Điều phối ngắn hạn trong ngày để tối ưu công suất phát giữa các nhà máy thủy điện và nhiệt điện
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
ĐIỀU PHỐI NGẮN HẠN TRONG NGÀY ĐỂ TỐI ƯU CÔNG SUẤT
PHÁT GIỮA CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN VÀ NHIỆT ĐIỆN
SHORT-TERM COORDINATION IN THE DAY TO OPTIMAL
POWER BETWEEN HYDROPOWER AND THERMAL POWER PLANT
Nguyen Nhan Bon1, Phan Chi Thuan2
1T.S Giảng viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
2Học viên Th.S trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Điện năng ngày càng trở thành xương sống trong mọi công nghệ hiện đại. Nhu cầu năng
lượng đang là vấn đề thời sự cho sự phát triển của nền kinh tế, trong đó năng lượng điện đóng vai
trò then chốt. Trong điều kiện nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt, tình trạng xả nước
của các nhà máy thủy điện không hợp lý gây ra tình trạng lụt lội, ngập úng ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp thì bài toán điều phối tối ưu công suất phát giữa các nhà máy thủy điện và nhiệt
điện ( hay gọi là hệ thống thủy nhiệt ) sẽ giúp tiết kiệm được chi phí vận hành và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên nước. Kết quả của chương trình phát triển được thử nghiệm cho hai hệ thống
thủy điện và nhiệt cho nhu cầu tải 24 giờ. Công việc được thực hiện trong bài báo này trình bày
giải pháp cho vấn đề điều phối ngắn hạn trong ngày để tối ưu công suất phát giữa các nhà máy
thủy điện và nhiệt điện. Cách tiếp cận giải pháp dựa trên giải thuật tối ưu hóa bầy đàn (PSO)
trong phần mềm MATLAB, và được so sánh với những phương pháp khác như phương pháp
Lagrange, phương pháp thuật toán di truyền (GA).
Từ khóa: tối ưu hóa bầy đàn (PSO ); thuật toán di truyền (GA); phương pháp Lagrange;
điều phối ngắn hạn.
ABSTRACT
Electricity is increasingly becoming the backbone of all modern technologies. Energy
demand is a topical issue for the development of the economy, in which electric power plays a key
role. In the context that fossil energy sources are increasingly exhausted, irrational discharge of
hydroelectric plants causes floods and flooding affecting agricultural production, the problem of
optimal coordination generation between hydropower and thermal power plants (or hydropower
systems) will help save operating costs and rational use of water resources. The results of the
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
1
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
development program were tested for two hydro and thermal systems for 24-hour load
requirements. The work done in this paper presents the solution to the short-term coordination
problem of the day to optimize generation capacity between hydropower and thermal power
plants. The approach of the solution is based on the herd optimization algorithm (PSO) in
MATLAB software and is compared with other methods such as the Lagrange method, genetic
algorithm method (GA).
Keywords: Particle Swarm Optimization (PSO ); Genetic Algorithm (GA ); Lagrange
method; Short-term coordination.
1. GIỚI THIỆU
vận hành thấp. Mặt khác, chi phí vốn của nhà
máy nhiệt điện thấp và chi phí vận hành cao.
Vì vậy, các nhà máy nhiệt điện và thủy điện
trong cùng một lưới là kinh tế hơn. Tổng
lượng nước có sẵn từ hệ thống thủy điện phải
được sử dụng đến mức tối đa trong tích hợp
thủy nhiệt.
Hiện nay, việc điều phối ngắn hạn công
suất cho các hệ thống thủy nhiệt là rất quan
trọng vì khía cạnh kinh tế của nó trong vận
hành hệ thống điện liên kết với nhau. Nhà máy
thủy điện hầu như không có chi phí nhiên liệu,
vì vậy chi phí sản xuất rất nhỏ so với các nhà
máy nhiệt điện. Mục đích chính của lập kế
hoạch cho hệ thống thủy nhiệt là để xác định
việc phát điện tối ưu của nhà máy nhiệt điện
và thủy điện với việc đáp ứng các ràng buộc
của hệ thống nhiệt và thủy điện [1], [2].
Những hạn chế chính là tốc độ xả nước, thể
tích hồ chứa, tổng nước xả và cân bằng công
suất tải, sự cố tràn nước, công suất hoạt động
của đơn vị thủy điện và nhiệt điện. Việc điều
phối ngắn hạn công suất cho các hệ thống thủy
nhiệt được sử dụng khi công suất phát điện tối
đa của nhà máy nhiệt điện và thủy điện cao
hơn nhu cầu phụ tải. Vì vậy, việc lập lịch trình
tiết kiệm chi phí sản xuất, cũng đáp ứng các
yêu cầu về thủy lợi và nông nghiệp. Chi phí
vốn của các nhà máy thủy điện cao và chi phí
Khả năng lưu trữ năng lượng hạn chế của
các hồ chứa nước và có tính chất ngẫu nhiên
sẵn có của nước làm cho giải pháp khó khăn
hơn đối với các hệ thống thủy nhiệt so với các
hệ thống nhiệt điện thuần [3]. Các nhà máy
thủy điện cũng đáp ứng các mục đích khác
ngoài sản xuất điện bao gồm kiểm soát lũ và
mục đích tưới tiêu [4].
Một số phương pháp để giải quyết vấn đề
lập kế hoạch thủy nhiệt ngắn hạn đã được đề
xuất. Phương pháp Lagrange [5], [6 ], [7 ] giải
quyết vấn đề lập lịch tương đối tốt. Tuy nhiên,
chúng khó khăn khi thực hiện lập lịch cho mô
hình hệ thống có tính phi tuyến tính cao, và
Lagrange phải sử dụng đạo hàm khi quy mô
hệ thống lớn. Các phương pháp cổ điển để giải
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
2
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
quyết vấn đề lập lịch không phù hợp khi kích
thước hệ thống tăng lên. Hơn nữa các yêu cầu
tính toán cũng tăng theo các phương pháp cổ
điển. Giải pháp tối ưu chi phí bằng thuật toán
duy truyền (GA ) [8 ], [9 ] một kỹ thuật siêu
hình lấy cảm hứng từ di truyền học và lý
thuyết tiến hóa dựa trên mô hình chọn lọc tự
nhiên. Kết quả thu được không cần sử dụng
đạo hàm, với bài toán lớn hệ thống phức tạp
thì đây là ưu điểm so với phương pháp
Lagrange. Giải pháp tối ưu chi phí bằng
phương pháp lập trình tiến hóa (EP). EP là
một phương pháp trí tuệ nhân tạo trong đó
thuật toán tối ưu hóa là phương tiện chính cho
quá trình gồm ba bước, cụ thể là chọn lọc tự
nhiên, đột biến và cạnh tranh. Tuy nhiên, một
nhược điểm của phương pháp EP [10] trong
việc giải quyết một số vấn đề tối ưu hóa đa
phương thức là sự hội tụ chậm đến mức tối ưu.
Nhìn chung, hầu hết các kỹ thuật dựa trên trí
thông minh nhân tạo đều hiệu quả trong việc
tìm giải pháp gần tối ưu.
điện [16], [17]; xác định thông số tối ưu
cho bộ PSS [18], [19]; ứng dụng trong quy
hoạch hệ thống điện [20]; đánh giá tổn
thương hệ thống điện [21].
2. PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU BẦY
ĐÀN
2.1. Khái niệm
PSO được giới thiệu vào năm 1995 tại
một hội nghị của IEEE bởi James Kennedy và
Russell C. Eberhart [22 ]. Thuật toán có nhiều
ứng dụng quan trọng trong tất cả các lĩnh vực
mà ở đó đòi hỏi phải giải quyết các bài toán
tối ưu hóa.
Để hiểu rõ thuật toán PSO chúng ta
hãy xem một ví dụ đơn giản về quá trình
tìm kiếm thức ăn của một đàn chim.
Không gian tìm kiếm thức ăn lúc này là
toàn bộ hông gian ba chiều mà chúng ta
đang sinh sống. Tại thời điểm bắt đầu tìm
kiếm cả đàn bay theo một hướng ngẫu
nhiên nào đó. Sau một khoảng thời gian
tìm kiếm một số cá thể trong đàn bắt đầu
tìm ra được nơi có chứa thức ăn. Tùy theo
số lượng thức ăn vừa tìm kiếm, mà cá thể
gửi tín hiệu đến các cá thể khác đang tìm
kiếm ở vùng lân cận, tín hiệu này nhanh
chóng lan truyền trên toàn quần thể. Dựa
vào thông tin nhận được mỗi cá thể sẽ điều
chỉnh hướng bay và vận tốc theo hướng về
nơi có nhiều thức ăn nhất. Như vậy đàn
chim đã dùng trí tuệ, kiến thức và kinh
Thuật toán tối ưu bầy đàn (PSO ) [11]
[12], [13 ], [14 ], [15 ] là một trong những
thuật toán tiến hóa, dựa trên khái niệm trí tuệ
bầy đàn để giải các bài toán tối ưu hóa.
Phương pháp PSO là một phương pháp tối ưu
hóa ngẫu nhiên tương tự như GA. Tuy nhiên,
PSO không có cách thức quản lý vận hành qua
từng thế hệ như là giao nhau hoặc tương tác
lẫn nhau. Nó có tốc độ hội tụ nhanh. Trong
thập kỷ qua, nó đã được áp dụng thành công
cho các vấn đề hệ thống điện đa dạng: tối ưu
phân bố công suất phản kháng trong hệ thống
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
3
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
nghiệm của cả đàn để nhanh chóng tìm ra
nơi chứa thức ăn.
Dễ dàng thực thi và chương trình
với những thủ thuật toán và logic so với
các kỹ thuật tối ưu suy nghiệm khác.
Có thể sử dụng hàm mục tiêu với
tính ngẫu nhiên tự nhiên giống như trong
trường hợp biểu diễn một trong những
biến tối ưu ngẫu nhiên
Không đòi hỏi giải pháp ban đầu
phải tốt để bắt đầu quá trình lặp của chúng.
Kỹ thuật PSO có thể giải pháp có
chất lượng cao trong khoảng thời gian tính
toán ngắn hơn và đặc tính hội tụ ổn định
hơn so với các thuật toán ngẫu nhiên khác.
Hãy xét bài toán tối ưu của hàm số F trong
không gian n chiều. Mỗi vị trí trong không
gian là một điểm tọa độ n chiều. Hàm F là hàm
mục tiêu xác định trong không gian n chiều và
nhận giá trị thực. Mục đích là tìm ra điểm cực
tiểu của hàm F trong miền xác định nào đó.
Chúng ta bắt đầu xem xét sự liên hệ giữa bài
toán tìm thức ăn với bài toán tìm cực tiểu của
hàm theo cách như sau. Giả sử rằng số lượng
thức ăn tại một vị trí tỉ lệ nghịch với giá trị của
hàm F tại vị trí đó. Có nghĩa là ở một vị trí mà
giá trị hàm F càng nhỏ thì số lượng thức ăn
càng lớn. Việc tìm vùng10 chứa thức ăn nhiều
nhất tương tự như việc tìm ra vùng chứa điểm
cực tiểu của hàm F trên không gian tìm kiếm.
2.2 Vận hành thuật toán PSO
PSO được khởi tạo với một hệ các giải
pháp hợp lý ngẫu nhiên và tìm kiếm tối ưu
bằng việc cập nhật vận tốc và vị trí.
Một cá thể được biểu diễn bởi hai
thông số x và v trong đó thành phần x và v
lần lượt là vị trí và tốc độ bay tương ứng
với vị trí x trong không gian tìm kiếm. Do
đó, cá thể thứ i được biểu diễn là xi=(xi1,
xì2, …, xid) trong không gian d chiều. Vị trí
tốt nhất trước đó của cá thể thứ i được lưu
giữ và biểu diễn là pbesti = (pbestí, pbestì,
…, pbestid). Chỉ số của cá thể tốt nhất
trong tất cả cá thể được xem như là cá thể
tốt nhất được biểu diễn là gbestd. Tốc độ
định mức của cá thể i được biểu diễn là
vi=(vi1, vi2,…,vid). Tốc độ và vị trí thay đổi
của mỗi cá thể có thể tính toán bằng cách
sử dụng tốc độ và vị trí hiện tại từ pbestid
đến gbestd theo các công thức như sau:
PSO là một kỹ thuật tiến hóa quần thể
cơ bản có nhiều ưu điểm nổi bật hơn các
kỹ thuật tối ưu khác như:
Là thuật toán dẫn xuất tự do giống
như các kỹ thuật suy nghiệm tối ưu khác.
Linh hoạt phối hợp với các thuật
toán tối ưu khác để hình thành nên công cụ
hỗn hợp
Ít nhạy cảm với tính tự nhiên của
hàm mục tiêu như độ lồi hoặc sự liên tục.
PSO giới hạn số thông số chỉ có hệ
số trọng số quán tính và 2 hệ số gia tốc so
với các phương pháp tối ưu suy nghiệm
khác. Cũng như tác động của thông số đến
giải pháp ít nhạy cảm hơn so với các thuật
toán suy nghiệm khác.
Có khả năng thoát khỏi tối ưu cục
bộ.
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
4
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
(t)
V(t1) V(t) C rand()(pbestid P (t) )C2rand()(gbestid P
)
Việc chọn lựa hệ số quán tính ‘ω’
i
1
gid
gid
thích hợp tạo nên một sự cân bằng giữa
khảo sát toàn cục và khảo sát cục bộ, do
vậy yêu cầu hệ số quán tính thấp so với giá
trị trung bình để tìm lời giải tối ưu một
cách đầy đủ, ω thường giảm tuyến tính từ
0,9 đến 0,4 suốt quá trình tìm kiếm. Hệ số
quán tính được đặt theo phương trình sau:
( 1)
(t1)
( 2)
P
(t1) P (t) )V
)
gid
gid
id
Trong đó: C1 trong khoảng (1.5, 2)
được gọi là mức độ tự tin; C2 trong khoảng
(2, 2.5) được gọi là mức độ bầy đàn.
Số hạng rand()(pbestid – Pgid
được gọi là ảnh hưởng của bộ nhớ cá thể.
Số hạng rand()(gbestid – Pgid
được gọi là ảnh hưởng của bầy đàn.
(t)
max min
)
max
*iter
(3)
itermax
(t)
)
Trong đó: ω hệ số quán tính
̣(t)
Tốc độ Vi của cá thể thứ i ở bước
lặp ‘t’ phải nằm trong khoảng
ωmax - giá trị lớn nhất của hệ số quán tính
ωmin - giá trị nhỏ nhất của hệ số quán
Vd V (t ) Vd
. Thông số Vd
xác
min
max
max
id
tính
định phương án/lời giải (fitness) trong
không gian tìm kiếm giữa vị trí hiện hành
và vị trí đích. Nếu Vdmax quá lớn, các cá thể
itermax - số bước lặp lớn nhất
iter - số bước lặp hiện tại.
max
có thể bay qua phương án tốt. Nếu Vd
3 XÂY DỰNG VẤN ĐỀ.
quá nhỏ, các cá thể có thể không thăm dò
hết các phương án. Trong nhiều kinh
3.1 Hàm số:
max
nghiệm về PSO Vd thường được đặt ở
Mục tiêu của việc giải quyết vấn đề điều
phối ngắn hạn trong ngày để tối ưu công suất
phát giữa các nhà máy thủy điện và nhiệt điện
là giảm thiểu chi phí nhiên liệu của quá trình
sinh nhiệt:
10-20% mức độ của mỗi chiều.
-Các hằng số C1 và C2 kéo mỗi cá
thể về phía các vị trí pbest và gbest. Các
giá trị thấp cho phép các cá thể phân bố ở
xa các vùng mục tiêu trước khi quay trở
lại. Nói cách khác, các giá trị cao dẫn đến
việc di chuyển lướt qua các vùng mục tiêu.
Do đó, các hằng số tăng tốc C1 và C2
thường được đặt là 2 dựa theo các kinh
nghiệm. Hình 1 biểu diễn nguyên lý tìm
kiếm của thuật toán PSO bằng cách cập
nhật qui luật gia tốc (phương trình 1) và
qui luật cập nhật vị trí (phương trình 2)
T
N
MinF
Fj (P (j,t))
(4)
t1j1
T
T
Trong đó:
FT: Hàm chi phí sản xuất tổng.
PT(j,t): Công suất phát của tổ máy nhiệt
điện j trong khoảng thời gian t.
Fj(PT(j,t)): Chi phí sản suất để tạo ra
công suất PT(j,t)):
N: Số lượng tổ máy nhiệt điện.
T: Số lượng các khoảng thời gian.
Hàm chi phí của tổ máy nhiệt điện
được biểu diễn như sau:
Hình 1: Nguyên lý thay đổi vị trí của
thuật toán PSO
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
5
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
PT(j)min: Công suất phát nhỏ nhất đối với
Fj (P (j,t)) aj bj P (j,t)cj P2(j,t)
T
T
T
tổ máy nhiệt điện j
(5 )
3.2 Các hàm ràng buộc.
PT(j)max: Công suất phát lớn nhất đối với
tổ máy nhiệt đđiện j
PH(j)min: Công suất phát nhỏ nhất đối với
tổ máy thủy điện i
Cân bằng phụ tải
M
N
P (i, t) P (j,i) P (t) P (t) 0
H
T
D
L
PH(i)max:Công suất phát lớn nhất đối với
i1
j1
tổ máy thủy điện i
(6 )
Tổng số nước xả
Trong đó:
T
M: số lượng các tổ máy thủy điện.
Q (i) q(i, t)
(10)
tot
t1
PH(i,t): Công suất phát của tổ máy
Trong đó, q(i,t): định mức nước xả của tổ
máy thủy điện i trong khoảng thời gian t
Sự cân bằng nước
thủy điện i ở khoảng thời gian t.
PD(t): Phụ tải hệ thống yêu cầu ở
khoảng thời gian t.
PL(t): Tổng tổn thất của hệ thống ở
khoảng thời gian t.
V(i,t) V(i,t1) r(i,t)q(i,t)s(i,t) .n
(11)
t
Trong đó:
V(i,t): Thể tích nước của hồ chứa i ở cuối
khoảng thời gian t.
Tổn thất của hệ thống được biểu diễn
bởi phương trình (công thức tổn thất Kron)
như sau:
q(i,t): Định mức nước xả của tổ máy thủy
điện i suốt khoảng thời gian t.
ng ng
ng
P
PB P B B
L
i
ij
j
oi
00
r(i,t): Định mức nước chảy vào hồ chứa i
trong khoảng thời gian t.
i1 j1
i1
(7)
s(i,t): Định mức nước xả tràn của hồ chứa
i trong khoảng thời gian t.
Hệ số Bij được gọi là hệ số tổn thất
hay hệ số B. Hệ số B được giả thiết là hằng
số.
nt: Độ dài khoảng thời gian t.
Định mức nước xả
Giới hạn dòng chảy
Giới hạn công suất phát của nhiệt
điện và thủy điện
qmin q(i, t) qmax
( 12)
P (j)min P (j, t) P (j)max
(8)
(9)
T
T
T
Lưu lượng xả cố định
PH (i)min PH (i, t) PH (i)max
q(i,t) Q(i,t)
( 13)
Trong đó,
Các giới hạn tích trữ nước
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
6
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
Vmin V (i, t) Vmax
Thể tích lúc đầu:
4 TRIỂN KHAI PSO CHO BÀI
TOÁN ĐIỀU PHỐI NGẮN HẠN
TRONG NGÀY ĐỂ TỐI ƯU CÔNG
SUẤT PHÁT GIỮA CÁC NHÀ
MÁY THỦY ĐIỆN VÀ NHIỆT
(14)
(15)
(16)
V(i,t)t0 V
s
Thể tích lúc cuối:
V(i,t)tT vE
ĐIỆN.
Như trong hình 2 để thiết lập bài toán
một cách tổng quát, giả thiết rằng hệ thống
điện được biểu diễn tương đương bằng
một tổ máy nhiệt điện có công suất PT, đặc
tính đầu vào – đầu ra là F(PT) và một tổ
máy thủy điện có công suất PH, đặc tính
đầu vào – đầu ra là W(PH). Nhà máy thủy
điện không đủ công suất để cung cấp cho
nhu cầu của phụ tải trong suốt khoảng thời
gian Tmax (giờ) và chỉ có một thể tích
nước tối đa có thể xả ra ngoài trong
khoảng thời gian Tmax (giờ).
4.1 Thiết lập hàm fitness
Để đánh giá các tổ hợp công suất phát của
các nhà máy thủy điện và nhiệt điện trong quá
trình lai tạo và đột biến có thỏa mãn hàm mục
tiêu (4) và các điều kiện ràng buộc (6), (7),
(8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15) hay
không, người ta dùng phương pháp hàm phạt
(penalty function) để biến đổi bài toán tối ưu
có ràng buộc thành bài toán tối ưu không ràng
buộc bằng cách thiết lập hàm đánh giá (fitness
function). Có nhiều phương pháp để thiết lập
hàm fitness function tùy thuộc vào cách xây
dựng hàm phạt, trong luận văn này, ta sử dụng
dạng biến đổi như sau:
Để sử dụng hết toàn bộ năng lượng từ
nhà máy thủy điện theo cách giảm thiểu
chi phí vận hành nhà máy nhiệt điện. Năng
lượng nhà máy hơi nước cần có là
NC
2
fitness F
(17)
k (VI0K )
T
k1
Trong đó:
FT là hàm mục tiêu (4)
NC là số các ràng buộc (6), (7), (8), (9),
(10), (11), (12), (13), (14), (15)
VIOk giá trị vi phạm ràng buộc thứ k.
λk là hệ số phạt đối với vi phạm thứ k (λk
>0).
Hình 2: Hệ thống thủy nhiệt hai đơn vị
Ý nghĩa của hàm fitness là trong quá trình
đột biến và lai tạo, các tổ hợp công suất phát
của các nhà máy thủy điện và nhiệt điện nào
vi phạm các điều kiện ràng buộc thì sẽ bị cộng
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
7
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
thêm
một
lượng
phạt
bằng
Bước 1: Các cá thể được tạo ngẫu nhiên
giữa giới hạn công suất min và max của các
máy phát. Ví dụ, nếu có N máy phát, cá thể
thứ i được biểu diễn như sau:
푁퐶
푘=1 λ푘 (푉퐼푂퐾)2và nếu mức độ vi phạm
∑
ràng buộc càng lớn thì khả năng được giữ lại
để tiếp tục lai tạo càng bé (bị loại bỏ). Do đó,
bài toán trở thành tìm min fitness.
4.2 Áp dụng
Pi = (Pí1, Pi2, Pi3,…PiN)
Bước 2: Các tốc độ cá thể được tạo ngẫu
nhiên trong tầm [ -Vjmax, Vjmax
]
Hình 3 phương pháp PSO áp dụng cho
Giới hạn tốc độ lớn nhất trong chiều thứ
j được tính như sau:
bài toán điều phối thủy nhiệt ngắn hạn như
sau:
푷풋풎풂풙 − 푷풋풎풊풏
푽풎풋 풂풙
=
Tạo bầy đàn ban
푹
Trong đó R là số được chọn trước của các
khoảng thời gian trong chiều thứ j. Trong tất
cả các thử nghiệm theo bằng PSO, Vjmax được
đặt trong khoảng từ 10 - 20% so với giá trị mỗi
chiều.
Đánh giá mức độ phù hợp của bầy đàn
ban đầu, sử dụng phương trình (1)
Tìm best (pbest) của mỗi cá thể và best
(pbest) của cả bầy đàn
Bước 3: Các giá trị của hàm mục tiêu của
các cá thể được đánh giá bằng phương trình
(17). Các giá trị này được đặt là giá trị pbest
của các cá thể.
Cập nhật tốc độ của các cá thể, dùng
phương trình (2)
Cập nhật vị trí của từng cá thể, dùng
phương trình (3) để đạt được vị trí mới của
các cá thể
Bước 4: Giá trị tốt nhất trong tất cả các
giá trị pbest được gán cho gbest
Bước 5: Các tốc độ mới đối với tất cả các
kích thước trong mỗi cá thể được tính toán qua
phương trình (1).
Đánh giá mức độ phù hơp của các cá
thể mới
Tìm best (pbest) và best
(pbest)
Bước 6: Vị trí của mỗi cá thể được cập
nhật dùng phương trình (2).
Bước 7: Các giá trị hàm mục tiêu được
tính toán để cập nhật các vị trí của các cá thể.
Nếu giá trị mới tốt hơn giá trị pbest trước đó
thì giá trị mới được đặt là pbest.
S
Kiểm tra
số bước lặp = số
Đ
Gbest của thế hệ cuối cùng
là phương án tối ưu
Bước 8: Giá trị gbest hiện hành trong số
giá trị pbest đã được cập nhật được xác định.
Hình 3. Thuật toán PSO để giải quyết
bài toán điều phối thủy-nhiệt điện
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
8
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
Bước 9: Giá trị gbest hiện hành được so
sánh với gbest trước đó và được cập nhật nếu
nó nhỏ hơn gbest trước đó. Nếu số bước lặp
thỏa điều kiện dừng thì cá thể có gbest là
phương án tối ưu. Ngược lại thủ tục được lặp
lại từ bước (5).
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Áp dụng phần mềm Matlab để thực
Hình 4. Nhu cầu tải hàng ngày hệ thống
1.
hiện việc điều phối ngắn hạn trong ngày để
tối ưu công suất phát giữa các nhà máy
thủy điện và nhiệt điện cho hai hệ thống
điển hình khác nhau từ đó đưa ra kết quả
so sánh từng phương pháp, ưu và nhược
điểm từng phương pháp lập lịch điều phối
công suất.
Giới hạn công suất của nhà máy nhiệt điện
là:
50 ≤ PT ≤ 600 MW
Giới hạn công suất của nhà máy thủy điện
là:
50 ≤ PH ≤ 450 MW
5.1 Hệ thống 1
Hình 5, hình 6 và 7 thể hiện kết quả
tính toán bằng ngôn ngữ lập trình
MATLAB với ba phương pháp: Phương
pháp Lagrange, phương pháp GA và
phương pháp PSO cho hệ thống 1.
Một hệ thống có một nhà máy nhiệt
điện và một nhà máy thủy điện. (Bài toán
được thực hiện điều phối lập lịch cho bài
ví dụ 4.7 trang 111 sách “Optimization of
Power System Operation-Wiley-IEEE
Press (2015)” tác giả Jizhong Zhu [23]
Đặc tính vào - ra của nhà máy nhiệt điện
là:
2
F =0.00035PT + 0.4PT + 3 Btu/h
Đặc tính vào-ra của nhà máy thủy điện là:
Hình 5. Hàm fitness thuật toán Lagrange
hệ thống một
2
W =0.0015PT + 0.8PT + 6
m3/s
Nước tiêu thụ hàng ngày của nhà máy thủy
điện là:
푊∑ = 1.5 × 107 푚3
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
9
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
Chi phí (Btu/h)
3500
3000
2500
2000
1500
1000
500
2979,9
2804,7
2640
1187,4
1111,3
1080,7
979,6976
1075,5
854,4679
Hình 6. Hàm fitness thuật toán GA hệ
thống một
0
0h -8h
Lagrange
8h - 18h
GA
18h - 24h
PSO
Hình 8: Chi phí cho ba phương pháp
Lagrange, phương pháp GA và PSO hệ
thống một
và chênh lệch chi phí tổng cho 24 giờ
là không lớn phương pháp Lagrange là
4895.698 (Btu/h), Phương pháp thuật toán
duy truyền (GA ) là 4909.868 (Btu/h),
phương pháp tối ưu hóa bầy đàn (PSO ) là
4908.1(Btu/h) ( Bảng 1).
Hình 7. Hàm fitness thuật toán PSO hệ
thống một
Tổng lượng nước thu được cho 3
phương pháp: W∑ =1.5000e+07 (m3).
Hình 8: Chi phí cho ba phương pháp
Lagrange, phương pháp GA và PSO hệ
thống một với các giá trị chi phí cho các
khoảng thời gian từ 0h – 8h, từ 8h – 18h,
và từ 18h – 24h. Ta thấy rằng các giá trị
chi phí cho các khoảng thời gian là tương
đương nhau
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
10
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
푊∑ = 6 × 104 푚3
Bảng 1: Tổng hợp kết quả chạy
chương trình của phương pháp Lagrange,
Với đồ thị phụ tải như sau:
phương pháp GA và PSO hệ thống một.
Chi
Thời gian (giờ)
P
(M
W)
phí
(Btu/
h)
Từ 0h – Từ 8h – Từ 18h
8h
18h
– 24h
245.7 486.5 348.9
930 377 693
104.2 213.4 151.0
070 623 307
217.9 509.9 339.6
549 470 734
132.1 190.0 160.3
161 994 167
267.5 464.0 368.4
628 665 637
82.43 235.9 131.5
70 331 361
Pt
Ph
Pt
4895.
698
Lagra
nge
4909.
868
GA
Hình 9. Sơ đồ phụ tải ngày hệ thống 2
Hình 10, hình 11 và 12 thể hiện kết
quả tính toán bằng ngôn ngữ lập trình
MATLAB với ba phương pháp: Phương
pháp Lagrange, phương pháp GA và
phương pháp PSO cho hệ thống 2.
Ph
Pt
4908.
1
PSO
Ph
5.2 Hệ thống hai
Một ví dụ về hệ thống thủy - nhiệt
điện gồm có 3 nhà máy nhiệt điện và 1 nhà
máy thủy điện, hàm chi phí của các nhà
máy nhiệt điện là:
CT(PT1)= 0.015PT12+ 0.1PT1+ 150(Rs/h)
CT(PT2)= 0.030PT22+ 0.1PT2+ 120 (Rs/h)
CT(PT2)= 0.030PT22+ 0.1PT2+ 110 (Rs/h)
Hàm xả nước và công suất của nhà máy
thủy điện:
Hình 10. Hàm fitness thuật toán
Lagrange hệ thống hai
q = 0.06 PH2 +20 PH+140
(Rs/h)
Ràng buộc công suất tại các nhà máy
nhiệt điện và thủy điện.
20 ≤ PT1 ≤ 200 MW
20 ≤ PT2 ≤ 150 MW
10 ≤ PT3 ≤ 150 MW
Hình 11. Hàm fitness thuật toán GA hệ
thống hai
5 ≤ PH ≤ 200 MW
Nước tiêu thụ hàng ngày của nhà máy
thủy điện là:
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
11
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
duy truyền (GA ) là 27494.5(Rs/h),
phương pháp tối ưu hóa bầy đàn (PSO ) là
27153.4 (Rs/h) (Bảng 2).
Bảng 2: Tổng hợp kết quả chạy
chương trình của phương pháp
Lagrange, phương pháp GA và PSO hệ
thống hai.
Hình 12. Hàm fitness thuật toán PSO
hệ thống hai
Tổng lượng nước thu được cho 3
Thời gian (giờ)
Từ
Chi
phí
(Rs/
h)
P
(M
W)
Từ
18h –
24h
181.1
673
90.58
37
90.58
37
137.6
653
212.2
523
106.0
612
106.0
612
phương pháp: 푊∑ = 6.0000e+04 (m3),
Hình 13: Chi phí cho ba phương pháp
Lagrange, phương pháp GA và PSO hệ
thống một với các giá trị chi phí cho các
khoảng thời gian từ 0h – 3h, từ 3h – 11h,
từ 11h – 18h và từ 18h – 24h. Ta thấy rằng
các giá trị chi phí cho các khoảng thời gian
là tương đương nhau
Từ 0h Từ 3h
– 3h
11h –
18h
– 11h
126.3
652
63.18
26
63.18
26
47.26
97
130.7
792
65.43
70
65.43
70
38.55
44
140.0
657
153.7
662
Pt1
Pt2
Pt3
Ph
La
g
Ra
n
70.03
28
76.88
31
2687
1.1
70.03
28
76.88
31
ge
69.86
86
92.46
75
133.9
279
132.5
913
Pt1
Pt2
Pt3
Ph
66.99
58
66.29
29
2749
4.5
G
A
66.99
58
66.29
29
82.16
14
134.9
491
75.61
64
Chi phí (Rs/h)
122.9
671
162.1
513
5.295
9
7.351
6
Pt1
12000
10641
10000
8000
6000
4000
2000
0
73.67
58
73.67
58
5.295
9
61.48
35
61.48
35
104.0
644
81.08
72
81.08
72
75.64
94
104.0
644
104.0
644
129.0
165
8409,3
7840,5
8695
8405
Pt2
Pt3
Ph
2715
3.4
PS
O
7559,5
7972,5
6536,2
6865,7
3182,5679
2757,7134
2652,9
5.3 Thảo luận
0h -3h
3h - 11h 11h - 18h 18h - 24h
Phương pháp Lagrange giải quyết vấn đề
lập lịch tương đối tốt. Tuy nhiên, chúng khó
khi thực hiện lập lịch cho mô hình hệ thống có
tính phi tuyến tính cao, và Lagrange phải sử
dụng đạo hàm khi quy mô hệ thống lớn.Ta
thấy giải pháp tối ưu chi phí bằng phương
pháp GA dựa trên mô hình chọn lọc tự nhiên.
Kết quả thu được không cần sử dụng đạo hàm
, với với bài toán lớn hệ thống phức tạp thì đây
là ưu điểm so với phương pháp Lagrange.
Lagrange
GA
PSO
Hình 13: Chi phí cho ba phương pháp
Lagrange, phương pháp GA và PSO hệ
thống hai
và chênh lệch chi phí tổng cho 24 giờ
là không lớn phương pháp Lagrange là
26871.1(Rs/h), Phương pháp thuật toán
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
12
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
Phương pháp PSO là một phương pháp tối ưu
hóa ngẫu nhiên tương tự như GA. Tuy nhiên,
PSO không có cách thức quản lý vận hành qua
từng thế hệ như là giao nhau hoặc tương tác
lẫn nhau. Nó có tốc độ hội tụ nhanh.
quả cho thấy giải pháp gần như tối ưu có thể
thu được bằng phương pháp tối ưu hóa bầy
đàn (PSO ). Vì vậy, rõ ràng rằng với sự trợ
giúp của thuật toán dựa trên tối ưu hóa bầy
đàn (PSO ), có thể tìm ra một giải pháp gần
như tối ưu hơn cho vấn đề lập lịch thủy nhiệt
hiện có.
Thuật toán được trình bày xác định chi
phí nhiên liệu của việc tạo nhiệt cho từng
khoảng thời gian và đưa ra giải pháp tối ưu.
Tuy nhiên, các sai số trên phụ thuộc vào cách
chọn tầm hội tụ khi chạy chương trình GA và
PSO, sai số càng nhỏ nếu chọn tầm hội tụ càng
nhỏ nhưng thời gian lặp sẽ càng lớn.
Như đã nêu phương pháp sẽ phát huy kết
quả tốt hơn phương pháp Lagrange và GA với
những hệ thống lớn và phức tạp. Với những
ưu điểm đã nêu thì phương pháp PSO vượt
trội so với các phương pháp khác, kết quả chi
phí thu được cũng tương đương, bé hơn
phương pháp Lagrange không đáng kể và tốt
hơn phương pháp GA.
Vấn đề giảm thiểu chi phí vận hành của
hệ thống thủy nhiệt là giảm thiểu chi phí nhiên
liệu của các nhà máy nhiệt điện chịu các ràng
buộc đẳng thức và bất đẳng thức khác nhau do
hoạt động của các nhà máy thủy nhiệt và mạng
lưới hệ thống điện.
6 KẾT LUẬN
Một cách tiếp cận dựa trên phương pháp
tối ưu hóa bầy đàn (PSO ) đã được đề xuất và
chứng minh để giải quyết vấn đề điều phối
ngắn hạn trong ngày để tối ưu công suất phát
giữa các nhà máy thủy điện và nhiệt điện. Kết
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
13
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] S.K.Gupta, Manisha Malik, “Review of Hydrothermal Scheduling Technique",
Conference Paper · September 2016.
[2] PGS.TS. Quyền Huy Ánh, “Vận hành tối ưu hệ thống điện” Trường đại học sư phạm kỹ
thuật thành phố HCM, 01-2016
[3] E. Gil, J. Bustos, and H. Rudnick. “Short-term hydrothermal generation scheduling model
using a genetic algorithm”. IEEE Transactions on power systems, 18(4):1256–1264, 2003.
[4] D.P. Kothari and J.S. Dhillon. “Power System Optimization”. PHI Learning Private
Limited, 2011
[5] N. Jimknez Redondo and A. J. Conejo “Short-Term Hydrothermal Coordination by
Lagrangian Relaxation: Solution of the Dual Problem”, IEEE Transactions on Power Systems, Vol.
14, No. 1, February 1999
[6] Thang Trung Nguyen and Dieu Ngoc Vo “Multi-Objective Short-Term Fixed Head
Hydrothermal Scheduling Using Augmented Lagrange Hopfield Network”, J Electr Eng Technol
Vol. 9, No. 6: 1882-1890, 2014
[7] Md. Sayeed Salam , Khalid Mohamed Nor and Abdul Razak Hamdan “Hydrothermal
Scheduling Based Lagrangian Relaxation Approach To Hydrothermal Coordination”, IEEE
Transactions on Power Systems, Vol. 13, No. 1,February 1998
[8] Esteban Gil, Julian Busto and Hugh Rudnick “Short-Term Hydrothermal Generation
Scheduling Model Using a Genetic Algorithm” IEEE TRANSACTIONS ON POWER SYSTEMS,
VOL. 18, NO. 4, NOVEMBER 2003
[9] V. Senthil Kumar , M.R. Mohan “A genetic algorithm solution to the optimal short- erm
hydrothermal scheduling” Electrical Power and Energy Systems 33 ,2011
[10] Atul Kumar Sharma, Rachna Tyagi and S. P. Singh, Student Member, “Short Term
Hydrothermal Scheduling using Evolutionary Programming”, International Journal of Inventions in
Reasearch, Engineering Science and Technology (IJIREST),Vol.1, No.1, April 2014
[11] Budi Santosa Teknik Industri, ITS Kampus ITS, Sukolilo Surabaya, “Tutorial Particle
Swarm Optimization”,
[12] Adham Atyabi and Sepide Samadzadegan “Particle Swarm Optimization : A Survey”
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
14
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
[13] K.K. Mandal and N. Chakraborty. “Optimal scheduling of cascaded hydrothermal
systems using a new improved particle swarm optimization technique”. Smart Grid and Renewable
Energy, 2:282–292, 2011.
[14] G. Sreenivasan, C.H. Saibabu, and S. Sivanagaraju. “Pso based short-term hydrothermal
scheduling with prohibited discharge zones”. (IJACSA) International Journal of Advanced
Computer Science and Applications, 2(9):97–105, 2011.
[15] P.K. Hota, A.K. Barisal, and R. Chakrabarti. “An improved pso technique for short-term
optimal hydrothermal scheduling”. Electric Power Systems Research, 79:1047–1053, 2009
[16] Lê Anh Dũng, Võ Ngọc Điều, Ngô Quốc Hưng, “Áp dụng thuật toán PSO cải tiến phân
bố tối ưu công suất phản kháng và áp dụng cho lưới điện 110 kV Miền Nam”, TẠP CHÍ PHÁT
TRIỂN KHOA HꢀC &CÔNG NGHỆ, TẬP 20, SỐ K8-2017.
[17] Vo Ngoc Dieu, Le Anh Dung, and Nguyen Phuc Khai, “Particle Swarm Optimization
with Constriction Factor for Optimal Reactive Power Dispatch”, GMSARN International Journal 7
(2013) 31 - 40
[18] Nguyễn Hoàng Linh, Nguyễn Minh Tâm, Huỳnh Đức Chấn “Opimal Power System
Stabilizer Parameters Tuned By Particle swarm optimization” Hội nghị toàn quốc lần thứ 7 về Cơ
Điện tử - VCM-2014.
[19] M. A. Abido, “Optimal Design of Power–System Stabilizers Using Particle Swarm
Optimization”, IEEE TRANSACTIONS ON ENERGY CONVERSION, VOL. 17, NO. 3,
SEPTEMBER 2002.
[20] Meysam Shamshiri, Chin Kim Gan, Kamaruzaman Jusoff, Ihsan Jabbar Hasan, Mohd
Ruddin
AbGhani and Mariana Yusoff , “Using Particle Swarm Optimization Algorithm in the
Distribution System Planning”, Article in Australian Journal of Basic and Applied Sciences · March
2013.
[21] MUSA O. ABDALLA, “Particle swarm optimization (PSO) for structural damage
detection”, January 2009.
[22] James Kennedy and Russell Eberhart, “Particle Swarm Optimization”, 1995.
[23] Jizhong Zhu – “Optimization of Power System Operation” IEEE Press Series on Power
Engineering -Wiley-IEEE Press (2015)
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
15
LUẬN VĂN: VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
GVHD:TS. NGUYỄN NHÂN BỔN
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Phan Chí Thuận
Đơn vị: Th.S: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0374592224
Email: [email protected]
Tp. Hồ Chí Minh, ngày.29.tháng 06 .năm 2020
Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Nguyễn Nhân Bổn
HVTH:PHAN CHÍ THUẬN
1
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2019-2020 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Điều phối ngắn hạn trong ngày để tối ưu công suất phát giữa các nhà máy thủy điện và nhiệt điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
dieu_phoi_ngan_han_trong_ngay_de_toi_uu_cong_suat_phat_giua.pdf

