Bài giảng Lý thuyết trường điện từ (Bản đẹp)

TRƯỜNG ĐIỆN TỪ - ELECTROMAGNETIC FIELD THEORY  
Số tiết: 45  
Tài liệu tham khảo  
1. Kiều Khắc Lâu, LÝ THUYẾT TRƯỜNG ĐIỆN TỪ, GD, 2006  
2. Ngô Nhật Ảnh, TRƯỜNG ĐIỆN TỪ, ĐHBK TPHCM, 1995  
3. Nguyễn Hoàng Phương, GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT TRƯỜNG, GD, 1978  
Chương 0  
MỘT SỐ CÔNG THỨC TOÁN HỌC  
1. Vector  
a   
ax ,ay ,az  
bx ,by ,bz  
cx ,cy ,cz  
iax jay kaz  
b   
ibx jby kbz  
c   
icx jcy kcz  
• a.b a b a by az bz  
x x y  
k
i
j
j  
k  
•
a b ax ay az i  
ay bz az by  
az bx ax bz  
ax by ay bx  
bx by bz  
•
•
a.b a b cos  
a,b  
a b c  
Phương: c   
a,b  
Chiều: theo qui tắc vặn nút chai  
Độ lớn: c a b sin  
a,b  
b.  
a.b  
     
• a   
bc  
a.c  
c.  
2. Toán tử nabla  
   
   
,
,
x y z  
1
3. Gradient  
j  
k  
U  
x  
U  
y  
U  
z  
gradU  .U i  
4. Divergence  
ay  
ax  
az  
z  
diva  .a   
x  
y  
5. Rotary  
i
j
k
i  
j  
k  
ay  
z  
a  
az  
y  
a  
z  
az  
x  
ax  
y  
y
x
rota a   
x y z  
ax ay az  
x  
Số phức  
Hàm mũ  
ez exiy ex  
cos y isin y  
Hàm mũ là một hàm tuần hoàn có chu kì là 2i. Thực vậy, ta có  
e2ki cos2k  isin 2k  1  
Suy ra  
ez2ki ez .e2ki ez  
Công thức Euler  
eiy = cosy +isiny  
Khi đó số phức z = r ei= r(cos+isin)  
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai  
Phương trình vi phân từ trường cấp hai là phương trình bậc nhất đối với  
hàm chưa biết và các đạo hàm của nó:  
  
y a1y a2y f (x)  
(1)  
Trong đó:  
a1, a2 và f(x) là các hàm của biến độc lập x  
f(x) = 0 (1) gọi là phương trình tuyến tính thuần nhất  
2
f(x) 0 (1) gọi là phương trình tuyến tính không thuần nhất  
a1, a2 const (1) gọi là phương trình tuyến tính có hệ số không đổi  
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai thuần nhất  
Phương trình vi phân từ trường cấp hai thuần nhất có dạng:  
  
y a1y a2y 0  
(2)  
a1, a2 là các hàm của biến x  
Định lí 1. Nếu y1 = y1(x) và y2 = y2(x) là 2 nghiệm của (2) thì y = C1y1 + C2y2  
(trong đó C1, C2 là 2 hằng số tuỳ ý) cũng là nghiệm của phương trình ấy.  
y1  
y2  
x
Hai hàm y1(x) và y2(x) là độc lập tuyến tính khi  
const , ngược lại là phụ  
x
thuộc tuyến tính  
Định lí 2. Nếu y1(x) và y2(x) là 2 nghiệm độc lập tuyến tính của phương trình vi  
phân từ trường cấp hai thuần nhất (2) thì y = C1y1 + C2y2 (trong đó C1, C2 là 2  
hằng số tuỳ ý) là nghiệm tổng quát của phương trình ấy.  
Định lí 3. Nếu đã biết một nghiệm riêng y1(x) của phương trình vi phân từ  
trường cấp hai thuần nhất (2) thì có thể tìm được một nghiệm riêng y2(x) của  
phương trình đó, độc lập tuyến tính với y1(x) bằng cách đặt y2(x) = y1(x).u(x)  
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai không thuần nhất  
Phương trình vi phân từ trường cấp hai là phương trình bậc nhất đối với  
hàm chưa biết và các đạo hàm của nó:  
  
y a1y a2y f (x)  
(3)  
Trong đó:  
a1 và a2 là các hàm của biến độc lập x; f(x) 0  
Định lí 1. Nghiệm tổng quát của phương trình không thuần nhất (3) bằng  
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất (2) tương ứng và một nghiệm  
riêng nào đó của phương trình không thuần nhất (3).  
Định lí 2. Cho phương trình không thuần nhất  
3
  
y a1y a2y f1(x) f2 (x)  
(4)  
(5)  
(6)  
Nếu y1(x) là nghiệm riêng của phương trình  
  
y a1y a2 y f1 (x)  
và y2(x) là nghiệm riêng của phương trình  
  
y a1y a2y f2 (x)  
thì y(x) = y1(x) + y2(x) cũng là nghiệm riêng của phương trình (4)  
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai có hệ số không đổi  
Phương trình vi phân từ trường cấp hai thuần nhất có dạng:  
  
y py qy 0  
(7)  
(8)  
p, q là các hằng số  
Giả sử nghiệm riêng của (7) có dạng  
y ekx  
Trong đó: k là hằng số sẽ được xác định  
Suy ra  
kx  
2 kx  
  
y k e  
y ke  
,
(9)  
(10)  
(11)  
Thay (8) và (9) vào (7) ta có  
ekx  
k2 pk q  
0  
Vì ekx 0 nên  
k2 pk q 0  
Nếu k thoả mãn (11) thì y = ekx là một nghiệm riêng của phương trình vi  
phân (7). Phương trình (11) gọi là phương trình đặc trưng của phương trình vi  
phân (7)  
Nhận xét: Phương trình đặc trưng (7) là phương trình bậc 2 có 2 nghiệm k1  
và k2 như sau  
- k1 và k2 là 2 số thực khác nhau, khi đó 2 nghiệm riêng của phương trình  
vi phân (7) là  
4
y1 ek x  
,
y2 ek x  
1
2
(12)  
(13)  
(14)  
Hai nghiệm riêng (12) là độc lập từ trường vì  
y1  
y2  
ek k const  
2   
x
1
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (7) là  
y y1 y2 C1ek1x C2ek2x  
- k1 và k2 là 2 số thực trùng nhau: k1 = k2  
Hai nghiệm riêng độc lập từ trường: y1 ek x , y2 xek x  
1
1
Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (7) là  
y C1ek1x C2xek1x   
C1 C2x  
ek x  
1
(15)  
- k1 và k2 là 2 số phức liên hợp: k1 = + ivà k2 = - i  
Hai nghiệm riêng của phương trình vi phân (7) là  
•
x
y1 eiexeix  
(16)  
(17)  
(18)  
•
y2 eiexeix  
x
Theo công thức Euler ta có  
eix cosx isinx  
eix cosx isinx  
Suy ra  
•
y1 exeix ex  
cosx isinx  
•
y2 exeix ex  
cosx isinx  
•
•
Nếu y1 và y2 là 2 nghiệm của phương trình vi phân (7) thì các hàm  
•
•
y1 y2  
y1   
y2   
ex cosx  
ex sinx  
2
(19)  
•
•
y1 y2  
2i  
cũng là nghiệm của phương trình vi phân (7) và độc lập từ trường vì  
5
y1  
y2  
tgx const  
(20)  
(21)  
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (7) là  
y C1ex cosx C2ex sinx ex  
C1 cosx C2 sinx  
6
Chương 1  
CÁC ĐỊNH LUẬT  
VÀ NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG ĐIỆN TỪ  
1.1. Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ  
1.1.1. Vector cường độ điện trường  
• Điện trường được đặc trưng bởi lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện  
trường  
(1.1)  
(1.2)  
F qE  
Hay:  
E   
F
q
• Cđđt  
E tại một điểm bất kì trong điện trường là đại lượng vector có trị số  
bằng lực tác dụng lên một đơn vị điện tích điểm dương đặt tại điểm đó  
• Lực tác dụng giữa 2 đt điểm Q và q  
0
Qq r  
(1.3)  
F   
40 r2  
- 0 8,854.1012 F/ m - hằng số điện  
- - độ điện thẩm tương đối  
-
r
- vector đơn vị chỉ phương  
0
• Hệ đt điểm q1 ,q2 ,...,qn  
n
n
1
q r  
(1.4)  
i 0i  
E E   
i
r 2  
40  
i1  
i1  
i
r
- các vector đơn vị chỉ phương  
0i  
• Trong thực tế hệ thường là dây mảnh, mặt phẳng hay khối hình học, do đó:  
El   
1
r
(1.5)  
dl  
l
40  
r2  
l
7
1
r
(1.6)  
(1.7)  
ES   
dS  
S
40  
r2  
S
1
r
EV   
dV  
V
40  
r2  
V
1.1.2. Vector điện cảm  
• Để đơn giản khi tính toán đối với các môi trường khác nhau, người ta sử  
D
dụng vector điện cảm  
(1.8)  
D  0E  
1.1.3. Vector từ cảm  
• Từ trường được đặc trưng bởi tác dụng lực của từ trường lên điện tích chuyển  
động hay dòng điện theo định luật Lorentz  
(1.9)  
F qvB  
• Từ trường do phần tử dòng điện Idl tạo ra được xác định bởi định luật thực  
nghiệm BVL  
0  
(1.10)  
(1.11)  
dB   
Idl r  
4r2  
- 0 4.107 1,257.106 H / m - hằng số từ  
- - độ từ thẩm tương đối  
• Từ trường của dây dẫn có chiều dài l  
B   
0 Idl r  
4  
r2  
l
1.1.4. Vector cường độ từ trường  
• Để đơn giản khi tính toán đối với các môi trường khác nhau, người ta sử  
H
dụng vector cường độ từ trường  
8
H   
(1.12)  
B
0  
1.2. Định luật Ohm và định luật bảo toàn điện tích  
1.2.1. Định luật Ohm dạng vi phân  
• Cường độ dòng điện I chạy qua mặt S đặt vuông góc với nó bằng lượng điện  
tích q chuyển qua mặt S trong một đơn vị thời gian  
dq  
dt  
(1.13)  
I    
Dấu trừ chỉ dòng điện I được xem là dương khi q giảm  
• Để mô tả đầy đủ sự chuyển động của các hạt mang điện trong môi trường dẫn  
điện, người ta đưa ra khái niệm mật độ dòng điện  
(1.14)  
J n0ev  v  E  
dạng vi phân của định luật Ohm  
- n0 - mật độ hạt điện có điện tích e  
- - mật độ điện khối  
- v - vận tốc dịch chuyển của các hạt điện  
- - điện dẫn suất  
• Dòng điện qua mặt S được tính theo  
I dI JdS  EdS  
(1.15)  
S
S
S
• Một vật dẫn dạng khối lập phương cạnh L, 2 mặt đối diện nối với nguồn áp  
U, ta có  
L
(lưu ý: áp dụng c/t S = L2 và R   )  
S L  
U
R
(1.16)  
I EdS  ES (L)(EL)  LU   
S
dạng thông thường của định luật Ohm  
Vì  
E và dS cùng chiều, đặt  
9
1
(1.17)  
   
RL  
- điện dẫn suất có đơn vị là 1/m  
1.2.2. Định luật bảo toàn điện tích  
• Điện tích có thể phân bố liên tục hay gián đoạn, không tự sinh ra và cũng  
không tự mất đi, dịch chuyển từ vùng này sang vùng khác và tạo nên dòng  
điện.  
• Lượng điện tích đi ra khỏi mặt kín S bao quanh thể tích V bằng lượng điện  
tích giảm đi từ thể tích V đó.  
• Giả sử trong thể tích V được bao quanh bởi mặt S, ta có  
(1.18)  
Q dV  
V
sau thời gian dt lượng điện tích trong V giảm đi dQ  
dQ  
dt  
d
(1.19)  
I    
   
dV  
dt V  
Mặt khác  
I JdS  
(1.20)  
(1.21)  
S
Suy ra  
  
t  
JdS    
dV  
S
V
Theo định lý OG  
JdS .J  
  
t  
(1.22)  
(1.23)  
dV    
dV  
S
V
V
Suy ra  
  
.J   
0  
t  
Đây là dạng vi phân của định luật bảo toàn điện tích hay phương trình liên  
tục.  
1.3. Các đặc trưng cơ bản của môi trường  
10  
• Các đặc trưng cơ bản của môi trường: , ,   
• Các phương trình:  
(1.24)  
(1.25)  
D  0E  
B
H   
0  
gọi là các phương trình vật chất  
• , ,   cường độ trường : môi trường tuyến tính  
• , ,   const : môi trường đồng nhất và đẳng hướng  
• , , theo các hướng khác nhau có giá trị không đổi khác nhau: môi trường  
không đẳng hướng. Khi đó , biểu diễn bằng các tensor có dạng như bảng  
số. Chẳng hạn ferrite bị từ hoá hoặc plasma bị từ hoá là các môi trường  
không đẳng hướng khi truyền sóng điện từ  
• , ,   vị trí : môi trường không đồng nhất  
Trong tự nhiên đa số các chất có > 1 và là môi trường tuyến tính.  
Xecnhec có >> 1 : môi trường phi tuyến  
> 1 : chất thuận từ : các kim loại kiềm, Al, NO, Phương trình, O, N,  
không khí, ebonic, các nguyên tố đất hiếm  
< 1 : chất nghịch từ : các khí hiếm, các ion như Na+, Cl- có các lớp  
electron giống như khí hiếm, và các chất khác như Pb, Zn, Si, Ge, S, CO2, H2O,  
thuỷ tinh, đa số các hợp chất hữu cơ  
>> 1 : chất sắt từ : môi trường phi tuyến : Fe, Ni, Co, Gd, hợp kim các  
nguyên tố sắt từ hoặc không sắt từ Fe-Ni, Fe-Ni-Al. Độ từ hoá của chất sắt từ  
lớn hơn độ từ hoá của chất nghịch từ và thuận từ hàng trăm triệu lần.  
• Căn cứ vào độ dẫn điện riêng : chất dẫn điện, chất bán dẫn và chất cách  
điện hay điện môi  
Chất dẫn điện: > 104 1/m, = : chất dẫn điện lý tưởng  
Chất bán dẫn: 10-10 < < 104  
11  
Chất cách điện: < 10-10, = 0 : điện môi lý tưởng  
Không khí là điện môi lý tưởng: = = 1, = 0  
1.4. Định lí Ostrogradski-Gauss đối với điện trường  
• Được tìm ra bằng thực nghiệm, là cơ sở của các phương trình Maxwell  
D
• Thông lượng của vector điện cảm  
qua mặt S là đại lượng vô hướng được  
xác định bởi tích phân  
(1.26)  
  DdS  
E
S
dS  
D
r
d  
S
q
dS : vi phân diện tích theo hướng pháp tuyến ngoài  
dS.cos(D,dS) : hình chiếu của S lên phương D  
• Xét một mặt kín S bao quanh điện tích điểm q, tính thông lượng của  
tạo ra qua mặt kín S, ta có  
D do q  
(1.27)  
q.dS.cos  
D,dS  
q
d  DdS   
d  
4r2  
4  
dlà vi phân góc khối từ điện tích q nhìn toàn bộ diện tích dS  
D
Thông lượng của  
qua toàn mặt kín S là  
q
(1.28)  
d  q  
  DdS   
4  
S
• Xét trường hợp điện tích điểm q nằm ngoài mặt kín S. Từ điện tích q nhìn  
toàn mặt S dưới một góc khối nào đó. Mặt S có thể chia thành 2 nửa S và S'  
12  
(có giao tuyến là AB). Pháp tuyến ngoài của S và S' sẽ có chiều ngược nhau.  
Do đó tích phân trên S và S' có cùng giá trị nhưng trái dấu. Khi đó thông  
D
lượng của  
qua toàn mặt kín S bằng 0.  
D
A
dS  
B
q
• Xét hệ điện tích điểm q1, q2, ..., qn đặt trong mặt kín S, ta có  
n
D   
D
(1.29)  
i
i1  
Thông lượng của  
D do hệ q1, q2, ..., qn gây ra qua toàn mặt kín S  
n
n
(1.30)  
D dS q Q  
  DdS   
i
i
i1  
i1  
S
S
D
Vậy: Thông lượng của vector điện cảm  
qua mặt kín S bất kỳ bằng tổng  
đại số các điện tích nằm trong thể tích V được bao quanh bởi S  
Lưu ý: Vì Q là tổng đại số các điện tích q1, q2, ..., qn, do đó có thể âm  
hoặc dương  
• Nếu trong thể tích V được bao quanh bởi S có mật độ điện khối thì được  
tính theo  
(1.31)  
  DdS  dV Q  
E
S
V
Các công thức (1.30) và (1.31) là dạng toán học của định lí Ostrogradski-  
Gauss đối với điện trường.  
Nguyên lý liên tục của từ thông  
• Thực nghiệm đã chứng tỏ đường sức từ là khép kín dù nguồn tạo ra nó là  
dòng điện hay nam châm. Tìm biểu thức toán học biểu diễn cho tính chất này  
13  
• Giả sử có mặt kín S tuỳ ý nằm trong từ trường với vector từ cảm  
B. Thông  
lượng của  
B
qua mặt kín S bằng tổng số các đường sức từ đi qua mặt S này.  
Do đường sức từ khép kín nên số đường sức từ đi vào thể tích V bằng số  
B
đường sức từ đi ra khỏi thể tích V đó. Vì vậy thông lượng của  
được tính  
theo  
(1.32)  
  BdS 0  
M
S
Công thức (1.32) gọi là nguyên lý liên tục của từ thông. Đây là một phương  
trình cơ bản của trường điện từ  
1.5. Luận điểm thứ nhất - Phương trình Maxwell-Faraday  
Khi đặt vòng dây kín trong một từ trường biến thiên thì trong vòng dây này  
E
xh dòng điện cảm ứng. Chứng tỏ trong vòng dây có một điện trường  
là chiều của dòng điện cảm ứng đó.  
có chiều  
Thí nghiệm với các vòng dây làm bằng các chất khác nhau, trong điều kiện  
nhiệt độ khác nhau đều có kết quả tương tự. Chứng tỏ vòng dây dẫn không phải  
là nguyên nhân gây ra điện trường mà chỉ là phương tiện giúp chỉ ra sự có mặt  
của điện trường đó. Điện trường này cũng không phải là điện trường tĩnh vì  
đường sức của điện trường tĩnh là đường cong hở. Điện trường tĩnh không làm  
cho hạt điện dịch chuyển theo đường cong kín để tạo thành dòng điện được (vì  
hoá ra trong điện trường tĩnh không cần tốn công mà vẫn sinh ra năng lượng  
điện !).  
Muốn cho các hạt điện dịch chuyển theo đường cong kín để tạo thành dòng  
điện thì công phải khác 0, có nghĩa là  
qEdl 0  
(1.33)  
l
và đ.sức của điện trường này phải là các đ.cong kín và gọi là điện trường xoáy.  
Phát biểu luận điểm I: Bất kì một từ trường nào biến đổi theo thời gian  
cũng tạo ra một điện trường xoáy.  
14  
Thiết lập phương trình Maxwell-Faraday:  
Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, sức điện động cảm ứng xh  
trong một vòng dây kim loại kín về trị số bằng tốc độ biến thiên của từ thông đi  
qua diện tích của vòng dây  
d  
dt  
(1.34)  
ec    
Dấu (-) phản ảnh sức điện động cảm ứng trong vòng dây tạo ra dòng điện  
cảm ứng có chiều sao cho chống lại sự biến thiên của từ thông   
(1.35)  
  BdS  
S
B
là thông lượng của vector từ cảm  
qua S được bao bởi vòng dây. Suy ra  
dS  
(1.36)  
d  
dt  
d
dB  
B  
ec    
   
BdS   
dS   
dt S  
dt  
t  
S
S
Hoặc biểu diễn sức điện động cảm ứng ec theo lưu số của vector cường độ  
E
điện trường  
(1.37)  
e Edl  
c
l
Chiều của vòng dây kín l lấy ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn nó từ ngọn  
B
của  
B
dS  
S
dl  
Vì vòng dây kín l đứng yên nên theo các công thức (1.35), (1.36), (1.37) ta  
có  
15  
dS  
Edl   
(1.38)  
B  
t  
l
S
Đây là phương trình Maxwell-Faraday dưới dạng tích phân, cũng là một  
phương trình cơ bản của trường điện từ.  
Vậy: Lưu số của vector cường độ điện trường xoáy dọc theo một đường  
cong kín bất kì bằng về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu với tốc độ biến thiên theo  
thời gian của từ thông gửi qua diện tích giới hạn bởi đường cong kín đó.  
Theo giải tích vector (công thức Green-Stock)  
Edl E  
(1.39)  
dS  
l
S
Theo các phương trình (1.38) và (1.39)  
(1.40)  
B  
 E    
t  
Đây là phương trình Maxwell-Faraday dưới dạng vi phân, có thể áp dụng  
đối với từng điểm một trong không gian có từ trường biến thiên.  
1.6. Luận điểm thứ hai - Phương trình Maxwell-Ampere  
Theo luận điểm I, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường  
xoáy. Vậy ngược lại điện trường biến thiên có sinh ra từ trường không ? Để  
đảm bảo tính đối xứng trong mối liện hệ giữa điện trường và từ trường, Maxwell  
đưa ra luận điểm II:  
Bất kì một điện trường nào biến thiên theo thời gian cũng tạo ra một từ  
trường.  
(Đã chứng minh bằng thực nghiệm)  
Lưu ý: điện trường nói chung có thể không p.bố đồng đều trong không  
gian, có nghĩa là thay đổi từ điểm này sang điểm khác, nhưng theo luận điểm II  
sự biến thiên của điện trường theo không gian không tạo ra từ trường, chỉ có  
sự biến thiên của điện trường theo thời gian mới tạo ra từ trường.  
Thiết lập phương trình Maxwell-Ampere:  
16  
Theo nguyên lí tác dụng từ của dòng điện và định luật Biot-Savart-Laplace,  
Ampere phát biểu định luật dòng điện toàn phần:  
H
Lưu số của vector cường độ từ trường  
dọc theo một đường cong kín bất  
kì bằng tổng đại số các dòng điện đi qua diện tích bao bởi đường cong này  
n
(1.41)  
I I  
Hdl   
i
i1  
l
Ii  
dS  
J
S
dl  
Dòng điện I đi qua diện tích S có thể phân bố liên tục hoặc gián đoạn.  
J
Nếu dòng điện qua mặt S có phân bố liên tục với mật độ dòng điện thì  
Hdl JdS  
(1.42)  
l
S
Định luật dòng điện toàn phần cũng là một phương trình cơ bản của trường  
điện từ  
Khái niệm về dòng điện dịch  
Căn cứ vào định luật cảm ứng điện từ của Faraday và định luật dòng điện  
toàn phần của Ampere, Maxwell bằng lý thuyết đã chỉ ra sự tác dụng tương hỗ  
giữa đt và từ trường cùng với việc đưa ra khái niệm mới về dòng điện dịch.  
Dòng điện dịch có mật độ được tính theo công thức  
(1.43)  
D  
E P  
Jd   
 0  
Jd0 JdP  
t  
t t  
Trong đó:  
17  
JdP  
P  
- mật độ dòng điện p.cực trong điện môi do sự xê dịch của các  
t  
điện tích  
E  
Jd0  0  
- điện trường biến thiên trong chân không và gọi là mật độ dòng  
t  
điện dịch  
Để chứng minh sự tồn tại của dòng điện dịch, xét thí dụ sau: có một mặt  
kín S bao quanh 1 trong 2 bản của tụ điện. Do có điện áp xoay chiều đặt vào tụ  
E
điện nên giữa 2 bản tụ có điện trường biến thiên  
và dòng điện biến thiên chạy  
qua tụ. Dòng điện này chính là dòng điện dịch trong chân không vì giữa 2 bản  
tụ không tồn tại điện tích chuyển động và có giá trị:  
(1.44)  
(1.45)  
E  
t  
Id0 S 0  
Theo định luật Gauss  
q EdS   ES  
0
0
S
dS S vì điện trường chỉ tồn tại giữa 2 bản tụ  
S
Đối với môi trường chân không, ta có: = 1  
S
+q  
-q  
S'  
E
~
Dòng điện dẫn chạy trong dây dẫn nối với tụ có giá trị bằng  
18  
(1.46)  
(1.47)  
dq  
d
E  
0EdS S 0  
I   
dt dt S  
t  
Suy ra  
I = Id0  
Vậy: dòng điện dịch chạy giữa 2 bản tụ bằng dòng điện dẫn chạy ở mạch  
ngoài tụ điện.  
Bằng cách bổ sung dòng điện dịch vào vế phải của phương trình (1.42), ta  
có  
(bổ sung được vì về khía cạnh tạo ra từ trường dòng điện dịch tương  
đương dòng điện dẫn)  
Hdl JdSt  
(1.48)  
(1.49)  
D  
dS  
l
S
S
Hay  
dS  
J   
Hdl   
D  
t  
l
S
Đây là phương trình Maxwell-Ampere dưới dạng tích phân  
Theo giải tích vector (công thức Green-Stock)  
Hdl H  
(1.50)  
(1.51)  
dS  
l
S
Suy ra  
D  
   
J Jd  
H J   
t  
Đây là phương trình Maxwell-Ampere dưới dạng vi phân, cũng là một  
phương trình cơ bản của trường điện từ  
Nếu môi trường có điện dẫn suất = 0 (điện môi lí tưởng và chân không)  
thì do J  E 0, ta có:  
(1.52)  
E  
  H  0  
Jd0  
t  
19  
Vậy: dòng điện dịch hay điện trường biến thiên theo thời gian cũng tạo ra  
từ trường như dòng điện dẫn.  
1.7. Trường điện từ và hệ phương trình Maxwell  
Theo các luận điểm của Maxwell, từ trường biến thiên theo thời gian tạo ra  
điện trường xoáy, và ngược lại điện trường biến thiên theo thời gian tạo ra từ  
trường. Vậy trong không gian điện trường và từ trường có thể đồng thời tồn tại  
và có liên hệ chặt chẽ với nhau  
Điện trường và từ trường đồng thời tồn tại trong không gian tạo thành một  
trường thống nhất gọi là trường điện từ.  
Trường điện từ là một dạng vật chất đặc trưng cho sự tương tác giữa các  
hạt mang điện.  
- Phương trình Maxwell-Faraday  
Dạng tích phân  
dS  
Edl   
(1.53)  
B  
t  
l
S
Dạng vi phân  
(1.54)  
B  
t  
 E    
Diễn tả luận điểm thứ nhất của Maxwell về mối liên hệ giữa từ trường biến  
thiên và điện trường xoáy.  
- Phương trình Maxwell-Ampere  
Dạng tích phân  
dS  
(1.55)  
(1.56)  
Hdl   
D  
t  
J   
l
S
Dạng vi phân  
D  
t  
H J   
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 105 trang myanh 23560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lý thuyết trường điện từ (Bản đẹp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_giang_ly_thuyet_truong_dien_tu_ban_dep.doc