Phân tích xác suất dừng và thông lượng của mạng vô tuyến nhận thức dạng nền với thu thập năng lượng

PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG VÀ THÔNG LƢỢNG CỦA MẠNG VÔ  
TUYẾN NHẬN THỨC DẠNG NỀN VỚI THU THẬP NĂNG LƢỢNG  
ANALYZES OUTAGE PROBABILITY AND THROUGHTPUT OF UNDERLAY  
COGNITIVE RELAY RADIO NETWORK SUPPORTS ENERGY HARVESTING  
Trƣơng Minh Đông1, Phạm Ngọc Sơn2  
1Học viên cao học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
2Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Thu thập năng lượng không dây là một giải pháp hứa hẹn cho các mạng không dây hạn  
về mặt năng lượng. Trong bài báo nghiên cứu hiệu năng của giao thức thu thập năng lượng trong  
mạng vô tuyến nhận thức chuyển tiếp dạng nền với yêu cầu sau. Chỉ định công suất truyền cực  
tại nguồn thứ cấp và chuyển tiếp thứ cấp; ảnh hưởng can nhiễu của máy phát sơ cấp đến chuyển  
tiếp thứ cấp và đích đến thứ cấp; ảnh hưởng của đa người dùng sơ cấp đến mạng thứ cấp.  
Bài báo này nghiên cứu mô hình truyền thông hợp tác đa chặng kênh truyền bị ảnh hưởng  
của fading Rayleigh và thực hiện mô phỏng để phân tích và đánh giá hiệu năng cũng như thông  
lượng của hệ thống. Kết quả cho thấy rằng hệ thống hoạt động tốt hơn khi các máy phát của  
dùng sơ cấp ở gần nút nguồn thứ cấp, xa nút chuyển tiếp thứ cấp và nút đích thứ cấp. Khi số  
máy phát lớn hệ thống hoạt động kém hiệu quả hơn mặc dù năng lượng hệ thống thu được lớn  
Từ khóa: Thu thập năng lượng; vô tuyến nhận thức; truyền thông đa chặng; thông lượng.  
ABSTRACT  
Harvesting wireless energy is a promising solution for energy-constrained wireless  
networks. The thesis presents, new wireless energy harvesting protocol is proposed for an  
underlay cognitive relay network with the following requirements. Specify the maximum  
transmit power at the secondary and secondary relays; the interference influence on primary user  
to the second relay; secondary destination and the influence of primary users to secondary  
networks.  
The thesis presents a multihop cooperative communication under the influence of Rayleigh  
fading, and performs simulation to investigate and evaluate the system performance and  
throughput of system. When numerous of transmitters are system network performance  
decreases, even though harvesting energy is larger.  
Keywords: Energy harvesting Cognitive relay network; multihop cooperative communication;  
throughput  
lượng không dây. Thu thập năng lượng là  
quá trình thu năng lượng từ môi trường xung  
quanh cung cấp cho các mạch vô tuyến để  
kéo dài thời gian hoạt động của hệ thống mà  
không cần cung cấp thêm nguồn năng lượng  
trực tiếp, năng lượng tồn tại ở nhiều dạng  
trong môi trường xung quanh thiết bị như  
nhiệt độ, ánh sáng, gió, sóng vô tuyến,… có  
thể sử dụng nhiều phương pháp để thu lấy  
năng lượng này cấp cho các mạch không dây  
[2]. Tuy nhiên, thu năng lượng từ sóng vô  
tuyến (Radio Frequency – RF) thì khả thi  
hơn do sự tiện lợi từ việc tự cung tự cấp năng  
lượng cho các thiết bị vô tuyến công suất  
thấp đã được phát triển mạnh trong thời gian  
gần đây cả trong công nghiệp lẫn trong  
nghiên cứu. Đây là hướng phát triển cung  
cấp năng lượng cho các thiết bị trong tương  
lai như nút mạng cảm biến không dây [3].  
1. GIỚI THIỆU  
Vô tuyến nhận thức là mô hình mới của  
truyền thông vô tuyến để tăng cường sử dụng  
nguồn tài nguyên phổ tần ngày càng hạn chế,  
được định nghĩa như là một đài phát cơ hội  
sử dụng cơ sở hạ tầng hiện tại của của mạng  
vô tuyến trong khoản thời gian mà người  
dùng chính không sử dụng [1]. Tín hiệu của  
người dùng thứ cấp kết hợp với tín hiệu của  
người dùng sơ cấp trên cùng một phổ tần  
bằng các mô hình dạng nền (underlay), dạng  
chồng (overlay), dạng xen kẻ (interweave)  
mà không làm ảnh hưởng đến người dùng  
chính.  
Mạch vô tuyến vừa và nhỏ hoạt động với  
nguồn pin gặp hạn chế về tuổi thọ, giá thành,  
bảo trì bảo dưỡng, khả năng mở rộng và độ  
tin cậy những nhược điểm này được khắc  
phục khi sử dụng phương pháp thu thập năng  
Có hai cấu trúc cơ bản của thiết bị nhận  
để thu năng lượng từ sóng vô tuyến, thứ nhất  
là dạng chia công suất (Power Splitting – PS)  
thứ hai là dạng chuyển mạch theo thời gian  
(Time Switching – TS) [4]. Trong thiết bị  
nhận dùng cấu trúc chia công suất (PS) thì  
một phần nhỏ năng lượng thu thập được  
dùng để thu thập năng lượng, phần còn lại  
dùng để thu thập thông tin. Thiết bị chuyển  
mạch theo thời gian (TS) thì sử dụng một  
phần thời gian để thu thập năng lượng từ các  
bộ phát tín hiệu và phần thời gian còn lại  
dùng để nhận tín hiệu và truy xuất thông tin  
[4].  
Trong bài báo này phân tích mô hình  
truyền thông vô tuyến hợp tác chuyển tiếp  
nhận thức dạng nền với kênh truyền  
Rayleigh, dữ liệu từ nút SS truyền qua nút  
chuyển tiếp SR, từ SR dữ liệu truyền đến nút  
đích thứ cấp SD. Trong mô hình này do  
fading nặng nên nút SS không nhìn thấy nút  
SD, dữ liệu truyền phải thông qua nút trung  
gian SR. Trong quá nhận và xử lý thông tin  
các nút phát và nút chuyển tiếp phải thực  
hiện quá trình thu thập năng lượng để cung  
cấp cho bản thân hoạt động. Nghiên cứu này  
khảo sát một giao thức thu thập năng lượng  
không dây dựa trên nền tảng mạng nhận thức  
chuyển tiếp dạng nền thu phát đa người dùng  
sơ cấp (PU). Trong giao thức này nút thứ cấp  
sẽ nhận năng lượng từ mạng sơ cấp trong khi  
đang chia sẻ phổ với mạng sơ cấp. Để đánh  
giá được các thông số tác động lên hệ thống  
mạng được nói trên phải có biểu thức chính  
xác cho xác suất dừng của các nút mạng thứ  
cấp có 3 vấn đề cần xem xét:  
cấp là SD thông qua nút chuyển tiếp SR và  
sử dụng phổ tần số người dùng sơ cấp (PU).  
Mạng sơ cấp bao gồm N nút phát sơ cấp  
(PUtx) và M nút nhận sơ cấp (PUrx). Giả sử là  
tất cả các điểm phát (PU) sơ cấp đều tập  
trung gần một điểm trung tâm, tất cả các  
điểm nhận sơ cấp (PU) đều nằm gần một  
điểm trung tâm [5] và không có mối liên hệ  
trực tiếp giữa SS và SD do fading nặng, giao  
tiếp giữa SS và SD chỉ có thể thực hiện được  
thông qua nút chuyển tiếp SR [6]. Cả SS và  
SR chỉ sử dụng năng lượng thu được từ tín  
hiệu RF của các máy phát PU.  
Xét trường hợp giới hạn can nhiễu mà  
can nhiễu phần lớn ở SR và SD do bộ phát  
PU gây ra [7]. Tất cả các kênh có hệ số suy  
hao kênh truyền là không đổi cho mỗi khối  
truyền dẫn nhưng thay đổi độc lập giữa các  
khối khác nhau.  
PUtx  
TX2  
PUrx  
RX2  
RX1  
ꢀ.  
RXM  
TX1  
ꢀ.  
TXN  
PN  
SN  
h1  
h2  
SS  
SR  
SD  
Hình 1. Mô hình thu thập năng lượng của hệ  
thống vô tuyến nhận thức dạng nền  
Trong hình 1 biểu thị hệ số fading từ SS  
và SR đến PUrx thứ i bằng g1,i và g2,i với  
i=1;2;…M. Hệ số số fading từ SS tới SR và  
từ SR tới SD bởi h1 và h2. Hệ số số fading từ  
PUtx đến SS, SR, và SD, được thể hiện là f1,j,  
f2,j, và f3,j trong đó j = 1; 2;…, N. Khoảng  
cách giữa PUtx đến SS, SR và SD là d1,j, d2,j,  
và d3;j. Khoảng cách giữa SS và SR đến PUrx  
thứ i được biểu diễn bằng d4,i và d5,i tương tự  
khoảng cách giữa SS đến SR và SR đến SD  
được biểu thị tương ứng là d6 và d7.  
-
Chỉ định công suất truyền cực đại tại  
nguồn thứ cấp (SS) và chuyển tiếp thứ cấp  
(SR).  
-
Ảnh hưởng can nhiễu của máy phát  
sơ cấp đến chuyển tiếp thứ cấp (SR) và  
đích đến thứ cấp (SD).  
Độ lợi kênh giữa các đường truyền  
2
h , h2 , g1,i 2 , g2,i 2 , f1,j 2 , f2,j 2 , f3,j  
2
2
-
Ảnh hưởng của đa người dùng sơ cấp  
đến hiệu năng của mạng.  
các  
1
thông số được biểu thị ngắn gọn như sau  
,2,1,i ,2,i ,v ,v2, j trong đó d6m với  
2. MÔ HÌNH MẠNG VÔ TUYẾN  
NHẬN THỨC DẠNG NỀN  
1
1, j  
1
2.1 Mô hình hệ thống  
m là path-loss. Giả sử độ lợi kênh truyền  
giữa nguồn phát PU đến SS và từ SR đến SD  
Hình 1 trình bày mô hình mạng chuyển  
tiếp vô tuyến nhận thức dạng nền, trong  
mạng này tín hiệu từ SS truyền đến đích thứ  
là đồng nhất.v v1,v2, j v2,v3, j v3 với j  
1, j  
= 1, 2, …, M. Tương tự liên kết từ SS đến  
bên nhận PU cũng được giả sử như trên có  
độ lợi kênh đồng nhất 1,i 1,2,i 2 với  
phát dựa trên năng lượng thu thập là  
Ehs  
Ehr  
và  
, công suất phát tại  
i = 1, 2, ...N  
(1)T / 2  
(1)T / 2  
2.2 Thu thập năng lƣợng  
SS và SR được tính như sau:  
Trong hình 2, năng lượng thu thập từ tín  
hiệu RF tại SS và SR trong khoảng thời gian  
αT đầu mỗi khe thời gian truyền dữ liệu thu  
thập năng lượng (EH-IT), trong đó T là thời  
gian của một khe thời gian EH-IT với 0<α<1.  
Giả sử năng lượng thu được ở SS và SR  
trong khe thời gian EH, năng lượng này sẽ  
được lưu trữ. Sau thời gian thu thập, SS  
truyền thông tin tới SR trong khoảng thời  
gian β(1 - α)T trong đó 0<β<1. Sau đó SR  
truyền thông tin sang SD trong khoảng thời  
gian (1 - β)(1 - α)T, chọn β = 1/2.  
Tín hiệu can nhiễu tại RXi do nút SS phát  
yRX  
P
g x n  
(5)  
S
1,i  
S
RXi  
i
Công suất can nhiễu do nút SS gây ra tại  
2
RXi là  
với ràng buộc can nhiễu gây ra  
P g1,i  
S
giống nhau tại các RXi, nghĩa là:  
P
2
I
(6)  
P g1,i P P   
S
I
S
2
g1,i  
Để giới hạn can nhiễu đến tất cả RXi, PS  
được chọn như sau:  
P
P
I
I
P min  
(7)  
S
2
2
i1...M   
g1,i  
max g1,i  
SS thu thập  
năng lượng  
SS truyền thông tin  
đến SR  
(a)  
i1...M  
Ngoài ra công suất phát tại SS còn phụ  
thuộc vào năng lượng thu thập được trong  
khoảng thời gian T do đó công suất phát  
được chọn như sau:  
SR thu thập  
năng lượng  
SR nhận thông tin  
từ SS  
SR truyền thông tin  
đến SD  
(b)  
Ehs  
P
αT  
(1- α)T/2  
(1-α)T/2  
I
P min  
,
(8)  
s
2
Hình 2. Khe thời gian thu thập xử lý tín hiệu  
và truyền phát tín hiệu  
Kiểu kiến trúc chia thời gian (TS) được  
sử dụng để thu thập năng lượng ở SS và SR.  
Tín hiệu nhận được tại SS từ các PUtx để thu  
thập năng lượng.  
(1)T / 2  
max g1,i  
Khi SS và SR chia sẻ cùng một phổ với  
những người dùng sơ cấp, tín hiệu truyền từ  
SS và SR gây nhiễu cho mỗi PUrx. Giới hạn  
công suất phát của SS và SR để hạn chế để  
mức nhiễu gây ra cho PU không vượt quá PI.  
Tỉ số tín hiệu và can nhiễu (SIR) tại SR  
và SD được tính như sau:  
N
ySPU P  
f .x n  
tx  
(1)  
j   
PUtx  
1, j  
S
j1  
Tỉ số tín hiệu và can nhiễu (SIR) tại SR.  
Do đó công suất nhận được tại SS từ các  
PUtx được tính như sau:  
N
(9)  
ySR  
P
h x  
P
f2, j xj nSR  
S
1
S
PUtx  
2
Pr P  
f
1, j  
j1  
(2)  
PUtx  
PUtx  
2
P h  
Năng lượng nhận được tại nút SS trong  
thời gian T với hiệu suất chuyển đổi  
năng lượng  
S
1
(10)  
   
R
N
2
P
f2, j N0  
PUtx  
.
j1  
2
N
P h2  
R
Ehs P  
f
2 T  
(3)  
(4)  
Và  
(11)  
   
PUtx  
1, j  
D
N
2
j1  
P
f3, j N0  
PUtx  
N
j1  
Và Ehr P  
f
2 T  
PUtx  
2, j  
2.3 Xác suất dừng  
Xác suất dừng Pout dưới mức ngưỡng  
th thì tại nút mạng đó tín hiệu không giải mã  
j1  
Trong đó 0 < η <1 là hiệu suất chuyển  
đổi năng lượng [8], và là công suất phát  
P
PUtx  
được, tín hiệu chia sẻ bị gián đoạn khi một  
trong những nút chuyển tiếp giải mã không  
thành công tín hiệu nhận được từ nút chuyển  
tiếp trước đó.  
của tất cả các máy phát PU. Giả sử công suất  
phát của SS và SR không đổi trong suốt khe  
thời gian truyền thông tin, điều này cho thấy  
công suất phát tối đa mà SS và SR có thể  
1F(x)  
1  
P
P min ,    
D   
(12)  
  
out th   
R ,  
r
  
th
  
R
th  
dt   
dx  
(16)  
2ln 2  
1x  
Trong đó  
D được cho (10), (11).  
0
Trong đó FΓth (γth) là CDF của.  
Để tính được xác suất dừng, xét hàm  
3. MÔ PHỎNG, PHÂN TÍCH VÀ  
ĐÁNH GIÁ  
Trong các mô phỏng sau giả sử tọa độ  
các điểm như SS (0, 0), SR (1, 0), SD (2, 0)  
trên hệ trục tọa độ X-Y, PUrx (2,1) và PUtx(1,  
phân phối CDF và PDF của Z , p1,2,3  
p
và Y ,q1,2 . Lưu ý rằng mỗi Z là tổng  
p
q
của N biến độc lập RV và phân phối của nó  
là chi-square [9].  
0),  
các  
hệ  
số  
mô  
phỏng  
Giả sử khoảng cách giữa các máy phát  
của người dùng sơ cấp (PU) nhỏ hơn khoảng  
cách giữa các PU so với SS, SR và SD,  
tương tự giả sử khoảng cách giữa các máy  
thu của PU nhỏ hơn khoảng cách giữa các  
máy thu PU so với SS, SR và SD.  
, trong các hình mô  
  0.5,  0.8,M N  
phỏng sau sử dụng phương pháp mô phỏng  
Monte Carlo.  
3.1 Mô phỏng xác suất dừng theo PI với  
th  
ngƣỡng ràng buộc  
Dựa trên [9] xác suất dừng của mạng thứ cấp  
(SN) với phương pháp thu thập năng lượng  
được tính bởi công thức sau:  
P () 1R,II  
D,II  
x
  
out  
th  
R,I  
D,I  
0
z2  
tx v2  
(13)  
P
z2N 1  
e
PU  
dz2  
2
(N) P v2  
PUtx  
2.4 Thông  
lƣợng  
truyền  
dạng  
Delay-sensitive:  
Trong mô hình SS truyền thông tin đến  
SR với tốc độ cố định, được ký hiệu là Rds,  
Hình 3. Xác suất dừng theo PI với  
M 3, P 0dBW  
PUtx  
Khi công suất can nhiễu ràng buộc PI  
tăng thì xác suất dừng giảm. Điều này cho  
thấy SS và SR có thể phát với công suất cao  
hơn mà không gây can nhiễu vượt quá  
ngưỡng PI, xác suất dừng tiến dần về mức  
sàn khi công suất can nhiễu PI càng lớn. Điều  
này cho thấy khi PI tiến đến vô cùng thì sự  
ràng buộc công suất phát ở SS và SR không  
còn nữa, khi đó công suất phát của SS và SR  
phụ thuộc vào năng lượng mà chúng thu  
được.  
(
)
trong đó 푅푑푠 ≜ 푙표푔2 1 + 훾푡ℎ . Thông lượng  
của dạng truyền delay – sensitive được ký  
hiệu là  
ds và được tính bởi công thức (14),  
[9]  
1  
ds   
R 1P  
out   
Truyền dạng Delay – Tolerant:  
Trong dạng truyền Delay - Tolerant  
người dùng có thể truyền thông tin tin cậy  
nhưng với tốc độ truyền thấp hơn hoặc bằng  
tốc độ trung bình được ký hiệu là Cerg và  
được định nghĩa trong [10].  
(14)  
ds   
th  
2
3.2 Kiểu truyền Delay – Sensitive và  
Delay - Tolerant  
C E log 1  
2   
(15)  
erg  
th  
Trong đó ký hiệu E{.}là giá trị kỳ vọng  
và Γth là biến ngẫu nhiên được định nghĩa  
  min ,  
. Thông lượng của dạng  
D   
th  
R
truyền delay – tolerant được ký hiệu là dt  
như công thức (16) [9].  
toàn hệ thống giảm xuống.  
Xác suất dừng giảm khi các PU di  
chuyển gần SS cách xa SR và SD. Điều này  
xảy ra do các máy phát PU ít gây nhiễu cho  
SR và SD trong khi năng lượng thu thập tại  
SS gia tăng, do đó SS và SR có thể truyền  
thành công thông tin với mức công suất cao  
nên xác suất dừng của hàm  
P
giảm làm  
PUtx  
gia tăng hiệu suất của mạng.  
3.4 Thông lƣợng theo hàm  
P
với hai  
PUtx  
Hình 4. Thông lượng của hàm PI với M = 3,  
PUtx (0, 1) th 0dB  
dạng truyền Delay-Tolerant và  
Delay-Sensitive.  
Kết quả mô phỏng hình 6 cho thấy các  
đường cong dịch sang bên phải khi PI tăng,  
điều này có được do tăng PI thì SS và SR có  
thể truyền với công suất lớn hơn để bù lại sự  
can thiệp từ các PU gây ra tại SR và SD khi  
Kết quả cho thấy thông lượng dạng  
truyền Delay – Sensitive thấp hơn thông  
lượng dạng truyền Delay – tolerant. Là do  
trong dạng truyền Delay – Sensitive thông  
tin được truyền với tốc độ cố định. Nếu thay  
đổi tỉ lệ tốc độ này sẽ ảnh hưởng đến xác  
suất dừng và thông lượng của hệ thống.  
Trong khi dạng truyền Delay – Tolerant tốc  
độ truyền có thể linh hoạt hơn do tại nút  
chuyển tiếp SS dữ liệu có thể chấp nhận  
được quá trình truyền thông tin trễ.  
P
tăng.  
PUtx  
3.3 Mô phỏng xác suất dừng theo PPUtx  
Hình 6. Thông lượng của hàm  
P
với M=3,  
PUtx  
th 0dB  
4. KẾT LUẬN  
Bài báo thực hiện nghiên cứu vấn đề  
“Phân tích xác suất dừng và thông lượng của  
mạng vô tuyến nhận thức dạng nền với thu  
thập năng lượng” dưới sự ảnh hưởng của  
fading Rayleigh và thực hiện mô phỏng để  
phân tích và đánh giá hiệu năng cũng như  
thông lượng của hệ thống. Bên cạnh đó bài  
báo cũng đưa ra đánh giá xác suất  
dừng/thông lượng của mạng thứ cấp theo  
ngưỡng ràng buộc công suất can nhiễu, công  
suất phát, thời gian thu thập năng lượng tại  
mạng sơ cấp.  
Hình 5. Mô phỏng xác suất dừng của hàm  
P
với M 3, th  10dB, P 10dBW  
PUtx  
I
Xác suất dừng tăng khi công suất phát  
của PU tăng cho thấy hiệu suất của hệ thống  
giảm. Điều này có thể giải thích như sau, một  
mặt khi công suất của PU tăng thì SS và SR  
nhận được nhiều năng lượng hơn dẫn đến cải  
thiện hiệu suất của SN, mặt khác khi công  
suất phát của PU tăng làm nhiễu tại SR và  
SD tăng theo. Kết quả mô phỏng cho thấy  
khi tăng công suất của các PU thì nhiễu gây  
ra từ các máy phát ảnh hưởng xấu nhiều hơn  
năng lượng gia tăng thu được do đó hiệu suất  
Khi công suất can nhiễu ràng buộc (PI)  
tại các PUrx tăng thì SS và SR có thể phát với  
công suất cao hơn mà can nhiễu không hoặc  
ít gây ảnh hưởng đến người dùng thứ cấp.  
Công suất can nhiễu ràng buộc tại PUrx  
tăng đến vô cùng lớn khi đó công suất phát  
của SS và SR không còn bị giới hạn bởi mức  
ngưỡng. Do đó công suất phát của SS và SR  
phụ thuộc vào năng lượng mà các nút này có  
thể thu thập được. Thông lượng của dạng  
truyền Delay – Tolerant cao hơn thông lượng  
của dạng truyền Delay – Sensitive.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến  
thầy TS. Phạm Ngọc Sơn đã tận tình hướng  
dẫn cùng tác giả của các bài báo khoa học,  
các học viên, nghiên cứu sinh đang học tập  
đã tận tình cung cấp tài liệu, giải thích và  
trao đổi các vấn đề liên quan đến đề tài.  
LỜI CẢM ƠN  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] J. Mitola and G. Q. Maguire, “Cognitive radio: Making software radios more personal,”  
Softw. Radio Technol. Sel. Readings, pp. 413–418, 2001.  
[2] S. Sudevalayam and P. Kulkarni, “Energy harvesting sensor nodes: Survey and  
implications,” IEEE Commun. Surv. Tutorials, vol. 13, no. 3, pp. 443–461, 2011.  
[3] P. Cheng, S. He, F. Jiang, Y. Gu, and J. Chen, “Optimal scheduling for quality of  
monitoring in wireless rechargeable sensor networks,” IEEE Trans. Wirel. Commun.,  
vol. 12, no. 6, pp. 3072–3084, 2013.  
[4] C. Song, C. Ling, J. Park, and B. Clerckx, “MIMO broadcasting for simultaneous  
wireless information and power transfer: Weighted MMSE approaches,” 2014 IEEE  
Globecom Work. GC Wkshps 2014, vol. 12, no. 5, pp. 1151–1156, 2014.  
[5] P. L. Yeoh, M. Elkashlan, K. J. Kim, T. Q. Duong, and G. K. Karagiannidis, “Transmit  
antenna selection in cognitive MIMO relaying with multiple primary transceivers,”  
IEEE Trans. Veh. Technol., vol. 65, no. 1, pp. 483–489, 2016.  
[6] A. A. Nasir, X. Zhou, S. Durrani, and R. A. Kennedy, “Relaying protocols for wireless  
energy harvesting and information processing,” IEEE Trans. Wirel. Commun., vol. 12,  
no. 7, pp. 3622–3636, 2013.  
[7] T. Q. Duong, P. L. Yeoh, V. N. Q. Bao, M. Elkashlan, and N. Yang, “Cognitive relay  
networks with multiple primary transceivers under spectrum-sharing,” IEEE Signal  
Process. Lett., vol. 19, no. 11, pp. 741–744, 2012.  
[8] X. Zhou, R. Zhang, and C. K. Ho, “Wireless information and power transfer:  
Architecture design and rate-energy tradeoff,” IEEE Trans. Commun., vol. 61, no. 11,  
pp. 4754–4767, 2013.  
[9] Y. Liu, S. A. Mousavifar, Y. Deng, C. Leung, and M. Elkashlan, “Wireless Energy  
Harvesting in a Cognitive Relay Network,” IEEE Trans. Wirel. Commun., vol. 15, no. 4,  
pp. 2498–2508, 2016.  
[10] E. Biglieri, J. Proakis, and S. Shamai, “Fading channels: Information-theoretic and  
communications aspects,” IEEE Trans. Inf. Theory, vol. 44, no. 6, pp. 2619–2692,  
1998.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trương Minh Đông  
Đơn vị: Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng công nghệ cao Đồng An  
Điện thoại: 0937363338  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 19660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích xác suất dừng và thông lượng của mạng vô tuyến nhận thức dạng nền với thu thập năng lượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_xac_suat_dung_va_thong_luong_cua_mang_vo_tuyen_nha.pdf