Bài giảng 3G3MV - Chương 2: Cấu trúc và lắp đặt

3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-1  
Chương 2  
Cấu trúc và lắp đặt  
2-1 Lắp dặt  
1. Kích thước:  
a. 3G3MV-A2001 Æ 3G3MV-A2007 (0.1 Æ 0.75 kW) 3 pha 200-  
V AC  
3G3MV-AB001 Æ 3G3MV-AB004 (0.1 Æ 0.4 kW) 1 phase  
200-V AC  
Điện áp  
Model 3G3MV-  
Kích thước (mm)  
Khối lượng  
D
t
3 pha 200 V AC  
A2001  
A2002  
A2004  
A2007  
AB001  
AB002  
AB004  
76  
3
3
5
5
3
3
5
Khoảng 0.6  
Khoảng 0.6  
Khoảng 0.9  
Khoảng 1.1  
Khoảng 0.6  
Khoảng 0.7  
Khoảng 1.0  
76  
108  
128  
76  
1 pha 200 V AC  
76  
131  
b. 3G3MV-A2015 Æ 3G3MV-A2022 (1.5 - 2.2 kW) 3 pha 200-V AC  
3G3MV-AB007 Æ 3G3MV-AB015 (0.75 - 1.5 kW) 1 pha 200-V AC  
3G3MV-A4002 Æ 3G3MV-A4022 (0.2 - 2.2 kW) 3 pha 400-V AC  
Điện áp  
Model 3G3MV-  
Kích thước (mm)  
Khối lượng  
D
3 pha 200 V AC  
1 pha 200 V AC  
A2015  
A2022  
AB007  
AB015  
A4002  
A4004  
A4007  
A4015  
A4022  
131  
140  
140  
156  
92  
Khoảng 1.4  
Khoảng 1.5  
Khoảng 1.5  
Khoảng 1.5  
Khoảng 1.0  
Khoảng 1.1  
Khoảng 1.5  
Khoảng 1.5  
Khoảng 1.5  
3 pha 400 V AC  
110  
140  
156  
156  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-2  
c. 3G3MV-A2037 (3.7 kW) 3 pha 200-V AC  
3G3MV-A4037 (3.7 kW) 3 pha 400-V AC  
5
5
6
140  
128  
8,5  
D
Điện áp  
Model 3G3MV-  
Kích thước (mm)  
Khối lượng  
D
(kg)  
3 pha 200 V AC  
3 pha 400 V AC  
A2037  
A4037  
161  
161  
Khoảng 2.1  
Khoảng 2.1  
2-1-2 Các điều kiện lắp đặt  
Hãy cung cấp một thiết bị hãm thích hợp ở phía máy để đảm bảo  
an toàn (1 phanh giữ không phải là 1 thiết bị hãm đảm bảo an  
toàn). Nếu không có thể gây tai nạn  
Hãy cung cấp một thiết bị hãm khẩn cấp thích hợp cho phép hãm  
tức thời hoạt động và cắt điện ngay. Nếu không có thể gây tai nạn  
Hãy đảm bảo lắp đặt sản phẩm theo đúng chiều và có một  
Khoảng hở giữa biến tần và tủ điều khiển hoặc các thiết bị khác.  
Nếu không có thể gây cháy hoặc hoạt động sai.  
Không để vật lạ rơi vào trong biến tần. Nếu không có thể gây cháy  
hoặc hoạt động sai.  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-3  
Không tác động lực mạnh lên biến tần. Nếu không có thể gây hư  
hại hoặc hoạt động sai.  
¾Chiều và kích thước lắp đặt  
-
Lắp biến tần trong những điều kiện sau đây:  
¾ Nhiệt độ xung quanh cho hoạt động (lắp trong tủ): -100C  
đến 500C  
¾ Độ ẩm: <95% (không đông)  
-
-
-
Lắp biến tần ở nơi sạch sẽ không bị bụi và hơi dầu. Hoặc lắp nó ở  
trong tủ kín hoàn toàn không bị bụi  
Khi lắp đạt hay hoạt động biến tần, luôn luôn cẩn thận không để  
bụi kim loại, dầu, hay các vật lạ rơi vào trong biến tần  
Không lắp biến tần lên các vật liệu gây cháy như gỗ.  
¾ Chiều lắp đặt  
-
Lắp đặt biến tần trên một mặt phẳng thẳng đứng sao cho các chữ  
trên mặt sản phẩm hướng thẳng lên  
¾ Kích thước:  
-
Khi lắp biến tần, luôn luôn có một Khoảng hở như dưới đây để  
cho việc làm mát dễ dàng  
W = 30 mm min. (0,1-4KW)  
50 mm min (5,5-7,5KW)  
100 mm min.  
Biến tần  
Biến tần  
Biến tần  
100 mm min.  
Kiểm soát nhiệt độ xung quanh:  
-
-
Để tăng độ tin cậy của hoạt động hệ thống, biến tần nên được lắp  
trong môi trường không có biến thiên nhiệt độ cao  
Nếu biến tần được lắp trong 1 môi trường kín như 1 hộp, hãy  
dùng quạt làm mát hay 1 điều hoà nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ  
bên trong dưới 500C. Tuổi thọ của các tụ hoá bên trong biến tần  
sẽ được tăng thêm nếu đảm bảo nhiệt độ không khí bên trong  
càng thấp càng tốt  
-
Nhiệt độ bề mặt của biến tần có thể lên cao hơn 300C so với nhiệt  
độ không khí xung quanh. Hãy đảm bảo đặt các thiết bị và dây  
điện khác càng xa biến tần càng tốt nếu các thiết bị này dễ bị ảnh  
hưởng bởi nhiệt.  
¾ Bảo vệ biến tần khỏi các vật lạ trong khi lắp đặt:  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-4  
-
Hãy đặt 1 nắp lên trên biến tân trong khi lắp đặt để tránh các bụi  
kim loại rơi vào do khoan. Sau khi lắp đặt xong, luôn nhớ tháo bỏ  
nắp này khỏi biến tần. Nếu không, quá trình lưu thông làm mát sẽ  
bị ảnh hưởng và có thể làm biến tần quá nhiệt.  
2-2 Nối dây  
-
-
-
-
Nối dây phải được thực hiện chỉ sau khi chắc chắn rằng nguồn  
cấp đã được tắt. Nếu không có thể gây giật  
Nối dây phải được thực hiện bới nhân viên có phận sự. Nếu  
không có thể gây giật hoặc cháy  
Chỉ kiểm tra hoạt động sau khi đã nối mạch dừng khẩn cấp. Nếu  
không có thể gây tai nạn  
Luôn nối các đầu dây tiếp đất với đất bằng điện trở <100Ω với loại  
200VAC hoặc điện trở <10Ω với loại 400VAC. Nếu không có thể  
gây tai nạn điện giật  
-
-
Hãy lắp một áptomat bên ngoài và thực hiện các biện pháp an  
toàn khác đối với ngắn mạch với các dây nối bên ngoài. Nếu  
không có thể gây cháy  
Hãy đảm bảo rằng điện áp danh định đầu vào của biến tần phù  
hợp với điện áp cấp AC. Nếu không có thể gây cháy, tai nạn hoặc  
hoạt động sai.  
-
-
-
-
Nối một điện trở phanh hoặc một bộ phanh theo như chỉ dẫn trong  
tài liệu. Nếu không có thể gây cháy  
Hãy bảo đảm đã nối đúng và chắc. Nếu không có thể gây tai nạn  
hoặc hư hỏng biến tần  
Hãy bảo đảm đã vặn chắc các vít ở khối đấu dây. Nếu không có  
thể gây tai nạn hoặc hư hỏng biến tần  
Không được nối điện AC vào các đầu ra U,V hoặc W. Làm như  
vậy có thể gây cháy, tai nạn hoặc hoạt động sai.  
2-2-1. Tháo và lắp nắp  
Cần tháo nắp trước, nắp tuỳ chọn, nắp bảo vệ trên cùng và nắp bảo vệ dưới  
khỏi biến tần để nối khối đấu dây theo như hướng dẫn dưới đây.  
Để lắp lại, làm theo trình tự ngược lại.  
¾ Tháo nắp trước:  
o
o
Vặn lỏng các vít lắp nắp trước  
Ấn các cạnh trái và phải của nắp mặt trước theo chiều của mũi  
tên 1 và nhấc đáy của nắp theo chiều mũi tên 2 để tháo nắp  
trước theo hình dưới đây.  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-5  
¾ Tháo bộ giao diện hiển thị (Digital Operator)  
Tháo nắp trước, nhấc các cạnh bên phải phía trên và dưới (vị trí A) của  
bộ giao diện theo chiều mũi tên 1 trên hình dưới.  
A
A
¾ Tháo nắp khối đấu dây  
- Loại 0,2-3,7KW  
Sau khi nắp đã được tháo, ấn các cạnh trái và phải của nắp khối  
đấu dây theo chiều mũi tên 1 và nhấc nắp nắp khối đấu dây theo  
chiều mũi tên 2.  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-6  
-
Loại 5.5/7.5KW  
Nới lỏng các vít của nắp theo chiều mũi tên 1.  
Ấn các cạnh trái và phải của nắp khối đấu dây theo chiều mũi tên 1  
và nhấc nắp nắp khối đấu dây theo chiều mũi tên 2.  
¾ Tháo nắp bảo vệ đáy  
Loại 0,2-3,7KW  
o
Sau khi tháo nắp trên, kéo nắp tuỳ chọn theo chiều mũi tên 2 lấy A  
làm điểm tựa.  
A
A
o
Loại 5,5-7,5KW  
Sau khi tháo nắp đầu đấu dây, nới các vít.  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-7  
2-2-2.  
Khối đấu dây:  
Trước khi nối khối đấu dây, phải đảm bảo tháo nắp trước, nắp bảo vệ đầu đấu dây  
và nắp đáy.  
khối đấu dây mạch điều  
khiển  
- Vị trí của Khối đấu dây mạch điều khiển  
¾ Sắp xếp của các đầu đấu dây mạch chính  
-
Các đầu dây chính  
3G3MV-A2001 Æ 3G3MV-A2007  
3G3MV-AB001 Æ 3G3MV-AB004  
Đầu nối nguồn  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-8  
Đầu nối motor  
Điện trở phanh  
3G3MV-A2015 Æ 3G3MV-A2037  
3G3MV-AB007 Æ 3G3MV-AB015  
3G3MV-A4002 Æ 3G3MV-A4037  
Điện trở phanh  
Đầu nối motor  
Đầu nối nguồn  
Chú ý: Với đầu vào 1 pha, nối R/L1 và S/L2  
¾ Các đầu dây mạch chính  
Ký  
Tên  
Mô tả  
hiệu  
R/L1  
Đầu vào nguồn  
3G3MV-A2_: 3 pha 200 - 230 V AC  
3G3MV-AB : 1 pha 200 - 240 V AC  
3G3MV-A4_ :3pha 380 - 460 V AC  
S/L2  
T/L3  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-9  
U/T1  
Đầu ra motor  
Đầu ra 3 pha điều khiển motor  
3G3MV-AB : 3 pha  
3G3MV-A2_: 3 pha 200 - 230  
3G3MV-A4_: 3pha 380  
V/T2  
W/T3  
+1  
Các đầu nối +1 và +2: Đầu  
nối cuộn kháng DC  
Nối cuộn kháng DC để triệt sóng hài vào +1 và+2.  
Khi dùng biến tần với nguồn DC, đưa điện DC  
vào các đầu +1 và – (+1 là chân dương)  
Các đầu nối -1 và -: Đầu  
nối điện áp vào DC  
+2  
–
Đầu nối đất  
Hãy nối đất đầu nối này trong những điều kiện sau:  
3G3MV-A2_: Nối đất ở điện trở < 100 Ω  
3G3MV-AB_: Nối đất ở điện trở < 100 Ω  
3G3MV-A4_: Nối đất ở điện trở < 10 Ω và nối với pha trung  
tính của nguồn để tuân thủ quy định của EC  
Chú ý: Đảm bảo là nối đầu nối đất trực tiếp với đất của  
sườn motor  
Chú ý: Điện áp ra tối đa tương ứng với điện áp vào của biến tần  
¾ Các đầu dây mạch điều khiển  
Ký hiệu  
Tên  
Chức năng  
Mức tín hiệu  
Input  
(Đầu vào)  
S1  
S2  
S3  
Quay thuận/Dừng  
Quay thuận ở ON, Dừng ở Photocoupler  
OFF  
8 mA ở 24 V DC  
Chú ý  
NPN là thiết lập mặc định. nối  
chúng bằng cách tạo một đất  
chung. Không cần nguồn  
ngoài. Để cung cấp nguồn  
ngoài và nối các đầu nối qua  
dây dương chung, hãy đặt  
SW7 vê  
Đầu vào đa chức năng 1  
(S2)  
Đầu vào đa chức năng 1  
(S3)  
PNP và nguồn cấp ở 24 V  
DC ±10%.  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-10  
S4  
S5  
Đầu vào đa chức năng 3  
(S4)  
Đầu vào đa chức năng 4  
(S5)  
S6  
S7  
SC  
Đầu vào đa chức năng 1  
(S6)  
Đầu vào đa chức năng 1  
(S7)  
đầu vào chung logic trình  
tự  
Chung cho S1 đến S9  
FS  
FR  
Nguồn cấp cho tần số  
chuẩn  
Nguồn cấp DC cho tần số  
chuẩn  
20 mA ở 12 V DC  
Đầu vào tần số chuẩn  
Đầu vào tần số chuẩn  
0 to 10 V DC  
(trở kháng vào: 20 kΩ)  
FC  
RP  
Đầu nối chung cho đầu vào Đầu nối chung cho đầu vào  
tần số chuẩn  
Đầu vào xung  
tần số chuẩn  
Tần số đáp ứng: 0-36KHz  
(30%-70% ED)  
H: 3,5-13.2V  
L: 0,8V Max  
(trở kháng đầu vào  
2,24kΩ)  
CN2  
1
2
3
Đầu vào áp analog đa  
chức năng  
Điện áp vào (giữa đầu 1 và  
3): 0-10VDC  
Dòng điện vào (giữa đầu 2 và  
3): 4-20mA  
Đầu vào dòng analog đa  
chức năng  
Đầu vào analog đa chức  
năng chung  
Ký hiệu  
Tên  
Chức năng  
Mức tín hiệu  
Đầu ra rơle  
Đầu ra  
MA  
Đầu ra tiếp điểm đa chức  
năng (thường mở)  
1 A max. ở 30 V DC  
1 A max. ở 250 V AC  
MB  
Đầu ra tiếp điểm đa chức  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-11  
năng (thường đóng)  
MC  
Đầu ra chung tiếp điểm đa Chung cho MA và MB  
chức năng  
P1  
P2  
PC  
Đầu ra photocoupler 1 (lõi)  
Đầu ra photocoupler 2 (lõi)  
Đầu ra hở collector 50mA max ở  
48VDC  
Đầu ra photocoupler  
chung  
R+  
R-  
Phía nhận  
RS422/485  
S+  
S-  
Phía gửi  
AM  
Đầu ra theo dõi analog  
ƒ
Đầu ra analog: 2 mA max.  
ở 0 - 10 V DC  
ƒ Đầu ra xung (điện áp  
ra max: 12VDC)  
AC  
Đầu ra chung theo dõi  
Chung cho AM  
analog  
Ghi chú:  
1. Tuỳ vào các thiết lập của các thông số, các chức năng khác nhau có thể  
được lựa chọn cho các đầu vào và đầu ra tiếp điểm đa chức năng  
2. Các chức năng trong ngoặc là các thiết lập mặc định  
¾ Lựa chọn phương thức cho đầu vào  
•
Các công tắc SW1 và SW2 nằm ngay phía trên các đầu dây  
điều khiển được dùng để lựa chọn phương thức cho đầu vào  
Hãy tháo nắp phía trước và nắp tuỳ chọn để dùng các công tắc  
này.  
Công tắc lựa chọn  
Khối đầu nối mạch  
điều khiển  
¾ Lựa chọn phương thức cho đầu vào điều khiển trình tự (sequence  
input)  
o
Dùng công tắc SW1, các tín hiệu vào NPN và  
PNP có thể được lựa chọn như dưới đây.  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-12  
¾ Lựa chọn điện trở kết thúc cho RS422/485  
Điện trở kết thúc cho RS422/485 có thể được lựa chọn bằng cách đặt  
chân 1 của SW2 ở ON.  
Phương thức truyền tin  
Chân 1  
ON  
RS-422  
RS-485  
Đặt ở ON chỉ khi Unit là Slave cuối  
¾ Lựa chọn phương thức cho đầu vào tần số chuẩn  
o
Dùng công tắc SW2, các tín hiệu vào tần số chuẩn dạng dòng  
hay áp có thể được lựa chọn  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-13  
Thông số cần phải được thiết lập cùng với lựa chọn phương  
thức cho đầu vào tần số chuẩn đẻ có thể hoạt động được.  
Phương thức cho đầu vào tần số  
chuẩn  
SW2  
Phương thức cho đầu vào tần số chuẩn  
( n04)  
Đầu vào áp  
V (OFF)  
I (ON)  
Giá trị đặt 2  
Đầu vào dòng  
Giá trị đặt 3 hay 4  
2-2-3. Đấu dây tiêu chuẩn:  
Cuộn kháng  
DC (tuỳ chọn)  
Điện trở phanh  
(tuỳ chọn)  
3 pha 200/400VAC, 1  
pha 200VAC, 3 pha  
300V AC  
Lọc  
nhiễu  
Quay thuận/Dừng)  
Đầu ra tíêp điểm đa chức năng  
Đầu vào đa  
NO  
chức năng S1  
NC  
S2  
S3  
S4  
S5  
Chung  
Đầu photocoupler điện áp  
chức năng 1  
Đầu photocoupler điện áp  
chức năng 2  
Nguồn tần số chuẩn  
20mA ở +12V  
Chung  
Chỉnh tần số  
(2KΩ, 1/4W min)  
Đầu ra analog/đầu ra xung theo  
dõi  
Bộ tạo xung  
Xung đầu vào  
RS-422/485  
Đầu ra theo dõi analog chung  
Đầu vào áp điện áp chức năng  
Đầu vào dòng điện áp chức năng  
Đầu vào analog chung  
Bộ giao diện  
hiển thị  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
Chú ý:  
2-14  
1.  
Nối nguồn 1 pha 200VAC với các đầu R/L1 và S/L2 của loại  
3G3MV-AB  
Ví dụ về mạch điều khiển trình tự 3 dây:  
Dừng (NC) Chạy (NO)  
Chiều quay  
Chú ý: Đặt thông số n52 cho đầu vào trình tự 3 dây  
2-2-4. Nối dây cho mạch chính  
¾ Kích thước dây, vít đầu dây, lực vặn và dung lượng áp to  
mat  
o
o
Với mạch chính và đất, luôn dùng cáp PVC loại 600V  
Nếu cần có cáp dài và có thể gây sụt áp, hãy tăng kích  
cỡ dây tương ứng với chiều dài cáp.  
Loại 3 pha 200VAC  
Model  
Ký hiệu đầu dây  
Vít đầu dây Momen vặn Kích thước Kích thước Công suất  
3G3MV-  
(N_m)  
dây(mm2)  
dây nên  
aptomat  
(A)  
dùng(mm2)  
A2001  
A2002  
A2004  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
M3.5  
M3.5  
M3.5  
0.8 - 1.0  
0.8 - 1.0  
0.8 - 1.0  
0.75 - 2  
0.75 - 2  
0.75 - 2  
2
2
2
5
5
5
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
A2007  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
M3.5  
0.8 - 1.0  
0.75 - 2  
2
10  
A2015  
A2022  
M3.5  
M3.5  
0.8 - 1.0  
0.8 - 1.0  
2 - 5.5  
2 - 5.5  
2
20  
20  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
3.5  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
A2037  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
M4  
1.2 - 1.5  
2 - 5.5  
5.5  
30  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-15  
U/T1, V/T2, W/T3  
Loại 1 pha 200VAC  
Model  
Ký hiệu đầu dây  
Vít đầu dây Momen vặn Kích thước Kích thước Công suất  
3G3MV-  
(N_m)  
dây(mm2)  
dây nên  
aptomat  
(A)  
dùng(mm2)  
AB002  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,U/T1,  
V/T2, W/T3  
M3.5  
M3.5  
0.8 - 1.0  
0.8 - 1.0  
0.8 - 1.0  
0.75 - 2  
0.75 - 2  
2 - 5.5  
2
2
5
AB004  
AB007  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
10  
20  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
3.5  
M3.5  
M3.5  
2
5.5  
AB015  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
0.8 - 1.0  
2 - 5.5  
20  
2
Loại 3 pha 400VAC  
Terminal symbol  
A4002  
A4004  
A4007  
A4015  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1,  
+2,U/T1, V/T2, W/T3  
M3.5  
0.75 - 2  
0.75 - 2  
0.75 - 2  
2 - 5.5  
2
5
5
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1,  
+2,U/T1, V/T2, W/T3  
M3.5  
M3.5  
2
2
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
0.8 - 1.0  
10  
20  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
0.8 - 1.0  
1,2-1,5  
1,2-1,5  
M4  
M4  
2
2
A4022  
A4037  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
2 - 5.5  
2 - 5.5  
20  
20  
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,  
U/T1, V/T2, W/T3  
M4  
2
3,5  
¾ Nối dây đầu vào của mạch chính  
Lắp một áp to mat  
o
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-16  
Luôn nối các đầu dây đầu vào (R/L1, S/L2 và T/L3) và nguồn cấp qua một áptomat  
(MCCB) phù hợp với biến tần:  
-
-
Lắp 1 MCCB cho mỗi biến tần được sử dụng  
Chọn dung lượng MCCB phù hợp theo bảng Dung lượng cắt  
aptomat ở trang trước  
-
Cần chú ý đặc tính thời gian của MCCB cho phù hợp với việc bảo  
vệ quá tải của biến tần (1 phút ở 150% giá trị dòng đầu ra định  
mức)  
-
Nếu MCCB được sử dụng chung với nhiều biến tần hay với nhiều  
thiết bị khác, hãy tạo một mạch như sau sao cho nguồn cấp sẽ bị  
tắt do một lỗi đầu ra:  
Nguồn 3pha/1 pha  
200VAC  
Biến tần  
3 pha 400VAC  
Đầu ra báo lỗi (NC)  
-
Lắp một rơle chạm đất:  
Đầu ra của biến tần sử dụng phương pháp chuyển mạch tốc độ cao, do đó dong  
rò tần số cao sẽ được tạo ra.  
Nói chung, dòng rò Khoảng 100mA sẽ xảy ra cho mỗi biến tần (khi cáp lực là 1m)  
và Khoảng 5mA cho mỗi mét cáp thêm.  
Do vậy, ở khu vực cấp nguồn, hãy dùng một áptomat đặc biệt cho biến tần để  
chỉ phát hiện dòng rò trong dải tần số gây nguy hiểm cho người và loại trừ các  
dòng tần số cao.  
-
Đối với các áptomat đặc biệt cho biến tần, hãy chọn loại rơle  
chạm đất với độ nhạy là ít nhát 10mA cho mỗi biến tần.  
Khi dùng loại aptomat thông thường, hãy chọn rơle chạm đất với  
độ nhạy 200mA hoặc hơn cho mỗi biến tần và thời gian tác động  
là 0,1s hoặc hơn.  
-
¾ Lắp một khởi động từ  
Nếu nguồn của mạch chính phải cắt do logic cắt, một công tắc tơ có thể được dùng  
thay cho aptomat.  
Khi contactor được lắp ở phía sơ cấp của mạch chính để cắt tải, việc hãm tái sinh sẽ  
không làm việc và tải sẽ giảm tốc độ rồi dừng.  
-
Một tải có thể được khởi động và dừng bằng cách đóng và cắt  
contactor ở phía sơ cấp. Việc đóng cất thường xuyên contactor sẽ  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-17  
có thể làm biến tần hỏng. Để không giảm tuổi thọ của rơle bên  
trong biến tần và các các tụ hoá, chỉ nên dùng contactor theo cách  
này không quá 30 phút một lần.  
-
Khi biến tần hoạt động bằng bộ gia diện ở mặt trước, hoạt động tự  
động không thực hiện được sau khi điện lưới có trở lại  
¾ Nối nguồn cấp với khối nối dây  
Nguồn cấp có thể được nối với bất kỳ đầu đấu dây nào trên khối đầu nối vì thứ tự  
pha của nguồn cấp không liên quan đến tứ tự pha (R/L1, S/L2, R/L3)  
¾ Lắp đặt một cuộn kháng AC  
Nếu biến tần được nối với một biến áp công suất lớn (>660kW) hoặc một tụ dịch  
pha, một dòng lớn có thể chảy qua mạch nguồn đầu vào và có thể gây hỏng biến  
tần.  
Để chống hiện tượng này, hãy lắp một cuộn kháng AC ở phía đầu vào của biến tần.  
Điều này cũng giúp tăng hệ số cosϕ của nguồn vào.  
¾ Lắp đặt một bộ chống dòng xung  
Luôn dùng một bộ triệt dòng xung hay diod cho tải cảm gần với biến tần. Các tải cảm  
bao gồm contactor, rơle điện từ, van solenoid, cuộn dây solenoid và phanh từ.  
¾ Lắp bộ lọc nhiễu ở phía đầu vào  
Đầu ra của biến tần dùng phương pháp đóng cắt tốc độ cao, do vậy nhiễu có thể  
được truyền đi từ biến tần tới đường dây nguồn và có thể gây ảnh hưởng không tốt  
đến các thiết bị ở gần đo. Do vậy nên sẻ dụng bộ lọc nhiễu ở phía nguồn cấp để  
giảm thiểu việc truyền nhiễu này. Nhiễu cũng sẽ bị giảm đi từ nguồn cấp đến biến  
tần.  
Ví dụ đấu dây 1:  
Bộ lọc nhiễu đầu vào  
Bộ lọc nhiễu đơn giản: 3G3EV-FLNFD  
Bộ lọc nhiễu: 3G3IV-PFN  
Theo chuẩn EMC: 3G3EV-PRS  
Bộ lọc  
Biến tần  
PLC  
Ghi chú: Dùng bộ lọc nhiễu được thiết kế cho biến tần. Bộ lọc nhiễu thông thường  
sẽ không hiệu quả bằng và có thể không giảm được nhiễu.  
¾ Đấu dây đầu ra của mạch chính  
-
Nối khối đấu dây và tải  
Nối các đầu dây U/T1, V/T2 và W/T3 với các đầu dây của động cơ U. V và W.  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-18  
Hãy kiểm tra motor sẽ quay theo chiều thuận với lệnh quay thuận. Hãy đảo 2 đầu  
dây và nối lại xem motor có quay ngược không với lệnh quay thuận.  
-
Không bao giờ nối nguồn với các đầu dây đầu ra, nếu không có  
thể gây hỏng biến tần  
-
Không bao giờ nối tắt hay nối đất các đâu dây đầu ra.  
Nếu các đầu dây đầu ra bị chạm vào vỏ biến tần hay chạm bằng tay không, có thể  
gây giật điện hay chạm đất. Điều này có thể gây cực kỳ nguy hiểm.  
-
Không dùng các tụ dịch pha hay bộ lọc nhiễu LC/RC vì có thể  
gây hỏng biến tần.  
-
Không dùng chuyển mạch điện từ của contactor  
Không nối chuyển mạch điện từ của contactor với mạch đầu ra. Nếu tải được nối với  
biến tần khi đang chạy, một dòng xung tạo ra sẽ tác động lên mạch bảo vệ quá dòng  
của biến tần.  
-
Lắp rơle nhiệt  
Biến tần có chức năng bảo vệ nhiệt để bảo vệ motor khỏi quá nhiệt. Tuy nhiên, nếu  
có nhiều hơn 1 motor được nối với 1 biến tần hay motor nhiều cực được sử dụng,  
luôn phải lắp một rơle nhiệt giữa biến tần và motor và đặt thông số n33 ở 2 (không  
bảo vệ nhiệt).  
Trong trường hợp này, hãy lập một mạch logic sao cho contactor ở phía đầu vào của  
mạch chính sẽ bị cắt bởi tiếp điểm của rơle nhiệt.  
-
Lắp bộ lọc nhiễu ở đầu ra  
Nối bộ lọc nhiễu với phía đầu ra của biến tần để giảm nhiễu radio và nhiễu cảm ứng.  
Biến tần  
Bộ lọc  
Nhiễu cảm ứng  
Đường dây tín  
hiệu  
Bộ điều  
khiển  
Radio AM  
Nhiễu radio: Cảm ứng điện từ sinh ra ở đường dây tín hiệu, làm cho bộ điều khiển  
hoạt động sai.  
Nhiễu cảm ứng: Các sóng điện từ từ biến tần và cáp làm cho các bộ thu sóng vô  
tuyến bị nhiễu.  
-
Biện pháp phòng chống nhiễu cảm ứng  
Như mô tả ở trên, một bộ lọc nhiễu có thể được dùng đẻ ngăn nhiễu cảm ứng ở phía  
đầu ra. Hoặc các cáp có thể được đưa qua một ống kim loại có nối đất để chống  
nhiễu cảm ứng. Nếu giữ cho Khoảng cách từ ống kim loại đến đường dây tín hiệu ít  
nhất là 30cm có thể giúp giảm nhiễu đáng kể.  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-19  
Ống kim loại  
Biến tần  
.
30cm min.  
Dây tín hiệu  
Bộ  
điều khiển  
.
-
Biện pháp chống nhiễu vô tuyến  
Nhiễu radio (hay nhiễu vô tuyến) được tạo ra từ biến tần cũng như từ các đường dây  
vào và ra. Để giảm nhiễu, hãy lắp một bộ lọc nhiễu ở cả đầu vào và đầu ra, đồng  
thời lắp biến tần trong một hộp kín hoàn toàn.  
Cáp giữa biến tần và motor cần càng ngắn càng tốt.  
Ống kim loại  
Bộ lọc  
nhiễu  
Bộ  
Bộ lọc  
nhiễu  
biến tần  
¾ Chiều dài cáp giữa biến tần và motor  
Khi chiều dài cáp giữa biến tần và motor càng dài ra, điện dung tản giữa đầu ra biến  
tần và đất càng tăng. Độ tăng này ở đầu ra làm cho dòng rò tần số cao càng tăng, và  
gây những tác động xấu đến các thiết bị ngoại vi và rơle dòng ở phần ra của biến  
tần. Để ngăn hiện tượng này, hãy dùng cáp có chiều dài <100m giữa biến tần và  
motor. nếu cáp phải dài hơn, hãy có các biện pháp để giảm điện dung tản bằng cách  
đi dây trong ống kim loại, hay dùng các cáp khác nhau cho mỗi pha,..  
Đồng thời điều chỉnh tần số mang (đặt ở n46) phù hợp với chiều dài cáp như trong  
bảng sau.  
Chiều dài cáp  
Tần số mang  
<50 m  
<100 m  
> 100 m  
2.5 kHz  
10 kHz max.  
5 kHz max.  
Chú ý:  
Không dùng loại motor một pha.  
Biến tần không phù hợp với điều khiển tốc độ motor một pha.  
chiều quay của motor một pha được xác định bởi phương pháp khởi động  
bằng tụ hay tách pha được áp dụng khi khởi động motor.  
Ở phương pháp dùng tụ, tụ có thể vị hỏng do phóng điện bất ngờ của tụ do  
đầu ra của biến tần. Mặt khác, cuộn dây khởi động có thể cháy khi dùng  
phương pháp khởi động kiểu tách pha vì công tắc ly tâm không làm việc.  
¾ Nối đất  
-
Luôn dùng đầu đấu dây đất với điện trở đất như sau:  
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt  
2-20  
Loại 200-V I: <100 W  
Loại 400-V : đất riêng, <10 W  
-
-
Không dùn chung dây đất với các thiết bị khác như máy hàn hay  
các thiết bị động lực.  
Luôn dùng dây đất theo chuẩn kỹ thuật cho các thiết bị điện và  
giảm thiểu chiều dài dây đất.  
Dòng rò sẽ chảy qua biến tần. Do vậy, nếu như Khoảng cách giữa  
dây nối đất và đầu nối đất quá dài, điện thế ở đầu nối đất của biến  
tần sẽ không ổn định.  
-
Khi dùng nhiều hơn 1 biến tần, hãy cẩn thận không tạo thành  
mạch kín dây đất.  
¾ Biện pháp chống sóng hài  
Sóng hài  
-
Định nghĩa: Sóng hài bao gồm năng lượng điện tại ra từ điện  
xoay chiều AC và có tần số là bộ của tần số của điện xoay chiều.  
các tần số sau là các các sóng hài của điện lưới 60 và 50Hz:  
Sóng bậc 2: 120Hz (100Hz)  
Sóng bậc 3: 180Hz (150Hz)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang myanh 22520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng 3G3MV - Chương 2: Cấu trúc và lắp đặt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_3g3mv_chuong_2_cau_truc_va_lap_dat.pdf