS phải bỏ học, có những HS mang biệt danh là cá biệt, những
HS này ít nhiều đều ảnh hưởng đến GV. Do đó, GV phải là người đứng ra giải quyết mọi chuyện do
HS gây ra, nhưng chỉ ở mức độ nhắc nhở, khuyên bảo.
- Còn đối với HS cá biệt GV phải hiểu được nguyên nhân xuất phát từ tâm sinh lý với lứa tuổi hiếu
động.
- GV phải thường xuyên mời phụ huynh, hoặc kể cả đến nhà riêng với mong muốn gia đình kết hợp
cùng nhà trường để GD cho các em tốt hơn và phụ huynh thì quan tâm phối hợp tốt với nhà trường.
- Tổ chức vận động gia đình, các đoàn thể xã hội cùng phối hợp để có thể giáo dục các em. Bởi vì đây
là sự liên kết quan trọng để giáo dục trẻ.
4.2.5. Giáo dục học sinh cá biệt và bỏ học
Mục tiêu giải pháp: Giải pháp này nhằm mục đích giúp cho GV có biện pháp GD cho những HS
các biệt, bỏ học tốt để các em học tốt hơn và giảm vấn đề tình trạng bỏ học.
Nội dung giải pháp:
- Quan sát hành vi của HS trung cấp nghề trong tập thể để tìm ra cá tính riêng của từng em, nếu thấy
vi phạm kịp thời chấn chỉnh.
- Thông qua việc thử nghiệm HS nghề trong việc tham gia các hoạt động tập thể xem thử các em có
nhiệt tình không, có ý thức tập thể cao không? Để từ đó nắm bắt rõ HS của mình như thế nào để có
thể phân công nhiệm vụ hoặc là điểm lưu ý nhấn mạnh của GV.
Các bước tiến hành:
- Trước hết, chúng ta hãy thương yêu HS, cố gắng giúp HS vượt qua những biến cố, những vấn đề đã
xảy trong quá trình sống và nó đã trở thành vết thương tâm lý khó phai mờ trong tâm hồn các em.
- HS cá biệt thì cần được sự giúp đỡ trong học hành, lối sống.
- GV dạy nghề cần có nề nếp kỷ cương để HS nghề tự nhận thức, tự khép mình trong những nội quy,
quy chế chặt chẽ nhưng luôn được dân chủ bàn bạc, trao đổi, thỏa sức đóng góp.
- Tuân theo tập thể và cống hiến cho tập thể; luôn gắn lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, chính là một
trong những chuẩn mực, điều kiện để giáo dục HS trung cấp nghề.
- Trong trường cần có dân chủ đối với mọi vấn đề, thầy và trò cùng nhau thảo luận, ai có ý kiến gì đều
thật thà phát biểu.
- Điều gì chưa thông suốt thì hỏi, bàn cho thông suốt.
- Dân chủ nhưng trò phải kính thầy, thầy phải quí trò.
- Chúng ta phải hiểu dân chủ trong trường học trước hết là do nhu cầu chính đáng của nhà giáo, của
HS trung cấp nghề và PHHS.
- Tổ chức vận động các gia đình, các đoàn thể XH cùng phối hợp, thống nhất nội dung, mục đích, biện
pháp giáo dục HS nghề trong trường và cụm dân cư.
- Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể lớp, trường, địa phương.
-8-
- Thuyết phục bằng lời lẽ có lý, có tình, bằng tình cảm và phép tắc tác động lên nhận thức và tình cảm
của HS trung cấp nghề như: trò chuyện, nêu gương tốt, thưởng việc tốt.
- Đưa các em vào hoạt động tập thể thực tiễn như hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường, vui
chơi, thăm quan du lịch… qua đó hiểu thêm HS, gắn bó HS với tập thể, xoá đi những thiếu sót.
- Khuyến khích khen chê đúng mục đích, đúng việc, đúng lúc, tế nhị mà hiệu quả.
- Xây dựng nếp sống văn minh, văn hoá thanh lịch, xây dựng tình thương yêu đoàn kết.
- Nhà trường, các đoàn thể, các ngành các gia đình cùng tổ chức GDĐĐ cho HS nghề.
- Đầu tư cho con em học tập, vui chơi thoả đáng.
- Không nên chỉ mời PHHS khi thấy cần thiết hay xảy ra sự cố trong trường học, lớp học mà nên xem
việc gặp gỡ, trao đổi với PHHS là chuyện bình thường.
4.2.6. Lập sơ đồ lớp học
Mục tiêu giải pháp: Giải pháp này giúp cho GV quản lý được lớp và nắm rõ tình hình của lớp nhằm
GDĐĐ cho HS tốt hơn.
Nội dung giải pháp: Sơ đồ lớp cũng thể hiện được tính nghiêm túc của lớp học, sự tôn trọng ý thức
tổ chức kỷ luật của GV dạy nghề với lớp. Sơ đồ lớp có vị trí vai trò quan trọng rất lớn cho lớp và
GV dạy nghề khác tránh sự lộn xộn, thay đổi vị trí liên tục, GV sẽ dễ quản lý lớp.
Các bước tiến hành
- Trong giờ lý thuyết:
Qua tìm hiểu sơ lược, GV tiến hành sắp xếp chổ ngồi cho HS nghề. GV cũng cần lưu ý căn cứ vào
đạo đức, học lực của HS trung cấp nghề nếu như những em yếu kém, cá biệt, yếu thấp phải cho các em
ngồi bàn đầu. Vì đã là HS nghề yếu kém cá biệt mà chúng ta lại đưa các em ra phía sau ngồi thì phản tác
dụng, bởi vì các em đã hiếu động thì phải ngồi gần vị trí GV dễ quan sát, nhắc nhở kịp thời. Bên cạnh
đó, cũng chú ý đến các HS nghề có bệnh khuyết tật về mắt, tai, học yếu...
Lớp trưởng nên cho ngồi ở vị trí cuối lớp nhằm quan sát và nắm bắt tình hình lớp dễ dàng hơn.
Sau đó chia thành các tổ. Lập sơ đồ chổ ngồi thành 3 bản: Dán ngay tại ở sổ đầu bài 1 bản, GV dạy
nghề lưu lại một bản để tiện lợi cho việc theo dõi HS.
- Trong giờ thực hành:
Đối với từng modun/môn học GV bộ môn khi nhận lớp phải tìm hiểu về đặc điểm lớp về học lực và
đạo đức của HS, bố trí các nhóm thực hành có đủ các thành phần, chú ý đặc biệt các HS cá biệt, phân
công trưởng nhóm, phân công nhiệm vụ rỏ ràng cho từng thành viên trong nhóm để các em quen với
cách làm việc nhóm và cùng hỗ trợ nhau trong học tập.
4.2.7. Lựa chọn ban cán sự lớp thông qua vai trò của GV chủ nhiệm
Mục tiêu giải pháp: Giải pháp này giúp cho GV quản lý GD lớp tốt hơn và các em có ý thức tự
quản lý tốt hơn.
Nội dung và cách tiến hành giải pháp
- Phân công nhiệm vụ cho ban cán sự lớp
Ban cán sự lớp đại diện cho lớp, chịu trách nhiệm trước Nhà trường về toàn bộ hoạt động học tập,
rèn luyện, đời sống của lớp trong thời gian học. Ban cán sự lớp do tập thể lớp bầu ra, được GV chủ
nhiệm cân nhắc xem xét và trình BGH quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của Ban cán sự lớp là một năm.
- Cơ cấu và nhiệm vụ của Ban cán sự lớp
Nhiệm vụ của lớp trưởng: Lớp trưởng là người điều hành, quản lý toàn bộ các hoạt động của lớp
và từng thành viên trong lớp, cụ thể:
-9-
Tổ chức, quản lý lớp thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo quy định của Bộ LĐ-
TBXH, Sở LĐ-TBXH và Nhà trường;
Theo dõi, đôn đốc lớp chấp hành đầy đủ và nghiêm chỉnh quy chế, quy định, nội quy về học
tập và sinh hoạt của Bộ LĐ-TBXH, Sở LĐ-TBXH và Nhà trường. Xây dựng và thực hiện nề
nếp tự quản trong HS;
Tổ chức, động viên giúp đỡ những HS gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện và đời sống;
Chịu sự điều hành, quản lý trực tiếp của GV chủ nhiệm lớp;
Chủ trì các cuộc họp lớp để đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, bình xét học bổng, đề nghị thi
đua khen thưởng đối với tập thể và cá nhân HS trong lớp.
Nhiệm vụ của các lớp phó:
Ðôn đốc HS đi học đầy đủ, đúng giờ, đảm bảo học tập nghiêm túc;
Ðiểm danh, ghi sổ đầu bài đầy đủ, kịp thời;
Lập danh sách HS thuộc diện đối tượng ưu tiên, hoàn cảnh khó khăn, báo cáo với GVCN;
Tổ chức và quản lý HS thực hiện lao động XHCN và các hoạt động liên quan đến sinh hoạt đời
sống vật chất và tinh thần của lớp;
Tổ chức động viên, thăm hỏi những HS có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau, tai nạn...
Nhiệm vụ của Bí thư Đoàn:
Nắm bắt và tiếp thu những thông báo, chỉ thị của Đoàn trường để kịp thời triển khai cho Đoàn
viên trong chi đoàn thực hiện đầy đủ;
5. KIẾN NGHỊ
GV dạy nghề là người trực tiếp chịu trách nhiệm đồng thời là người tiên phong trong GDĐĐ học
sinh TCN chưa ngoan ở lớp. Để thực hiện tốt vai trò, chức năng của người GV thì GV dạy nghề rất cần
sự hỗ trợ, hợp tác. Vậy nên:
- Với Ban Giám hiệu: Cần tạo điều kiện nhiều hơn nữa trong việc giúp đỡ, hỗ trợ GV dạy nghề xử lý
học sinh TCN chưa ngoan vi phạm nhiều lần, có nhiều cuộc trò chuyện, trao đổi riêng với các HS
này. Cần có chính sách khen thưởng, động viên, khích lệ tinh thần cho những GV làm tốt công tác
GDĐĐ cho HS.
- Với PHHS cần quan tâm nhiều hơn nữa đời sống tình cảm, có hiểu biết rõ về diễn biến phát triển tâm
sinh lý của con em, thường xuyên liên lạc với nhà trường, nhất là với GV chủ nhiệm.
- Với GV bộ môn: Tạo cơ hội để HS được thể hiện mình, được trở nên tốt hơn trước tập thể. Cần động
viên, khích lệ kịp thời các HS chưa ngoan, đạo đức chưa tốt khi thấy các em có sự chuyển biến tích
cực. Riêng bản thân GV phải là tấm gương sáng cho HS noi theo và không ngừng nâng cao tay nghề
chuyên môn nhằm truyền lòng đam mê nghề nghiệp đối với HS.
- Qua tạp chí khoa học này, tác giả mong Quý Thầy Cô cùng tham khảo, chia sẻ và đóng góp ý kiến để
tìm ra giải pháp GD học sinh TCN chưa ngoan, đạo đức chưa tốt hữu hiệu nhất.
6. KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn tác giả rút ra một số kết luận chủ yếu sau:
Thứ nhất, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là nền tảng của sự phát triển nhân cách con người,
nó phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của các mối quan hệ giữa con
người: với tự nhiên, với xã hội; giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình. Ở mọi thời
đại, mọi quốc gia, vấn đề đạo đức và GDĐĐ là công việc quan trọng luôn được quan tâm và tạo mọi
điều kiện. Ở nước ta, mục tiêu của các trường nghề là đào tạo ra những con người có tay nghề cao, giỏi,
-10-
yêu nghề và có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp. Qua đó, cho thấy công tác GDĐĐ trong trường nghề
rất quan trọng và đặc biệt là thông qua vai trò của người GV.
Thứ hai, thực trạng GDĐĐ HS hiện nay ở trường TCN Bến Tre cho thấy:
- Nhà trường đã nhận được sự quan tâm của chính quyền địa phương, các cán bộ quản lý GD đã có
những nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ HS. Tuy nhiên, trong quá trình
thực hiện GDĐĐ cho HS trong trường vẫn còn có những hạn chế, đa phần mang tính hình thức.
- GV tham gia giáo dục chưa phát huy hết khả năng, năng lực công tác GDĐĐ còn hạn chế, nội dung
GD chưa phong phú, chưa tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tình trạng vi phạm về
đạo đức của HS.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Luật Dạy nghề. Số 76/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua
ngày 29 tháng 11 năm 2006.
[2]. Luật Giáo dục Nghề nghiệp. Số 74/2014/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XIII, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 27/11/2014.
[3]. Giáo trình Giáo dục học nghề nghiệp (2011). Tổng Cục Dạy nghề.
[4]. Thông tư Ban hành quy chế công tác học sinh, sinh viên trong trường trung cấp, trường cao đẳng. Số
17/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương và xã hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2017.
[5]. Quyết định phê duyệt đề án tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh
niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 – 2020. Số 1501/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
28 tháng 08 năm 2015.
[6]. Báo cáo tổng kết năm học của trường TCN Bến Tre.
[7]. Nguyễn Đức Trí (chủ biên) (2011). Giáo trình Giáo dục học nghề nghiệp. Nxb Giáo dục Việt Nam.
[8]. Nguyễn Hữu Hợp (2014). Giáo trình đạo đức và phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học. Nxb
ĐH Sư phạm.
[9]. Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ (đồng chủ biên) (2011). Giáo trình đạo đức học. Nxb ĐH Sư Phạm.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Nguyễn Thị Thu Thảo
Đơn vị: Trường Trung cấp nghề Bến Tre
Điện thoại: 094 2492200
Email: [email protected]
-11-
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Các giải pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nghề Bến Tre thông qua vai trò của người giáo viên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_giai_phap_giao_duc_dao_duc_cho_hoc_sinh_truong_trung_cap.pdf

