Giáo trình Cơ sở kỹ thuật điện – điện tử

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
CƠ SỞ  
KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
(Dùng cho sinh viên hệ đào tạo đại học từ xa)  
Lưu hành nội bộ  
HÀ NỘI - 2006  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
CƠ SỞ  
KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
Biên soạn :  
Ths. NGÔ ĐỨC THIỆN  
LỜI NÓI ĐẦU  
Tài liệu hướng dẫn học tập môn học này được biên soạn dựa theo bài giảng môn học "Cơ sở  
Kỹ thuật điện - Điện tử" dành cho hệ Đại học chuyên ngành Công nghệ Thông tin, của Học viện  
Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Với mục đích trình bày các nội dung chủ yếu của môn học cho  
hệ đào tạo từ xa, tài liệu này được biên soạn và sắp xếp lại bao gồm các phần sau:  
Phần thứ nhất (Chương 1): Cung cấp cho người đọc các vấn đề cơ bản của mạch điện, các  
định luật và các phương pháp phân tích mạch điện.  
Phần thứ hai (Chương 2): Bao gồm các nội dung về các linh kiện bán dẫn và linh kiện  
quang điện tử.  
Phần thứ ba (Chương 3, 4, 5, 6): Gồm các nội dung về kỹ thuật mạch điện tử bao gồm:  
-
Các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng tranzito, IC khuếch đại thuật toán...và các  
mạch khuếch đại công suất  
-
-
-
Các mạch lọc tần số.  
Các mạch tạo tín hiệu hình sin, xung vuông, xung tam giác, răng cưa.  
Các mạch biến đổi tần số: Mạch điều chế biên độ, điều tần, điều pha. Các mạch tách  
sóng điều biên, điều tần, điều pha. Các mạch trộn tần, nhân tần, chia tần.  
Phần thứ tư (Chương 7): Là nội dung cơ bản về các mạch cung cấp nguồn cho các thiết bị  
điện tử, viễn thông. Phần này bao gồm các mạch chỉnh lưu, lọc nguồn, các mạch ổn định và bảo  
vệ nguồn điện.  
Đây là lần đầu tiên biên soạn tài liệu này nên chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, rất  
mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của đồng nghiệp và bạn đọc.  
Hà Nội, tháng 06 năm 2006  
Chủ biên  
ThS. Ngô Đức Thiện  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH LUẬT VÀ  
CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN  
GIỚI THIỆU  
Chương này trình bày về các dạng tín hiệu, biểu diễn phức các tín hiệu điều hòa. Các thông  
số tác động và thụ động trong mạch điện. Các định luật Kirchhoff về dòng điện và điện áp. Một số  
phương pháp phân tích mạch điện như:  
-
-
-
-
Phương pháp dòng điện vòng.  
Phương pháp điện áp nút.  
Phương pháp nguồn tương đương  
Phương pháp dùng nguyên lý xếp chồng.  
Việc phân tích mạch điện trong miền thời gian trong nhiều trường hợp cũng gặp những khó  
khăn về tính toán chẳng hạn như các phương trình vi phân và tích phân. Nhờ có cách biểu diễn  
trong miền tần số ω mà xuất phát của nó là cặp biến đổi Fourier, ta đã thay thế được các phương  
trình này làm cho các tính toán đơn giản đi rất nhiều.  
Thực chất ở đây là người ta đã thực hiện một phép toán tử trong miền tần số. Trong phần  
này chúng ta sẽ xét một cách tổng quát hơn đó là việc áp dụng phép toán tử trong miền tần số  
phức p để phân tích mạch điện.  
Trong số các phương pháp toán tử thì phương pháp thường dùng là dựa trên cặp biến đổi  
Laplace bởi vì nó thích hợp cho việc biến đổi các phương trình vi tích phân thường gặp trong  
phân tích mạch.  
Phần tiếp theo là mạng bốn cực, là mô hình của các phần tử và các phần mạch điện thường gặp  
trong thực tế. Các định luật tổng quát dùng cho mạch tuyến tính đều có thể áp dụng cho bốn cực tuyến  
tính, nhưng lý thuyết mạng bốn cực chủ yếu đi sâu vào phân tích mạch điện theo hệ thống, lúc ấy có  
thể không cần quan tâm tới mạch cụ thể nữa mà coi chúng như một hộp đen và vấn đề người ta cần  
đến là mối quan hệ dòng và áp ở hai cửa của mạch.  
Phần cơ bản của mạng bốn cực là các hệ phương trình đặc tính, bao gồm: hệ phương trình trở  
kháng Z , hệ phương trình dẫn nạp Y , hệ phương trình truyền đạt A , hệ phương trình truyền đạt  
ngược B , hệ phương trình hỗn hợp H , hệ phương trình hỗn hợp ngược G .  
Khi ghép nối các mạng bốn cực thành một mạng bốn cực chung, tùy theo cách mắc ta có thể  
tìm được hệ phương trình đặc tính của mạng bốn cực chung đó.  
NỘI DUNG  
1.1. TỔNG QUAN  
Sự tạo ra, thu nhận và xử lý tín hiệu là những quá trình phức tạp xảy ra trong các thiết bị &  
hệ thống khác nhau. Việc phân tích về lý thuyết sẽ được tiến hành thông qua các loại mô hình gọi  
là mạch điện.  
3
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
Tín hiệu là dạng biểu hiện vật lý của thông tin, nó qui định tính chất và kết cấu của các hệ  
thống mạch. Về mặt toán học, tín hiệu được biểu diễn bởi hàm của các biến độc lập S(x,y,...). Về  
mặt thời gian, có các loại tín hiệu sau:  
-
-
-
-
Tín hiệu liên tục (hay còn gọi là tín hiệu tương tự - analog signal), hình 1-1a. Liên tục  
cả về thời gian và biên độ.  
Tín hiệu được lấy mẫu, còn gọi là tín hiệu rời rạc (discrete signal), hình 1-1b. Tín  
hiệu này rời rạc về thời gian.  
Tín hiệu liên tục được lượng tử hoá, hình 1-1c. Tính hiệu này có biên độ ở các mức cố  
định (rời rạc về biên độ).  
Tín hiệu lấy mẫu được lượng tử hoá, (hay tín hiệu số - digital signal), hình 1-1d.  
sa(t)  
ss(n.Ts)  
t
a)  
b)  
t
sq(t)  
sd(n)  
t
n
c)  
d)  
Hình 1-1.  
Trên hình 1-2 là sơ đồ phân loại xử lý tín hiệu liên tục.  
-
-
Khi xử lý tín hiệu bằng mạch tương tự, thì không cần sử dụng bộ biến đổi.  
Khi xử lý tín hiệu bằng mạch rời rạc, cần cho tín hiệu qua 2 bộ biến đổi: lấy mẫu ở  
đầu vào và khôi phục lại tín hiệu ở đầu ra.  
-
Khi xử lý tín hiệu bằng mạch số (digital circuit), so với mạch rời rạc thì cần thêm hai  
bộ biến đổi nữa là: biến đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số (ADC) và ngược lại từ  
tín hiệu số sang tín hiệu tương tự (DAC).  
4
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
Tín hiệu liên tục  
Mạch tương tự  
Tín hiệu rời rạc  
Lấy mẫu  
Mạch rời rạc  
Mạch số  
Khôi phục  
ADC  
DAC  
Tín hiệu số  
Hình 1-2.  
1.2. CÁC THÔNG SỐ TÁC ĐỘNG VÀ THỤ ĐỘNG CỦA MẠCH ĐIỆN  
1.2.1. Các thông số tác động của mạch điện.  
Thông số tác động còn gọi là thông số tạo nguồn. Đó là các thông số đặc trưng cho tính chất  
tạo ra tín hiệu và cung cấp năng lượng trong mạch điện. Thông số đặc trưng cho nguồn có thể là:  
-
Sức điện động của nguồn: một đại lượng vật lý có giá trị là điện áp hở mạch của  
nguồn, đo bằng đơn vị “vôn” và được ký hiệu là V.  
-
Dòng điện của nguồn: một đại lượng vật lý có giá trị là dòng điện ngắn mạch của  
nguồn, đo bằng đơn vị “ampe” và được ký hiệu là A.  
Từ hai thông số đăc trưng tạo nguồn ở trên dẫn đến sự phân loại các nguồn tác động thành  
hai loại: nguồn điện áp và nguồn dòng điện. Theo định nghĩa, một nguồn gọi là nguồn điện áp lý  
tưởng (hay còn gọi là nguồn điện áp) khi điện áp do nó cung cấp cho mạch ngoài không phụ thuộc  
vào dòng điện của mạch ngoài. Một nguồn gọi là nguồn dòng điện lý tưởng (hay nguồn dòng) khi  
dòng điện do nó cung cấp cho mạch ngoài không phụ thuộc vào điện áp của mạch ngoài.  
Ngoài cách phân loại nguồn theo nguồn điện áp và nguồn dòng điện, người ta còn chia  
nguồn thành hai loại khác là: nguồn kích thích (hay nguồn tín hiệu) và nguồn cung cấp năng  
lượng.  
Trong tài liệu này, các loại nguồn được ký hiệu thống nhất như hình 1-3, lưu ý rằng qui ước  
chiều suất điện động của nguồn ngược lại với chiều dòng điện chạy trong nguồn.  
+
+
Eng  
Ing  
_
_
Nguồn điện áp  
Nguồn dòng điện  
Hình 1-3.  
5
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
Nguồn điện lý tưởng là không có tổn hao năng lượng. Nhưng trong thực tế phải tính đến tổn  
hao, có nghĩa là tồn tại trở kháng trong của nguồn.  
* Xét nguồn điện áp (hình 1-4):  
Eng  
Uab  
=
Rt  
Ri + Rt  
(công thức phân áp trên các phần tử mắc nối tiếp)  
Như vậy ta thấy rằng điện áp nguồn trong trường hợp này là phụ thuộc vào tải Rt.  
* Xét nguồn dòng điện (hình 1-5):  
Ing  
Iab  
=
Ri  
Ri + Rt  
(công thức phân dòng trên các phần tử mắc song song)  
Iab  
Ri  
i(t)  
a
a
b
Phần  
tử  
Eng  
Rt  
Rt  
Ri  
u(t)  
Ing  
b
Hình 1-4.  
Hình 1-5.  
Hình 1 -6.  
1.2.2. Các thông số thụ động của mạch điện  
Xét dưới góc độ năng lượng, một phần tử (hình 1-6) trong khoảng thời gian T = t2 - t1 nó  
nhận một năng lượng là:  
t2  
WT =  
p(t)dt  
∫
t1  
Trong đó p(t) là công suất tức thì mà phần tử nhận được ở thời điểm t và được tính theo  
công thức:  
p(t) =u(t).i(t)  
Nếu u(t) và i(t) ngược chiều thì p(t) có giá trị âm, như vậy thực tế tại thời điểm t phần tử  
cung cấp năng lượng, nghĩa là phần tử có tính chất tích cực (ví dụ nguồn).  
Nếu u(t) và i(t) cùng chiều thì p(t) có giá trị dương, vậy tại thời điểm đó phần tử nhận năng  
lượng, nghĩa là phần tử có tính chất thụ động. Lượng năng lượng nhận được đó có thể được tích  
luỹ tồn tại dưới dạng năng lượng điện trường hay năng lượng từ trường, mà cũng có thể bị tiêu tán  
dưới dạng nhiệt hoặc dạng bức xạ điện từ. Đặc trưng cho sự tiêu tán và tích luỹ năng lượng là các  
thông số thụ động của phần tử.  
Người ta phân các thông số thụ động này thành hai loại sau:  
a. Thông số không quán tính (R).  
R
i(t)  
u(t)  
Hình 1 -7.  
6
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
Thông số không quán tính đặc trưng cho tính chất của phần tử  
khi điện áp và dòng điện trên nó tỉ lệ trực tiếp với nhau (hình 1-7).  
Nó được gọi là điện trở (R) và xác định theo công thức:  
u(t) = R.i(t)  
1
hay  
i(t) = u(t) = G.u(t)  
R
R có đơn vị vôn/ampe, hay còn được biết là ôm (Ω).  
1
thông số G = gọi là điện dẫn, có đơn vị 1/Ω, hay S (Simen).  
R
Về mặt thời gian, dòng điện và điện áp trên phần tử thuần trở là trùng pha nên năng lượng  
nhận được trên phần tử thuần trở là luôn luôn dương, vì vậy R đặc trưng cho sự tiêu tán năng  
lượng.  
b. Các thông số quán tính  
Các thông số quán tính trong mạch gồm hai loại: điện dung và điện cảm.  
Thông số điện dung (C) đặc trưng cho tính chất của phần tử  
khi dòng điện chạy trên nó tỉ lệ với tốc độ biến thiên của điện áp,  
nó có đơn vị là fara (F) và được xác định theo công thức:  
C
i(t)  
u(t)  
du(t)  
i(t) = C  
dt  
Hình 1-8.  
t
q t  
( )  
1
hay  
u t =  
( )  
i t dt =  
( )  
∫
C 0  
C
t
trong đó q t = i t dt là điện tích tích luỹ được trên phần tử ở thời điểm t.  
( ) ( )  
∫
0
du  
1
Năng lượng tích luỹ trên C:  
WE = p(t)dt = C. .u(t).dt = Cu2  
∫
∫
dt  
2
Xét về mặt năng lượng, thông số C đặc trưng cho sự tích luỹ năng lượng điện trường, thông  
số này không gây đột biến điện áp trên phần tử và thuộc loại thông số quán tính. Xét về mặt thời  
gian điện áp trên phần tử thuần dung chậm pha so với dòng điện một góc π/2.  
Thông số điện cảm (L) đặc trưng cho tính chất của phần  
L
tử khi điện áp trên nó tỉ lệ với tốc độ biến thiên của dòng điện,  
có đơn vị là henry (H) và được xác định theo công thức:  
i (t)  
t
u(t)  
Hình 1-9.  
di(t)  
1
u(t) = L  
hay i t =  
u t dt  
( )  
( )  
∫
dt  
L 0  
và năng lượng tích luỹ trên L:  
7
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
di  
1
WH = L i t dt = Li2  
→
( )  
∫
U L  
dt  
2
Xét về mặt năng lượng, thông số L đặc trưng cho sự tích luỹ  
năng lượng từ trường, thông số này không gây đột biến dòng điện  
trên phần tử và thuộc loại thông số quán tính. Xét về mặt thời gian,  
điện áp trên phần tử thuần cảm nhanh pha so với dòng điện là π/2.  
→
→
I r  
U r  
→
UC  
Sự tương quan về pha giữa dòng điện chạy trong phần tử với  
điện áp ở trên hai đầu của nó, tuỳ theo từng loại thông số tương  
ứng được mô tả ở hình 1-10.  
Hình 1-10.  
- Thông số hỗ cảm (M) có cùng bản chất vật lý với thông số điện cảm, đặc trưng cho sự ảnh  
hưởng qua lại của hai phần tử điện cảm đặt gần nhau, nối hoặc không nối về điện, khi có dòng điện  
chạy trong chúng. Ví dụ như trên hình 1-11 ta thấy dòng điện i1 chạy trong phần tử điện cảm thứ nhất  
sẽ gây ra trên phần tử thứ hai một điện áp là:  
di1  
u21 = M21  
dt  
M
i1  
i2  
Ngược lại, dòng điện i2 chạy trong phần tử điện cảm thứ  
hai sẽ gây ra trên phần tử thứ nhất một điện áp là:  
*
*
u1  
u2  
L11  
L22  
di2  
u12 = M12  
dt  
Như vậy do tác dụng đồng thời của các thông số điện  
cảm và hỗ cảm, trên mỗi phần tử sẽ có tương ứng một điện áp  
tự cảm và một điện áp hỗ cảm:  
Hình 1-11.  
di  
1 ± M12  
dt  
di2  
dt  
di  
u2 = ±M21 1 + L22  
dt  
di2  
dt  
u1 = L  
11  
Trong đó, nếu các dòng điện cùng chảy vào hoặc cùng chảy ra khỏi đầu có đánh dấu * (đầu  
cùng tên) thì các biểu thức trên lấy dấu ‘+’, nếu ngược lại lấy dấu ‘-’.  
c. Thông số cuả các phần tử mắc nối tiếp và song song  
Trong trường hợp có một số các phần tử mắc nối tiếp hoặc song song với nhau thì các thông  
số được tính theo các công thức ghi trong bảng 1-1.  
Bảng 1-1  
Cách mắc  
Nối tiếp  
Thông số điện trở  
Thông số điện cảm  
Thông số điện dung  
1
1
r =  
r
L =  
L
=
∑
∑
∑
k
k
C
Ck  
k
k
k
1
1
1
=
L
1
=
C =  
C
Song song  
∑
∑
∑
k
r
rk  
Lk  
k
k
k
8
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
1.3. BIỂU DIỄN PHỨC CỦA CÁC TÁC ĐỘNG ĐIỀU HÒA, TRỞ KHÁNG VÀ DẪN NẠP  
Trong các phương pháp phân tích mạch điện, việc phân tích nguồn tác động và các thông số  
tác động thành các thành phần điều hoà và biểu diễn chúng dưới dạng phức làm việc tính toán  
mạch điện trở nên thuận lợi hơn rất nhiều. Khi sử dụng phương pháp biểu diễn phức thì việc giải  
các phép đạo hàm và tích phân trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.  
1.3.1. Cách biểu diễn phức các tác động điều hoà  
e(t)  
Xét cách biểu diễn phức từ công thức Ơle:  
exp(jϕ) = cosϕ + jsinϕ  
E
m  
Khi có một dao động điều hòa, ví dụ sức điện động:  
t
e(t) =Emcos(ωt + ϕu)  
T
ꢀ
⎡
⎤
u
Nghĩa là nếu đặt: E = E exp j ωt +ϕ  
(
)
Hình 1-12.  
m
⎣
⎦
ꢀ
sẽ viết được:  
e t = Re E  
( )  
ꢀ
E gọi là sức điện động phức hay là biểu diễn phức của e t , với E là biên độ,  
( )  
m
ω = 2π /T [rad / s] là tần số góc, ϕu[rad] là pha đầu.  
Cách biểu diễn phức còn được viết dưới dạng:  
ꢀ
ꢀ
E = E exp jϕ exp jωt = E exp jωt  
(
)
(
)
(
)
m
u
m
ꢀ
Trong đó E = E exp jϕ là biên độ phức của sức điện động e(t).  
(
)
m
m
u
1.3.2. Trở kháng và dẫn nạp  
Trong một hệ thống (hình 1-13), nếu tác động vào  
là x(t) và đáp ứng ra là y(t) thì về mặt toán học ta có thể  
nói hệ thống đã thực hiện một phép toán tử p lên x(t).  
y(t)=p{x(t)}  
x(t)  
p
Bây giờ hãy nói đến định luật ôm tổng quát viết  
dưới dạng phức:  
Hình 1-13.  
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
1
U = Z.I  
hay I = U  
Z
Như vậy Z chính là một toán tử có nhiệm vụ biến đổi dòng điện thành điện áp và gọi là trở  
1
kháng của mạch, đơn vị đo bằng ôm (Ω), còn Y =  
là một toán tử có nhiệm vụ biến đổi điện áp  
Z
thành dòng điện và gọi là dẫn nạp của mạch, đơn vị đo bằng Simen (S). Chúng được biểu diễn  
dưới dạng phức:  
Z = R + jX = Z exp( j arg Z)  
Y = G + jB = Y exp( j argY)  
trong đó R là điện trở, X là điện kháng, G là điện dẫn và B là điện nạp.  
9
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
Mặt khác:  
ꢀ
U exp[ j(ωt +ϕ )] U  
U
m
u
m
m
ꢀ
Z =  
=
=
exp[ j(ϕ −ϕ )]  
u
i
I exp[ j(ωt +ϕ )]  
I
I
m
i
ꢀ
I exp ⎡ j ωt +ϕ ⎤  
(
)
Im  
I
m
i
⎣
⎦
ꢀ
⎡
⎤
u
Y = =  
=
exp j ϕ −ϕ  
(
)
i
⎣
⎦
Um  
U
U exp ⎡ j ωt +ϕ ⎤  
(
)
⎦
m u  
⎣
như vậy từ ta có thể rút ra:  
U
X
2
2
m
m
Z = R + X  
=
;
ϕ = arg Z = arctg = ϕ −ϕ  
Z
u
i
I
R
I
B
G
2
2
m
và: Y = G + B =  
;
ϕY = argY = arctg =ϕ −ϕ = −ϕZ  
u
i
U
m
Sau đây ta xét trở kháng của các phần tử tương ứng với các tham số thụ động.  
• Đối với phần tử thuần trở:  
ꢀ
ꢀ
ꢀ
U = Z .I = R.I  
vậy Zr = R  
r
r
• Đối với phần tử thuần dung:  
1
Z =  
= − jXC  
và YC = jωC = jBC  
; BC = ωC  
c
jωC  
1
trong đó:  
XC =  
ωC  
• Đối với phần tử thuần cảm:  
1
ZL = jωL = jXL và YL =  
XL = ωL ; BL =  
= − jBL  
jωL  
1
trong đó  
ωL  
• Trở kháng của nhiều phần tử mắc nối tiếp và song song:  
+ Trở kháng tương đương của các phần tử mắc nối tiếp: Zab  
=
Z
Y
∑
k
k
+ Dẫn nạp tương đương của các phần tử mắc song song: Yab  
=
∑
k
k
10  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
1.4. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN  
1.4.1. Các yếu tố hình học của mạch điện  
Z8  
E8  
• Graph: của mạch điện: là sơ đồ cấu trúc  
hình học diễn tả sự ghép nối giữa các phần tử  
trong mạch bởi các nút và các nhánh, minh hoạ ở  
hình 1-14.  
IV  
Z4  
Z2  
Z6  
A
B
C
D
Z7  
Z1  
Z5  
E5  
Graph có đánh dấu mũi tên trong các  
nhánh gọi là Graph có hướng.  
III  
I
II  
Z3  
E1  
E7  
• Nút: là điểm gặp nhau của ba nhánh trở  
lên. Nếu ký hiệu số nút là Nn thì trên hình 1-14  
có năm nút: A, B, C, D, O:  
O
Hình 1 -14.  
Nn = 5  
• Nhánh: là phần mạch nằm giữa hai nút.  
Nếu ký hiệu số nhánh là Nnh thì trên hình 1-14 có  
tám nhánh: Nnh = 8  
• Cây và nhánh cây: Cây là phần mạch bao gồm một số nhánh đi qua toàn bộ các nút,  
nhưng không tạo thành vòng kín. Nhánh thuộc cây gọi là nhánh cây và nhánh không thuộc cây  
gọi là nhánh bù cây. Nếu ký hiệu số nhánh cây là Nc và số nhánh bù cây là Nb thì:  
Nc = Nn - 1  
và  
Nb = Nnh - Nc  
Như trên hình 1-14 các nhánh OA, OB, OC, OD tạo thành một cây có bốn nhánh gốc tại O,  
các nhánh còn lại là các nhánh bù cây.  
• Vòng: là phần mạch bao gồm một số nút và một số nhánh tạo thành một vòng kín mà qua  
đó mỗi nhánh và mỗi nút chỉ gặp một lần. Vòng cơ bản (ứng với một cây) là vòng chỉ chứa một  
bù cây. Nếu số vòng cơ bản là Nv thì:  
Nv = Nb =Nnh - Nn + 1  
Như trên hình 1-14 với qui ước cây có gốc O ta sẽ thấy các vòng I, II, III, là các vòng cơ  
bản.  
• Vết cắt: Là một tập các nhánh mà khi bỏ các nhánh trên vết cắt đó đi thì các nút của graph  
chia thành hai nhóm riêng biệt. Vết cắt cơ bản là vết cắt chỉ chứa một nhánh cây. Số vết cắt cơ  
bản ứng với một cây ký hiệu là Nvc; Nvc = Nc = Nn -1  
1.4.2. Khái niệm tương hỗ  
Phần tử tương hỗ là phần tử có tính chất dẫn điện hai chiều, thoả mãn điều kiện:  
Zab = Zba  
Mạch điện tương hỗ là mạch điện bao gồm các phần tử tương hỗ. Nói một cách tổng quát  
nó thoả mãn điều kiện:  
Zlk = Zkl hay YMN = YNM  
trong đó  
Zlk: trở kháng chung giữa vòng l và vòng k.  
11  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
Zkl: trở kháng chung giữa vòng k và vòng l.  
YMN: dẫn nạp chung giữa nút M và nút N.  
YNM: dẫn nạp chung giữa nút N và nút M.  
Như vậy trong mạch tương hỗ, dòng điện trong vòng l (sinh ra bởi các nguồn đặt trong  
vòng k) bằng dòng điện trong vòng k (sinh ra bởi chính nguồn đó chuyển sang vòng l). Hay nói  
một cách khác, dòng điện trong nhánh i (sinh ra bởi nguồn E đặt trong nhánh j) bằng dòng điện  
trong nhánh j (sinh ra bởi chính nguồn đó chuyển sang nhánh i).  
Các phần tử và mạch tuyến tính có tính chất tương hỗ (như các phần tử thụ động dẫn điện  
hai chiều R, L, C...) đã làm cho việc phân tích mạch trong các phần đã đề cập trở nên thuận lợi.  
Đối với các phần tử và mạch không tương hỗ (như đèn điện tử, tranzito, điốt...) thì việc phân tích  
khá phức tạp, khi đó cần phải có thêm các thông số mới.  
1.4.3. Luật đóng ngắt của các phần tử quán tính  
• Luật đóng ngắt của phần tử thuần cảm:  
“Trong cuộn dây không có đột biến dòng điện, kể cả tại thời điểm đóng ngắt mạch”.  
iL(0+) = iL(0-) = iL(0)  
• Luật đóng ngắt của phần tử thuần dung:  
“Trong tụ điện không có đột biến điện áp, kể cả tại thời điểm đóng ngắt mạch”.  
uc(0+) = uc(0-) = uc(0)  
Một cách tổng quát:  
-
Tổng từ thông móc vòng trong một vòng kín phải liên tục, kể cả tại thời điểm có đột  
biến trong vòng.  
-
Tổng điện tích tại một nút của mạch phải liên tục, kể cả tại thời điểm có đột biến trong  
các nhánh nối vào nút đó.  
1.5. CÁC ĐỊNH LUẬT KIRCHHOFF  
1.5.1. Định luật Kirchhoff I  
Định luật này phát biểu về dòng điện, nội dung của nó là: “Tổng các dòng điện đi vào một  
nút bằng tổng các dòng điện đi ra khỏi nút đó ”. Hoặc là: “Tổng đại số các dòng điện tại một nút  
bằng không”:  
a i = 0  
∑
k k  
k
trong đó: ak = 1 nếu dòng điện nhánh đi ra khỏi nút đang xét  
ak = -1 nếu dòng điện nhánh đi vào nút đang xét  
ak = 0 nếu nhánh không thuộc nút đang xét.  
12  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
1.5.2. Định luật Kirchhoff II  
Định luật này phát biểu về điện áp, nội dung của nó là: “Tổng đại số các sụt áp trên các  
phần tử thụ động của một vòng kín bằng tổng đại số các sức điện động có trong vòng kín đó ”.  
Hoặc là: “Tổng đại số các sụt áp của các nhánh trong một vòng kín bằng không”:  
b u = 0  
∑
k k  
k
trong đó: bk = 1 nếu chiều điện áp trên nhánh cùng chiều vòng quy ước,  
bk = -1 nếu chiều điện áp trên nhánh ngược chiều vòng quy ước,  
bk = 0 nếu nhánh đó không thuộc vòng đang xét.  
1.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN  
1.6.1. Phương pháp điện áp nút  
E8  
Z8  
Nội dung của phương pháp này được diễn tả thông  
qua mạch điện hình 1-15:  
Z2  
Z4  
E5  
Z6  
A
B
C
D
Với ký hiệu cho các nút như hình vẽ, ta chọn một  
nút làm gốc, trong trường hợp này ta chọn gốc là O. Để  
thành lập hệ phương trình điện áp nút cho mạch, ta viết  
định luật Kirchhoff 1 cho các nút mạch.  
Z1  
E1  
Z3  
Z5  
Z7  
Nút A:  
O
i1 + i2 + i8 = 0  
Hình 1-15.  
UA − E1 UA −UB UA −UD + E8  
hay:  
+
+
= 0  
Z1  
Z2  
Z8  
nhóm số hạng và chuyển vế ta được:  
E1. E8  
−
Y +Y +Y .U −Y .U − 0.U −Y .U =  
(
)
1
2
3
A
2
B
C
8
D
Z1 Z8  
Tương tự như vậy đối với các nút B, C và D, ta sẽ được hệ phương trình điện áp nút viết  
dưới dạng ma trận như sau:  
I
ng1 − Ing8  
⎛
⎜
⎜
⎜
⎜
⎞
⎟
⎟
⎟
⎟
Y +Y +Y  
−Y2  
Y2 +Y3  
−Y4  
0
−Y4  
−Y8  
0
U
A
⎛
⎜
⎜
⎜
⎜
⎝
⎞ ⎛  
⎟ ⎜  
⎞
⎟
⎟
⎟
⎟
1
2
8
0
−Y2  
UB  
UC  
⎟ ⎜  
x
=
⎟ ⎜  
⎟ ⎜  
Ing5  
0
Y4 +Y5 +Y6  
−Y6  
−Y6  
⎜
⎝
⎟
⎠
−Y8  
0
Y6 +Y7 +Y8 ⎠ ⎝UD ⎠  
Ing6  
Tổng quát:  
Y N .U N = Ing  
N
trong đó: Y N là ma trận dẫn nạp nút, có kích thước [(Nn - 1) x (Nn - 1)].  
Từ hệ phương trình này (hay phương trình ma trận vừa thành lập ở trên) ta sẽ tìm ra giá trị  
của các điện áp nút.  
13  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
U N = Y −N1.IngN  
Khi đã tìm được các điện áp nút ta có thể dễ dàng tìm được dòng điện trong các nhánh.  
E2  
Thí dụ 1-1: Hãy viết hệ phương trình điện áp  
R2  
nút cho mạch điện hình 1-16.  
XL1  
XL2  
Giải:  
A
B
C
Ký hiệu các nút là A, B, C, O và chọn nút O  
làm gốc. Như vậy ta sẽ có hệ ba phương trình, ba ẩn  
số UA, UB, UC:  
R1  
E1  
Xc  
R3  
Ing3  
⎧
⎪
⎪
⎛
⎞
⎟
O
1
1
1
1
1
E1 E2  
+
+
U −  
UB − UC =  
+
⎜
A
R
R2 jXL1 ⎠  
jXL1  
R2  
R
R2  
Hình 1-16.  
⎝ 1  
⎪
1
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
1
1
1
1
1
⎪
−
U +  
+
+
U −  
UC = 0  
⎨
⎪
⎪
⎪
A
B
jXL1  
jXL1 jXL2 − jXc ⎠  
jXL2  
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
1
1
1
1
1
E2  
−
UA −  
U +  
+
+
U = I  
−
B
C
ng3  
⎪
⎩
R2  
jXL2  
jXL2 R2 R3 ⎠  
R2  
Qua thí dụ trên ta thấy trong sơ đồ mạch việc biểu diễn nguồn dòng rất thuận tiện để áp  
dụng phương pháp điện áp nút, do đó trước khi viết phương trình bạn có thể chuyển đổi các  
nguồn áp về nguồn dòng.  
1.6.2. Phương pháp dòng điện vòng  
E8  
Z8  
Nội dung của phương pháp này được diễn tả thông  
qua mạch điện hình 1-17 với sự chọn chiều và đánh ký hiệu  
cho các vòng như hình vẽ. Hệ phương trình dòng điện vòng  
cho mạch được thành lập từ định luật Kirchhoff 2:  
Iv4  
Z2  
Z4  
Z6  
Iv1  
Z3  
Z7  
Z5  
Z1  
Iv2  
E5  
Iv3  
E1  
Z + Z + Z .I  
−Z3.IV 2 +0.IV 3 +Z1.IV 4 = E1  
−Z3.IV1 + Z + Z + Z .I −Z5.IV 3 −0.IV 4 = −E5  
0.IV1 − Z5.IV 2 + Z + Z + Z .IV 3 + Z7.IV 4 = E5  
(
)
1
2
3
V1  
Hình 1-17.  
(
)
3
4
5
V 2  
(
)
5
6
7
Z1.IV1 +0.IV 2 +Z7.IV 3 + Z + Z + Z .I  
= E1 + E8  
(
)
1
7
8
V 4  
Hệ phương trình dòng điện vòng còn có thể viết dưới dạng ma trận:  
Iv1  
Iv2  
−Z3  
Iv3  
Iv4  
Z1  
I
V
Z + Z + Z  
0
E1  
−E5  
E5  
⎡
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
v1  
1
1
2
3
⎥
⎥
⎥
⎥
Iv2  
Iv3  
I
V2  
V3  
−Z3  
Z3 + Z4 + Z5  
−Z5  
Z5 + Z6 + Z7  
Z7  
0
x
=
0
−Z5  
Z7  
⎢
⎢
⎥
⎥
V4 ⎣  
Z1  
0
Z1 + Z7 + Z8 ⎦  
E + E8 ⎦  
⎣ 1  
⎣ v4 ⎦  
14  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
Tổng quát: ZV .IV = EV  
trong đó: ZV là ma trận trở kháng vòng, nó có kích thước:  
[(Nnh - Nn +1) x (Nnh -Nn +1)].  
Tiến hành giải hệ phương trình (hay giải phương trình ma trận) vừa thành lập ở trên để tìm  
ra giá trị của các dòng điện vòng.  
IV = ZV−1.EV  
Sau khi tính được các dòng điện vòng dễ dàng tính được các dòng điện trên các nhánh.  
Thí dụ 1-2: Cho mạch điện hình 1-18.  
XL1  
*
a. Viết hệ phương trình dòng điện vòng khi  
không tính đến hỗ cảm giữa các cuộn cảm.  
Iv1  
R1  
*
XL2  
Iv2  
R2  
b. Tính dòng điện chạy qua các nhánh trong  
trường hợp có tính đến ghép hỗ cảm, cho biết các  
giá trị:  
E
R1 = 1Ω; R2 = 1Ω; XL1 = 1Ω;  
XL2 = 2Ω; XM = 1Ω; E = 1V.  
Giải:  
Hình 1-18.  
a. Các phương trình dòng điện vòng khi không tính đến hỗ cảm:  
(R1 + jXL1 + R2).Iv1 - R2Iv2 = E  
-R2Iv1 +(jXL2 +R2).Iv2 = 0  
b. Các phương trình dòng điện vòng khi có tính đến hỗ cảm:  
(R1 + jXL1 + R2).Iv1 - (R2 + jXM).Iv2 = E  
-(R2 + jXM).Iv1 + (jXL2 + R2).Iv2 = 0  
trong đó thành phần -jXM.Iv2 là điện áp hỗ cảm do dòng điện Iv2 chạy trong XL2 gây ra trên  
XL1, còn thành phần -jXMIv1 là điện áp hỗ cảm do dòng điện Iv1 chạy trong XL1 gây ra trên XL2.  
⎧ 2 + j .I − 1+ j .I =1  
(
)
(
)
⎪
v1  
v2  
Thay số ta có:  
⎨
− 1+ j .I + 1+ 2 j .I = 0  
(
)
(
)
⎪
⎩
v1  
v2  
2 − j  
3
1− j  
3
áp dụng quy tắc Crame ta tính được: Iv1 =  
A; Iv2  
=
A
Theo công thức biến đổi vòng:  
2 − j  
1− j  
1
iX = Iv1 =  
A
iX = Iv2  
=
A
3
iR = Iv1 − Iv2 = A  
L1  
L2  
2
3
3
15  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
1.6.3. Phương pháp nguồn tương đương  
Trong một số trường hợp, nhiệm vụ phân tích mạch không đòi hỏi phải tính tất cả dòng và  
áp của tất cả các nhánh, mà chỉ đòi hỏi tính toán trên một nhánh hay một phần mạch nào đó.  
Phương pháp nguồn tương đương mà cơ sở của nó là định lý Thevenine-Norton cho phép chúng  
ta giải các bài toán như vậy một cách đơn giản hơn bằng cách thay thế phần mạch có chứa nguồn  
bởi một nguồn áp hay nguồn dòng tương đương.  
Nội dung định lý Thevenine-Norton  
Trong mạch điện, phần mạch AB có chứa  
Ri  
A
B
nguồn (và nối với phần còn lại Z của mạch tại cặp  
điểm AB, đồng thời giữa hai phần không có ghép hỗ  
cảm với nhau), có thể được thay thế tương đương  
bằng một nguồn áp có sức điện động bằng điện áp  
hở mạch trên cặp điểm AB (hay một nguồn dòng có  
dòng điện nguồn bằng dòng điện ngắn mạch trên  
cặp điểm AB), còn trở kháng trong của nguồn bằng  
trở kháng tương đương nhìn từ cặp điểm AB với  
nguyên tắc ngắn mạch nguồn suất điện động và hở  
mạch nguồn dòng có trong phần mạch này.  
Z
Z
E
A
B
AB  
Z
A
Ri  
Ing  
B
Hình 1-19.  
Nội dung định lý được mô tả như hình 1-19:  
Thí dụ 1-3: Cho mạch điện như hình 1-20,  
hãy tính dòng điện chạy qua Z3.  
Z3  
A
B
Giải:  
Z1  
E1  
Z5  
E5  
Z2  
Z4  
Ta thấy ở đây chỉ tính dòng chạy qua một  
nhánh, do đó để đơn giản hãy áp dụng phương pháp  
nguồn tương đương theo sơ đồ tương đương  
Thevenine:  
Hình 1-20.  
- Xác định điện áp hở mạch trên cặp điểm AB:  
E1  
E5  
Ri = Ztđ AB  
UhmAB =UA −UB =  
Z2 −  
Z4  
Z1 + Z2  
Z4 + Z5  
A
B
- Xác định ZtđAB nhìn từ cặp điểm AB, ngắn mạch  
nguồn sđđ E1 & E5:  
Z3  
E = Uhm AB  
Z1Z2  
Z4Z5  
ZtdAB  
=
+
Z1 + Z2 Z4 + Z5  
Hình 1-21.  
- Sơ đồ tương đương Thevenine có dạng như  
hình 1-21, vậy:  
UhmAB  
i3 =  
ZtdAB + Z3  
16  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
1.6.4. Phương pháp phân tích dùng nguyên lý xếp chồng.  
Nếu trong một mạch điện tuyến tính có chứa nhiều nguồn tác động, thì dòng điện vòng sinh  
ra trong vòng l bởi tất cả các nguồn của mạch bằng tổng các dòng điện vòng sinh ra trong vòng l  
bởi riêng các nguồn đặt trong mỗi vòng k của mạch. Hay nói một cách khác, dòng điện vòng sinh  
ra trong vòng l nào đó của mạch, bởi tất cả các nguồn của mạch bằng tổng các dòng điện vòng  
sinh ra trong vòng l đó bởi mỗi nguồn riêng rẽ của mạch (khi đó các nguồn không làm việc sẽ  
ngắn mạch đối với nguồn suất điện động và hở mạch đối với nguồn dòng).  
Nguyên lý xếp chồng hoàn toàn đúng cho dòng điện nhánh, dòng điện vòng và cả điện áp  
nút. Việc mô tả nguyên lý này sẽ thông qua một số thí dụ minh hoạ dưới đây.  
Thí dụ 1-4: Cho mạch điện như hình 1-22, hãy  
tính dòng điện chạy qua Z3 bằng cách áp dụng nguyên  
lý xếp chồng.  
Z3  
A
B
Z1  
E1  
Z5  
E5  
Z2  
Z4  
Giải:  
Nếu nguồn E1 gây nên trong Z3 một dòng điện  
i3E1 và nguồn E5 gây nên trong Z3 một dòng điện i3E5  
thì dòng tổng qua Z3 sẽ là:  
Hình 1-22.  
i3 = i3E1 + i3E5  
- Để tính dòng i3E1 trước hết ta phải loại bỏ nguồn E5, khi đó:  
Z4Z5  
Z45  
=
Z345 = Z3 + Z45  
Z4 + Z5  
Z2Z345  
Z2345  
=
Z1234 = Z1 + Z2345 = Ztd1  
Z2 + Z345  
E1  
Z2  
và như vậy: i3E1  
=
Ztd1 Z2 + Z345  
- Để tính dòng i3E5 ta phải loại bỏ nguồn E1, với cách tính tương tự ta sẽ tính được:  
Z1Z2  
Z12  
=
Z123 = Z3 + Z12  
Z1 + Z2  
Z4Z123  
Z1234  
=
Ztd5 = Z5 + Z1234  
Z4 + Z123  
E5  
Z4  
và ta có:  
i3E5  
=
Ztd5 Z4 + Z123  
Như vậy nếu tính đến chiều dòng điện ta sẽ có:  
i3 = i3E1 − i3E5  
Ngoài các phương pháp phân tích mạch ở trên còn có các phương pháp khác như: Phân tích  
mạch điện bằng phương pháp tần số, phương pháp dùng phép toán tử…Các phương pháp này có  
thể giải các bài toán phức tạp hơn. Bạn đọc xem thêm ở các tài liệu tham khảo.  
17  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
1.7. MẠNG BỐN CỰC  
Mạng bốn cực (còn gọi là mạch hai cửa) là mô hình của các phần tử và các phần mạch điện  
thường gặp trong thực tế (như mô hình biến áp, tranzito...). Các định luật tổng quát dùng cho  
mạch tuyến tính đều có thể áp dụng cho bốn cực tuyến tính, nhưng lý thuyết mạng bốn cực chủ  
yếu đi sâu vào phân tích mạch điện theo hệ thống, lúc ấy có thể không cần quan tâm tới mạch cụ  
thể nữa mà coi chúng như một hộp đen và vấn đề người ta cần đến là mối quan hệ dòng và áp ở  
hai cửa của mạch.  
Lý thuyết mạng bốn cực cho phép nghiên cứu các  
mạch điện phức tạp như là sự ghép nối của các bốn cực  
đơn giản theo nhiều cách khác nhau, nó là một trong  
những phương pháp hữu hiệu dùng để phân tích và tổng  
hợp mạch.  
I2  
I1  
Mạng bốn  
cực  
U2  
U1  
Mạng bốn cực là phần mạch có bốn đầu ra tương  
ứng với hai cửa được diễn tả như hình 1-23, trong đó:  
Hình 1-23.  
U1, I1: điện áp và dòng điện tại cửa 1  
U2, I2: điện áp và dòng điện tại cửa 2  
Chú ý rằng chiều điện áp và dòng điện trên  
hình 1-23 là chiều được quy ước.  
Trong tài liệu này chỉ đề cập tới bốn cực tuyến tính, bất biến, tương hỗ.  
1.7.1. Các hệ phương trình đặc tính của bốn cực  
Dạng tổng quát của phương trình đặc tính:  
a11U1 + a12U2 + b11I1 + b12I2 = 0  
a21U1 + a22U2 + b21I1 + b22I2 = 0  
Từ hai phương trình trên ta có thể rút ra hai thông số bất kỳ theo hai thông số còn lại. Mỗi  
một hệ phương trình đặc tính của bốn cực tương ứng với 2 trong số 4 thông số nêu trên (điện áp  
và dòng điện tại hai cửa) của bốn cực. Như vậy có tất cả 6 hệ phương trình đặc tính (tổ hợp chập 2  
từ 4 thông số, C42 = 6). Tuỳ theo từng dạng bốn cực mà ta sử dụng hệ phương trình đặc tính phù  
hợp nhất để phân tích.  
• Hệ phương trình đặc tính trở kháng  
U
I
⎡
⎢
⎤
⎥
⎡ ⎤  
1
1
Dưới dạng ma trận:  
= Z  
⎢ ⎥  
U
I
⎣ 2 ⎦  
⎣ 2 ⎦  
z
z12  
⎡
⎢
⎤
⎥
11  
trong đó: Z =  
(gọi là ma trận trở kháng hở mạch).  
z
z22 ⎦  
⎣ 21  
U = z I + z I  
⎧
1
11 1  
12 2  
Dưới dạng hệ phương trình:  
⎨
U = z21I1 + z22I2  
⎩ 2  
Các hệ số (thông số trở kháng hở mạch) được tính theo các công thức:  
18  
Chương 1: Các khái niệm, định luật và các phương pháp phân tích mạch điện  
U1  
I1  
U2  
I2  
U1  
I2  
U2  
I1  
z11 =  
;
z22  
=
; z12 =  
;
z21 =  
I2=0  
I1=0  
I1=0  
I2=0  
Đối với trường hợp bốn cực tương hỗ ta có:  
z12 = z21  
• Hệ phương trình đặc tính dẫn nạp  
Dưới dạng ma trận:  
I
U
1
⎡ ⎤  
⎡
⎢
⎤
⎥
1
= Y  
⎢ ⎥  
I
U
⎣ 2 ⎦  
⎣ 2 ⎦  
y
y12  
⎡
⎢
⎤
⎥
11  
trong đó  
Y =  
( ma trận dẫn nạp ngắn mạch)  
y
y22 ⎦  
⎣ 21  
I = y U + y U  
12 2  
⎧
1
11 1  
Dưới dạng hệ phương trình:  
⎨
I = y21U1 + y22U2  
⎩ 2  
Các hệ số (thông số dẫn nạp) được tính theo các công thức:  
I1  
I2  
I1  
I2  
y11 =  
; y22  
=
;
y12 =  
y21 =  
U1  
U2  
U2  
U1  
U2=0  
U1=0  
U1=0  
U2=0  
Đối với trường hợp bốn cực tương hỗ ta có:  
y12 = y21  
• Hệ phương trình đặc tính truyền đạt  
U
U
2
⎡
⎤
⎥
⎡
⎤
⎥
1
Dưới dạng ma trận:  
= A  
⎢
⎢
I
I
⎣ 1 ⎦  
⎣ 2 ⎦  
a
a12  
⎡
⎢
⎤
⎥
11  
trong đó  
A =  
( ma trận truyền đạt)  
a
a22 ⎦  
⎣ 21  
U = a U + a I  
⎧
1
11 2  
12 2  
Dưới dạng hệ phương trình:  
⎨
I = a21U2 + a22I2  
⎩ 1  
Các hệ số (thông số truyền đạt) được tính theo các công thức:  
U1  
U2  
I1  
U1  
I2  
I1  
a11 =  
;
a22  
=
;
a12 =  
;
a21 =  
I2  
U2  
I2=0  
U2=0  
U2=0  
I2=0  
Đối với trường hợp bốn cực tương hỗ ta có:  
Δa = -1  
• Hệ phương trình đặc tính truyền đạt ngược  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 199 trang myanh 20980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Cơ sở kỹ thuật điện – điện tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_co_so_ky_thuat_dien_dien_tu.pdf