Nhận dạng và phát hiện hành động của người dùng thị giác máy tính

NHẬN DẠNG VÀ PHÁT HIỆN HÀNH ĐỘNG CỦA NGƯỜI DÙNG THỊ  
GIÁC MÁY TÍNH  
HUMAN’S ACTION RECOGNITION AND DETECTION USING COMPUTER  
VISION  
Tống Văn Ngọc1, Hoàng Văn Dũng2  
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
Tóm tắt  
Ngày nay các kỹ thuật dự đoán hành động đóng một vai trò rất quan trọng trong nhiều hệ thống  
tự động. Trên thế giới đã đề xuất các phương pháp cho việc phát hiện hành động người. Tuy vậy,  
Chúng vẫn còn có những hạn chế nhất định như độ chính xác chưa cao, thời gian tính toán chưa  
tốt. Trong đề tài này trình bày cách để cải thiện hiệu năng của tác vụ dự đoán hành động. Chúng  
ta thực hiện xây dựng bộ phân loại phức hợp sử dụng các đặc trưng không gian và thời gian dựa  
trên các đặc trưng tỉ lệ như: HOG, HOF, MBH. Để cải thiện sự chính xác trong dự đoán, 2 lớp  
của các mô hình phân loại máy phân loại được nghiên cứu để áp dụng vào các đặc trưng không  
gian và thời gian với quá trình trích xuất đối tượng động. Phân lớp đầu tiên dựa trên việc phân  
loại không giám sát được đưa ra nhằm xây dựng bộ từ điển các đặc trưng hỗ trợ cho việc phân  
loại và đồng bộ các đặc trưng. Công việc tiếp theo đó là sử dụng học máy có giám sát hỗ trợ cho  
các quyết định cuối cùng trong việc phân nhóm các hành động. Ở đây, ta dùng các tập dữ liệu  
được xây dựng sẵn để đánh giá. Các kết quả mô tả việc cải thiện độ chính xác và hiệu suất của hệ  
thống dự đoán.  
Từ khóa: BoW, HOG, HOF, MBH, SVM.  
Abstract  
Nowadays, action prediction techniques play an important role in many automatic systems. A lot  
of methods have been proposed for human action detection. However, they still have many  
disadvantages such as: limit accuracy, inefficient processing time. This project represents the way  
to improve the action recognition result. We construct the classifier using temporospatial features  
based on scaleable features such as HOG, HOF, MBH. In order to improve the accuracy for  
prediction, 2 classes of classification model are studied to apply into temporospatial features within  
object extraction processing. The first class based on unsupervised classification build the  
dictionary’s features that support the classification task and synchronize features. Next task, using  
supervised machine learning supports the final decision, which is used for classifying actions. In  
this thesis, we use the sets of dataset, which are available online for evaluation. The result  
demonstrates the prediction system’s accuracy improvement, and performance.  
Keywords: BoW, HOG, HOF, MBH, SVM.  
1. Giới thiệu  
Hiện nay, quá trình phát hiện người cùng các  
hệ thống dự đoán hành động dựa trên các cảm  
biến thị giác đang được xem là hướng phát  
triển có tiềm năng rất lớn trong các lĩnh vực  
ứng dụng, đặc biệt là chúng đang được xem là  
các công cụ quan trọng trong các hệ thống  
thông minh nhân tạo, các hệ thống giám sát,  
hệ thống tự động. Chúng liên quan đến việc  
truy vấn hình ảnh, hỗ trợ con người tự động và  
hệ thống vận chuyển thông minh. Việc nhận  
dạng hành động dùng đẻ xác định hành động  
của người và các đối tượng chuyển động trong  
từng điều kiện khác nhau. Tuy nhiên, vẫn còn  
nhiều thách thức trong việc dự đoán hành động  
do: sự đa dạng trong hành động, sự đa dạng  
trong từng bối cảnh cụ thể, nền phức tạp, cũng  
như sự chồng lấp đối tượng. Có nhiều việc  
phải làm khi thực hiện việc nhận dạng đối  
tượng và phân loại hành động. Ta phân ra 2  
việc chính cần phải làm đó là phát hiện  
người/vật thể từ một vùng cần chú ý bằng việc  
phân tích ngữ cảnh và cấu trúc trong một ảnh,  
sau đó chuyển các thành phần được trích xuất  
để thực hiện việc dự đoán hành động.  
(Marszalek, Laptev, & Schmid), và UCF101  
(Soomro, Zamir, & Shah). Hầu hết các tập dữ  
liệu là các dữ liệu màu có nhiều thông tin cho  
việc trích xuất đặc trưng. Ngày này, các bộ mô  
tả đặc trưng cục bộ đang thu hút nhiều nhà  
nghiên cứu (González cùng cộng sự., 2015;  
Seo, Kim, De Neve, & Ro, 2016; Wang, Li, &  
Fang, 2016; Ziaeefard & Bergevin, 2015).  
Wang và cộng sự (2016) trình bày một phương  
pháp biến đổi các đặc trưng gradient thành các  
ghép nối không gian và thời gian với tích chập  
Gauss cho việc trích xuất các đặc trưng cục bộ  
về không gian với khả năng tăng sự chính xác.  
Để thực hiện năng cao hiệu quả tính toán, ta  
xử lý các đối tượng có khả năng thay đổi kích  
thước trong các bức ảnh hình chóp. Các đặc  
trưng có khả năng thay đổi kích thước được  
mô tả dựa trên HOG và HOF của các thành  
phần chuyển động. Trong quá trình xử lý này,  
các đặc trưng HOG và HOF được lưu trong  
một cấu trúc đặc biệt, hỗ trợ việc trích xuất đặc  
trưng từ các đặc trưng hình tháp mà không cần  
phải tính toán lại các thông tin. Để cải thiện độ  
chính xác, mô hình phân loại máy giám sát và  
không giám sát được sử dụng. Đầu tiên, việc  
phân loại không giám sát dùng K-means được  
dùng để xây dựng bộ từ điển cho các đặc trưng  
nhằm hỗ trợ việc phân nhóm các đặc trưng  
giống nhau. Thứ hai, véc-tơ hỗ trợ máy (SVM)  
dựa trên học máy có giám sát được dùng để dự  
đoán hành động.  
Ngược lại, một số nhà nghiên cứu lại tập trung  
vào dữ liệu RGBD để nhận diện hành động  
(Jia & Fu, 2016; Kong & Fu, 2016; Zhang, Li,  
Ogunbona, Wang, & Tang, 2016). Việc nhận  
dạng hành động trong video RGBD (Kong &  
Fu 2016) được nghiên cứu để cải thiện sự  
chính xác bằng việc loại bỏ những thành phần  
tương đồng trong ảnh RGB và dụng các thông  
tin trường sâu để phân loại tập các hành động.  
Một số những cải tiến và hạn chế trong các kỹ  
thuật nhận dạng hành động dùng ảnh RGBD  
được phân tích và trình bày bởi Zhang cùng  
các cộng sự [10]. Sự kết hợp của các thông tin  
màu và trường sâu được nghiên cứu và cho ra  
các kết quả chấp nhận được nhưng vấn đề tính  
toán rất phức tạp.  
3. Phương pháp thực hiện  
2. Tình hình nghiên cứu  
Thực hiện trích xuất các đặc trưng cục bộ  
HOG, HOF, MBH [5] dựa trên chuỗi các ảnh  
liên tiếp. Sử dụng các ưu điểm của BoW cho  
quá trình học máy, đây là quá trình tiền xử lý  
để phân biệt đặc tính của các đặc trưng cục bộ  
nhằm cải thiện độ chính xác của hệ thống nhận  
dạng. BoW thực hiện phân nhóm các đặc trưng  
và đưa vào hệ thống nhận dạng. BoW là lớp  
đầu tiên của hệ thống máy phân loại để xây  
dựng bộ từ điển đặc trưng. Sau đó, ta thực hiện  
nhận dạng hành động dự trên hệ thống học  
máy có giám sát để phân loại hành động. Để  
đánh giá kết quả đạt được, đề tài đã sử dụng  
một số tập dữ liệu có sẵn để đánh giá.  
Trong những năm gần đây, một số những đóng  
góp trong lĩnh vực nhận dạng hành động được  
giới thiệu như Liu, Xu, Qing, và Tao (2016),  
Shi, Laganière, and Petriu (2016), Stefic và  
Patras (2016). Và một báo cáo mới nhất được  
thảo luận và trình bày đó là của González và  
đồng nghiệp (2015), Ziaeefard và Bergevin  
(2015) cùng một số phương pháp được đánh  
giá để ứng dụng vào việc nhận dạng hành  
động. Một số những ưu điểm cùng hạn chế  
được chỉ ra. Bên cạnh đó, một số những tập dữ  
liệu chuẩn được đưa ra để làm dữ liệu đánh giá  
và kiểm tra như bộ dữ liệu KTH (Schuldt,  
Laptev,  
&
Caputo),  
HOLLYWOOD  
trưng không gian và thời gian được xử lý  
thông qua các khung hình liên tiếp σt. Tập các  
điểm trong khoảng L khung hình được chia  
thành n khoảng trong σt khung hình để  
trích xuất và xây dựng các đặc trưng. Các  
đặc trưng trong n khoảng được biểu diễn  
thành một chuỗi của một tập đặc trưng  
không gian-thời gian, với số σt là ước của L  
khung hình. Đặc trưng về thể tích là σx × σy ×  
(L/σt). Dùng các kỹ thuật đơn giản để trích  
xuất đặc trưng HOG, HOF, MBH được mô tả  
trong bài báo của Dalal và Triggs [3], Dalal,  
Triggs và Schmid [5].  
Khung hình  
1
Khung hình  
2
Khung hình  
n-3  
Khung hình  
n-2  
Khung hình  
n-2  
Khung hình  
n
L khung hình liên tiếp  
L khung hình liên tiếp  
L khung hình liên tiếp  
Trích xuất các đặc  
trưng cục bộ  
(HOG, HOF, HMB,...)  
Trích xuất  
đặc trưng  
BoW  
B1  
B2  
….  
…
B3  
B4  
Phân loại  
f4  
f1  
f2  
f3  
Nhận dạng  
hành động  
H
Hình 1 Mô hình đề xuất trong đề tài  
3.1 Trích xuất các đặc trưng cục bộ  
Các điểm đặc trưng của nền cũng được lấy  
mẫu và bám theo, điều này ảnh hưởng đến kết  
quả dự đoán nên ta phải loại bỏ nó. Qúa trình  
tiền xử lý được dùng để thực hiện việc này.  
Các vùng đặc trưng bất thường của các vật thể  
hoặc nền sẽ được phát hiện và loại bỏ.  
Trong đề tài này sử dụng các bộ mô tả đặc  
trưng cục bộ để thực hiện nhận dạng mẫu hành  
động đó là: HOG, HOF và MBH. Chúng sẽ hỗ  
trợ cho việc phân loại và nhận dạng các hành  
động như là giúp tăng cường các đặc tính hình  
học, việc huấn luyện. Nhưng chúng cũng có  
một số hạn chế về thời gian tính toán và độ  
chính xác.  
3.2 Xây dựng BoW  
Ở bước trích xuất BoW: các đặc trưng cục bộ  
luôn có không gian lớn và có tương quan qua  
lại lẫn nhau rất lớn trong việc biểu diễn số liệu.  
Đây là thách thức cho quá trình xử lý ảnh. Ở  
đây ta có các bước để xây dựng một bộ từ điển  
BoW. Đầu tiên, các đặc trưng cục bộ được  
trích xuất từ video, các khung hình liên tiếp  
nhau được ghép với nhau thực hiện lấy mẫu lại  
các đặc trưng cục bộ tại mỗi khung hình. Một  
số loại đặc trưng có thể ghép với nhau để tạo  
ra một từ điển. Tuy nhiên, Nó tạo ra một đặc  
trưng với không gian lớn và hạn chế về tính  
toán. Vì vậy, các đặc trưng riêng sẽ dùng để  
tạo từ điển BoW như BoW của HOF, BoW của  
HOG và chúng được xử lý riêng. Các không  
gian nhỏ của các đặc trưng sẽ nhanh hơn trong  
việc phân cụm để xây dựng từ điển BoW. Mỗi  
loại đặc trưng sẽ được so sánh về các đặc tính  
vật lý và hình học.  
Từ một video ta thực hiện trích xuất các đặc  
trưng tại vị trí phát hiện chuyển động trong  
mỗi khung hình. Sau đó mỗi vị trí đặc trưng  
được bám theo trong một khoảng chu kỳ hành  
động. Tại mỗi cuối chu kỳ hành động, đặc  
trưng không gian -thời gian được xây dựng với  
L khung hình liên tiếp. Các đặc trưng này được  
đưa vào bước kế tiệp cho quá trình xử lý dự  
đoán hành động. Việc trích xuất đặc trưng  
được tạo ra bằng các cell. Ảnh đầu vào được  
với kích thước cell (cw, ch) với cw, ch lần lượt  
là chiều rộng và chiều cao của cell. Các vùng  
đặc trưng được trích xuất. Các vùng biểu thị ít  
đặc trưng được loại bỏ để tập trung cho trích  
xuất đặc cần thiết cho việc bám theo các đặc  
trưng trong các khung hình liên tiếp. Tất cả các  
vùng đặc trưng cần thiết thu được bằng cách  
dùng gradient of intensities và dense Optical  
Flow. Dense Optical Flow được trích xuất  
dùng giải thuật Farneback, giải thuật này phù  
hợp cho việc xử lý thời gian thực dense  
Optical Flow. Trong phương pháp này ta tính  
toán Optical Flow của 2 hình liên tiếp. Đặc  
Do sự đa dạng về hành động nên các đặc trưng  
được trích xuất từng khung hình của từng  
chuỗi hành động. Các đặc trưng là các véc-tơ  
được đưa và bước tiếp theo là bước dự đoán  
1
n
2
Việc trích xuất đặc trưng BoW đã có rất nhiều  
công trình đã thực hiện. Các công trình thực  
hiện việc ghép và tính toán các đặc trưng BoW  
như tìm kiếm tuyến tính, phương pháp Brute-  
Force, SSD, RANSAC. Trong đó giải thuật  
của phương pháp FANN (fast approximate  
nearest neighbors) [12] là giải pháp hiệu quả  
trong việc trích xuất đặc trưng. Ta sẽ dùng  
phương pháp FANN để trích xuất đặc trưng  
BoW. Mục tiêu là tối ưu hóa việc tìm ra các từ  
gần nhất trong bộ từ điển:  
(3.3)  
(3.4)  
min W + C  
i  
i=1  
w,b,  
2
yi (wT  
(xi )  
(v +b) 1−i ,i 0,i −1,...,n  
i
Với  
là véc-tơ ánh xạ x sang một không  
i
gian lớn hơn cho việc phân chia tuyến tính và  
C>0 được điều chỉnh sao cho w thỏa mãn:  
ns  
w =  
yij(vi )  
(3.5)  
i=1  
Sau bước huấn luyện, các thông số như hệ số  
b, tập các véc-tơ hỗ trợ được lưu lại.  
Mô hình nhận dạng dùng SVM để thực hiện  
phân loại hành động với từng loại đặc trưng  
dựa trên các đặc trưng BoW.  
2
arg min  
x − w  
(3.1)  
j
wjX  
4. Kết quả thực hiện  
Với x là mỗi ngõ vào chính là véc-tơ đặc trưng,  
wj là thành phần gần nhất với mẫu x. Các đặc  
trưng BoW với B(b1, b2,..bk) là các nhóm phân  
chia (vote) của tất cả các mẫu trong bộ từ điển  
BoW. Các véc-tơ đặc trưng được trích xuất sẽ  
được chuẩn hóa theo mẫu:  
Trong đề tài này sử dụng 2 cơ sở dữ liệu đánh  
giá bao gồm: UCF101, HMDB51.  
Quá trình thực nghiệm đầu tiên được xử lý trên  
tập dữ liệu từ đại học Central Florida (Soomro  
và cộng sự., 2012) được gọi là UCF101 bao  
gồm 101 lớp hành động. Tập dữ liệu UCF101  
bao gồm các video hành động thực tế được lấy  
từ youtube. Tổng cộng ta có 101 tập hành động  
với 13,320 video. Tập video này gồm các tư  
thế, dáng điệu, tỉ lệ đối tượng, góc nhìn, chồng  
lấp tại nền, điều kiện ánh sáng, chuyển động  
của camera v.v. Các video đã đồng nhất tốc độ  
khung hình 25 khung hình/s và độ phân giải  
video là 320 x 240 pixel. Ta phân tập dữ liệu  
thành 3 nhóm chính: các hành động chơi nhạc  
cụ (12 lớp hành động), các hoạt động hàng  
ngày (20 lớp hành động), và 69 hành động  
khác (69 lớp).  
[b ,b2 ,.....,bk ]  
1
f =  
(3.2)  
k
b
i=1  
i
3.3 Huấn luyện nhận dạng  
Ta sử dụng phương pháp học có giám sát để  
thực hiện áp dụng vào quá trình dự đoán hành  
động. Kỹ thuật SVM được sử dụng. SVM đã  
được chứng minh và áp dụng ở nhiều lĩnh vực.  
Ưu điểm chính của kỹ thuật SVM có khả năng  
phân loại tốt. Ở đây ta thực hiện tập trung vào  
việc phát hiện và nhận dạng hành động các đối  
tượng cần thiết. Với tập huấn luyện gồm D =  
{(vi,yi)|i = 1 . . . n}, υi là vector đặc trưng của  
các thành phần lấy mẫu ROI hoặc mẫu âm, yi  
chỉ định các phân lớp hành động. Để áp dụng  
vào việc phân loại nhiều loại dữ liệu hành  
động, bộ phân loại tuyến tính phức hợp được  
xử lý trong một cấu trúc cascade. Việc huấn  
luyện SVM giải quyết được vấn đề tối ưu siêu  
phẳng cơ bản để tối đa hóa lề của phân loại cho  
mỗi lớp như công thức bên dưới:  
Quá trình thực nghiệm thứ hai, tập dữ liệu  
HMDB51 bao gồm 51 lớp hành động như tập  
thể dục, các hoạt động thể thao, các nhạc cụ  
âm nhạc, và các hoạt động hàng ngày khác.  
Tổng cộng ta có 6,766 video trong tập 51 hành  
động này. Video đã được chuẩn hóa tốc độ  
khung hình với 25 khung hình/s và độ phân  
giải là 320 x 240 pixel.  
bảng 1: Kết quả thực nghiệm với các tập dữ liệu của các để tài  
HMDB51  
UCF50  
UCF Sport  
Brendel cùng  
Sadanand và cộng  
sự [16]  
26.9%  
29.2%  
Kliper-Gross cùng  
cộng sự [17]  
72.7%  
73.7%  
77.3%  
80.6%  
82.7%  
cộng sự [31]  
Kliper-Gross cùng  
cộng sự [17]  
Solmaz cùng cộng  
sự [21]  
Jiang cùng  
cộng sự [18]  
Jiang cùng cộng sự. 40.7%  
Reddy cùng cộng sự 76.9%  
Gaido cùng  
[18]  
[22]  
cộng sự [17]  
Jain cùng cộng sự.  
[19]  
52.1%  
Shi cùng cộng sự  
[23]  
83.3%  
Jain cùng cộng 83.2%  
sự [19]  
Wang cùng cộng sự 57.2%  
Wang cùng cộng sự 90.5%  
Wang cùng  
90.2%  
[15]  
[15]  
cộng sự [15]  
Hình 2: Một số hành động dùng để đánh giá từ tập dữ liệu UCF-101  
Hình 3: Một số hành động dùng để đánh giá từ tập dữ liệu HMDB51  
Trong bảng 3 biểu thị kết quả đánh giá trên 2  
tập dữ liệu. Kết quả này là kết quả của [13,15]  
được lấy kết quả chính từ các bài báo [13,15]  
các giá trị dự đoán được trình bày với kết quả  
trung bình của tất cả các lớp trong mỗi tập dữ  
liệu. Kết quả chỉ ra rằng kết quả thu được tốt  
hơn sử dụng MBHD51 bộ phát hiện đơn dùng  
các đặc trưng ghép nối truyền thống. Với các  
tập dữ liệu phức tạp như UCF101 và HMDB51  
thì kết quả thu được trong đề tài này tương đối  
tốt. Kết quả thực nghiệm cho ta thấy hiệu quả  
dự đoán của hệ thống đạt khá cao. Với tập dữ  
liệu UCF12 có độ chính xác 96.7 %. Với tập  
dữ liệu UCF20 đạt độ chính xác 88.2%. Còn  
với tập UCF69 có độ chính xác 81.2 % ở 5000  
từ BoW.  
phải có sự đánh đổi khi dùng bộ từ điển lớn  
hơn cùng với số mẫu huấn luyện nhiều hơn, đó  
là thời gian tính toán và huấn luyện sẽ lâu hơn.  
Các đặc trưng liên quan đến bộ mô tả BoW  
dùng đặc trưng HOG, HOF, MBH. Quá trình  
đánh giá chỉ ra rằng hầu hết các lớp hành động  
được nhận dạng có độ chính đương đối cao  
trong giữa việc ghép nối tất cả các đặc trưng  
và bộ nhận dạng dùng SVM dùng tất cả các  
đặc trưng.  
Kết quả đánh giá trên 2 tập dữ liệu được trình  
bày ở trên. Giá trị dự đoán là giá trị trung bình  
của tất cả các lớp của mỗi tập dữ liệu. Kết quả  
chỉ ra kết quả của đề tài tốt hơn kết quả sử  
dụng bộ phát hiện đơn dùng các đặc trưng  
ghép với nhau. Trong đề tài này ta dễ dàng áp  
dụng vào các ứng dụng để nhận dạng các hành  
động thực tế của những ứng dụng cho các ứng  
dụng giám sát an ninh.  
Ta nhận thấy kết quả giữa việc dùng bộ từ điển  
BoW có số lượng từ khác nhau sẽ khác nhau.  
Bộ từ điển BoW càng lớn và càng nhiều mẫu  
huấn luyện thì độ chính xác sẽ cao hơn. Nhưng  
.
Hình 4: Một số kết quả nhận dạng từ tập đánh giá UCF101  
Bảng 2: So sánh các kết quả của quá trình dự đoán hành động dùng các kích  
thước BoW với số mẫu khác nhau trong đề tài  
Datasets  
UCF 12  
Bộ từ điển BoW  
Độ chính xác (%)  
2000  
5000  
95.2  
96.7  
UCF20  
UCF69  
2000  
5000  
84.1  
88.2  
2000  
5000  
76.5  
81.2  
MBHD51  
2000  
2000  
56.2  
58.7  
5. Kết luận và hướng phát triển  
5.1. Kết luận  
Dựa trên mô hình dự đoán có sẵn phát triển  
đề tài theo hướng giảm thời gian tính toán  
trong việc trích xuất đặc trưng cục bộ: HOG,  
HOF, MBH trong các ứng dụng thực tế với  
các hệ thống bị giới hạn năng lực xử lý dữ  
liệu.  
Bộ nhận dạng tăng cường dựa trên các đặc  
trưng cục bộ riêng biệt tạo ra kết quả tốt hơn  
so với các phương pháp ghép nối đặc trưng  
truyền thống trong các trường hợp hoạt động  
phức tạp. Hơn nữa, khác với các đóng góp  
khác, các vị trí đặc trưng được bám theo  
từng khung liên tiếp trong một chuỗi các  
hành động. Bộ mô tả BoW giúp giảm kích  
thước không gian đặc trưng. Các hành động  
phức tạp được dự đoán bằng việc xử lý hành  
động liên tục dựa trên kỹ thuật phỏng đoán.  
Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp  
nghiên cứu tỏ ra vượt trội so với các phương  
pháp truyền thống. Nhược điểm lớn nhất của  
việc dự đoán hành động là thời gian tính toán  
trong việc trích xuất các đặc trưng cục bộ  
không thực sự tốt.  
Quá trình dự đoán đã thực hiện kiểm tra  
thành công trên một số tập dữ liệu đánh giá  
như HMDB51 và UCF101. Đề tài chứng tỏ  
phương pháp nghiên cứu đã hoạt động tương  
đối tốt trên các tập dữ liệu phức tạp cùng  
nhiều hành động khác nhau.  
5.2 Hướng phát triển của đề tài  
Để ứng dụng hiệu quả trong thực tế thì việc  
cải thiện hiệu suất xử lý là điều cần thiết.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Hoàng Lê Uyên Thục. An effective 3D geometric relational feature descriptor for human  
action recognition. 2012 IEEE-RIVF International Conference on Computing and  
Communication Technologies, Ho Chi Minh city, Vietnam, pp. 270-275, Feb. 2012.  
[2] Lê Viết Tuấn. Nhận diện hành động người bằng cập nhật kết quả phân lớp. trang 10-14,  
bản tin khoa học & giáo dục, 2014.  
[4] Heng Wang, Cordelia Schmid. Action Recognition with Improved Trajectories. ICCV -  
IEEE International Conference on Computer Vision, Dec 2013, Sydney, Australia. IEEE,  
pp.3551-3558, 2013.  
[5] Navneet Dalal, Bill Triggs, Cordelia Schmid. Human Detection Using Oriented Histograms  
of Flow and Appearance. ECCV 2006: Computer Vision – ECCV, pp 428-441, 2006.  
[6] B.K.P. Horn and B.G. Schunck. Determining Optical Flow. Artificial Intelligence, vol 17,  
pp 185–203, 1981.  
to stereo vision. Proceedings of Imaging Understanding Workshop. pp.121-130, 1981.  
[8] Bishop, Christopher. Pattern Recognition and Machine Learning. Springer Science +  
Business Media, LLC, 2006.  
[9] Peng, X., Wang, L., Wang, X., Qiao, Y. Bag of visual words and fusion methods for action  
recognition: comprehensive study and good practice. Comput. Vis. Image Underst. 150, 109–  
125, 2016.  
[10] Zhang, J., Li, W., Ogunbona, P.O., Wang, P., Tang, C. RGB-D-based action recognition  
datasets. A survey. Pattern Recognition 60, pp.86-105, 2016.  
[11] Muja, M., Lowe, D.G. Fast approximate nearest neighbors with automatic algorithm  
configuration. In: VISAPP (1), vol. 2, pp. 331–340, 2009.  
[12] Schuldt, C., Laptev, I., Caputo, B.Recognizing human actions: a local SVM approach.  
Proceedings of the 17th International Conference on Pattern Recognition, pp. 32–36, 2004.  
[13] Wang, H., Kläser, A., Schmid, C., Liu, C.-L. Action recognition by dense trajectories.  
IEEE Conference on Computer Vision and Pattern Recognition (CVPR), pp. 3169–3176, 2011.  
[14] Kovashka, A., Grauman, K. Learning a hierarchy of discriminative space-time  
neighborhood features for human action recognition. IEEE Conference on Computer Vision  
and Pattern Recognition (CVPR 2010), pp. 2046–2053, 2010  
[15] Wang, H., Schmid, C.: Action recognition with improved trajectories. In: Proceedings of  
the IEEE International Conference on Computer Vision, pp. 3551 – 3558, 2013.  
[16] S. Sadanand and J. J. Corso. Action bank: A high-level representation of activity in video.  
In CVPR, 2012.  
[17] O.Kliper-Gross, Y. Gurovich, T. Hassner, and L. Wolf. Motion interchange patterns for  
action recognition in unconstrained videos. In ECCV, 2012.  
[18] Y.-G. Jiang, Q. Dai, X. Xue, W. Liu, and C.-W. Ngo. Trajectorybased modeling of human  
actions with motion reference points. In ECCV, 2012.  
[19] M. Jain, H. J´egou, and P. Bouthemy. Better exploiting motion for better action  
recognition. In CVPR, 2013.  
[20] B. Solmaz, S. M. Assari, and M. Shah. Classifying web videos using a global video  
descriptor. Machine Vision and Applications, pages 1–13, 2012.  
[21] K. Reddy and M. Shah. Recognizing 50 human action categories of web videos. Machine  
Vision and Applications, pages 1–11, 2012.  
[22] F. Shi, E. Petriu, and R. Laganiere. Sampling strategies for real-time action recognition.  
In CVPR, 2013.  
[23] Soomro, K., Zamir, A. R., & Shah. UCF101: A dataset of 101 human actions classes from  
videos in the wild. CRCV-TR-12–01, 2012.  
[24] Kuehne, H., Jhuang, H., Garrote, E., Poggio, T., Serre, T. HMDB: a large video database  
for human motion recognition. International Conference on Computer Vision, pp. 2556–2563,  
2011.  
[25] Kai Yu, Tong Zhang. Improved Local Coordinate Coding using Local Tangents. ICML'10  
Proceedings of the 27th International Conference on International Conference on Machine  
Learning, Pages 1215-1222, 2010.  
[26] R. Chaudhry, A. Ravichandran, G. Hager, and R. Vidal, “Histograms of oriented optical  
flow and binet-cauchy kernels on nonlinear dynamical systems for the recognition of human  
actions,” in Computer Vision and Pattern Recognition, 2009. CVPR 2009. IEEE Conference,  
pp. 1932–1939, June 2009.  
[27] Heng Wang, Alexander Kläser, Cordelia Schmid, Cheng-Lin Liu. Dense trajectories and  
motion boundary descriptors for action recognition. Research Report RR-8050, 2012.  
[28] Josef Sivic and Andrew Zisserman.Video Google: A Text Retrieval Approach to Object  
Matching in Videos. In Computer Vision, International Conference on, pages 1470–1477,  
Nice, France, October 2003.  
[29] Xiaojiang Peng, Limin Wang, Xingxing Wang, Yu Qiao. Bag of visual words and fusion  
methods for action recognition: Comprehensive study and good practice, Computer Vision and  
Image Understanding 150, 109–125, 2016.  
[30] van Gemert, J., Veenman, C.J., Smeulders, A.W.M., Geusebroek, J.-M. Visual word  
ambiguity. IEEE Trans. Pattern Anal. Mach. Intell. 32 (7), 1271–1283, 2010.  
[31] W. Brendel and S. Todorovic. Learning spatiotemporal graphs of human activities. In  
ICCV, 2011.  
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):  
Họ tên: Tống Văn Ngọc  
Đơn vị: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM  
Điện thoại: 0169 254 7318  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm  
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 13920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhận dạng và phát hiện hành động của người dùng thị giác máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_dang_va_phat_hien_hanh_dong_cua_nguoi_dung_thi_giac_may.pdf