Bài giảng 3G3MV - Chương 2: Cấu trúc và lắp đặt
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-1
Chương 2
Cấu trúc và lắp đặt
2-1 Lắp dặt
1. Kích thước:
a. 3G3MV-A2001 Æ 3G3MV-A2007 (0.1 Æ 0.75 kW) 3 pha 200-
V AC
3G3MV-AB001 Æ 3G3MV-AB004 (0.1 Æ 0.4 kW) 1 phase
200-V AC
Điện áp
Model 3G3MV-
Kích thước (mm)
Khối lượng
D
t
3 pha 200 V AC
A2001
A2002
A2004
A2007
AB001
AB002
AB004
76
3
3
5
5
3
3
5
Khoảng 0.6
Khoảng 0.6
Khoảng 0.9
Khoảng 1.1
Khoảng 0.6
Khoảng 0.7
Khoảng 1.0
76
108
128
76
1 pha 200 V AC
76
131
b. 3G3MV-A2015 Æ 3G3MV-A2022 (1.5 - 2.2 kW) 3 pha 200-V AC
3G3MV-AB007 Æ 3G3MV-AB015 (0.75 - 1.5 kW) 1 pha 200-V AC
3G3MV-A4002 Æ 3G3MV-A4022 (0.2 - 2.2 kW) 3 pha 400-V AC
Điện áp
Model 3G3MV-
Kích thước (mm)
Khối lượng
D
3 pha 200 V AC
1 pha 200 V AC
A2015
A2022
AB007
AB015
A4002
A4004
A4007
A4015
A4022
131
140
140
156
92
Khoảng 1.4
Khoảng 1.5
Khoảng 1.5
Khoảng 1.5
Khoảng 1.0
Khoảng 1.1
Khoảng 1.5
Khoảng 1.5
Khoảng 1.5
3 pha 400 V AC
110
140
156
156
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-2
c. 3G3MV-A2037 (3.7 kW) 3 pha 200-V AC
3G3MV-A4037 (3.7 kW) 3 pha 400-V AC
5
5
6
140
128
8,5
D
Điện áp
Model 3G3MV-
Kích thước (mm)
Khối lượng
D
(kg)
3 pha 200 V AC
3 pha 400 V AC
A2037
A4037
161
161
Khoảng 2.1
Khoảng 2.1
2-1-2 Các điều kiện lắp đặt
Hãy cung cấp một thiết bị hãm thích hợp ở phía máy để đảm bảo
an toàn (1 phanh giữ không phải là 1 thiết bị hãm đảm bảo an
toàn). Nếu không có thể gây tai nạn
Hãy cung cấp một thiết bị hãm khẩn cấp thích hợp cho phép hãm
tức thời hoạt động và cắt điện ngay. Nếu không có thể gây tai nạn
Hãy đảm bảo lắp đặt sản phẩm theo đúng chiều và có một
Khoảng hở giữa biến tần và tủ điều khiển hoặc các thiết bị khác.
Nếu không có thể gây cháy hoặc hoạt động sai.
Không để vật lạ rơi vào trong biến tần. Nếu không có thể gây cháy
hoặc hoạt động sai.
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-3
Không tác động lực mạnh lên biến tần. Nếu không có thể gây hư
hại hoặc hoạt động sai.
¾Chiều và kích thước lắp đặt
-
Lắp biến tần trong những điều kiện sau đây:
¾ Nhiệt độ xung quanh cho hoạt động (lắp trong tủ): -100C
đến 500C
¾ Độ ẩm: <95% (không đông)
-
-
-
Lắp biến tần ở nơi sạch sẽ không bị bụi và hơi dầu. Hoặc lắp nó ở
trong tủ kín hoàn toàn không bị bụi
Khi lắp đạt hay hoạt động biến tần, luôn luôn cẩn thận không để
bụi kim loại, dầu, hay các vật lạ rơi vào trong biến tần
Không lắp biến tần lên các vật liệu gây cháy như gỗ.
¾ Chiều lắp đặt
-
Lắp đặt biến tần trên một mặt phẳng thẳng đứng sao cho các chữ
trên mặt sản phẩm hướng thẳng lên
¾ Kích thước:
-
Khi lắp biến tần, luôn luôn có một Khoảng hở như dưới đây để
cho việc làm mát dễ dàng
W = 30 mm min. (0,1-4KW)
50 mm min (5,5-7,5KW)
100 mm min.
Biến tần
Biến tần
Biến tần
Kiểm soát nhiệt độ xung quanh:
-
-
Để tăng độ tin cậy của hoạt động hệ thống, biến tần nên được lắp
trong môi trường không có biến thiên nhiệt độ cao
Nếu biến tần được lắp trong 1 môi trường kín như 1 hộp, hãy
dùng quạt làm mát hay 1 điều hoà nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ
bên trong dưới 500C. Tuổi thọ của các tụ hoá bên trong biến tần
sẽ được tăng thêm nếu đảm bảo nhiệt độ không khí bên trong
càng thấp càng tốt
-
Nhiệt độ bề mặt của biến tần có thể lên cao hơn 300C so với nhiệt
độ không khí xung quanh. Hãy đảm bảo đặt các thiết bị và dây
điện khác càng xa biến tần càng tốt nếu các thiết bị này dễ bị ảnh
hưởng bởi nhiệt.
¾ Bảo vệ biến tần khỏi các vật lạ trong khi lắp đặt:
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-4
-
Hãy đặt 1 nắp lên trên biến tân trong khi lắp đặt để tránh các bụi
kim loại rơi vào do khoan. Sau khi lắp đặt xong, luôn nhớ tháo bỏ
nắp này khỏi biến tần. Nếu không, quá trình lưu thông làm mát sẽ
bị ảnh hưởng và có thể làm biến tần quá nhiệt.
2-2 Nối dây
-
-
-
-
Nối dây phải được thực hiện chỉ sau khi chắc chắn rằng nguồn
cấp đã được tắt. Nếu không có thể gây giật
Nối dây phải được thực hiện bới nhân viên có phận sự. Nếu
không có thể gây giật hoặc cháy
Chỉ kiểm tra hoạt động sau khi đã nối mạch dừng khẩn cấp. Nếu
không có thể gây tai nạn
Luôn nối các đầu dây tiếp đất với đất bằng điện trở <100Ω với loại
200VAC hoặc điện trở <10Ω với loại 400VAC. Nếu không có thể
gây tai nạn điện giật
-
-
Hãy lắp một áptomat bên ngoài và thực hiện các biện pháp an
toàn khác đối với ngắn mạch với các dây nối bên ngoài. Nếu
không có thể gây cháy
Hãy đảm bảo rằng điện áp danh định đầu vào của biến tần phù
hợp với điện áp cấp AC. Nếu không có thể gây cháy, tai nạn hoặc
hoạt động sai.
-
-
-
-
Nối một điện trở phanh hoặc một bộ phanh theo như chỉ dẫn trong
tài liệu. Nếu không có thể gây cháy
Hãy bảo đảm đã nối đúng và chắc. Nếu không có thể gây tai nạn
hoặc hư hỏng biến tần
Hãy bảo đảm đã vặn chắc các vít ở khối đấu dây. Nếu không có
thể gây tai nạn hoặc hư hỏng biến tần
Không được nối điện AC vào các đầu ra U,V hoặc W. Làm như
vậy có thể gây cháy, tai nạn hoặc hoạt động sai.
2-2-1. Tháo và lắp nắp
Cần tháo nắp trước, nắp tuỳ chọn, nắp bảo vệ trên cùng và nắp bảo vệ dưới
khỏi biến tần để nối khối đấu dây theo như hướng dẫn dưới đây.
Để lắp lại, làm theo trình tự ngược lại.
¾ Tháo nắp trước:
o
o
Vặn lỏng các vít lắp nắp trước
Ấn các cạnh trái và phải của nắp mặt trước theo chiều của mũi
tên 1 và nhấc đáy của nắp theo chiều mũi tên 2 để tháo nắp
trước theo hình dưới đây.
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-5
¾ Tháo bộ giao diện hiển thị (Digital Operator)
Tháo nắp trước, nhấc các cạnh bên phải phía trên và dưới (vị trí A) của
bộ giao diện theo chiều mũi tên 1 trên hình dưới.
A
A
¾ Tháo nắp khối đấu dây
- Loại 0,2-3,7KW
Sau khi nắp đã được tháo, ấn các cạnh trái và phải của nắp khối
đấu dây theo chiều mũi tên 1 và nhấc nắp nắp khối đấu dây theo
chiều mũi tên 2.
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-6
-
Loại 5.5/7.5KW
Nới lỏng các vít của nắp theo chiều mũi tên 1.
Ấn các cạnh trái và phải của nắp khối đấu dây theo chiều mũi tên 1
và nhấc nắp nắp khối đấu dây theo chiều mũi tên 2.
¾ Tháo nắp bảo vệ đáy
Loại 0,2-3,7KW
o
Sau khi tháo nắp trên, kéo nắp tuỳ chọn theo chiều mũi tên 2 lấy A
làm điểm tựa.
A
A
o
Loại 5,5-7,5KW
Sau khi tháo nắp đầu đấu dây, nới các vít.
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-7
2-2-2.
Khối đấu dây:
Trước khi nối khối đấu dây, phải đảm bảo tháo nắp trước, nắp bảo vệ đầu đấu dây
và nắp đáy.
khối đấu dây mạch điều
khiển
- Vị trí của Khối đấu dây mạch điều khiển
¾ Sắp xếp của các đầu đấu dây mạch chính
-
Các đầu dây chính
3G3MV-A2001 Æ 3G3MV-A2007
3G3MV-AB001 Æ 3G3MV-AB004
Đầu nối nguồn
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-8
Đầu nối motor
Điện trở phanh
3G3MV-A2015 Æ 3G3MV-A2037
3G3MV-AB007 Æ 3G3MV-AB015
3G3MV-A4002 Æ 3G3MV-A4037
Điện trở phanh
Đầu nối motor
Đầu nối nguồn
Chú ý: Với đầu vào 1 pha, nối R/L1 và S/L2
¾ Các đầu dây mạch chính
Ký
Tên
Mô tả
hiệu
R/L1
Đầu vào nguồn
3G3MV-A2_: 3 pha 200 - 230 V AC
3G3MV-AB : 1 pha 200 - 240 V AC
3G3MV-A4_ :3pha 380 - 460 V AC
S/L2
T/L3
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-9
U/T1
Đầu ra motor
Đầu ra 3 pha điều khiển motor
3G3MV-AB : 3 pha
3G3MV-A2_: 3 pha 200 - 230
3G3MV-A4_: 3pha 380
V/T2
W/T3
+1
Các đầu nối +1 và +2: Đầu
nối cuộn kháng DC
Nối cuộn kháng DC để triệt sóng hài vào +1 và+2.
Khi dùng biến tần với nguồn DC, đưa điện DC
vào các đầu +1 và – (+1 là chân dương)
Các đầu nối -1 và -: Đầu
nối điện áp vào DC
+2
–
Đầu nối đất
Hãy nối đất đầu nối này trong những điều kiện sau:
3G3MV-A2_: Nối đất ở điện trở < 100 Ω
3G3MV-AB_: Nối đất ở điện trở < 100 Ω
3G3MV-A4_: Nối đất ở điện trở < 10 Ω và nối với pha trung
tính của nguồn để tuân thủ quy định của EC
Chú ý: Đảm bảo là nối đầu nối đất trực tiếp với đất của
sườn motor
Chú ý: Điện áp ra tối đa tương ứng với điện áp vào của biến tần
¾ Các đầu dây mạch điều khiển
Ký hiệu
Tên
Chức năng
Mức tín hiệu
Input
(Đầu vào)
S1
S2
S3
Quay thuận/Dừng
Quay thuận ở ON, Dừng ở Photocoupler
OFF
8 mA ở 24 V DC
Chú ý
NPN là thiết lập mặc định. nối
chúng bằng cách tạo một đất
chung. Không cần nguồn
ngoài. Để cung cấp nguồn
ngoài và nối các đầu nối qua
dây dương chung, hãy đặt
SW7 vê
Đầu vào đa chức năng 1
(S2)
Đầu vào đa chức năng 1
(S3)
PNP và nguồn cấp ở 24 V
DC ±10%.
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-10
S4
S5
Đầu vào đa chức năng 3
(S4)
Đầu vào đa chức năng 4
(S5)
S6
S7
SC
Đầu vào đa chức năng 1
(S6)
Đầu vào đa chức năng 1
(S7)
đầu vào chung logic trình
tự
Chung cho S1 đến S9
FS
FR
Nguồn cấp cho tần số
chuẩn
Nguồn cấp DC cho tần số
chuẩn
20 mA ở 12 V DC
Đầu vào tần số chuẩn
Đầu vào tần số chuẩn
0 to 10 V DC
(trở kháng vào: 20 kΩ)
FC
RP
Đầu nối chung cho đầu vào Đầu nối chung cho đầu vào
tần số chuẩn
Đầu vào xung
tần số chuẩn
Tần số đáp ứng: 0-36KHz
(30%-70% ED)
H: 3,5-13.2V
L: 0,8V Max
(trở kháng đầu vào
2,24kΩ)
CN2
1
2
3
Đầu vào áp analog đa
chức năng
Điện áp vào (giữa đầu 1 và
3): 0-10VDC
Dòng điện vào (giữa đầu 2 và
3): 4-20mA
Đầu vào dòng analog đa
chức năng
Đầu vào analog đa chức
năng chung
Ký hiệu
Tên
Chức năng
Mức tín hiệu
Đầu ra rơle
Đầu ra
MA
Đầu ra tiếp điểm đa chức
năng (thường mở)
1 A max. ở 30 V DC
1 A max. ở 250 V AC
MB
Đầu ra tiếp điểm đa chức
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-11
năng (thường đóng)
MC
Đầu ra chung tiếp điểm đa Chung cho MA và MB
chức năng
P1
P2
PC
Đầu ra photocoupler 1 (lõi)
Đầu ra photocoupler 2 (lõi)
Đầu ra hở collector 50mA max ở
48VDC
Đầu ra photocoupler
chung
R+
R-
Phía nhận
RS422/485
S+
S-
Phía gửi
AM
Đầu ra theo dõi analog
Đầu ra analog: 2 mA max.
ở 0 - 10 V DC
Đầu ra xung (điện áp
ra max: 12VDC)
AC
Đầu ra chung theo dõi
Chung cho AM
analog
Ghi chú:
1. Tuỳ vào các thiết lập của các thông số, các chức năng khác nhau có thể
được lựa chọn cho các đầu vào và đầu ra tiếp điểm đa chức năng
2. Các chức năng trong ngoặc là các thiết lập mặc định
¾ Lựa chọn phương thức cho đầu vào
•
Các công tắc SW1 và SW2 nằm ngay phía trên các đầu dây
điều khiển được dùng để lựa chọn phương thức cho đầu vào
Hãy tháo nắp phía trước và nắp tuỳ chọn để dùng các công tắc
này.
Công tắc lựa chọn
Khối đầu nối mạch
điều khiển
¾ Lựa chọn phương thức cho đầu vào điều khiển trình tự (sequence
input)
o
Dùng công tắc SW1, các tín hiệu vào NPN và
PNP có thể được lựa chọn như dưới đây.
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-12
¾ Lựa chọn điện trở kết thúc cho RS422/485
Điện trở kết thúc cho RS422/485 có thể được lựa chọn bằng cách đặt
chân 1 của SW2 ở ON.
Phương thức truyền tin
Chân 1
ON
RS-422
RS-485
Đặt ở ON chỉ khi Unit là Slave cuối
¾ Lựa chọn phương thức cho đầu vào tần số chuẩn
o
Dùng công tắc SW2, các tín hiệu vào tần số chuẩn dạng dòng
hay áp có thể được lựa chọn
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-13
Thông số cần phải được thiết lập cùng với lựa chọn phương
thức cho đầu vào tần số chuẩn đẻ có thể hoạt động được.
Phương thức cho đầu vào tần số
chuẩn
SW2
Phương thức cho đầu vào tần số chuẩn
( n04)
Đầu vào áp
V (OFF)
I (ON)
Giá trị đặt 2
Đầu vào dòng
Giá trị đặt 3 hay 4
2-2-3. Đấu dây tiêu chuẩn:
Cuộn kháng
DC (tuỳ chọn)
Điện trở phanh
(tuỳ chọn)
3 pha 200/400VAC, 1
pha 200VAC, 3 pha
300V AC
Lọc
nhiễu
Quay thuận/Dừng)
Đầu ra tíêp điểm đa chức năng
Đầu vào đa
NO
chức năng S1
NC
S2
S3
S4
S5
Chung
Đầu photocoupler điện áp
chức năng 1
Đầu photocoupler điện áp
chức năng 2
Nguồn tần số chuẩn
20mA ở +12V
Chung
Chỉnh tần số
(2KΩ, 1/4W min)
Đầu ra analog/đầu ra xung theo
dõi
Bộ tạo xung
Xung đầu vào
RS-422/485
Đầu ra theo dõi analog chung
Đầu vào áp điện áp chức năng
Đầu vào dòng điện áp chức năng
Đầu vào analog chung
Bộ giao diện
hiển thị
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
Chú ý:
2-14
1.
Nối nguồn 1 pha 200VAC với các đầu R/L1 và S/L2 của loại
3G3MV-AB
Ví dụ về mạch điều khiển trình tự 3 dây:
Dừng (NC) Chạy (NO)
Chiều quay
Chú ý: Đặt thông số n52 cho đầu vào trình tự 3 dây
2-2-4. Nối dây cho mạch chính
¾ Kích thước dây, vít đầu dây, lực vặn và dung lượng áp to
mat
o
o
Với mạch chính và đất, luôn dùng cáp PVC loại 600V
Nếu cần có cáp dài và có thể gây sụt áp, hãy tăng kích
cỡ dây tương ứng với chiều dài cáp.
Loại 3 pha 200VAC
Model
Ký hiệu đầu dây
Vít đầu dây Momen vặn Kích thước Kích thước Công suất
3G3MV-
(N_m)
dây(mm2)
dây nên
aptomat
(A)
dùng(mm2)
A2001
A2002
A2004
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
M3.5
M3.5
M3.5
0.8 - 1.0
0.8 - 1.0
0.8 - 1.0
0.75 - 2
0.75 - 2
0.75 - 2
2
2
2
5
5
5
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
A2007
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
M3.5
0.8 - 1.0
0.75 - 2
2
10
A2015
A2022
M3.5
M3.5
0.8 - 1.0
0.8 - 1.0
2 - 5.5
2 - 5.5
2
20
20
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
3.5
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
A2037
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
M4
1.2 - 1.5
2 - 5.5
5.5
30
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-15
U/T1, V/T2, W/T3
Loại 1 pha 200VAC
Model
Ký hiệu đầu dây
Vít đầu dây Momen vặn Kích thước Kích thước Công suất
3G3MV-
(N_m)
dây(mm2)
dây nên
aptomat
(A)
dùng(mm2)
AB002
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,U/T1,
V/T2, W/T3
M3.5
M3.5
0.8 - 1.0
0.8 - 1.0
0.8 - 1.0
0.75 - 2
0.75 - 2
2 - 5.5
2
2
5
AB004
AB007
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
10
20
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
3.5
M3.5
M3.5
2
5.5
AB015
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
0.8 - 1.0
2 - 5.5
20
2
Loại 3 pha 400VAC
Terminal symbol
A4002
A4004
A4007
A4015
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1,
+2,U/T1, V/T2, W/T3
M3.5
0.75 - 2
0.75 - 2
0.75 - 2
2 - 5.5
2
5
5
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1,
+2,U/T1, V/T2, W/T3
M3.5
M3.5
2
2
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
0.8 - 1.0
10
20
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
0.8 - 1.0
1,2-1,5
1,2-1,5
M4
M4
2
2
A4022
A4037
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
2 - 5.5
2 - 5.5
20
20
R/L1, S/L2, T/L3, –, +1, +2,
U/T1, V/T2, W/T3
M4
2
3,5
¾ Nối dây đầu vào của mạch chính
Lắp một áp to mat
o
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-16
Luôn nối các đầu dây đầu vào (R/L1, S/L2 và T/L3) và nguồn cấp qua một áptomat
(MCCB) phù hợp với biến tần:
-
-
Lắp 1 MCCB cho mỗi biến tần được sử dụng
Chọn dung lượng MCCB phù hợp theo bảng Dung lượng cắt
aptomat ở trang trước
-
Cần chú ý đặc tính thời gian của MCCB cho phù hợp với việc bảo
vệ quá tải của biến tần (1 phút ở 150% giá trị dòng đầu ra định
mức)
-
Nếu MCCB được sử dụng chung với nhiều biến tần hay với nhiều
thiết bị khác, hãy tạo một mạch như sau sao cho nguồn cấp sẽ bị
tắt do một lỗi đầu ra:
Nguồn 3pha/1 pha
200VAC
Biến tần
3 pha 400VAC
Đầu ra báo lỗi (NC)
-
Lắp một rơle chạm đất:
Đầu ra của biến tần sử dụng phương pháp chuyển mạch tốc độ cao, do đó dong
rò tần số cao sẽ được tạo ra.
Nói chung, dòng rò Khoảng 100mA sẽ xảy ra cho mỗi biến tần (khi cáp lực là 1m)
và Khoảng 5mA cho mỗi mét cáp thêm.
Do vậy, ở khu vực cấp nguồn, hãy dùng một áptomat đặc biệt cho biến tần để
chỉ phát hiện dòng rò trong dải tần số gây nguy hiểm cho người và loại trừ các
dòng tần số cao.
-
Đối với các áptomat đặc biệt cho biến tần, hãy chọn loại rơle
chạm đất với độ nhạy là ít nhát 10mA cho mỗi biến tần.
Khi dùng loại aptomat thông thường, hãy chọn rơle chạm đất với
độ nhạy 200mA hoặc hơn cho mỗi biến tần và thời gian tác động
là 0,1s hoặc hơn.
-
¾ Lắp một khởi động từ
Nếu nguồn của mạch chính phải cắt do logic cắt, một công tắc tơ có thể được dùng
thay cho aptomat.
Khi contactor được lắp ở phía sơ cấp của mạch chính để cắt tải, việc hãm tái sinh sẽ
không làm việc và tải sẽ giảm tốc độ rồi dừng.
-
Một tải có thể được khởi động và dừng bằng cách đóng và cắt
contactor ở phía sơ cấp. Việc đóng cất thường xuyên contactor sẽ
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-17
có thể làm biến tần hỏng. Để không giảm tuổi thọ của rơle bên
trong biến tần và các các tụ hoá, chỉ nên dùng contactor theo cách
này không quá 30 phút một lần.
-
Khi biến tần hoạt động bằng bộ gia diện ở mặt trước, hoạt động tự
động không thực hiện được sau khi điện lưới có trở lại
¾ Nối nguồn cấp với khối nối dây
Nguồn cấp có thể được nối với bất kỳ đầu đấu dây nào trên khối đầu nối vì thứ tự
pha của nguồn cấp không liên quan đến tứ tự pha (R/L1, S/L2, R/L3)
¾ Lắp đặt một cuộn kháng AC
Nếu biến tần được nối với một biến áp công suất lớn (>660kW) hoặc một tụ dịch
pha, một dòng lớn có thể chảy qua mạch nguồn đầu vào và có thể gây hỏng biến
tần.
Để chống hiện tượng này, hãy lắp một cuộn kháng AC ở phía đầu vào của biến tần.
Điều này cũng giúp tăng hệ số cosϕ của nguồn vào.
¾ Lắp đặt một bộ chống dòng xung
Luôn dùng một bộ triệt dòng xung hay diod cho tải cảm gần với biến tần. Các tải cảm
bao gồm contactor, rơle điện từ, van solenoid, cuộn dây solenoid và phanh từ.
¾ Lắp bộ lọc nhiễu ở phía đầu vào
Đầu ra của biến tần dùng phương pháp đóng cắt tốc độ cao, do vậy nhiễu có thể
được truyền đi từ biến tần tới đường dây nguồn và có thể gây ảnh hưởng không tốt
đến các thiết bị ở gần đo. Do vậy nên sẻ dụng bộ lọc nhiễu ở phía nguồn cấp để
giảm thiểu việc truyền nhiễu này. Nhiễu cũng sẽ bị giảm đi từ nguồn cấp đến biến
tần.
Ví dụ đấu dây 1:
Bộ lọc nhiễu đầu vào
Bộ lọc nhiễu đơn giản: 3G3EV-FLNFD
Bộ lọc nhiễu: 3G3IV-PFN
Theo chuẩn EMC: 3G3EV-PRS
Bộ lọc
Biến tần
PLC
Ghi chú: Dùng bộ lọc nhiễu được thiết kế cho biến tần. Bộ lọc nhiễu thông thường
sẽ không hiệu quả bằng và có thể không giảm được nhiễu.
¾ Đấu dây đầu ra của mạch chính
-
Nối khối đấu dây và tải
Nối các đầu dây U/T1, V/T2 và W/T3 với các đầu dây của động cơ U. V và W.
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-18
Hãy kiểm tra motor sẽ quay theo chiều thuận với lệnh quay thuận. Hãy đảo 2 đầu
dây và nối lại xem motor có quay ngược không với lệnh quay thuận.
-
Không bao giờ nối nguồn với các đầu dây đầu ra, nếu không có
thể gây hỏng biến tần
-
Không bao giờ nối tắt hay nối đất các đâu dây đầu ra.
Nếu các đầu dây đầu ra bị chạm vào vỏ biến tần hay chạm bằng tay không, có thể
gây giật điện hay chạm đất. Điều này có thể gây cực kỳ nguy hiểm.
-
Không dùng các tụ dịch pha hay bộ lọc nhiễu LC/RC vì có thể
gây hỏng biến tần.
-
Không dùng chuyển mạch điện từ của contactor
Không nối chuyển mạch điện từ của contactor với mạch đầu ra. Nếu tải được nối với
biến tần khi đang chạy, một dòng xung tạo ra sẽ tác động lên mạch bảo vệ quá dòng
của biến tần.
-
Lắp rơle nhiệt
Biến tần có chức năng bảo vệ nhiệt để bảo vệ motor khỏi quá nhiệt. Tuy nhiên, nếu
có nhiều hơn 1 motor được nối với 1 biến tần hay motor nhiều cực được sử dụng,
luôn phải lắp một rơle nhiệt giữa biến tần và motor và đặt thông số n33 ở 2 (không
bảo vệ nhiệt).
Trong trường hợp này, hãy lập một mạch logic sao cho contactor ở phía đầu vào của
mạch chính sẽ bị cắt bởi tiếp điểm của rơle nhiệt.
-
Lắp bộ lọc nhiễu ở đầu ra
Nối bộ lọc nhiễu với phía đầu ra của biến tần để giảm nhiễu radio và nhiễu cảm ứng.
Biến tần
Bộ lọc
Nhiễu cảm ứng
Đường dây tín
hiệu
Bộ điều
khiển
Radio AM
Nhiễu radio: Cảm ứng điện từ sinh ra ở đường dây tín hiệu, làm cho bộ điều khiển
hoạt động sai.
Nhiễu cảm ứng: Các sóng điện từ từ biến tần và cáp làm cho các bộ thu sóng vô
tuyến bị nhiễu.
-
Biện pháp phòng chống nhiễu cảm ứng
Như mô tả ở trên, một bộ lọc nhiễu có thể được dùng đẻ ngăn nhiễu cảm ứng ở phía
đầu ra. Hoặc các cáp có thể được đưa qua một ống kim loại có nối đất để chống
nhiễu cảm ứng. Nếu giữ cho Khoảng cách từ ống kim loại đến đường dây tín hiệu ít
nhất là 30cm có thể giúp giảm nhiễu đáng kể.
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-19
Ống kim loại
Biến tần
.
30cm min.
Dây tín hiệu
Bộ
điều khiển
.
-
Biện pháp chống nhiễu vô tuyến
Nhiễu radio (hay nhiễu vô tuyến) được tạo ra từ biến tần cũng như từ các đường dây
vào và ra. Để giảm nhiễu, hãy lắp một bộ lọc nhiễu ở cả đầu vào và đầu ra, đồng
thời lắp biến tần trong một hộp kín hoàn toàn.
Cáp giữa biến tần và motor cần càng ngắn càng tốt.
Ống kim loại
Bộ lọc
nhiễu
Bộ
Bộ lọc
nhiễu
biến tần
¾ Chiều dài cáp giữa biến tần và motor
Khi chiều dài cáp giữa biến tần và motor càng dài ra, điện dung tản giữa đầu ra biến
tần và đất càng tăng. Độ tăng này ở đầu ra làm cho dòng rò tần số cao càng tăng, và
gây những tác động xấu đến các thiết bị ngoại vi và rơle dòng ở phần ra của biến
tần. Để ngăn hiện tượng này, hãy dùng cáp có chiều dài <100m giữa biến tần và
motor. nếu cáp phải dài hơn, hãy có các biện pháp để giảm điện dung tản bằng cách
đi dây trong ống kim loại, hay dùng các cáp khác nhau cho mỗi pha,..
Đồng thời điều chỉnh tần số mang (đặt ở n46) phù hợp với chiều dài cáp như trong
bảng sau.
Chiều dài cáp
Tần số mang
<50 m
<100 m
> 100 m
2.5 kHz
10 kHz max.
5 kHz max.
Chú ý:
Không dùng loại motor một pha.
Biến tần không phù hợp với điều khiển tốc độ motor một pha.
chiều quay của motor một pha được xác định bởi phương pháp khởi động
bằng tụ hay tách pha được áp dụng khi khởi động motor.
Ở phương pháp dùng tụ, tụ có thể vị hỏng do phóng điện bất ngờ của tụ do
đầu ra của biến tần. Mặt khác, cuộn dây khởi động có thể cháy khi dùng
phương pháp khởi động kiểu tách pha vì công tắc ly tâm không làm việc.
¾ Nối đất
-
Luôn dùng đầu đấu dây đất với điện trở đất như sau:
3G3MV - Chương 2 - Cấu trúc và lắp đặt
2-20
Loại 200-V I: <100 W
Loại 400-V : đất riêng, <10 W
-
-
Không dùn chung dây đất với các thiết bị khác như máy hàn hay
các thiết bị động lực.
Luôn dùng dây đất theo chuẩn kỹ thuật cho các thiết bị điện và
giảm thiểu chiều dài dây đất.
Dòng rò sẽ chảy qua biến tần. Do vậy, nếu như Khoảng cách giữa
dây nối đất và đầu nối đất quá dài, điện thế ở đầu nối đất của biến
tần sẽ không ổn định.
-
Khi dùng nhiều hơn 1 biến tần, hãy cẩn thận không tạo thành
mạch kín dây đất.
¾ Biện pháp chống sóng hài
Sóng hài
-
Định nghĩa: Sóng hài bao gồm năng lượng điện tại ra từ điện
xoay chiều AC và có tần số là bộ của tần số của điện xoay chiều.
các tần số sau là các các sóng hài của điện lưới 60 và 50Hz:
Sóng bậc 2: 120Hz (100Hz)
Sóng bậc 3: 180Hz (150Hz)
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng 3G3MV - Chương 2: Cấu trúc và lắp đặt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_3g3mv_chuong_2_cau_truc_va_lap_dat.pdf

