Nghiên cứu các hình thái khuyết tật trong mối hàn ma sát chữ T tấm hợp kim nhôm 5083
Tạp chí khoa học giáo dục kỹ thuật
Nghiên cứu các hình thái khuyết tật trong mối hàn ma sát chữ T tấm hợp kim
nhôm 5083
Research of defect morphologies in friction stir welded AA5083 T-joints
Trần Minh Khang1, Trần Hưng Trà2, Phan Thanh Nhàn3
1 Học viên cao học, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
2 Khoa xây dựng, Trường ĐH Nha Trang
3 Khoa cơ khí chế tạo máy, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này, mối hàn ma sát khuấy chữ T hợp kim nhôm 5083 được chế tạo thành
công với các thông số hàn khác nhau. Hình thái khuyết tật trong mối hàn chữ T đã được quan sát
và phân tích thực nghiệm bằng kính hiển vi với độ phóng đại cao. Vai trò của cấu trúc tế vi và
ảnh hưởng của các hình thái khuyết tật đến tính chất cơ học của mối hàn chữ T đã được nghiên
cứu. Ngoài ra, các vị trí đứt gãy và bề mặt đứt gãy của các mẫu phá hủy cũng đã được quan sát
và thảo luận. Sự đứt gãy của các mối hàn dọc theo gân là do các bonding defects, kissing bond
defects và tunnel defects. Kết quả cho thấy mối hàn không có tunnel defects chỉ có thể đạt được
với tốc độ di chuyển 100 mm / phút trong thí nghiệm này, các thông số hàn ảnh hưởng đến các
tính năng và kích cỡ của bonding line defects.
Từ khóa: Hàn ma sát khuấy (FSW); hình thái khuyết tật; mối hàn chữ T; cấu trúc tế vi.
ABSTRACT
In this study, 5083 T-lap-joints were successfully fabricated by friction stir welding with
various welding regimes . The defects morphologies in the T-joints was experimentally observed
and analyzed by a high magnification microscope. The roles of the grain microstructure and the
effects of defect morphologies on the mechanical behavior of the T-joint were investigated. In
addition, the fracture locations and the fracture surface of the failure samples were observed and
discussed as well. The fracture of T-joints along the stringer is attributed to the bonding line
defects, kissing bond defects and the tunnel defects. The result shows that the T-joints without
tunnel defects can only be obtained with the translation speed of 100 mm/min in this experiment,
and the welding parameters influence the features and sizes of bonding line defects.
Keywords: friction stir welding, defect morphologies, T-joint, microstructures.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
T tấm hợp kim nhôm 5083, để từ đó đưa ra
thông số hàn, công cụ hàn thích hợp giúp loại
bỏ các khuyết tật, cải thiện chất lượng mối
hàn.
Hợp kim nhôm là một trong những kim
loại phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong
tất cả các ngành công nghiệp. Vì hợp kim
nhôm được xếp vào nhóm những vật liệu khó
hàn hoặc hàn được với độ bền khá thấp bằng
phương pháp truyền thống nên đây là một
trong những khó khăn lớn trong chế tạo các
kết cấu hợp kim nhôm. Chính vì thế vào năm
1991, hàn ma sát khuấy (FSW) được phát
minh bởi học Viện hàn của Vương Quốc Anh
(TWI), là kỹ thuật hàn được liên kết ở trạng
thái rắn (không nóng chảy) ban đầu được áp
dụng cho hàn hợp kim nhôm. Các kết quả
nghiên cứu cho thấy chất lượng mối hàn ma
sát khuấy vượt trội về độ bền, hiệu quả kinh
tế và thân thiện với môi trường so với các
phương pháp hàn truyền thống như TIG,
MIG, TAA…
Hình 1 : Quá trình hàn ma sát khuấy [1]
2. VẬT LIỆU -QUÁ TRÌNH THÍ
NGHIỆM
2.1 Vật liệu thí nghiệm
Vật liệu được sử dụng để thí nghiệm là tấm
hợp kim nhôm A5083 với kích thước của cánh
250x160x3 (mm) và gân 250x50x3 (mm).
Thành phần hóa học và đặc tính cơ học của
A5083 được cho ở bảng 1 và 2. [2]
Ở Việt Nam, hàn ma sát khuấy là một
phương pháp hàn mới, có nhiều ưu điểm
nhưng chưa được áp dụng nhiều, chỉ có một
vài nơi đang trong quá trình nghiên cứu và
thử nghiệm.
Nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở
việc tính toán một cách thuần túy lý thuyết
mà còn chế tạo, phân tích các hình thái
khuyết tật trong mối hàn ma sát khuấy.
Nghiên cứu các hình thái khuyết tật và ảnh
hưởng của nó đến chất lượng mối hàn ma sát
là vấn đề được các nhà khoa học trên thế giới
quan tâm. Cùng trong xu hướng đó, bài báo
này tập trung phân tích, làm rõ các hình thái
khuyết tật phát sinh trong mối hàn ma sát chữ
Hình 2 : Mối hàn theo kiểu T-lap
Bảng 1. Thành phần hóa học của hợp kim nhôm AA5083.
Nguyên
tố
Al
Mg
Mn
Cu
Si
Zn
Mn Ti
Cr
Thành
phần (%)
Max Max Max Max Max
92.4÷95.6 4.0÷4.9 0.4÷1.0
0.05÷0.25
0.1
0.4
0.25 0.3 0.15
Bảng 2. Đặc tính cơ học của hợp kim nhôm AA5083.
Đặc tính Giới
hạn Độ bền kéo Độ giãn Độ cứng Modul đàn Hệ
số
poisson
0.33
cơ học
Giá trị
chảy (MPa) (MPa)
190 300
dài (%)
16
(HRB)
50
hồi (GPa)
70.3
mối hàn được đo trên máy Rockwell với thang
đo HRB sử dụng mũi bi cầu với tải 100kg.
2.2 Quá trình thí nghiệm
Mối hàn chữ T của hai tấm hợp kim nhôm
A5083 dày 3mm được chế tạo từ máy hàn ma
sát khuấy. Sau khi thiết kế và chế tạo chốt hàn,
tiến hành tôi ở nhiệt độ 10300 và ram ở
6000. Độ cứng của chốt hàn sau khi nhiệt
luyện đạt được 47 HRC. Hai tấm nhôm
A5083 được kẹp chặt trên bàn gá nhờ các
dụng cụ hỗ trợ nhằm hạn chế lực dọc và lực
ngang do quá trình hàn tạo ra ( Hình 3 ). Quá
trình chốt hàn được đặt ở vị trí nghiêng 20
trong mặt phẳng chứa trục chốt và tâm đường
hàn.
Bảng 3. Thông số quá trình hàn và kích thước
dụng cụ. [5]
Quá trình hàn
Giá trị
600
Tốc độ quay (vòng/phút)
Tốc
độ
tịnh
tiến
100 450
(mm/phút)
Chiều cao chốt hàn (m)
Đường kính gờ vai (mm)
5
16
Đường kính chốt hàn 5
(mm)
Hình dạng chốt
Vật liệu
Hình nón
H13
Sau khi thực hiện xong đường hàn, tiến hành
quan sát cấu trúc tế vi của mối hàn sau khi tẩm
thực bằng dung dịch 150 ml H20, 3ml HNO3,
6 ml HF và 6 ml HCL [3]. Cơ tính chịu kéo
của mối hàn được thực hiện trên máy Instron
3366 với tốc độ 5 mm/phút. Mẫu thử được chế
tạo theo tiêu chuẩn ASTM E08 [4]. Độ cứng
Hình 3 : Gá đặt phôi hàn
➢ Quan sát cấu trúc hạt của mối hàn
a) BM
b) HAZ
Hình 4 : Kích thước, hình dạng mẫu kéo cánh
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Quan sát cấu trúc tế vi của mối hàn
c) TMAZ
d) SZ
Hình 6: Cấu trúc ở chế độ 600/100
(vòng/mm)
➢ Quan sát bề mặt cắt ngang
Quan sát cấu trúc tế vi ở vùng khuấy (SZ)
ta thấy kích thước hạt khoảng từ 4÷8 µm và
đều hơn rất nhiều so với vật liệu nền. Vùng
ảnh cơ hưởng nhiệt (TMAZ) có kích thước
hạt trung bình khoảng 15÷20 µm. Vùng ảnh
hưởng nhiệt (HAZ) có kích thước hạt lớn hơn
vật liệu nền, kích thước hạt khoảng từ 15÷45
µm. Vật liệu nền (BM) có kích thước hạt
không đều khoảng từ 10÷35 µm.
3.2 Khảo sát các loại khuyết tật
Hình 5 : Mặt cắt ngang ở các chế độ hàn
Dễ dàng nhìn thấy mẫu ở chế độ hàn
600/100 (vòng/mm), bề mặt cắt ngang của
mối hàn rất tốt, không có lỗ hổng.
Hình 7 : Các hình thái khuyết tật của mối hàn
Hình 9 : Ảnh hưởng của tốc độ tịnh tiến v đến
chiều dài bonding line
Tunnel defects luôn xuất hiện ở góc AS của
mối hàn, làm giảm đáng kể diện tích bề mặt
cắt ngang của mối hàn.
Từ 2 hình trên, ta thấy rằng khi tốc độ tịnh
tiến v tăng lên thì diện tích tunnel defects và
chiều dài bonding line tăng lên đáng kể.
Bonding line có xu hướng trôi về vùng SZ,
thể hiện bằng đường cong nối liền những oxit
nhôm tồn tại bên trong mối hàn.
3.4 Khảo sát mối tương quan giữa các loại
khuyết tật với độ bền kéo
Kết quả cho thấy không có kissing bond
defects nào tồn tại ở 2 bên phần cánh mà
hình thành ở góc AS của mối hàn chữ T. .
Chế độ hàn 600/150 (vòng/mm) bề mặt
xuất hiện quá nhiều flash. Đó là ribbon flash
defects sẽ làm giảm lượng vật liệu trong
vùng hàn. .
Chế độ hàn 600/400 (vòng/mm) xuất hiện
vết nứt trên bề mặt của mối hàn. Đây là
surface lack of fill defects.
Hình 10 : Tỷ lệ phần trăm ứng suất của mối
hàn so với vật liệu nền
Với 3 tốc độ tịnh tiến v = 125, 175, 200
(mm/phút) đều đạt 86% so với ứng suất kéo
của vật liệu nền.
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của chế độ hàn
đến sự hình thành các loại khuyết tật
Hình 8 : Ảnh hưởng của tốc độ tịnh tiến v
đến diện tích của tunnel defects
Hình 11 : Ảnh hưởng của tốc độ tịnh tiến đến
ứng suất kéo gân
Chiều dài bonding line tỉ lệ nghịch với ứng
suất kéo gân. Chính vì điều đó, muốn tăng cơ
tính của độ bền kéo gân cần loại bỏ bonding
line defects bằng cách giảm tốc độ tịnh tiến.
tính kéo cánh không phải do tunnel defects
và bonding line defects mà do kích thước hạt
ở vùng HAZ thô và to hơn các vùng khác.
➢ Phân tích mẫu kéo gân
3.5 Vị trí phá hủy
➢ Thí nghiệm kéo cánh :
Các mẫu đều bị phá hủy tại vùng HAZ.
Chế độ hàn 600/150 (vòng/mm) bị phá hủy
tại vùng TMAZ. Nó chỉ ra rằng ribbon flash
defects làm cho mối hàn giòn đi, dễ kéo đứt.
Kết quả cho thấy các đặc tính kéo cánh
không bị ảnh hưởng bởi bonding line defects,
kissing bond defects và tunnel defects.
➢ Thí nghiệm kéo gân :
Hình 13 : Ảnh SEM của bề mặt phá hủy ở
chế độ hàn 600/125 (vòng/mm)
Trong AS nó chứa lúm đồng tiền (dimples)
nhỏ và cạn, chứng tỏ ở vị trí này dòng vật
liệu không được trộn đều vào nhau vì xuất
hiện kissing bond defects.
Ta thấy rằng các vị trí nứt đều dọc theo sự
hình thành của bonding line defect. Cho nên
bonding line defects đóng vai trò là nguồn
nứt trong quá trình thử độ bền kéo gân.
Mẫu hàn ở chế độ hàn 600/100
(vòng/mm), phần cánh bị biến dạng khá
nhiều và bề mặt phá hủy nằm xiên so với
phương đứng. (bảng 4)
Quan sát khu vực trung tâm ta thấy lúm
đồng tiền (dimples) to và sâu, thể hiện đặc
tính biến dạng dẻo khá rõ ở vùng này.
Trong RS do đã xảy ra quá trình sự liên kết
kim loại mạnh mẽ, nhưng bị trộn lẫn các oxit
nhôm và nhiệt độ chưa đủ để làm dẻo kim
loại nên bề mặt bị sần sùi trầy xước nên vật
liệu ở đây khá giòn.
3.6 Độ cứng tế vi của mối hàn
Ở tất cả 5 chế độ hàn, kết quả cho thấy
rằng, vị trí có độ cứng nhỏ nhất chính là vùng
HAZ (cách tâm mối hàn khoảng từ 5÷15
mm). (hình 14)
Hình 12: Ảnh SEM bề mặt đứt gãy phần
cánh ở các chế độ hàn khác nhau
Từ vị trí 0 - 2mm, giá trị độ cứng tăng
đáng kể. Kết quả cho thấy giá trị độ cứng
thấp nhất được tìm thấy trong HAZ cách bề
mặt của cánh khoảng 3.9mm (hình 15)
Các lúm đồng tiền (dimples) to và sâu
(hình 12), cho thấy rằng sự tạo mầm và sự
kết tinh không có sự khác biệt. Điều này chỉ
ra rằng yếu tố chính ảnh hưởng đến các cơ
Bảng 4 : So sánh các vị trí đứt gãy của cánh và gân khi thí nghiệm kéo
Chế độ (vòng/mm)
Thí nghiệm kéo cánh
Thí ngiệm kéo gân
600/100
600/125
600/150
600/175
600/200
Hình 15: Sự phân bố độ cứng của các chế độ
hàn khi đo ở gân
Hình 14: Sự phân bố độ cứng của các chế độ
hàn khi đo ở cánh
4. KẾT LUẬN
Mối hàn không xuất hiện tunnel defects ở
chế độ hàn 600/100 (vòng/mm), đạt độ bền
kéo cánh 82%, độ bền kéo gân 83% so với vật
liệu nền.
Trong nghiên cứu này, mối hàn ma sát
khuấy chữ T tấm hợp kim A5083 được chế tạo
thành công. Kissing bond defects, tunnel
defects và bonding line defects là các nhân tố
chính ảnh hưởng đến các đặc tính kéo gân của
mối hàn. Sự đứt gãy xiên theo phương đứng
của mẫu khi kéo cánh là do sự hình thành cấu
trúc hạt, biên giới hạt trong quá trình kết tinh
lại. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng để loại
bỏ bonding line defects và tunnel defects cần
giảm tốc độ tịnh tiến để cung cấp đủ nhiệt độ
và lưu lượng dòng chảy.
Trong các thí nghiệm thực hiện, vùng HAZ
có độ cứng thấp nhất khi đo dọc theo đường
tâm phần cánh.
Cần tập trung nghiên cứu và khảo sát vết
nứt, dự báo tuổi thọ cho mối hàn. Từ đó chế
tạo mối hàn có thể loại bỏ vết nứt ở 2 bên góc
chữ T, điển hình là bonding line defects và
kissing bond defects. Đồng thời chế tạo nhiều
kiểu mối hàn khác nhau, hai vật liệu hàn khác
nhau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lei Cui, Xinqi Yang, Guang Zhou, Xiaodong Xu, Zhikang Shen. Characteristics of defects
and tensile behaviors on friction stir welded AA6061-T4 T-joints. Materials Science and
Engineering A 543, pp.58–68, 14 February 2012.
[2] ASM Handbook, Volume 2: “Properties and Selection: Nonferrous Alloys and
SpecialPurpose Materials”, ASM International Handbook Committee, 1992.
[3] M.T.S.M. Said, D.A. Hamid, A. Ismail, S.N.N. Zainal, M. Awang, M.A. Rojan, I.M. Ikram
and M.F. Makhtar. Experimental study on effect of welding parameters of friction stir welding
(FSW) on aluminium AA5083 T-joint. Inform. Technol.J, pp.99-107, September 15, 2016.
[4] Standard Test Methods for Tension Testing of Metallic Materials, E8/E8M- 2013.
[5] Justin Michael Evans. Friction stir welding of 5083-H131 aluminum alloy using A2 and H13
tool steels or 420 stainless steel tooling, Auburn University, December 13, 2014.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên : Trần Minh Khang
GVHD : TS. Phan Thanh Nhàn – TS. Trần Hưng Trà
Điện thoại : 01642132466
Email : [email protected]m
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các hình thái khuyết tật trong mối hàn ma sát chữ T tấm hợp kim nhôm 5083", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_cac_hinh_thai_khuyet_tat_trong_moi_han_ma_sat_chu.pdf

