Phân tích xác suất dừng và thông lượng của mạng vô tuyến nhận thức dạng nền với thu thập năng lượng
PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG VÀ THÔNG LƢỢNG CỦA MẠNG VÔ
TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN VỚI THU THẬP NĂNG LƢỢNG
ANALYZES OUTAGE PROBABILITY AND THROUGHTPUT OF UNDERLAY
COGNITIVE RELAY RADIO NETWORK SUPPORTS ENERGY HARVESTING
Trƣơng Minh Đông1, Phạm Ngọc Sơn2
1Học viên cao học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
2Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Thu thập năng lượng không dây là một giải pháp hứa hẹn cho các mạng không dây hạn
về mặt năng lượng. Trong bài báo nghiên cứu hiệu năng của giao thức thu thập năng lượng trong
mạng vô tuyến nhận thức chuyển tiếp dạng nền với yêu cầu sau. Chỉ định công suất truyền cực
tại nguồn thứ cấp và chuyển tiếp thứ cấp; ảnh hưởng can nhiễu của máy phát sơ cấp đến chuyển
tiếp thứ cấp và đích đến thứ cấp; ảnh hưởng của đa người dùng sơ cấp đến mạng thứ cấp.
Bài báo này nghiên cứu mô hình truyền thông hợp tác đa chặng kênh truyền bị ảnh hưởng
của fading Rayleigh và thực hiện mô phỏng để phân tích và đánh giá hiệu năng cũng như thông
lượng của hệ thống. Kết quả cho thấy rằng hệ thống hoạt động tốt hơn khi các máy phát của
dùng sơ cấp ở gần nút nguồn thứ cấp, xa nút chuyển tiếp thứ cấp và nút đích thứ cấp. Khi số
máy phát lớn hệ thống hoạt động kém hiệu quả hơn mặc dù năng lượng hệ thống thu được lớn
Từ khóa: Thu thập năng lượng; vô tuyến nhận thức; truyền thông đa chặng; thông lượng.
ABSTRACT
Harvesting wireless energy is a promising solution for energy-constrained wireless
networks. The thesis presents, new wireless energy harvesting protocol is proposed for an
underlay cognitive relay network with the following requirements. Specify the maximum
transmit power at the secondary and secondary relays; the interference influence on primary user
to the second relay; secondary destination and the influence of primary users to secondary
networks.
The thesis presents a multihop cooperative communication under the influence of Rayleigh
fading, and performs simulation to investigate and evaluate the system performance and
throughput of system. When numerous of transmitters are system network performance
decreases, even though harvesting energy is larger.
Keywords: Energy harvesting Cognitive relay network; multihop cooperative communication;
throughput
lượng không dây. Thu thập năng lượng là
quá trình thu năng lượng từ môi trường xung
quanh cung cấp cho các mạch vô tuyến để
kéo dài thời gian hoạt động của hệ thống mà
không cần cung cấp thêm nguồn năng lượng
trực tiếp, năng lượng tồn tại ở nhiều dạng
trong môi trường xung quanh thiết bị như
nhiệt độ, ánh sáng, gió, sóng vô tuyến,… có
thể sử dụng nhiều phương pháp để thu lấy
năng lượng này cấp cho các mạch không dây
[2]. Tuy nhiên, thu năng lượng từ sóng vô
tuyến (Radio Frequency – RF) thì khả thi
hơn do sự tiện lợi từ việc tự cung tự cấp năng
lượng cho các thiết bị vô tuyến công suất
thấp đã được phát triển mạnh trong thời gian
gần đây cả trong công nghiệp lẫn trong
nghiên cứu. Đây là hướng phát triển cung
cấp năng lượng cho các thiết bị trong tương
lai như nút mạng cảm biến không dây [3].
1. GIỚI THIỆU
Vô tuyến nhận thức là mô hình mới của
truyền thông vô tuyến để tăng cường sử dụng
nguồn tài nguyên phổ tần ngày càng hạn chế,
được định nghĩa như là một đài phát cơ hội
sử dụng cơ sở hạ tầng hiện tại của của mạng
vô tuyến trong khoản thời gian mà người
dùng chính không sử dụng [1]. Tín hiệu của
người dùng thứ cấp kết hợp với tín hiệu của
người dùng sơ cấp trên cùng một phổ tần
bằng các mô hình dạng nền (underlay), dạng
chồng (overlay), dạng xen kẻ (interweave)
mà không làm ảnh hưởng đến người dùng
chính.
Mạch vô tuyến vừa và nhỏ hoạt động với
nguồn pin gặp hạn chế về tuổi thọ, giá thành,
bảo trì bảo dưỡng, khả năng mở rộng và độ
tin cậy những nhược điểm này được khắc
phục khi sử dụng phương pháp thu thập năng
Có hai cấu trúc cơ bản của thiết bị nhận
để thu năng lượng từ sóng vô tuyến, thứ nhất
là dạng chia công suất (Power Splitting – PS)
thứ hai là dạng chuyển mạch theo thời gian
(Time Switching – TS) [4]. Trong thiết bị
nhận dùng cấu trúc chia công suất (PS) thì
một phần nhỏ năng lượng thu thập được
dùng để thu thập năng lượng, phần còn lại
dùng để thu thập thông tin. Thiết bị chuyển
mạch theo thời gian (TS) thì sử dụng một
phần thời gian để thu thập năng lượng từ các
bộ phát tín hiệu và phần thời gian còn lại
dùng để nhận tín hiệu và truy xuất thông tin
[4].
Trong bài báo này phân tích mô hình
truyền thông vô tuyến hợp tác chuyển tiếp
nhận thức dạng nền với kênh truyền
Rayleigh, dữ liệu từ nút SS truyền qua nút
chuyển tiếp SR, từ SR dữ liệu truyền đến nút
đích thứ cấp SD. Trong mô hình này do
fading nặng nên nút SS không nhìn thấy nút
SD, dữ liệu truyền phải thông qua nút trung
gian SR. Trong quá nhận và xử lý thông tin
các nút phát và nút chuyển tiếp phải thực
hiện quá trình thu thập năng lượng để cung
cấp cho bản thân hoạt động. Nghiên cứu này
khảo sát một giao thức thu thập năng lượng
không dây dựa trên nền tảng mạng nhận thức
chuyển tiếp dạng nền thu phát đa người dùng
sơ cấp (PU). Trong giao thức này nút thứ cấp
sẽ nhận năng lượng từ mạng sơ cấp trong khi
đang chia sẻ phổ với mạng sơ cấp. Để đánh
giá được các thông số tác động lên hệ thống
mạng được nói trên phải có biểu thức chính
xác cho xác suất dừng của các nút mạng thứ
cấp có 3 vấn đề cần xem xét:
cấp là SD thông qua nút chuyển tiếp SR và
sử dụng phổ tần số người dùng sơ cấp (PU).
Mạng sơ cấp bao gồm N nút phát sơ cấp
(PUtx) và M nút nhận sơ cấp (PUrx). Giả sử là
tất cả các điểm phát (PU) sơ cấp đều tập
trung gần một điểm trung tâm, tất cả các
điểm nhận sơ cấp (PU) đều nằm gần một
điểm trung tâm [5] và không có mối liên hệ
trực tiếp giữa SS và SD do fading nặng, giao
tiếp giữa SS và SD chỉ có thể thực hiện được
thông qua nút chuyển tiếp SR [6]. Cả SS và
SR chỉ sử dụng năng lượng thu được từ tín
hiệu RF của các máy phát PU.
Xét trường hợp giới hạn can nhiễu mà
can nhiễu phần lớn ở SR và SD do bộ phát
PU gây ra [7]. Tất cả các kênh có hệ số suy
hao kênh truyền là không đổi cho mỗi khối
truyền dẫn nhưng thay đổi độc lập giữa các
khối khác nhau.
PUtx
TX2
PUrx
RX2
RX1
ꢀ.
RXM
TX1
ꢀ.
TXN
PN
SN
h1
h2
SS
SR
SD
Hình 1. Mô hình thu thập năng lượng của hệ
thống vô tuyến nhận thức dạng nền
Trong hình 1 biểu thị hệ số fading từ SS
và SR đến PUrx thứ i bằng g1,i và g2,i với
i=1;2;…M. Hệ số số fading từ SS tới SR và
từ SR tới SD bởi h1 và h2. Hệ số số fading từ
PUtx đến SS, SR, và SD, được thể hiện là f1,j,
f2,j, và f3,j trong đó j = 1; 2;…, N. Khoảng
cách giữa PUtx đến SS, SR và SD là d1,j, d2,j,
và d3;j. Khoảng cách giữa SS và SR đến PUrx
thứ i được biểu diễn bằng d4,i và d5,i tương tự
khoảng cách giữa SS đến SR và SR đến SD
được biểu thị tương ứng là d6 và d7.
-
Chỉ định công suất truyền cực đại tại
nguồn thứ cấp (SS) và chuyển tiếp thứ cấp
(SR).
-
Ảnh hưởng can nhiễu của máy phát
sơ cấp đến chuyển tiếp thứ cấp (SR) và
đích đến thứ cấp (SD).
Độ lợi kênh giữa các đường truyền
2
h , h2 , g1,i 2 , g2,i 2 , f1,j 2 , f2,j 2 , f3,j
2
2
-
Ảnh hưởng của đa người dùng sơ cấp
đến hiệu năng của mạng.
các
1
thông số được biểu thị ngắn gọn như sau
,2,1,i ,2,i ,v ,v2, j trong đó d6m với
2. MÔ HÌNH MẠNG VÔ TUYẾN
NHẬN THỨC DẠNG NỀN
1
1, j
1
2.1 Mô hình hệ thống
m là path-loss. Giả sử độ lợi kênh truyền
giữa nguồn phát PU đến SS và từ SR đến SD
Hình 1 trình bày mô hình mạng chuyển
tiếp vô tuyến nhận thức dạng nền, trong
mạng này tín hiệu từ SS truyền đến đích thứ
là đồng nhất.v v1,v2, j v2,v3, j v3 với j
1, j
= 1, 2, …, M. Tương tự liên kết từ SS đến
bên nhận PU cũng được giả sử như trên có
độ lợi kênh đồng nhất 1,i 1,2,i 2 với
phát dựa trên năng lượng thu thập là
Ehs
Ehr
và
, công suất phát tại
i = 1, 2, ...N
(1)T / 2
(1)T / 2
2.2 Thu thập năng lƣợng
SS và SR được tính như sau:
Trong hình 2, năng lượng thu thập từ tín
hiệu RF tại SS và SR trong khoảng thời gian
αT đầu mỗi khe thời gian truyền dữ liệu thu
thập năng lượng (EH-IT), trong đó T là thời
gian của một khe thời gian EH-IT với 0<α<1.
Giả sử năng lượng thu được ở SS và SR
trong khe thời gian EH, năng lượng này sẽ
được lưu trữ. Sau thời gian thu thập, SS
truyền thông tin tới SR trong khoảng thời
gian β(1 - α)T trong đó 0<β<1. Sau đó SR
truyền thông tin sang SD trong khoảng thời
gian (1 - β)(1 - α)T, chọn β = 1/2.
Tín hiệu can nhiễu tại RXi do nút SS phát
yRX
P
g x n
(5)
S
1,i
S
RXi
i
Công suất can nhiễu do nút SS gây ra tại
2
RXi là
với ràng buộc can nhiễu gây ra
P g1,i
S
giống nhau tại các RXi, nghĩa là:
P
2
I
(6)
P g1,i P P
S
I
S
2
g1,i
Để giới hạn can nhiễu đến tất cả RXi, PS
được chọn như sau:
P
P
I
I
P min
(7)
S
2
2
i1...M
g1,i
max g1,i
SS thu thập
năng lượng
SS truyền thông tin
đến SR
(a)
i1...M
Ngoài ra công suất phát tại SS còn phụ
thuộc vào năng lượng thu thập được trong
khoảng thời gian T do đó công suất phát
được chọn như sau:
SR thu thập
năng lượng
SR nhận thông tin
từ SS
SR truyền thông tin
đến SD
(b)
Ehs
P
αT
(1- α)T/2
(1-α)T/2
I
P min
,
(8)
s
2
Hình 2. Khe thời gian thu thập xử lý tín hiệu
và truyền phát tín hiệu
Kiểu kiến trúc chia thời gian (TS) được
sử dụng để thu thập năng lượng ở SS và SR.
Tín hiệu nhận được tại SS từ các PUtx để thu
thập năng lượng.
(1)T / 2
max g1,i
Khi SS và SR chia sẻ cùng một phổ với
những người dùng sơ cấp, tín hiệu truyền từ
SS và SR gây nhiễu cho mỗi PUrx. Giới hạn
công suất phát của SS và SR để hạn chế để
mức nhiễu gây ra cho PU không vượt quá PI.
Tỉ số tín hiệu và can nhiễu (SIR) tại SR
và SD được tính như sau:
N
ySPU P
f .x n
tx
(1)
j
PUtx
1, j
S
j1
Tỉ số tín hiệu và can nhiễu (SIR) tại SR.
Do đó công suất nhận được tại SS từ các
PUtx được tính như sau:
N
(9)
ySR
P
h x
P
f2, j xj nSR
S
1
S
PUtx
2
Pr P
f
1, j
j1
(2)
PUtx
PUtx
2
P h
Năng lượng nhận được tại nút SS trong
thời gian T với hiệu suất chuyển đổi
năng lượng
S
1
(10)
R
N
2
P
f2, j N0
PUtx
.
j1
2
N
P h2
R
Ehs P
f
2 T
(3)
(4)
Và
(11)
PUtx
1, j
D
N
2
j1
P
f3, j N0
PUtx
N
j1
Và Ehr P
f
2 T
PUtx
2, j
2.3 Xác suất dừng
Xác suất dừng Pout dưới mức ngưỡng
th thì tại nút mạng đó tín hiệu không giải mã
j1
Trong đó 0 < η <1 là hiệu suất chuyển
đổi năng lượng [8], và là công suất phát
P
PUtx
được, tín hiệu chia sẻ bị gián đoạn khi một
trong những nút chuyển tiếp giải mã không
thành công tín hiệu nhận được từ nút chuyển
tiếp trước đó.
của tất cả các máy phát PU. Giả sử công suất
phát của SS và SR không đổi trong suốt khe
thời gian truyền thông tin, điều này cho thấy
công suất phát tối đa mà SS và SR có thể
1 F (x)
1
P
P min ,
D
(12)
out th
R ,
r
th
R
th
dt
dx
(16)
2ln 2
1 x
Trong đó
D được cho (10), (11).
0
Trong đó FΓth (γth) là CDF của.
Để tính được xác suất dừng, xét hàm
3. MÔ PHỎNG, PHÂN TÍCH VÀ
ĐÁNH GIÁ
Trong các mô phỏng sau giả sử tọa độ
các điểm như SS (0, 0), SR (1, 0), SD (2, 0)
trên hệ trục tọa độ X-Y, PUrx (2,1) và PUtx(1,
phân phối CDF và PDF của Z , p 1,2,3
p
và Y ,q 1,2 . Lưu ý rằng mỗi Z là tổng
p
q
của N biến độc lập RV và phân phối của nó
là chi-square [9].
0),
các
hệ
số
mô
phỏng
Giả sử khoảng cách giữa các máy phát
của người dùng sơ cấp (PU) nhỏ hơn khoảng
cách giữa các PU so với SS, SR và SD,
tương tự giả sử khoảng cách giữa các máy
thu của PU nhỏ hơn khoảng cách giữa các
máy thu PU so với SS, SR và SD.
, trong các hình mô
0.5, 0.8,M N
phỏng sau sử dụng phương pháp mô phỏng
Monte Carlo.
3.1 Mô phỏng xác suất dừng theo PI với
th
ngƣỡng ràng buộc
Dựa trên [9] xác suất dừng của mạng thứ cấp
(SN) với phương pháp thu thập năng lượng
được tính bởi công thức sau:
P ( ) 1 R,II
D,II
x
out
th
R,I
D,I
0
z2
tx v2
(13)
P
z2N 1
e
PU
dz2
2
(N) P v2
PUtx
2.4 Thông
lƣợng
truyền
dạng
Delay-sensitive:
Trong mô hình SS truyền thông tin đến
SR với tốc độ cố định, được ký hiệu là Rds,
Hình 3. Xác suất dừng theo PI với
M 3, P 0dBW
PUtx
Khi công suất can nhiễu ràng buộc PI
tăng thì xác suất dừng giảm. Điều này cho
thấy SS và SR có thể phát với công suất cao
hơn mà không gây can nhiễu vượt quá
ngưỡng PI, xác suất dừng tiến dần về mức
sàn khi công suất can nhiễu PI càng lớn. Điều
này cho thấy khi PI tiến đến vô cùng thì sự
ràng buộc công suất phát ở SS và SR không
còn nữa, khi đó công suất phát của SS và SR
phụ thuộc vào năng lượng mà chúng thu
được.
(
)
trong đó 푅푑푠 ≜ 푙표푔2 1 + 훾푡ℎ . Thông lượng
của dạng truyền delay – sensitive được ký
hiệu là
ds và được tính bởi công thức (14),
[9]
1
ds
R 1 P
out
Truyền dạng Delay – Tolerant:
Trong dạng truyền Delay - Tolerant
người dùng có thể truyền thông tin tin cậy
nhưng với tốc độ truyền thấp hơn hoặc bằng
tốc độ trung bình được ký hiệu là Cerg và
được định nghĩa trong [10].
(14)
ds
th
2
3.2 Kiểu truyền Delay – Sensitive và
Delay - Tolerant
C E log 1
2
(15)
erg
th
Trong đó ký hiệu E{.}là giá trị kỳ vọng
và Γth là biến ngẫu nhiên được định nghĩa
min ,
. Thông lượng của dạng
D
th
R
truyền delay – tolerant được ký hiệu là dt
như công thức (16) [9].
toàn hệ thống giảm xuống.
Xác suất dừng giảm khi các PU di
chuyển gần SS cách xa SR và SD. Điều này
xảy ra do các máy phát PU ít gây nhiễu cho
SR và SD trong khi năng lượng thu thập tại
SS gia tăng, do đó SS và SR có thể truyền
thành công thông tin với mức công suất cao
nên xác suất dừng của hàm
P
giảm làm
PUtx
gia tăng hiệu suất của mạng.
3.4 Thông lƣợng theo hàm
P
với hai
PUtx
Hình 4. Thông lượng của hàm PI với M = 3,
PUtx (0, 1) th 0dB
dạng truyền Delay-Tolerant và
Delay-Sensitive.
Kết quả mô phỏng hình 6 cho thấy các
đường cong dịch sang bên phải khi PI tăng,
điều này có được do tăng PI thì SS và SR có
thể truyền với công suất lớn hơn để bù lại sự
can thiệp từ các PU gây ra tại SR và SD khi
Kết quả cho thấy thông lượng dạng
truyền Delay – Sensitive thấp hơn thông
lượng dạng truyền Delay – tolerant. Là do
trong dạng truyền Delay – Sensitive thông
tin được truyền với tốc độ cố định. Nếu thay
đổi tỉ lệ tốc độ này sẽ ảnh hưởng đến xác
suất dừng và thông lượng của hệ thống.
Trong khi dạng truyền Delay – Tolerant tốc
độ truyền có thể linh hoạt hơn do tại nút
chuyển tiếp SS dữ liệu có thể chấp nhận
được quá trình truyền thông tin trễ.
P
tăng.
PUtx
3.3 Mô phỏng xác suất dừng theo PPUtx
Hình 6. Thông lượng của hàm
P
với M=3,
PUtx
th 0dB
4. KẾT LUẬN
Bài báo thực hiện nghiên cứu vấn đề
“Phân tích xác suất dừng và thông lượng của
mạng vô tuyến nhận thức dạng nền với thu
thập năng lượng” dưới sự ảnh hưởng của
fading Rayleigh và thực hiện mô phỏng để
phân tích và đánh giá hiệu năng cũng như
thông lượng của hệ thống. Bên cạnh đó bài
báo cũng đưa ra đánh giá xác suất
dừng/thông lượng của mạng thứ cấp theo
ngưỡng ràng buộc công suất can nhiễu, công
suất phát, thời gian thu thập năng lượng tại
mạng sơ cấp.
Hình 5. Mô phỏng xác suất dừng của hàm
P
với M 3, th 10dB, P 10dBW
PUtx
I
Xác suất dừng tăng khi công suất phát
của PU tăng cho thấy hiệu suất của hệ thống
giảm. Điều này có thể giải thích như sau, một
mặt khi công suất của PU tăng thì SS và SR
nhận được nhiều năng lượng hơn dẫn đến cải
thiện hiệu suất của SN, mặt khác khi công
suất phát của PU tăng làm nhiễu tại SR và
SD tăng theo. Kết quả mô phỏng cho thấy
khi tăng công suất của các PU thì nhiễu gây
ra từ các máy phát ảnh hưởng xấu nhiều hơn
năng lượng gia tăng thu được do đó hiệu suất
Khi công suất can nhiễu ràng buộc (PI)
tại các PUrx tăng thì SS và SR có thể phát với
công suất cao hơn mà can nhiễu không hoặc
ít gây ảnh hưởng đến người dùng thứ cấp.
Công suất can nhiễu ràng buộc tại PUrx
tăng đến vô cùng lớn khi đó công suất phát
của SS và SR không còn bị giới hạn bởi mức
ngưỡng. Do đó công suất phát của SS và SR
phụ thuộc vào năng lượng mà các nút này có
thể thu thập được. Thông lượng của dạng
truyền Delay – Tolerant cao hơn thông lượng
của dạng truyền Delay – Sensitive.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
thầy TS. Phạm Ngọc Sơn đã tận tình hướng
dẫn cùng tác giả của các bài báo khoa học,
các học viên, nghiên cứu sinh đang học tập
đã tận tình cung cấp tài liệu, giải thích và
trao đổi các vấn đề liên quan đến đề tài.
LỜI CẢM ƠN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] J. Mitola and G. Q. Maguire, “Cognitive radio: Making software radios more personal,”
Softw. Radio Technol. Sel. Readings, pp. 413–418, 2001.
[2] S. Sudevalayam and P. Kulkarni, “Energy harvesting sensor nodes: Survey and
implications,” IEEE Commun. Surv. Tutorials, vol. 13, no. 3, pp. 443–461, 2011.
[3] P. Cheng, S. He, F. Jiang, Y. Gu, and J. Chen, “Optimal scheduling for quality of
monitoring in wireless rechargeable sensor networks,” IEEE Trans. Wirel. Commun.,
vol. 12, no. 6, pp. 3072–3084, 2013.
[4] C. Song, C. Ling, J. Park, and B. Clerckx, “MIMO broadcasting for simultaneous
wireless information and power transfer: Weighted MMSE approaches,” 2014 IEEE
Globecom Work. GC Wkshps 2014, vol. 12, no. 5, pp. 1151–1156, 2014.
[5] P. L. Yeoh, M. Elkashlan, K. J. Kim, T. Q. Duong, and G. K. Karagiannidis, “Transmit
antenna selection in cognitive MIMO relaying with multiple primary transceivers,”
IEEE Trans. Veh. Technol., vol. 65, no. 1, pp. 483–489, 2016.
[6] A. A. Nasir, X. Zhou, S. Durrani, and R. A. Kennedy, “Relaying protocols for wireless
energy harvesting and information processing,” IEEE Trans. Wirel. Commun., vol. 12,
no. 7, pp. 3622–3636, 2013.
[7] T. Q. Duong, P. L. Yeoh, V. N. Q. Bao, M. Elkashlan, and N. Yang, “Cognitive relay
networks with multiple primary transceivers under spectrum-sharing,” IEEE Signal
Process. Lett., vol. 19, no. 11, pp. 741–744, 2012.
[8] X. Zhou, R. Zhang, and C. K. Ho, “Wireless information and power transfer:
Architecture design and rate-energy tradeoff,” IEEE Trans. Commun., vol. 61, no. 11,
pp. 4754–4767, 2013.
[9] Y. Liu, S. A. Mousavifar, Y. Deng, C. Leung, and M. Elkashlan, “Wireless Energy
Harvesting in a Cognitive Relay Network,” IEEE Trans. Wirel. Commun., vol. 15, no. 4,
pp. 2498–2508, 2016.
[10] E. Biglieri, J. Proakis, and S. Shamai, “Fading channels: Information-theoretic and
communications aspects,” IEEE Trans. Inf. Theory, vol. 44, no. 6, pp. 2619–2692,
1998.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Trương Minh Đông
Đơn vị: Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng công nghệ cao Đồng An
Điện thoại: 0937363338
Email: [email protected]m
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích xác suất dừng và thông lượng của mạng vô tuyến nhận thức dạng nền với thu thập năng lượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phan_tich_xac_suat_dung_va_thong_luong_cua_mang_vo_tuyen_nha.pdf

