Hoàn thiện chính sách, pháp luật nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT  
NHẰM ỨNG PHÓ HIỆU QUẢ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Võ Tuấn Nhân  
Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường  
Tóm tắt: Để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã, đang và  
sẽ xây dựng nhiều chính sách, pháp luật có liên quan đến BĐKH. Tuy nhiên, hiện nay việc ban hành  
và thực thi các chính sách, pháp luật này còn một số hạn chế và tồn tại. Bài báo này đưa ra các phân  
ꢀch về hiện trạng các chính sách, pháp luật về BĐKH, đánh giá những tồn tại và phân ꢀch các nguyên  
nhân. Trên cơ sở đó, đề xuất một số phương án nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về  
BĐKH ở Việt Nam.  
Từ khóa: Biến đổi khí hậu, pháp luật về biến đổi khí hậu.  
1. Mở đầu  
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã trở thành một  
Việt Nam thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH.  
Các thể chế, chính sách về BĐKH đã từng  
bước được hình thành và hoàn thiện; nguồn  
lực và những điều kiện cơ bản để ƯPBĐKH  
được tăng cường. Tuy nhiên, đứng trước yêu  
cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,  
thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong  
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Chiến lược  
phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020 và để  
trong những thách thức to lớn và toàn thể  
nhân loại đã và đang nỗ lực ꢀm giải pháp ứng  
phó với kết quả nổi bật là sự ra đời của Công  
ước Khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (UN-  
FCCC), Nghị định thư Kyoto và mới đây là Thỏa  
thuận Paris về BĐKH.  
Việt Nam là một trong những quốc gia  
chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH. Nhận đồng bộ với chủ trương chuyển đổi mô hình  
thức được mức độ nghiêm trọng của BĐKH,  
Việt Nam đã ꢀch cực, chủ động triển khai các  
biện pháp nhằm ứng phó với BĐKH (ƯPBĐKH).  
Quốc hội đã lồng ghép các vấn đề BĐKH vào  
các chính sách, chương trình, kế hoạch phát  
triển kinh tế - xã hội (KT-XH), từng bước thể  
chế hóa vấn đề ƯPBĐKH trong một số đạo luật  
quan trọng. Chính phủ đã phê duyệt Chương  
trình mục ꢁêu quốc gia ƯPBĐKH (2008); công  
bố Kịch bản BĐKH và nước biển dâng (NBD)  
(2009, 2012 và 2016); phê duyệt Chiến lược  
quốc gia về BĐKH (2011), Chiến lược quốc  
gia về Tăng trưởng xanh (TTX) (2012). Năm  
2015, Chính phủ đã phê duyệt và trình Liên  
Hợp Quốc bản Đóng góp dự kiến do quốc gia  
tự quyết định (INDC) của Việt Nam, góp phần  
cùng các nước thông qua Thỏa thuận Paris về  
BĐKH tại COP21; năm 2016 phê duyệt Thỏa  
tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế, phát  
triển nhanh, bền vững, đưa nước ta cơ bản  
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện  
đại vào năm 2020 và cùng với xu thế mới mang  
ꢀnh toàn cầu, đòi hỏi phải có các điều chỉnh  
nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp  
luật về BĐKH ở Việt Nam.  
2. Hiện trạng chính sách, pháp luật về biến  
đổi khí hậu ở Việt Nam  
2.1. Nội dung của chính sách, pháp luật về  
biến đổi khí hậu  
Mục ꢁêu và định hướng của công tác  
ƯPBĐKH đã được xác định tương đối cụ thể  
và rất sớm. Ngay từ Đại hội lần thứ VI của  
Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), vấn đề rừng  
và vệ sinh môi trường đã được đặt ra. Đại hội  
lần thứ VII (1992) và VIII (1996) đã tập trung  
thuận Paris về BĐKH, ban hành kế hoạch của vào vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giải  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 1 - Tháng 3/2017  
8
quyết vấn đề dân số, khoa học công nghệ để ƯPBĐKH trong 30 năm qua ngày càng sáng rõ.  
bảo vệ có hiệu quả môi trường tự nhiên và xã Đây chính là cơ sở lý luận, chính trị quan trọng  
hội. Đại hội lần thứ IX (2002) và X (2006), đã định hướng cho hoạch định và thực hiện các  
chú ý đến giảm nhẹ tác động của thiên tai, ứng chiến lược, chương trình, kế hoạch ƯPBĐKH  
cứu trong trường hợp khẩn cấp, gắn chặt khai ở nước ta.  
thác tài nguyên với phát triển KT-XH.  
Gần đây, Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày  
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời 03/6/2013 Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về  
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát chủ động ƯPBĐKH, tăng cường quản lý tài  
triển năm 2011) định hướng “Phát triển năng nguyên (QLTN) và BVMT đã nêu rõ quan điểm:  
lượng sạch, sản xuất sạch và ꢀêu dùng sạch. Chủ động ƯPBĐKH, tăng cường QLTN và BVMT  
Coi trọng nghiên cứu, dự báo và thực hiện các là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,  
giải pháp ƯPBĐKH và thảm họa thiên nhiên”.  
có tầm ảnh hưởng lớn, quan hệ, tác động qua  
lại, cùng quyết định sự PTBV của đất nước; là  
cơ sở, ꢀền đề cho hoạch định đường lối, chính  
sách phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng,  
an ninh và an sinh xã hội; phải trên cơ sở  
phương thức quản lý tổng hợp và thống nhất,  
liên ngành, liên vùng; ƯPBĐKH phải được đặt  
trong mối quan hệ toàn cầu; không chỉ là thách  
thức mà còn tạo cơ hội thúc đẩy chuyển đổi  
mô hình tăng trưởng theo hướng PTBV. Phải  
ꢀến hành đồng thời TƯBĐKH và giảm phát thải  
KNK, trong đó thích ứng với BĐKH, chủ động  
phòng, tránh thiên tai là trọng tâm.  
Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-  
2020 nêu rõ “Đẩy mạnh công tác nghiên cứu,  
dự báo KTTV, BĐKH và đánh giá tác động để  
chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các  
giải pháp phòng, chống thiên tai và Chương  
trình quốc gia về ƯPBĐKH, nhất là NBD. Tăng  
cường hợp tác quốc tế để phối hợp hành động  
và tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc  
tế” và “Phát triển hài hòa, bền vững các vùng,  
xây dựng đô thị và nông thôn mới. Việc thực  
hiện các định hướng phát triển vùng phải bảo  
đảm sử dụng đất có hiệu quả và ꢀết kiệm, gắn  
với các giải pháp ƯPBĐKH, nhất là NBD để bảo  
đảm phát triển bền vững (PTBV)”.  
Thực hiện định hướng nêu trên, Quốc hội  
cũng đã ban hành Luật BVMT năm 2014, Luật  
Tài nguyên nước, Luật Thuế BVMT, Luật Ngân  
sách, Luật Khí tượng thủy văn,… để tạo hành  
lang pháp lý và điều chỉnh những mối quan  
hệ cơ bản nhất cũng như thúc đẩy công tác  
ƯPBĐKH của quốc gia.  
Bên cạnh đó, những vấn đề về phòng chống  
thiên tai, phát triển thủy lợi, phát triển Đồng  
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), miền Trung,... đã  
được đề cập trong các Văn kiện, Nghị quyết  
qua các kỳ Đại hội.  
Trên cơ sở các văn bản của Đảng và Quốc  
hội, Chính phủ, các Bộ, ngành theo chức năng,  
nhiệm vụ của mình đã ban hành nhiều văn bản  
quy phạm pháp luật (VBQPPL) để triển khai  
thực hiện các hoạt động ƯPBĐKH.  
Kế thừa những tư tưởng trong văn kiện Đại  
hội lần thứ XI (2011), Đại hội lần thứ XII (2015)  
một lần nữa khẳng định: “Chủ động xây dựng,  
triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện  
các chương trình, kế hoạch ƯPBĐKH, phòng  
chống thiên tai cho từng giai đoạn. Nâng cao 2.2. Việc triển khai các chính sách, pháp luật  
năng lực dự báo, cảnh báo và ứng phó với thiên về biến đổi khí hậu  
tai, giám sát BĐKH và ꢁm kiếm, cứu nạn, cứu  
Từ năm 2007 đến nay, Chính phủ, Thủ  
hộ. Đầu tư thích đáng và sử dụng có hiệu quả  
tướng Chính phủ đã ban hành các chiến lược,  
sự giúp đỡ quốc tế cho các công trình trọng  
kế hoạch, CTMTQG ứng phó với BĐKH để triển  
điểm quốc gia, các chương trình ƯPBĐKH”.  
khai ở cấp trung ương và địa phương, cụ thể  
Như vậy, nhận thức của Đảng về BVMT, như sau:  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
9
Số 1 - Tháng 3/2017  
- Chiến lược quốc gia về BĐKH: nêu rõ, ꢀêu và đời sống của người dân địa phương.  
ƯPBĐKH phải gắn liền với PTBV, hướng tới  
- Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH:  
nền kinh tế các-bon thấp, tận dụng các cơ hội  
Ngày 05/10/2012, Thủ tướng Chính phủ ký  
để đổi mới tư duy phát triển, nâng cao năng  
Quyết định số 1474/QĐ-TTg về việc phê duyệt  
lực cạnh tranh quốc gia; ꢀến hành đồng thời  
Kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH giai  
các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ phát thải  
đoạn 2012-2020, trong đó xác định 10 nhóm  
KNK để ứng phó hiệu quả với BĐKH.  
mục ꢀêu, nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2020.  
- Chương trình mục ꢀêu quốc gia ứng phó  
Triển khai các kế hoạch hành động ứng  
với BĐKH: được Thủ tướng Chính phủ phê  
phó với BĐKH, Bộ Tài nguyên và Môi trường  
duyệt tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg  
(TN&MT) đã công bố kịch bản BĐKH, NBD cho  
ngày 02/12/2008. Chính phủ đã chỉ đạo các  
Việt Nam, đã hướng dẫn và đề nghị phân bổ  
Bộ, ngành, các cơ quan liên quan triển khai các  
kinh phí cho các tỉnh vùng ĐBSCL để xây dựng  
hoạt động của CTMTQG.  
và ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với  
Nhìn chung, việc triển khai Chương trình tại  
các Bộ, ngành địa phương có nhiều thuận lợi.  
Đến nay, hầu hết các Bộ và địa phương tham  
gia Chương trình đã ban hành Kế hoạch hành  
động ứng phó với BĐKH. Một số Bộ, ngành,  
địa phương đã chủ động nghiên cứu, lồng  
ghép vấn đề BĐKH vào chiến lược, quy hoạch,  
kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa  
phương. Trên cơ sở đó, một số nhiệm vụ trọng  
tâm, ưu ꢀên cấp bách đã được triển khai. Tuy  
nhiên, do khó khăn về kinh phí nên nhiều nội  
dung, nhiệm vụ của Chương trình chưa triển  
khai thực hiện được theo kế hoạch đề ra.  
BĐKH trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch hành động là  
cơ sở quan trọng để các địa phương triển khai  
các hiệu quả các dự án ứng phó với BĐKH, kêu  
gọi các nguồn lực trong và ngoài nước hỗ trợ  
cho công tác ứng phó với BĐKH.  
- Chiến lược quốc gia về TTX: Với mục ꢀêu  
chung và mục ꢀêu cụ thể của chiến lược là TTX,  
ꢀến tới nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn  
tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong  
phát triển kinh tế bền vững; giảm phát thải và  
tăng khả năng hấp thụ KNK dần trở thành chỉ  
ꢀêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển  
KT-XH.  
- Chương trình hỗ trợ ứng phó với BĐKH  
(SP-RCC): Được triển khai thực hiện từ năm  
2009 đến nay đã trở thành diễn đàn xây dựng  
chính sách và huy động nguồn lực quan trọng  
cho Việt Nam ứng phó với BĐKH. Về xây dựng  
chính sách, đến nay Chương trình đã giúp các  
Bộ, ngành xây dựng được trên 300 hành động  
chính sách và huy động được trên 1 tỷ đô-la  
Mỹ cho Việt Nam ứng phó với BĐKH. Chương  
trình có 61 dự án ưu ꢀên đã được Thủ tướng  
Chính phủ duyệt với tổng số vốn là 17.893 tỷ  
đồng, có 17 dự án của toàn bộ 13 tỉnh, thành  
phố thuộc khu vực ĐBSCL, với số vốn được  
duyệt từ Chương trình SP-RCC khoảng hơn  
4.800 tỷ đồng và ngân sách đối ứng từ địa  
phương khoảng 1.600 tỷ đồng. Các hạng mục  
trên chủ yếu tập trung vào xây dựng kè, cống,  
Kể từ khi các chính sách về BĐKH được ban  
hành, cộng đồng quốc tế đánh giá cao sự nỗ  
lực, chủ động của Chính phủ Việt Nam đối  
với việc chung tay ƯPBĐKH toàn cầu và thông  
qua đó sự hỗ trợ về công nghệ, tài chính của  
cộng đồng quốc tế cho Việt Nam tăng lên  
đáng kể. Một số Chương trình hợp tác quốc  
tế ꢀêu biểu là: Chương trình “Thích ứng và  
giảm nhẹ BĐKH” do Chính phủ Đan Mạch tài  
trợ (năm 2008); Thỏa thuận đối tác chiến lược  
Việt Nam - Hà Lan về thích ứng với BĐKH và  
quản lý nước; Chương trình “Giảm phát thải  
KNK thông qua các nỗ lực giảm mất rừng và  
suy thoái rừng tại Việt Nam” do Chính phủ Na  
Uy tài trợ.  
Cùng với sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế,  
đê biển góp phần nâng cao chất lượng tưới sự nỗ lực, chủ động của các Bộ, ngành, địa  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 1 - Tháng 3/2017  
10  
phương cũng đã đem lại những kết quả đáng các tác động ꢁêu cực của BĐKH mà chưa quan  
kể, đặc biệt là năng lực ƯPBĐKH đã có những tâm đúng mức tới việc tận dụng các cơ hội do  
bước ꢀến đáng kể với một số kết quả chính BĐKH mang lại, chuyển đổi lối sống, tập quán  
đạt được là:  
- Nhận thức về BĐKH của các ngành, các  
sản xuất và ꢁêu thụ theo định hướng các-bon  
thấp. Các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK  
chưa được đẩy mạnh; năng lượng sạch, năng  
lượng tái tạo chưa được phát triển và sử dụng  
đúng mức.  
cấp, tổ chức và người dân đã có bước chuyển  
biến ꢀch cực.  
- Thể chế, chính sách, bộ máy tổ chức về  
BĐKH bước đầu được thiết lập, đặc biệt là ở  
cấp trung ương.  
- Việc lồng ghép BĐKH vào các chương  
trình, dự án, kế hoạch phát triển KT-XH còn  
nhiều hạn chế; việc đánh giá kết quả triển khai  
các chương trình, dự án chưa được ꢁến hành  
thường xuyên, kịp thời điều chỉnh; khả năng  
liên kết vùng, liên kết ngành trong triển khai  
các chính sách về ƯPBĐKH còn yếu, chưa có cơ  
chế liên kết hiệu quả.  
- Nhiều hoạt động thích ứng với BĐKH,  
phòng chống thiên tai, giảm nhẹ phát thải KNK  
được thực hiện.  
3. Hạn chế và tồn tại trong ban hành, thực thi  
chính sách, pháp luật về biến đổi khí hậu  
3.1. Hạn chế trong ban hành chính sách, pháp  
- Chưa đáp ứng yêu cầu việc khuyến khích,  
thu hút sự tham gia đầu tư, cung cấp tài chính  
của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội vào hoạt  
động thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát  
thải KNK.  
luật về biến đổi khí hậu  
Một số văn bản pháp luật về BĐKH chưa  
thật sự cụ thể, thiếu các cơ chế để tạo điều  
kiện phát huy có hiệu quả các nguồn lực; mới  
chỉ chú trọng đến phòng, chống thiên tai; hoạt  
động giảm nhẹ phát thải KNK mới chỉ diễn ra  
bước đầu ở một số lĩnh vực, chương trình, dự  
án mang ꢀnh đơn lẻ.  
- Nguồn lực cho ƯPBĐKH còn rất hạn chế,  
phân tán từ nhiều nguồn, cơ chế phân bổ vốn  
cho BĐKH còn bất cập. Việc đề xuất, triển  
khai dự án ƯPBĐKH còn chậm; quy mô dự án  
ƯPBĐKH còn nhỏ lẻ, chưa ꢀnh đến yếu tố liên  
vùng nên hiệu quả chỉ phát huy cục bộ tại nơi  
triển khai dự án. Dự án đầu tư ƯPBĐKH còn  
dàn trải, có dự án đầu tư chưa thực sự hiệu  
quả. Việc ꢁếp cận, huy động nguồn lực các  
thể chế tài chính toàn cầu, Quỹ đa phương về  
BĐKH, Quỹ khí hậu xanh thúc đẩy TTX còn hạn  
chế.  
- Chưa có cơ chế, thể chế tài chính có tầm  
chiến lược, dài hạn để thu hút nguồn lực tài  
chính và sự hỗ trợ công nghệ.  
- Một số Bộ, ngành vẫn chưa có kế hoạch  
chi ꢁết và lộ trình cho việc xây dựng và ban  
hành các VBQPPL; một số chính sách, VBQPPL  
của các Bộ, ngành còn có sự chồng chéo và đôi  
khi mang ꢀnh cục bộ, chưa có sự kết nối và bổ  
trợ cho nhau.  
- Ở địa phương, cán bộ phụ trách công tác  
ƯPBĐKH chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa được  
đào tạo chuyên môn về lĩnh vực BĐKH. Kế  
hoạch hành động ƯPBĐKH còn chưa đáp ứng  
được thực tế. Một số tỉnh chưa thành lập Ban  
chỉ đạo về ƯPBĐKH.  
- Chưa ban hành quy chế phối hợp giữa các  
Bộ, ngành và giữa các địa phương để triển khai  
thực hiện khi có thiên tai, sự cố; chưa có chính  
sách cụ thể để khuyến khích xã hội hóa, huy  
động sức dân, gắn trách nhiệm và quyền lợi  
của người dân trong ƯPBĐKH.  
- Nghiên cứu khoa học và công nghệ  
(KH&CN) chưa đáp ứng yêu cầu; hợp tác quốc  
tế chưa tận dụng và thu hút được nhiều nguồn  
3.2. Hạn chế trong thực thi chính sách, pháp  
luật về biến đổi khí hậu  
- Các mối quan tâm chủ yếu tập trung vào lực cho ƯPBĐKH ở các vùng trọng yếu.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
11  
Số 1 - Tháng 3/2017  
- Thỏa thuận toàn cầu mới về BĐKH vừa ƯPBĐKH.  
được thông qua, theo đó, Việt Nam sẽ chuyển  
- Đội ngũ cán bộ làm công tác ƯPBĐKH còn  
từ việc ứng phó với BĐKH mang ꢀnh tự nguyện  
như hiện nay sang ứng phó mang ꢀnh bắt  
buộc, chịu giám sát, đánh giá của các cơ quan  
trong nước và quốc tế. Các VBQPPL hiện hành  
chưa đáp ứng được yêu cầu nhằm thực hiện  
các cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận Paris  
về BĐKH. Mặt khác cũng cần thời gian chuyển  
hóa những thách thức thành cơ hội thúc đẩy  
hợp tác, chuyển giao công nghệ từ các quốc  
gia phát triển.  
hạn chế về chuyên môn và thiếu kinh nghiệm;  
việc lồng ghép vấn đề ƯPBĐKH trong các lĩnh  
vực KT-XH còn chưa được quan tâm đúng mức.  
- Chất lượng công tác dự báo và quy hoạch  
còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu phát  
triển, ꢀnh tổng thể, liên ngành, liên vùng; chưa  
xác định rõ trọng tâm, trọng điểm và nguồn  
lực thực hiện.  
- Thiếu vốn và cơ chế thực hiện các dự án  
BĐKH; Việc huy động các nguồn tài trợ quốc  
tế còn hạn chế, cơ chế phân bổ, năng lực ꢁếp  
nhận, triển khai hỗ trợ của quốc tế chưa đáp  
ứng được yêu cầu, thực hiện chậm, làm giảm  
ꢀnh kịp thời, hiệu quả của nguồn lực tài trợ.  
3.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn  
tại  
Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ nhận  
thức và khoảng trống pháp lý trong điều  
chỉnh vấn đề BĐKH đã tạo ra những khó khăn  
cho việc xây dựng và triển khai các giải pháp  
ƯPBĐKH của Việt Nam, cụ thể như sau:  
4. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện pháp  
luật, nâng cao hiệu quả ứng phó với biến đổi  
khí hậu  
- BĐKH là một vấn đề còn tương đối mới và  
đang diễn biến phức tạp. Nhận thức của một  
số cấp ủy, chính quyền về ƯPBĐKH chưa thật  
sự đầy đủ, còn thiên về lợi ích trước mắt, chưa  
thật sự coi trọng PTBV.  
4.1. Rà soát hệ thống pháp luật và xây dựng  
một số văn bản pháp luật mới về biến đổi khí  
hậu  
Để hoàn thiện hệ thống pháp luật về  
ƯPBĐKH, cần đẩy mạnh các hoạt động liên  
quan, bao gồm:  
- Một số chủ trương của Đảng chưa được  
thể chế hóa đầy đủ, kịp thời. Thiếu nhiều  
chuyên gia pháp luật hiểu sâu về BĐKH. Thiếu  
hành lang pháp lý, các VBQPPL, cơ chế, chính  
sách về BĐKH.  
- Bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật,  
đảm bảo một hệ thống chính sách và hệ thống  
pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ, nhất quán.  
- Hoàn thiện và thực hiện đầy đủ chính sách  
khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng kịp thời  
các thành quả của khoa học công nghệ trong  
ƯPBĐKH.  
- Thiếu cơ chế, chính sách để ưu ꢁên cho  
các hoạt động ƯPBĐKH. Thiếu văn bản pháp  
lý đủ mạnh đảm bảo cơ chế phối hợp hiệu quả  
giữa các Bộ, ngành, địa phương và các hoạt  
động của Chính phủ.  
- Thực hiện tốt hơn các chính sách, chế độ  
để huy động, phân bố và sử dụng hợp lý, có  
hiệu quả nguồn nhân lực ƯPBĐKH. Tăng cường  
và đa dạng hóa nguồn lực cho ƯPBĐKH, QLTN  
và BVMT. Thực hiện chính sách khuyến khích,  
ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân  
tham gia hoạt động ƯPBĐKH, QLTN và BVMT.  
- Trách nhiệm các Bộ, ngành, địa phương và  
các cơ quan liên quan, bao gồm cả các tổ chức  
xã hội, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng  
doanh nghiệp trong ƯPBĐKH chưa rõ ràng và  
rành mạch,…  
- Đầu tư cho BĐKH còn dàn trải, thiếu  
trọng tâm, trọng điểm, nặng tập trung nguồn  
- Đẩy mạnh thực hiện chính sách đào tạo,  
lực cho tăng trưởng kinh tế, chưa quan tâm sử dụng hợp lý cán bộ, chuyên gia ƯPBĐKH  
đầy đủ đến mục ꢁêu BVMT, PTBV trong đó có trong từng ngành, lĩnh vực, cả ở trung ương,  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 1 - Tháng 3/2017  
12  
địa phương.  
- Tăng cường chính sách giáo dục, truyền  
và phương thức để Việt Nam triển khai các  
hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.  
Khẩn trương nghiên cứu xây dựng các Thông  
tư: quy định về Hệ thống Đo lường, Báo cáo  
và Thẩm định (MRV) quốc gia về giảm nhẹ  
phát thải KNK cấp quốc gia; quy định đối với  
các dự án giảm nhẹ phát thải KNK tạo ꢁn chỉ  
các-bon trong khuôn khổ Đối tác thị trường  
các-bon PMR; xây dựng Kế hoạch thích ứng  
với BĐKH quốc gia, triển khai áp dụng các công  
cụ thực hiện đánh giá, giám sát các hoạt động  
thích ứng, sử dụng nguồn lực trong ứng phó  
với BĐKH cho phù hợp với yêu cầu công khai,  
minh bạch trong ứng phó và hỗ trợ ứng phó  
của quốc tế,...  
thông, giúp cán bộ lãnh đạo, quản lý, cộng  
đồng doanh nghiệp và người dân nâng cao  
nhận thức, thái độ và chuyển đổi hành vi để  
ứng phó hiệu quả với BĐKH.  
- Thực hiện việc lồng ghép nội dung BĐKH  
vào chương trình, kế hoạch phát triển KT-XH ở  
các cấp, đảm bảo mục ꢀêu PTBV.  
- Hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế,  
tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam tham gia  
ꢁch cực, chủ động, có hiệu quả vào thực hiện  
những cam kết về ƯPBĐKH. INDC và Thỏa  
thuận Paris là các vấn đề mới được quốc tế  
thông qua gần đây và chỉ bắt buộc thực hiện  
đối với Việt Nam từ năm 2021 trở đi. Do vậy,  
Việt Nam cần ꢁch cực xây dựng các văn bản  
quy phạm pháp luật, hướng dẫn và chuẩn bị  
nguồn lực để thực hiện đầy đủ từ năm 2021  
trở đi.  
- Về dài hạn, cần triển khai xây dựng Luật  
về BĐKH để vừa đáp ứng yêu cầu thống nhất  
quản lý nhà nước về BĐKH trên bình diện quốc  
gia, xác định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm  
của từng chủ thể trong ƯPBĐKH, vừa phù hợp,  
đáp ứng cam kết thực thi các điều ước, thỏa  
thuận quốc tế về BĐKH sau năm 2020.  
Trên cơ sở phân ꢁch, đánh giá trên đây, đề  
xuất định hướng hoàn thiện hệ thống pháp  
luật về BĐKH ở Việt Nam như sau:  
4.2. Tổ chức bộ máy, phát triển nguồn lực về  
ứng phó với biến đổi khí hậu  
- Rà soát các VBQPPL hiện hành dựa trên  
ꢀnh thần Hiến pháp năm 2013. Trên cơ sở  
đó rà soát, đối chiếu các quy định quốc tế về  
ƯPBĐKH để xác định rõ yêu cầu, nghĩa vụ quốc  
tế mà Việt Nam phải thực hiện; đề xuất, hoàn  
chỉnh các cơ chế, chính sách khuyến khích các  
thành phần kinh tế, nhất là khối tư nhân trong  
và ngoài nước tham gia ứng phó với BĐKH  
và thực hiện các cam kết của Việt Nam trong  
INDC; tổng điều tra đánh giá, xác định khoảng  
trống pháp lý đặt ra từ thực ꢀễn yêu cầu quản  
lý nhà nước, yêu cầu quốc tế về BĐKH, để có  
kế hoạch hoàn thiện hệ thống pháp lý, sẵn  
sàng cho việc triển khai áp dụng từ năm 2021  
trở đi, phù hợp các cam kết của Việt Nam với  
quốc tế.  
Về tổ chức bộ máy, Chính phủ giao cho Bộ  
TN&MT giúp Chính phủ quản lý thống nhất về  
BĐKH với việc thành lập Cục BĐKH trên cơ sở  
Cục KTTV&BĐKH để tăng cường công tác QLNN  
về BĐKH; các sở TN&MT có phòng BĐKH. Các  
viện, trường thuộc Bộ TN&MT sẽ lập các đơn  
vị nghiên cứu, khoa đào tạo về BĐKH.  
Bên cạnh đó, ꢀếp tục đẩy mạnh các hoạt  
động nhằm:  
- Tăng cường sự tham gia của toàn hệ  
thống chính trị trong tổ chức chỉ đạo, phối hợp  
liên ngành về ƯPBĐKH; nâng cao hiệu lực, hiệu  
quả công tác quản lý các vấn đề BĐKH từ trung  
ương đến địa phương;  
- Nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm  
vụ, cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực để ứng  
phó hiệu quả với BĐKH và hội nhập quốc tế;  
- Trước mắt, để phục vụ yêu cầu quản lý  
nhà nước về BĐKH từ nay đến năm 2020, các  
văn bản trọng tâm phục vụ ƯPBĐKH cần xây  
- Tăng đầu tư từ NSNN và tăng cường vận  
dựng gồm: Nghị định của Chính phủ về lộ trình động tài trợ quốc tế; nghiên cứu xây dựng, áp  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
13  
Số 1 - Tháng 3/2017  
dụng các cơ chế, thiết chế tài chính phù hợp cá nhân và cộng đồng trong phòng, tránh và  
với các chính sách quốc tế về BĐKH nhằm huy khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng lối sống,  
mẫu hình ꢀêu thụ năng lượng thân thiện với  
khí hậu cho mọi thành viên của cộng đồng.  
động và phát huy hiệu quả các nguồn vốn quốc  
tế song phương, đa phương cho ƯPBĐKH;  
4.5. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó  
với biến đổi khí hậu  
- Tăng cường công tác quản lý, cơ chế phối  
hợp trong việc sử dụng các nguồn vốn trong và  
ngoài nước cho ƯPBĐKH; khuyến khích, huy  
động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong  
và ngoài nước cung cấp, đầu tư tài chính cho  
ƯPBĐKH.  
- Chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế và  
tham gia thực hiện các Điều ước quốc tế. Tăng  
cường trao đổi thông ꢀn, kinh nghiệm, đối  
thoại chính sách với các quốc gia về ƯPBĐKH,  
QLTN, BVMT.  
4.3. Khoa học và công nghệ phục vụ ứng phó  
với biến đổi khí hậu  
- Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia có liên  
quan, các tổ chức và các diễn đàn quốc tế để  
bảo vệ các nguồn nước xuyên biên giới, ꢀếp  
cận công nghệ mới và huy động nguồn lực cho  
giảm phát thải KNK, thích ứng với BĐKH và  
BVMT.  
Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác ng-  
hiên cứu, ứng dụng khoa học vào ƯPBĐKH,  
QLTN và BVMT. Nghiên cứu toàn diện, tổng  
thể về BĐKH để hạn chế những tác động ꢀêu  
cực của BĐKH, đồng thời ꢁm ra những cơ hội  
do BĐKH đem lại như phát triển ngành công  
nghiệp về môi trường, những ngành sản xuất  
giảm thiểu năng lượng, những công nghệ và  
phương thức sản xuất mới trong các lĩnh vực  
của nền kinh tế. Có lộ trình, bước đi phù hợp  
để sớm đổi mới công nghệ sản xuất hướng tới  
nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường,  
sử dụng có hiệu quả tài nguyên; nghiên cứu  
phát triển và ꢀếp nhận chuyển giao công nghệ  
ꢀên ꢀến cho ƯPBĐKH.  
- Thúc đẩy hợp tác Á - Âu, Châu Á - Thái  
Bình Dương, khu vực Đông Á, trong ASEAN,  
ꢀểu vùng sông Mê Công về ƯPBĐKH, QLTN và  
BVMT.  
4.6. Xây dựng cộng đồng ứng phó hiệu quả  
với biến đổi khí hậu  
- Xây dựng cộng đồng ƯPBĐKH: Tăng  
cường năng lực và sự tham gia của cộng đồng  
trong các hoạt động ƯPBĐKH; chú trọng các  
kinh nghiệm ứng phó tại chỗ và vai trò của  
chính quyền các cấp, các tổ chức quần chúng  
ở cơ sở; phát triển và đa dạng hóa sinh kế, sử  
dụng kiến thức bản địa trong ƯPBĐKH; thay  
đổi hành vi, lối sống theo hướng thân thiện với  
khí hậu nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.  
4.4. Đổi mới công tác tuyên truyền giáo dục,  
nâng cao nhận thức  
- Tăng cường đổi mới công tác tuyên truyền  
giáo dục, nâng cao nhận thức nhằm tạo ra sự  
chuyển biến cơ bản trong tư duy, nhận thức  
cho công tác ƯPBĐKH;  
- Nâng cấp hệ thống chăm sóc sức khỏe  
cộng đồng ứng phó hiệu quả với BĐKH: Cải tạo,  
nâng cấp, xây mới cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa  
trang thiết bị, nâng cao năng lực đội ngũ cán  
bộ ngành y tế từ trung ương tới địa phương  
và tăng cường công tác phòng chống các dịch  
bệnh và các bệnh mới do BĐKH để nâng cao  
chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.  
- Phổ biến rộng rãi các kiến thức, tri thức  
về BĐKH, các tác động của BĐKH và các giải  
pháp chủ động ứng phó. Nâng cao nhận thức  
cộng đồng về phòng, chống và giảm nhẹ thiên  
tai;  
- Đẩy mạnh việc đưa BĐKH vào giáo dục  
chính quy và không chính quy, bao gồm các  
cấp học và chương trình giảng dạy đại học,  
đào tạo, tập huấn ở các cấp;  
5. Kết luận  
BĐKH là một trong những thách thức lớn  
nhất đối với nhân loại, sẽ tác động nghiêm  
- Tăng cường ý thức, trách nhiệm của từng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 1 - Tháng 3/2017  
14  
trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường nhiệm vụ ứng phó. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực  
trên phạm vi toàn cầu. BĐKH đã, đang và sẽ mới, có ꢂnh liên ngành và phức tạp nên việc  
làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình ban hành pháp luật và triển khai các nhiệm  
phát triển và an ninh toàn cầu như năng lượng, vụ ƯPBĐKH còn gặp rất nhiều khó khăn. Vì  
nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, vậy, việc ban hành VBQPPL đồng bộ, tạo hành  
văn hóa, kinh tế, thương mại.  
lang pháp lý đủ mạnh, tăng cường và phát huy  
được mọi nguồn lực, ꢀềm lực của đất nước  
trong ƯPBĐKH và thực hiện mục ꢀêu PTBV là  
yêu cầu cấp thiết hiện nay.  
Mặc dù trong điều kiện còn nhiều khó  
khăn, song trước những nguy cơ, thách thức  
của BĐKH, Chính phủ đã sớm triển khai các  
Lời cảm ơn: Bài viết này dựa trên kết quả nghiên cứu thuộc một phần của đề tài “Xây dựng và  
hoàn thiện chính sách, pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu - Cơ sở lý luận và thực ꢀễn”, do  
TS. Võ Tuấn Nhân - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội làm  
Chủ nhiệm. Tác giả trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường  
của Quốc hội, Viện Nghiên cứu lập pháp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện và hoàn  
thành nghiên cứu này.  
Tài liệu tham khảo  
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Chương trình mục ꢀêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí  
hậu tại Việt Nam.  
2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, hꢀp://dsi.mpi.gov.vn/8/91.html.  
3. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển  
năm 2011).  
TongHop/noidungvankiendaihoidang?categoryId=10000716&arꢁcleId=10038370.  
5. Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 Hội nghị Trung ương 7 khóa XI,  
asp?topic=191&subtopic=9&leader_topic=990&id=BT661331651.  
IMPROVEMENT OF POLICY AND LEGISLATION  
FOR EFFECTIVE RESPONSE TO CLIMATE CHANGE  
Vo Tuan Nhan  
Vice Minister of Ministry of Natural Resources and Environment  
Abstract: Viet Nam Naꢀonal Assembly and Government have been formulaꢀng many climate  
change related policies and legislaꢀon. However, there are sꢀll gaps and limitaꢀons on promulgaꢀon  
and enforcement of the policies and legislaꢀon. This paper presents analysis of current status, assess-  
ing the existent gaps of climate change related laws and policies. The paper also proposes measures  
for improving the policy and legistraꢀon on climate change in Viet Nam.  
Keywords: Climate change, legislaꢀon on climate change  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
15  
Số 1 - Tháng 3/2017  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 12580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện chính sách, pháp luật nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoan_thien_chinh_sach_phap_luat_nham_ung_pho_hieu_qua_voi_bi.pdf