Giải pháp giảm dòng ngắn mạch dựa trên lắp đặt phối hợp các kháng hạn dòng và kháng phân đoạn
GIẢI PHÁP GIẢM DÒNG NGẮN MẠCH DỰA TRÊN LẮP ĐẶT PHỐI HỢP
CÁC KHÁNG HẠN DÒNG VÀ KHÁNG PHÂN ĐOẠN
FAULT CURRENT REDUCING APPROACH BASED ON FAULT CURRENT
LIMITER
Nguyễn Hùng1, Phạm Đình Đức2
1Trường đại học Công Nghệ TP.HCM
2Học viên cao học Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Trong vận hành hệ thống điện, tình trạng bị ngắn mạch là không thể tránh khỏi bởi nhiều nguyên
nhân khách quan và chủ quan khác nhau. Khi dòng ngắn mạch trên hệ thống tăng lên sẽ dẫn đến
yêu cầu thay thế thiết bị bảo vệ, làm giảm ổn định động hệ thống điện và tăng chi phí mua sắm
thiết bị. Bài báo đề xuất phương pháp phối hợp lắp kháng phân đoạn và kháng hạn dòng nhằm
làm giảm dòng ngắn mạch thanh cái, từ đó có thể giữ nguyên các thiết bị trên lưới mà không cần
đầu tư mua sắm thiết bị bảo vệ mới. Kết quả mô phỏng trên lưới điện miền nam Việt Nam cho
thấy phương pháp được đề xuất có tính khả thi cao và có thể được ứng dụng trong thực tế vận
hành lưới điện hiện tại.
Từ khóa: Dòng ngắn mạch; Kháng hạn dòng; Bộ giới hạn dòng điện;
ABSTRACT
In the operation of the electrical system, short circuit is unavoidable by various objective and
subjective reasons. As the short circuit on the system increases, it will require the replacement of
the protection device, reducing the system voltage and increasing the cost of equipment
procurement. The paper proposes a method of combining segment reactor and current limit
reactor to reduce busbar short circuit current so that devices can be retained on the grid without
investing in new protective equipment. The simulation results on the southern Vietnam grid
suggest that the proposed method is highly feasible and can be applied in the actual operation of
the grid.
Keywords: Short circuit current; current limit reactor; fault current limiter
sẽ làm chính các thiết bị cắt dòng ngắn
mạch bị hư hại và mất khả năng bảo vệ.
Lúc này buộc phải thay thế thiết bị mới có
khả năng cắt dòng cao hơn hoặc có phương
án giảm dòng ngắn mạch về trong khoảng
bảo vệ của các thiết bị.
1. GIỚI THIỆU
Trong quá trình vận hành hệ thống điện,
sự cố ngắn mạch thanh cái và ngắn mạch
đường dây là không thể loại trừ hết được.
Khi xuất hiện ngắn mạch, dòng điện chạy
trong các thiết bị tăng cao đột ngột là
nguyên nhân chính gây ra các hư hỏng cơ
khí khi lực điện từ tăng cao và với nhiệt
lượng rất lớn do dòng điện sinh ra trong các
máy biến áp, các thiết bị bảo vệ bảo vệ gây
hiện tượng quá nhiệt thiết bị.
Việc thay thế thiết bị gây ra nhiều tốn
kém và phức tạp vì hệ thống điện luôn
được phát triển theo sự phát triển nhu cầu
phụ tải và các thiết bị này có chi phí rất lớn.
Do đó giải pháp giảm dòng ngắn mạch
được ưu tiên hơn cả khi chi phí thấp và
không yêu cầu kỹ thuật cao.
Để loại trừ dòng ngắn mạch, các thiết
bị bảo vệ được gắn trên các đường dây và
thanh cái. Tuy nhiên, các thiết bị bảo vệ chỉ
có thể bảo vệ trong giới hạn dòng ngắn
mạch cụ thể. Khi dòng ngắn mạch tăng lên
Một số các nguyên nhân làm tăng dòng
ngắn mạch được đưa ra trong các nguyên
cứu [1], [2], [3], [4] như là tăng công suất
nguồn phát, tăng số lượng các tuyến dây
đấu vào cùng một thanh cái, tăng công suất
trạm biến áp và tăng cấp điện áp. Dựa trên
các nguyên nhân này, một số nghiên cứu
được đề xuất giảm dòng ngắn mạch được
công bố qua các nghiên cứu gần đây và có
tác dụng lớn trong giảm dòng ngắn mạch.
Nghiên cứu sử dụng các cuộn kháng hạn
dòng được đề xuất trong [5], [6]. Các cuộn
kháng được mắc nối tiếp với các đường dây
và các thanh trên hệ thống điện. Đây là
phương pháp có chi phí rẻ nhất trong các
phương pháp hạn dòng ngắn mạch vì đây là
các linh kiên thụ động và không tốn chi phí
vận hành. Nghiên cứu [7], [8], [9] đề xuất
sử dụng các mạch giao động LC trên các
đường dây thay cho các cuộn kháng. Các tụ
và cuộn dây được mắc nối tiếp với đường
dây điện. Sự cộng hưởng của các thiết bị
này cho phép dòng điện tại tần số cơ bản đi
quan nhưng các thành phần bậc cao xuất
hiện trong giai đoạn đầu của sự cố ngắn
mạch sẽ bị ngăn cản không cho chạy qua
đường dây đó. Việc điều khiển các thiết bị
này yêu cầu độ chính xác cao và đôi khi
cần có chi phí cho một bộ điều khiển chúng
nhằm hiệu chỉnh các giá trị của linh kiện L
và C. Điều này phát sinh chi phí vận hàn và
bảo trì bảo dưỡng cho hệ thống điện.
Nghiên cứu [10], [11], [12], [13], [14] về đề
xuất áp dụng các bộ hạn dòng kiểu siêu dẫn.
Tương tự như sử dụng mạch giao động
cộng hưởng LC, phương pháp này đòi hỏi
yếu tố kỹ thuật cao hơn và phát sinh thêm
chi phí trong quá trình hoạt động.
hệ thống điện truyền tải hiện nay.
2. PHỐI HỢP LẮP ĐẶT KHÁNG HẠN
DÒNG (CLR)
2.1 Kháng hạn dòng
CLR là một cuộn kháng mắc nối tiếp
nhằm thay đổi tổng trở hệ thống điện. Nó
có tác dụng giảm dòng ngắn mạch và vì thế
giảm được ứng lực lên các thiết bị. Ngoài
ra, CLR mắc nối tiếp giữa trung tính máy
biến áp hoặc máy phát điện nhằm giảm
dòng ngắn mạch chạm đất và đôi khi nó
còn được dùng để cân bằng tải cho các
đường dây song song như được đề xuất
trong [15]. CLR có thể được chia làm hai
loại chính là:
Kháng lõi không khí
Kháng lõi khô.
Khi so sánh hai loại kháng này với
nhau thì kháng hạn dòng lõi không khí có
ưu điểm hơn kháng hạn dòng khô khi
chúng không bị tình trạng bão hòa từ khi
dòng ngắn mạch tăng cao, tổn thất thấp và
tuổi thọ cao hơn. Điện kháng của CLR
được tính toán với yêu cầu giảm dòng ngắn
mạch của hệ thống xuống mức cho phép
được xác định như trong (1).
VS
1
1
XR
(1)
I
I
3
SC,system
SC,desired
Với 푋푅 là điện kháng của cuộn
Qua phân tích các ưu nhược điểm của
các phương pháp hạn dòng ngắn mạch
được đề xuất, bài báo đê xuất phương pháp
phối hợp các kháng hạn dòng kết hợp
kháng phân đoạn để làm giảm dòng ngắn
mạch thanh cái. Phương pháp này có ưu
điểm là chi phí sẽ rẻ nhất trong các phương
pháp trên do đó nó phù hợp với tình hình
nước ta hiện nay. Việc chứng minh tính
hiệu quả của phương pháp này được thực
hiện dựa trên mô phỏng bằng phần mềm
Matlab cho lưới điện thực tế tại miền nam
Việt Nam. Kết quả thu được chứng tỏ
phương pháp được đề xuất có tính khả thi
cao và có thể áp dụng vào thực tế vận hành
kháng, 푉 là điện áp hệ thống. 퐼푆퐶,푠푦푠푡푒푚
푆
là dòng ngắn mạch hệ thống và 퐼푆퐶,푑푒푠푖푟푒푑
là dòng ngắn mạch mong muốn đạt được
sau khi gắn CLR.
Một số ưu điểm khi sử dụng CLR được
đề cập trong [15] là:
Giảm dòng ngắn mạch.
Cân bằng tổng trở trên các đường dây
song song nhằm chia tải trên các đường
dây này.
Tăng tuổi thọ các thiết bị điện và các tụ
song song trên các đường dây.
Giảm ứng lực cho phần cơ khí khi chịu
đừng dòng ngắn mạch có biên độ lớn.
Không cần bảo trì bảo dưỡng trong suốt
thời gian vận hành.
Tuy nhiên, bên cạnh các ưu điểm, CLR
còn có một số nhược điểm sau:
Tăng chi phí khi phải gắn thêm CLR lên
lưới.
Hình 1 Sử dụng kháng phân đoạn tách
Tăng tổn thất bởi điện trở dây quấn cuộn
kháng và tổn thất sắt từ đối với các CLR
lõi khô.
Tăng không gian trạm điện khi gắn CLR
vì yêu cầu cách ly từ trường trên các cuộn
dây làm gia tăng kích thước nhà trạm.
Rơi áp trên cuộn kháng buộc phải có giải
pháp hiệu chỉnh (thường là dùng tụ mắc
nối tiếp đường dây).
thanh cái
Phương án 2: Lắp phối hợp kháng hạn
dòng trên các tuyến dây và kháng phân
đoạn. Một số nhánh dây có tổng trở thấp
sẽ tạo ra dòng ngắn mạch rất lớn. Đây là
nguyên nhân dẫn đến hiện tượng một số
thanh cái có ít đường dây đấu vào nhưng
dòng ngắn mạch lại vượt ngưỡng cho
phép. Để giải quyết vấn đề này, các cuộn
kháng được mắc phối hợp với nhau với
nguyên tắc kháng hạn dòng cho đường
dây mắc trước rồi mắc kháng phân đoạn
sau.
Qua phân tích các ưu nhược điểm của
CLR, nhận thấy đối với các hệ thống điện
đang phát triển nóng như nước ta hiện nay
thì gắn kháng hạn dòng là một giải pháp
mang tính thực tiễn cao bởi chi phí mua
sắm thiết bị thấp và hầu như không yêu cầu
bảo trì bảo dưỡng trong suốt quá trình vận
hành hệ thống điện.
2.2 Phối hợp lắp kháng hạn dòng.
Kháng hạn dòng có nhiều cách đấu
khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu thực tế
của hệ thống điện. Có hai cách đấu chủ yếu
của kháng hạn dòng đó chính là:
Hình 2 Phối hợp sử dụng kháng hạn dòng
và kháng phân đoạn
Đấu nối tiếp với đường dây và được gọi
Nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ và tối
thiểu số lượng kháng hạn dòng được mắc
trên lưới, cả hai phương án trên đều được
thực hiện nhằm có đủ thông tin đánh giá
hiệu quả cho phương án được đề xuất trong
bài báo.
là CLR.
Đấu giữa hai thanh cái với nhau và được
gọi là kháng phân đoạn.
Dựa vào hai cách đấu chính này sẽ có
nhiều cấu hình lắp đặt kháng hạn dòng
khác nhau như được đề cập dưới đây:
Phương án 1: Lắp kháng phân đoạn. Khi
số lượng đường dây cùng đấu vào một
thanh cái tăng lên thì dòng ngắn mạch
cũng tăng theo tương ứng. Để giảm dòng
ngắn mạch thì cách đơn giản nhất là tách
riêng các thanh cái ra bằng các cuộn
kháng phân đoạn.
3. MÔ HÌNH HÓA MÔ PHỎNG
3.1 Mô hình hệ thống điện được mô
phỏng.
Nhằm đánh giá hiệu quả của phương
pháp gắn kháng hạn dòng trong giảm dòng
ngắn mạch thanh cái được đề xuất, hệ
thống điện truyền tải miền nam Việt Nam
với cấp điện áp 500KV và 220KV được
dùng trong bài báo này. Lưới điện bao gồm
93 trạm biến áp và 58 máy phát điện được
đấu vào lưới qua các trạm biến áp tăng áp.
3.2 Lưu đồ chương trình mô phỏng.
Bước 3: Xác định tình trạng quá dòng
ngắn mạch cho phép. Dòng ngắn mạch trên
các thanh cái được so sánh với dòng ngắn
mạch cực đại cho phép của các thiết bị bảo
vệ. Nếu các dòng điện ngắn mạch tại các
thanh cái không vượt quá dòng ngắn mạch
cho phép thì kết thúc quá trình lắp kháng
phân đoạn thanh cái. Chương trình sẽ thực
hiện sang bước 6, còn ngược lại chương
trình thực hiện sang bước 4.
Phương án lắp kháng phân đoạn sử
dụng các kháng phân đoạn lắp vào giữa các
thanh cái trên các nút phụ tải nhằm làm
giảm dòng ngắn mạch tại các thanh cái.
Lưu đồ thực thi phương pháp này được đưa
ra như trong Hình 3.
Chương trình được thực thi qua các
bước như sau:
Bước 4: Lắp kháng phân đoạn. Nếu
một thanh cái có dòng ngắn mạch vượt quá
dòng ngắn mạch cho phép, thanh cái đó sẽ
được lắp một kháng phân đoạn. Kháng
phân đoạn sẽ tách thanh cái hiện hữu thành
hai phần với việc chia đôi phụ tải và chia
đôi các đường dây đấu và thanh cái đó.
BEGIN
1. Thiết lập cấu hình hệ thống điện.
Xác định dòng ngắn mạch định mức Inm,max
2. Tính toán dòng ngắn mạch Ii,nm tại các nút
Bước 5: Tính toán thông số hệ thống
mới. Hệ thống điện mới được thêm kháng
phân đoạn được xem như là có thêm nút
mới được đặt vào hệ thống. Vì vậy phải
tính toán lại tổng trở hệ thống. Hệ thống
điện sau khi tính toán các thông số sẽ được
xác định lại dòng ngắn mạch thanh cái theo
bước 2 ở trên.
N
3. Ii,nm >
Inm,max ?
6. Cập nhật hệ
thống mới
END
Y
4. Gắn kháng hạn dòng cho nút i.
5. Tính toán lại tổng trở cho hệ thống mới.
Hình 3 Lưu đồ chương trình lắp kháng
phân đoạn cho hệ thống điện
Bước 6: Cập nhật thông số hệ thống.
Hệ thống sau khi đã loại bỏ hết tình trạng
dòng điện ngắn mạch thanh cái vượt quá
dòng ngắn mạch cho phép, hệ thống sẽ
được cập nhật và kết thúc chương trình.
Bước 1: Xây dựng cấu hình hệ thống
điện dùng trong tính toán dòng điện ngắn
mạch tại các thanh cái. Cấu hình của hệ
thống bao gồm các thông tin về thứ tự các
nút, công suất tác dụng và công suất phản
kháng tại các phụ tải, công suất máy phát
điện và thông số các đường dây truyền tải.
Ngoài ra, giới hạn dòng ngắn mạch cho
phép cũng được xác định nhằm đánh giá
chính xác hệ thống có dòng điện ngắn mạch
tại các nút vượt quá giới hạn cho phép hay
không.
Qua quá trình thêm cuộn kháng phân
đoạn tại các thanh cái vượt quá dòng ngắn
mạch định mức thiết bị bảo vệ, dòng ngắn
mạch tại các thanh cái này đã được đưa về
dưới ngưỡng cho phép.
Bước 2: Chạy chương trình tính toán
dòng điện ngắn mạch thanh cái. Trong
chương trình này, dòng điện ngắn mạch ba
pha chạm đất trực tiếp (trường hợp có dòng
ngắn mạch lớn nhất và nguy hiểm nhất)
được xác định dựa trên hộp công cụ “Tool
power system”. Các dòng điện ngắn mạch
thanh cái thu được qua quá trình cho ngắn
mạch tại từng thanh cái và ghi nhận dòng
ngắn mạch tương ứng.
BEGIN
systems” được dùng để tính toán các dòng
điện này.
1. Xác định dòng ngắn mạch định mức Inm,max;
Chọn dòng ngắn mạch định mức đường dây Iđm,max;
i=1
Bước 4: So sánh các dòng điện ngắn
mạch trong bước 3 với dòng điện ngắn
mạch định mức trên đường dây đã cho
trước. Việc so sánh sẽ cho biết nhánh dây
nào có dòng ngắn mạch vượt ngưỡng cho
phép. Nếu xuất hiện tình trạng vượt dòng
ngắn mạch tại một đường dây nào đó,
đường dây này sẽ được thêm một cuộn
kháng hạn dòng bằng cách thực hiện tiếp
bước 4 của chương trình. Ngược lại,
chương trình nhảy đến bước 5 để tiếp tục
thực hiện công đoạn này cho các thanh cái
khác.
2. Thiết lập cấu hình hệ thống điện.
3. Tính toán dòng ngắn mạch Ii,dz,nm tại
các nhánh khi nút i ngắn mạch trực tiếp.
4. Thêm cuộn kháng
nối tiếp nhánh dây.
4. Ii,dz,nm >
Iđm,max ?
5. i=i+1
N
6. i > số nút trên hệ
thống?
Y
7. Tính toán dòng ngắn mạch Ii,nm tại các nút
N
8. Ii,nm >
Inm,max ?
11. Cập nhật
hệ thống mới
END
Bước 4: Thêm cuộn dây hạn dòng trên
đường dây. Nếu xác định dòng điện ngắn
mạch trên một cuộn dây vượt quá dòng
ngắn mạch cho phép, một cuộn dây được
thêm vào ngay đường dây đó. Quá trình
thêm dây sẽ làm thay đổi tổng trở hệ thống
điện. điều này làm thay đổi cấu trúc hệ
thống. Do đó, sau khi thực hiện việc thêm
cuộn kháng hạn dòng, chương trình sẽ nhảy
đến bước 2 để tính toán lại thông số hệ
thống điện mới tạo thành.
Y
9. Gắn kháng hạn dòng cho nút i.
10. Tính toán lại tổng trở cho hệ thống mới.
Hình 4 Lưu đồ phương pháp phối hợp lắp
kháng hạn dòng
Lưu đồ phương pháp phối hợp lắp
kháng hạn dòng nối tiếp và kháng phân
đoạn thanh cái được đề xuất như trong
Hình 4. Chương trình được thực thi qua các
bước tính toán như sau:
Bước 1: Xác định các thông số định
mức ngõ vào là dòng ngắn mạch cho phép
trên thanh cái và dòng ngắn mạch cho phép
trên các đường dây. Chọn nút ngắn mạch
ban đầu là nút 1 để tính toán dòng ngắn
mạch trên các nhánh.
Bước 5: Chuyển nút ngắn mạch sang
nút mới. Việc chuyển nút ngắn mạch sang
nút mới khi thanh cái hiện tại không xuất
hiện việc dòng ngắn mạch trên các đường
dây lớn hơn giá trị cho phép.
Bước 6: Kiểm tra điều kiện dừng
chương trình lắp thêm kháng hạn dòng.
Nếu các nút trong hệ thống đã được kiểm
tra hết thì chương trình sẽ được dùng lại và
chuyển qua giai đoạn thêm kháng phân
đoạn trong các bước sau. Nếu các nút chưa
kiểm tra hết tiếp tục kiểm tra theo thứ tự
cho hết các thanh cái trên hệ thống mới
dừng lại.
Bước 2: Thiết lập cấu hình hệ thống
điện. Hệ thống điện được xây dựng dựa
trên các thông số cung cấp ban đầu. Dựa
vào các số liệu thô ban đầu, thông số được
sắp xếp theo định dạng thống nhất cho
chương trình có thể thực thi được. ngoài ra,
với trường hợp có thêm các cuộn kháng hạn
dòng nối tiếp thì cấu hình hệ thống điện đã
bị thay đổi tổng trở đường dây. Để cập nhật
hệ thống mới thì thông số đường dây sẽ
được thay đổi tương ứng.
Bước 7, 8, 9, 10, 11 được thực hiện
hoàn toàn tương tự như trong các bước 2, 3,
4, 5, 6 trong chương trình lắp kháng phân
đoạn ở trên.
Bước 3: Tính toán dòng ngắn mạch
cho các nhánh dây cho nút ngắn mạch trực
tiếp thanh cái thứ i. Khi thanh cái i bị ngắn
mạch, dòng điện ngắn mạch xuất hiện trên
các đường dây. Chương trình “Tool power
Như vậy, qua các bước thực hiện thì
tình trạng dòng ngắn mạch trên các đường
dây và các nhánh truyền tải đều có dòng
điện ngắn mạch đều nằm trong ngưỡng cho
phép của các thiết bị bảo vệ.
4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG.
ngưỡng cho phép.
Bảng 2 Kết quả vị trí và số lượng kháng
phân đoạn
4.1 Tính toán dòng ngắn mạch cho hệ
thống điện hiện tại.
BUS NAME QUANTITY BUS NAME QUANTITY
'NDPHMY'
'5_NHA_BE'
'5PHU_LAM'
'NDOMON'
'CATLAI'
'HOCMON'
'NSAIGON'
'THUDUC'
'THUDUCBA'
'LONGBINH'
'LONGTHAN'
'FORMOSA'
12
6
3
1
3
3
1
3
2
3
3
1
'NDNTRACH'
'TDTRIAN'
'KCNPHMY2'
'MYXUAN'
'NDBARIA'
'NDPHMY21'
'BINHHOA'
'BAOLOC'
'TDHAMTHU'
'LONGAN'
'CAILAY'
7
1
1
1
3
3
3
1
1
1
2
3
68
Bảng 1 Kết quả dòng ngắn mạch lớn hơn
40KA tại các trạm miền nam
Dòng ngắn
mạch (A)
Dòng ngắn
mạch (A)
BUS
BUS
'5TANDINH'
'NDPHMY'
60768 'NDNTRACH' 130992
145841 'TDTRIAN' 69163
'5SONGMAY' 63811 'KCNPHMY2' 83088
'5_NHA_BE' 113110
'MYXUAN'
'NDBARIA'
124424
77360
'5PHU_LAM'
'NDOMON'
'THOT_NOT'
'BINHTAN'
'CATLAI'
97608
48551 'NDPHMY21' 145350
43847
75564
'NDCAMAU'
SUM
'BINHHOA'
'MYPHUOC'
72900
45311
50073
68353
55607
43528
118344 'TANDINH2'
4.3 Kết quả phối hợp kháng phân đoạn
và kháng hạn dòng
'HIBPHUOC'
'HOCMON'
'NSAIGON'
'TAODAN'
87854
97225
101119
'THUANAN'
'BAOLOC'
'TDDAMI'
Tại các trạm có dòng ngắn mạch lớn
hơn ngưỡng 40KA, các kháng hạn dòng
được lắp trên các đường dây có dòng ngắn
mạch lớn hơn 40KA, sau khi các đường
dây này được lắp kháng hạn dòng thì các
thanh cái trong trạm sẽ được tiếp tục gắn
kháng phân đoạn khi dòng ngắn mạch
thanh cái vượt ngưỡng 40KA. Kết quả vị trí
và số lượng kháng hạn dòng và kháng phân
đoạn được thể hiện lần lượt trong các Bảng
3 và 4. Qua kết quả thu được, nhận thấy
rằng tổng số cuộn kháng hạn dòng và
kháng phân đoạn trong trường hợp lắp
kháng phối hợp là 44 cuộn kháng, số lượng
này nhỏ hơn nhiều so với việc lắp đặt 68
cuộn kháng hạn dòng để cùng đạt mục đích
hạn dòng ngắn mạch thanh cái như trình
bày ở trên.
89640 'TDHAMTHU' 55625
'TAODAN_D' 103521
'THUDUC' 112112
'THUDUCBA' 97191
'VINHLOC2' 84277
'LONGAN'
'CAILAY'
'MYTHO'
70446
69246
53627
48094
43826
55456
'VINHLONG'
'LONGBINH' 100599 'KCNSADEC'
'LONGTHAN' 102905 'NDCAMAU'
'FORMOSA'
98307
Qua quá trình tính toán ngắn mạch tại
các thanh cái bằng cách cho từng thanh cái
ngắn mạch trực tiếp rồi xác định dòng ngắn
mạch, kết quả tính toán ngắn mạch của lưới
miền nam cho thấy có đến 39 thanh cái bị
quá dòng định mức khi có sự cố ngắn mạch
trực tiếp như trong Bảng 1. Vị trí các nút có
dòng ngắn mạch tăng cao vượt giới hạn
40KA chủ yếu tập trung vào các trạm có
nhiều đường dây đấu nối vào.
4.2 Kết quả thêm kháng phân đoạn giữa
các thanh cái.
Bảng 3 Kết quả lắp kháng hạn dòng nối
tiếp đường dây
Khi lắp đặt các cuộn kháng phân đoạn
giữa các thanh cái trong trạm, dòng ngắn
mạch sẽ giảm xuống. Số lượng cuộn kháng
được lắp đặt tại nhiều nơi nhằm đảm bảo
dòng ngắn mạch tại các trạm không vượt
quá 40 KA. Kết quả vị trí và số lượng cuộn
kháng phân đoạn được sử dụng được thống
kê như trong Bảng 2 bên dưới. Qua kết quả
nhận thấy cần phải lắp tổng cộng 68 kháng
phân đoạn để giảm dòng ngắn mạch xuống
FBUS
TBUS
No.
1
FBUS
TBUS
No.
1
năng áp dụng cao bởi chi phí rẻ, không yêu
cầu cao về vận hành và bảo trì bảo dưỡng.
5TANDINH BINHHOA
5TANDINH MYPHUOC
5TANDINH TANDINH2
NDPHMY KCNPHMY2
5PHU_LAM LONGAN
1
CATLAI
CATLAI
THUDUC
NDNTRACH
THUDUC
1
1
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
HIBPHUOC
HOCMON
1
NDPHMY
MYXUAN
1
VINHLOC2
1
[1]
and G. A. S. V. V. Ershevich, L. F.
Krivushkin, B. N. Neklepaev, V. D.
Shinovich, “Short circuit current
levels and basic concepts for limiting
them.” CIGRE, p. paper 23-09, 1982.
J. Popczk and A. Blasszcky, ““Result
of probabilistic short circuit studies
for HV grids,” GIGRE Symp.
Bruxelles, p. paper 100-4, 1985.
NDPHMY NDPHMY21
5_NHA_BE NSAIGON
5_NHA_BE TAODAN_D
5_NHA_BE NDNTRACH
5PHU_LAM BINHTAN
5PHU_LAM NSAIGON
1
HOCMON THUANAN
TAODAN TAODAN_D
THUDUC THUDUCBA
THUDUCBA LONGBINH
LONGTHAN FORMOSA
LONGTHAN MYXUAN
Sum
1
1
1
1
1
1
1
[2]
[3]
1
1
1
1
22
S. Machi and J. Schwaz, “Short
Bảng 4 Kết quả lắp kháng phân đoạn thanh
circuit
currents
in
the
cái
interconnecting grid of western
Europe,” GIGRE Symp., no. paper
1005.
BUS NAME QUANTITY BUS NAME QUANTITY
NDPHMY
5_NHA_BE
NDOMON
CATLAI
6
1
1
1
1
1
NDNTRACH
TDTRIAN
KCNPHMY2
NDBARIA
NDPHMY21
NDCAMAU
Sum
5
1
[4]
[5]
and K. A. T. Kawamavra, Y. Setsuta,
Y. Hashimoto, “Consideration on the
short circuit currents in power
transmission system in Japan.”
GIGRE Symposium Bruxelles, p.
paper 100-6, 1985.
S. Sugimoto, J. Kida, H. Arita, C.
Fukui, and T. Yamagiwa, “Principle
and characteristics of a fault current
limiter with series compensation,”
1
1
LONGBINH
LONGTHAN
1
2
22
IEEE
Transactions
on
Power
Qua các kết quả thu được, nhận thấy
rằng phương pháp lắp kháng phối hợp có
ưu điểm là làm giảm số lượng các cuộn
kháng cần dùng, từ đó tiết giảm chi phí,
nâng cao hiệu quả và độ tin cậy trong vận
hành hệ thống điện.
Delivery, vol. 11, no. 2. pp. 842–847,
1996.
R. Razzaghi and K. Niayesh,
“Current limiting reactor allocation
in distribution networks in presence
of distributed generation,” 2011 10th
[6]
International
Environment
Engineering, EEEIC.EU 2011
Conference
and Electrical
on
5. KẾT LUẬN
Sự mở rộng liên tục của hệ thống điện
với việc xây mới nhiều nhà máy điện và
các đường dây truyền tải làm cho dòng
ngắn mạch trên các thanh cái ngày càng
tăng cao. Điều này đem đến nhiều vấn đề
phát sinh trong bảo vệ hệ thống điện và
nguy cơ hư hỏng các thiết bị điện. Trong
bài báo này, phương pháp lắp đặt kháng
phân đoạn và kháng hạn dòng được giới
thiệu nhằm giảm dòng ngắn mạch thanh cái
xuống dưới mức cho phép để không phải
thay thế các thiết bị bảo vệ hiện có trên lưới
điện. Qua mô phỏng bằng phần mềm
Matlab, kết quả thu được đã chứng tỏ
phương pháp được đề xuất cho thấy khả
-
Conference Proceedings. 2011.
[7]
[8]
G. G. Karady, “Principles of Fault
Current Limitation by a Resonant
LC Circuit,” IEE Proceedings
Generation,
Distribution, vol. 139, no. I. pp. 1–6,
1992.
M. J. B. and S. H. Hosseini,
“Application of LC resonant limiter
for reducing short circuit level in
distribution grids,” in 5th Iranian
Transmission
and
Electric
Power
Distribution
Networks Conference, Mashhad,
Iran, 1995.
H. J. and I. Rahmati, “Combination
[9]
of bus-bar splitting and using LC
resonant fault current limiter in HV
substations of Iran,” in 13th Iranian
Supercond., vol. 16, no. 2, pp. 2040–
2043, 2003.
[13] and J. R. H. M. G. Ennis, T. J. Tobin,
Y. S. Cha, “Fault current limiter-
predominantly resistive behavior of
Conference
on
Electrical
Engineering, Zanjan, Iran, 2005.
[10] S. S. and I. Vajda, “Testing the
operation of high temperature
a
BSCCO-shielded-core reactor,”
IEEE Trans. Appl. Supercond., vol.
11, no. 2.
superconducting
fault
current
limiter in a real system,” Period.
Polytech. Ser. El. Eng, vol. 45, no. 3–
4, pp. 265–276, 2001.
and K. K. M. Tsuda, Y. Mitani, K.
Tsuji, “Application of resistor based
[14] M.
Okazaki
and
T.
Inaba,
“Development of a new multi-divided
type of commutating elements for
fault current limiters on distribution
lines,” IEEE Trans. power Deliv., vol.
6, no. 4, pp. 1498–1502.
[11]
[12]
superconducting
fault
current
limiter to enhancement of power
system transient stability,” IEEE
Trans. Appl. Supercond., vol. 11, no.
1, pp. 2122–2126, 2001.
and K. I. T. Yazawa, H. Koyama, K.
Tasaki, T. Kuriyama, Y. Takahashi,
[15] S. Tongsrichantra, T. Suwanasri, and
C. Suwanasri, “System Study and
Fault Level Reduction Techniques
for a Small Scale Power Plant in
Thailand,” GMSARN International
Journal, vol. 3. pp. 73–80, 2009.
“66
kV-class
high-Tc
current
superconducting
fault
limiter Magnet,” IEEE Trans. Appl.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Phạm Đình Đức
Đơn vị: Công ty Bintai Kindenko Vietnam
Điện thoại: 0906466400
Email: ducpham1403
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp giảm dòng ngắn mạch dựa trên lắp đặt phối hợp các kháng hạn dòng và kháng phân đoạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giai_phap_giam_dong_ngan_mach_dua_tren_lap_dat_phoi_hop_cac.pdf

