Điều khiển tối ưu công suất phát hệ thống điện Tuabin gió nối lưới

ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU CÔNG SUẤT PHÁT HỆ THỐNG ĐIỆN  
TUABIN GIÓ NỐI LƯỚI  
OPTIMAL POWER CONTROL OF GRID-CONNECTED WIND TURBINE POWER  
SYSTEMS  
Trần Minh Tuấn  
Công Ty CP GSXD Sꢀi Gꢁn Trưꢂng An  
TÓM TẮT  
Nội dung nghiên cứu của bài báo tìm hiểu về ngꢀnh năng lượng điện thưꢂng xuyên xuất hiện tình  
trạng mất cân bằng giữa nhu cầu sử dụng điện và khả năng cung cấp nguồn điện. Nguyên nhân  
chính của việc mất cân bằng này là do nhu cầu sử dụng năng lượng điện ngꢀy cꢀng tăng cao trong  
các lĩnh vực khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, đꢂi sống sinh hoạt hàng ngày,... Trong khi  
đó, sự cạn kiệt đáng báo động của các nguồn nhiên liệu đầu vꢀo như dầu mỏ, than đá, khí đốt,...  
phục vụ cho việc sản xuất năng lượng điện từ các nhà máy nhiệt điện. Với các phân tích nêu trên,  
vấn đề về an ninh năng lượng đang bị đe dọa mà dẫn đến các mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại  
hóa tại một số quốc gia trở nên khó thực hiện hơn. Giải pháp tăng cưꢂng khai thác và sử dụng hiệu  
quả các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng mặt trꢂi, năng lượng địa nhiệt,  
năng lượng sóng biển, năng lượng thủy triều,… lꢀ đáng được tập trung nghiên cứu. Trong số các  
nguồn năng lượng nêu trên, năng lượng gió đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học  
trong vꢀ ngoꢀi nước. Việc nghiên cứu khai thác tối ưu công suất hệ thống điện gió là rất cần thiết.  
Từ khóa: Điều khiển tối ưu công suất, hệ thống điện tuabin gió nối lưới  
ABSTRACT  
The research content of the article explores more recently, the power sector has repeatedly shown  
an imbalance between the need for electricity and the ability to provide electricity. The main cause  
of this imbalance is the increasing demand for electrical energy in various sectors such as industry,  
agriculture, daily life, and so on. The alarming depletion of input fuels such as petroleum, coal, gas,  
etc., is used to generate electricity from thermal power plants. With the above analysis, the issue of  
energy security is being threatened, leading to the industrialization and modernization goals of  
some countries becoming more difficult. Measures to enhance the exploitation and efficient use of  
renewable energy sources such as wind energy, solar energy, geothermal energy, wave power, tidal  
energy... are worthy of study. Among the energy sources mentioned above, wind power is  
attracting the attention of many scientists. The research on optimal exploitation of wind power  
system capacity is very necessary.  
Keywords: Optimal power control, grid-connected wind turbine power systems  
1. GIỚI THIỆU  
lượng địa nhiệt, năng lượng sóng biển, năng  
lượng thủy triều,… lꢀ đáng được tập trung.  
Các dạng năng lượng này có thể góp phần rất  
lớn vào việc giảm bớt gánh nặng của các  
nguồn năng lượng điện truyền thống, thay đổi  
cuộc sống nhân loại và cải thiện môi trưꢂng,  
thiên nhiên,...Trong số các nguồn năng lượng  
nêu trên, năng lượng gió đang thu hút sự quan  
tâm của rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài  
nước. So với các nguồn năng lượng điện  
truyền thống, hệ thống điện năng lượng gió có  
nhiều ưu điểm như không cần nguồn nhiên  
liệu đầu vào, ít gây ô nhiễm môi trưꢂng, ít phải  
bảo dưỡng,... Đặc biệt hơn nữa, Việt Nam là  
một quốc gia có tiềm năng lớn về năng lượng  
gió với hơn 3200 km bꢂ biển. Do đó, việc sử  
dụng năng lượng gió trong sản xuất năng  
lượng điện tại Việt Nam sẽ hoàn toàn khả thi  
vꢀ nên được khuyến khích khai thác sử dụng.  
Giải pháp này hoàn toàn phù hợp với chủ  
trương của Chính phủ theo Nghị quyết số  
35/NQ-CP, ngꢀy 18 tháng 03 năm 2013, về  
một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ  
môi trưꢂng [1]. Trong nghị quyết này, có nội  
dung tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi  
trưꢂng, ưu tiên phát triển nguồn năng lượng  
sạch, năng lượng tái tạo hướng tới phát triển  
nền kinh tế xanh. Đồng thꢂi, giải pháp cũng  
theo đúng tinh thần của Quy hoạch điện VII có  
điều chỉnh, công suất theo nguồn năng lượng  
tái tạo lꢀ 21% vꢀ điện năng theo nguồn năng  
lượng tái tạo lꢀ 11% đến năm 2030 [2]. Góp  
phần cho vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu khai  
thác tối ưu công suất hệ thống điện gió là rất  
Năng lượng điện có vai trò vô cùng quan trọng  
trong việc thúc đẩy sự phát triển về kinh tế,  
chính trị, văn hóa vꢀ xã hội của một Quốc gia.  
Gần đây, ngꢀnh năng lượng điện thưꢂng xuyên  
xuất hiện tình trạng mất cân bằng giữa nhu cầu  
sử dụng điện và khả năng cung cấp nguồn điện.  
Nguyên nhân chính của việc mất cân bằng này  
là do nhu cầu sử dụng năng lượng điện ngày  
cꢀng tăng cao trong các lĩnh vực khác nhau  
như công nghiệp, nông nghiệp, đꢂi sống sinh  
hoạt hàng ngày,... Trong khi đó, sự cạn kiệt  
đáng báo động của các nguồn nhiên liệu đầu  
vꢀo như dầu mỏ, than đá, khí đốt,... phục vụ  
cho việc sản xuất năng lượng điện từ các nhà  
máy nhiệt điện. Thêm vꢀo đó, năng lượng điện  
được sản xuất từ các nhà máy thủy điện mꢀ đã  
được khai thác tối đa với công suất lớn, nhỏ  
khác nhau; chiếm diện tích lòng hồ rộng lớn  
hàng chục vạn ha; phá hủy cây cối, rừng; gây ô  
nhiễm môi trưꢂng sinh thái; đặc biệt là không  
ngăn được lũ lụt, mà còn xả nước cùng với lũ  
lụt gây ra các thảm họa sinh mạng, hủy hoại  
nhà cửa, ruộng vưꢂn, hoa màu, cây cối,... làm  
tổn thất hàng ngàn tỷ đồng/năm. Với các phân  
tích nêu trên, vấn đề về an ninh năng lượng  
đang bị đe dọa mà dẫn đến các mục tiêu công  
nghiệp hóa và hiện đại hóa tại một số quốc gia  
trở nên khó thực hiện hơn.Với các khó khăn vꢀ  
thử thách được đặt ra, các nhà khoa học đã tích  
cực nghiên cứu vꢀ đề xuất các giải pháp. Một  
trong số đó, giải pháp tăng cưꢂng khai thác và  
sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo  
như năng lượng gió, năng lượng mặt trꢂi, năng  
cần thiết. Đây cũng lꢀ lý do chính cho việc này, Việt Nam có tiềm năng về năng lượng gió  
chọn đề tài: “Điều khiển tối ưu công suất lớn nhất trong khu vực so với các nước láng  
phát hệ thống điện tuabin gió nối lưới”.  
giềng như Campuchia, Lꢀo vꢀ Thái Lan. Hơn  
thế nữa, vùng duyên hải Miền Nam và Nam  
Trung bộ của Việt Nam đặc biệt hứa hẹn về  
tiềm năng khai thác năng lượng gió vì vận tốc  
gió rất cao và mật độ dân cư thưa thớt. Trong  
đó, 8,6% tổng diện tích được đánh giá là có  
tiềm năng từ cao đến rất cao cho việc phát  
triển các tuabin gió công suất lớn với vận tốc  
gió lớn hơn 7 m/s. Theo bản đồ phân bố các  
cấp tốc độ gió của khu vực Đông Nam Á, do tổ  
chức True Wind Solutions LLC (Mỹ), khu vực  
ven biển từ Bình Định đến Bình Thuận, Tây  
Nguyên, dãy Trưꢂng Sơn phía Bắc Trung bộ,  
nhiều nơi có tốc độ gió đạt từ 7 - 9 m/s, có thể  
phát điện với công suất lớn nối lưới điện quốc  
gia. Hầu hết, vùng ven biển còn lại trên lãnh  
thổ, vùng núi,… tốc độ gió đạt từ 5 - 6 m/s, có  
thể khai thác gió kết hợp với máy phát điện  
Diesel. Tuy nhiên, để khuyến khích đầu tư về  
năng lượng gió cần có các chính sách về năng  
lượng tái tạo, mạng lưới điện,... nhằm thu hút  
vốn cho các nhꢀ máy điện gió. Tổng tiềm năng  
về năng lượng gió của Việt Nam được ước tính  
là 513.360 MW cao gấp 6 lần công suất dự  
kiến của ngꢀnh điện Việt Nam vꢀo năm 2020.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1. Giới thiệu  
Năng lượng gió có nguồn gốc từ nguồn năng  
lượng mặt trꢂi và là một trong các nguồn năng  
lượng thiên nhiên mꢀ đang được đặc biệt quan  
tâm liên quan đến nhu cầu năng lượng tương  
lai của thế giới. Hiện tại, năng lượng gió đã  
mang đến nhiều hứa hẹn, đặc biệt trong lĩnh  
vực sản xuất năng lượng điện. Tuy nhiên, nếu  
muốn đẩy mạnh việc khai thác nguồn năng  
lượng nꢀy trong tương lai, các nhꢀ khoa học  
cần nghiên cứu nhiều hơn để hoàn chỉnh các  
công nghệ khai thác và sử dụng. Năng lượng  
gió được dựa trên nguyên lý là gió sẽ tạo ra sức  
quay các tuabin vꢀ sau đó, sẽ tạo ra năng lượng  
điện. Các yếu tố hình thành nên nguồn năng  
lượng gió bao gồm: sự hâm nóng bầu khí  
quyển quanh mặt trꢂi, sự chuyển vận của trái  
đất và sự lồi lõm của mặt đất. Các ưu vꢀ nhược  
điểm của nguồn năng lượng gió có thể được  
liệt kê vꢀ phân tích như sau:  
2.2. Năng lượng gió trên thế giới [16], [21]  
Năng lượng gió phát triển nhanh vào những  
năm 1990. Tuy nhiên, năng lượng gió có sự  
phân bố không đồng đều trên thế giới. Đến  
cuối năm 2012, khoảng 76% công suất là ở  
Châu Âu, 18% ở Nam Mỹ và 8% ở Châu Á  
Thái Bình Dương.  
2.3. Năng lượng gió tại Việt Nam [21]  
Việt Nam được ước tính có tiềm năng rất lớn  
về năng lượng gió với tổng diện tích vùng lãnh  
thổ có tiềm năng khai thác xấp xỉ 9% tổng diện  
tích quốc gia. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt  
đới gió mùa với đưꢂng bꢂ biển dꢀi hơn 3200  
km. Vì vậy, Việt Nam có lợi thế rất lớn về phát  
triển năng lượng gió. Ngân hàng thế giới đã  
tiến hành một khảo sát chi tiết về năng lượng  
gió ở vùng Đông Nam Á (SEA) bao gồm cả  
Việt Nam trong chương trình năng lượng bền  
vững và thay thế. Theo kết quả của nghiên cứu  
Hình 2.2. Điện gió Phú Quý, Bình Thuận  
Hình 2.1. Điện gió Tuy Phong, Bình Thuận  
Nhꢀ máy điện gió đảo Phú Quý là công trình  
có 3 turbin gió, tổng công suất 6 MW với tổng  
mức đầu tư trên 335 tỉ đồng. Đến nay, các hạng  
mục công trình đã hoꢀn thꢀnh bao gồm cả trạm  
biến áp 22 kV vꢀ đưꢂng dây 22 kV. Hệ thống  
đo điện năng, hệ thống cáp quang cũng đã  
được lắp đặt hoàn chỉnh. Các turbin gió vận  
hành bảo đảm các thông số kỹ thuật. Theo  
Công ty TNHH MTV Năng lượng tái tạo Điện  
lực Dầu khí Việt Nam (PVPower RE), đây lꢀ  
hệ thống hỗn hợp điện gió - diesel đầu tiên của  
Việt Nam và trên thế giới cũng chưa có hệ  
thống tương tự, chính vì vậy công tác thiết kế  
hệ thống gặp nhiều khó khăn. Do đó, cần thêm  
thꢂi gian vận hành thử nghiệm để điều chỉnh  
độ chính xác tối đa. Điện từ năng lượng gió  
của Nhꢀ máy điện gió Phú Quý sẽ hòa cùng  
điện của Nhꢀ máy điện Diesel hiện tại ở đảo.  
Khi vận hꢀnh, thì đảo Phú Quý sẽ được cung  
cấp điện chính thức 24/24 giꢂ. Dự kiến điện  
gió Phú Quý sẽ cung cấp sản lượng điện bình  
quân là 25 triệu kWh/năm. Trước đây, nguồn  
điện trên đảo Phú Quý chủ yếu được cung cấp  
từ Nhꢀ máy điện Diesel của Công ty Điện lực  
Bình Thuận, với tổng công suất 3.000 kW, chỉ  
phát điện được 16 giꢂ/ngày (từ 7 giꢂ 30 đến 23  
giꢂ 30), lượng điện hꢀng năm ước khoảng 8,2  
triệu kWh/năm. Nhꢀ máy điện gió Phú Quý đi  
vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết tình hình  
thiếu điện sinh hoạt và sản xuất cho 27.000  
ngưꢂi dân trên đảo. Công trình điện gió Phú  
Quý do PVPower RE khởi công xây dựng vào  
cuối năm 2010.  
Ngày 17/1/2016 vừa qua, tại thành phố Bạc  
Liêu đã tổ chức Lễ khánh thꢀnh Nhꢀ máy điện  
gió Bạc Liêu lớn nhất nước ta hiện nay. Nhà  
máy điện gió Bạc Liêu do Công ty TNHH Xây  
dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý làm chủ  
đầu tư được triển khai xây dựng ven biển Bạc  
Liêu với toàn bộ các tuabin được đặt dọc theo  
đê biển Đông, kéo dꢀi từ phưꢂng Nhꢀ Mát đến  
ranh giới tỉnh Sóc Trăng vꢀ chiếm tổng diện  
tích khoảng 1.300 ha. Dự án xây dựng nhà  
máy được chính thức khởi công vào ngày  
9/9/2010. Sau 5 năm triển khai, dự án hoàn  
thành, nhà máy có 62 tuabin gió, mỗi tuabin  
gió có công suất gần 1,6 MW, tổng công suất  
đạt được gần 99,2 MW vꢀ điện lượng sản xuất  
hꢀng năm khoảng 320 triệu kWh/năm. Tổng  
mức đầu tư của dự án là 5.217 tỷ đồng, bằng  
nguồn vốn tự có của chủ đầu tư vꢀ nguồn vốn  
vay tín dụng đầu tư của Nhꢀ Nước. Mỗi tuabin  
gió có chiều cao 82,5 m; đưꢂng kính 4 m; làm  
bằng thép đặc biệt không gỉ vꢀ được sản xuất  
tại Mỹ. Tuabin có 3 cánh quạt với chiều dài  
mỗi cánh 42 m, làm bằng nhựa đặc biệt, có hệ  
thống điều khiển giúp cánh quạt tự gập lại khi  
gặp thꢂi tiết xấu như bão lớn phù hợp với chế  
độ gió cấp III tại khu vực ven biển Tỉnh Bạc  
Liêu. Đây lꢀ loại tuabin gió do tập đoꢀn  
General Electric của Hoa kỳ cung cấp với  
công nghệ tiên tiến đang được ứng dụng rộng  
trên thế giới. Với công suất đạt gần 100 MW  
(chính xác 99,2 MW), Nhꢀ máy điện gió Bạc  
Liêu lꢀ nhꢀ máy điện gió lớn nhất ở nước ta  
hiện nay. Đặc thù của dự án xây dựng nhà máy  
điện gió là ngay trong quá trình xây dựng, mỗi  
tuabin gió được lắp dựng đều có thể đấu nối và  
hꢁa điện vꢀo lưới điện quốc gia; tức phát huy  
ngay được hiệu quả đầu tư. Tính từ trụ tuabin  
gió đầu tiên được hꢁa vꢀo lưới điện quốc gia  
tháng 5/2013 đến thꢂi điểm khánh thành dự án  
vào tháng 1/2016, tổng sản lượng điện hòa vào  
lưới quốc gia trong giai đoạn đầu tư xây dựng  
là 130 triệu kWh điện, doanh thu từ bán điện là  
150 tỷ đồng, đóng góp ngân sách được 15 tỷ  
đồng. Nhꢀ máy điện gió Bạc Liêu chưa dừng  
lại ở đây. Tiếp theo, sau khi khánh thành giai  
đoạn 1, chủ đầu tư sẽ xúc tiến lập báo cáo tiền  
khả thi triển khai giai đoạn tiếp theo với 71 trụ  
tuabin gió mới (loại 2 MW/trụ) và tổng công  
suất 142 MW, tổng mức đầu tư dự kiến 8.850  
tỷ đồng, thꢂi gian thực hiện 36 tháng. Dự kiến  
cuối năm 2018 sẽ hoàn thành xây dựng vꢀ đưa  
toàn bộ các tuabin mới vào vận hành và hòa  
vào hệ thống điện lưới Quốc gia.  
Hình 2.4. Điện gió Bạc Liêu  
2.4. Công suất gió [16], [21]  
Tương ứng với các điều kiện nhiệt độ khác  
nhau, các khối khí sẽ chuyển động. Sự di  
chuyển của khối khí có thể là hiện tượng toàn  
cầu mang tính chất vùng và khu vực. Tuabin  
gió tận dụng năng lượng gió ở gần mặt đất.  
Điều kiện gió ở khu vực này bị ảnh hưởng bởi  
sự chuyển đổi năng lượng từ những luồng gió  
cao đến tầng thấp hơn. Ở những nơi mặt đất gồ  
gề, các luồng gió gần mặt đất sẽ bị thay đổi bất  
thưꢂng. Cao điểm của sự thay đổi bất thưꢂng  
chính là do bão.  
Công suất gió được biểu diễn như sau:  
1
P AV 3  
(2.1)  
W
2
Trong đó:  
A: Diện tích quét của cánh tuabin gió (m2);  
ρ: Tỷ trọng không khí (kg/m3);  
V: Tốc độ gió (m/s).Giá trị năng lượng từ gió  
thay đổi với lũy thừa 3 của tốc độ gió. Điều  
nꢀy có nghĩa rằng, khi tăng 10% tốc độ gió sẽ  
thu được 30% giá trị năng lượng gió.  
Đưꢂng cong công suất của tuabin gió tuân  
theo mối quan hệ giữa tốc độ gió lúc tuabin bắt  
đầu hoạt động và công suất định mức. Tuabin  
gió thưꢂng đạt công suất định mức khi tốc độ  
gió khoảng từ 12 - 16 m/s. Khi tốc độ gió lớn  
hơn tốc độ giới hạn, công suất cực đại sẽ bị  
giới hạn hoặc phần năng lượng từ gió sẽ trở  
nên thừa thải. Đưꢂng cong công suất còn phụ  
thuộc vào áp suất không khí. Với đưꢂng cong  
của tốc độ gió cố định, tuabin gió có thể bị ảnh  
hưởng bởi tần số của hệ thống. Đưꢂng cong  
công suất của nông trại gió không phải là  
đưꢂng cong của một tuabin ở nông trại này mà  
phải xem xét thêm các yếu tố khác như hiệu  
ứng màn chắn hay hiệu ứng dꢁng đuôi của  
tuabin.  
Nếu những tuabin ở hꢀng đầu của dãy tuabin  
đón gió trực tiếp vꢀ đạt được tốc độ là 15 m/s,  
thì các tuabin ở hàng sau cùng chỉ đạt được tốc  
độ lꢀ 10 m/s. Do đó, những tuabin ở hꢀng đầu  
sẽ hoạt động với công suất định mức. Trong  
khi đó, các tuabin ở hàng sau cùng sẽ hoạt  
động với công suất nhỏ hơn định mức. Nếu tốc  
độ gió vượt qua tốc độ đóng mạch cho phép thì  
tuabin sẽ tắt và ngừng sản xuất điện. Điều này  
có thể xảy ra trong lúc bão. Nếu tốc độ gió  
dưới tốc độ đóng mạch tối thiểu thì tuabin sẽ  
không khởi động lại ngay lập tức. Để được  
khởi động lại, tuabin gió thưꢂng cần một tốc  
độ gió khoảng 3 - 4 m/s.  
Hình 4.1. Sơ đồ mô phỏng hệ thống điện  
tuabin gió sử dụng máy phát điện DFIG  
3.2. Mô phỏng máy phát điện DFIG  
Máy phát điện DFIG được mô phỏng theo các  
phương trình toán học sau đây:  
Phương trình chuyển đổi hệ trục tọa độ abc  
sang hệ trục tọa độ dq:  
2.5. Hệ thống điện gió  
2
(3.  
vd  v cosv cos 2/ 3 v cos 2/ 3   
a
d
b
d
c
d
Một hệ thống điện năng lượng gió gồm nhiều  
thành phần hoạt động song song với nhau như  
sau:Tuabin gió;Máy phát điện; Bộ phận điều  
hướng đón gió;Cơ cấu truyền động cơ khí; Bộ  
phận điều khiển và các cảm biến tốc độ. Trong  
hệ thống điện gió hiện đại, có thể thêm các  
thành phần sau:Bộ phận điều khiển với sự hỗ  
trợ của máy tính; Lưu trữ điện để đáp ứng cho  
tải trong trưꢂng hợp làm việc độc lập; Đưꢂng  
truyền kết nối với mạng lưới khu vực.  
3
1)  
2
(3.2)  
vq  va sind v sin 2/ 3 v sin 2/ 3   
b
d
c
d
3
Phương trình chuyển đổi hệ trục tọa độ dq  
sang hệ trục tọa độ abc:  
va vd cosd vq sind  
(3.3  
vb vd cos(d 2/ 3) vq sin(d 2/ 3)  
(3.4)  
vc vd cos(d 2/ 3) vq sin(d 2/ 3)  
(3.5)  
Phương trình cưꢂng độ dꢁng điện stator và  
rotor trong hệ trục tọa độ dq:  
3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Giới thiệu  
Các kỹ thuật điều khiển tối ưu công suất phát  
của hệ thống điện tuabin gió sử dụng máy phát  
điện không đồng bộ nguồn kép, DFIG đã được  
trình bꢀy trong chương trước. Các mô phỏng  
máy phát điện không đồng bộ nguồn kép,  
DFIG và các kỹ thuật điều khiển tối ưu công  
suất của hệ thống điện tuabin gió được giới  
thiệu, xây dựng trong chương nꢀy thông qua  
phần mềm mô phỏng Simulink/Matlab.  
Sơ đồ mô phỏng hệ thống điện tuabin gió sử  
dụng máy phát điện không đồng bộ nguồn kép  
(DFIG) được biểu diễn như Hình 4.1.  
Lr (vds Rsids sqs ) Lm (vdr Rridr rqr )  
dids  
dt  
2
LsLr Lm  
(4.6)  
diqs Lr (vqs Rsiqs sds ) Lm (vqr Rriqr rdr )  
2
dt  
LsLr Lm  
(3.7)  
Ls (vdr Rridr rqr ) Lm (vds Rsids sqs )  
didr  
dt  
2
LsLr Lm  
(3.8)  
diqr Ls (vqr Rriqr rdr ) Lm (vqs Rsiqs sds )  
2
dt  
LsLr Lm  
(3.9)  
Phương trình từ thông stator và rotor:  
(3.10)  
ds Lsids Lmidr  
(3.11)  
qs Lsiqs Lmiqr  
dr Lridr Lmids (4.12)  
(3.13)  
qr Lriqr Lmiqs  
1
1
0.035   
i  
0.089  3 1  
2
2   
(3.14)  
s   
ds   
qs   
2
2   
(3.20)  
(3.15)  
r   
dr   
qr   
Phương trình moment điện từ:  
Moment tuabin gió:  
3
(3.16)  
C ,  
C ,  
Te pLm (idriqs iqrids )  
p   
p   
P
1
2
1
2
3
2
T
 R2vw  
 R3vw  
turb  
2
turb  
turb  
turb  
Phương trình vận tốc rotor:  
(3.21)  
dr  
dt  
P
(3.17)  
(Te TL )  
J
Phương trình vận tốc tuabin gió:  
Sơ đồ mô phỏng máy phát điện DFIG  
trong hệ trục tọa độ dq được biểu diễn như  
Hình 4.2-4.3.  
d
dt  
d
1
Jturb  
(3.22)  
T K   B   
turb  
turb  
s
(3.23)  
   
dt  
Phương trình vận tốc máy phát:  
d
1
1
g   
K  B T  
e   
s
dt  
JG  
n
gear  
(4.24)  
g  
Trong đó:  
(4.25)  
 turb  
ngear  
g  
Hình 3.2. Khối máy phát điện DFIG  
(4.26)  
 turb  
ngear  
3.4. Mô phỏng các bộ điều khiển  
Phương trình công suất tác dụng và công suất  
phản kháng phía stator:  
3
(3.27)  
(3.28)  
P vdsids vqsiqs  
s
2
3
Qs vqsids vdsiqs  
2
Hình 3.3. Sơ đồ mô phỏng máy phát điện  
DFIG  
3.3. Mô phỏng tuabin gió  
Tuabin gió được mô phỏng trên cơ sở các  
phương trình toán học sau đây:  
Phương trình công suất tác dụng và công suất  
phản kháng phía rotor:  
3
P   
vdridr vqriqr (3.29)  
r
2
3
Công suất tuabin gió:  
Qr   
vqridr vdriqr  
(3.30)  
1
 R2vw3Cp (,)  
2
P
turb  
2
Sơ đồ chi tiết mô phỏng các bộ điều khiển phía  
rotor (Rotor side controller) vꢀ phía lưới (Grid  
side controller) được thể hiện như Hình 3.4.  
(3.18)  
16.5  
Trong đó:  
1 98  
Cp (,)   
0,45 e  
2   
i  
(3.19)  
a) Sơ đồ chi tiết mô phỏng bộ điều khiển phía  
Hình 3.6. Sơ đồ mô phỏng điều khiển tối ưu  
công suất hệ thống điện tuabin gió sử dụng  
máy phát điện không đồng bộ nguồn kép,  
DFIG  
rotor  
Công suất tuabin sinh ra từ năng lượng gió tích  
lũy trong cánh quạt tuabin, phụ thuộc vào hiệu  
suất tuabin, Cp vꢀ được xác định như sau [13]:  
1
(3.31)  
P
tuabin R2 vw3 Cp  
,  
2
b) Sơ đồ chi tiết mô phỏng bộ điều khiển phía  
lưới  
Trong đó:  
: Mật độ không khí (kg/m3);  
= 1,225 kg/m3 trong điều kiện nhiệt độ  
1500C và áp suất 101,325 kPa [14];  
R: Bán kính cánh quạt tuabin (m);  
vw: Tốc độ gió (m/s);  
Cp(, β): Hiệu suất tuabin.  
Hiệu suất tuabin, Cp(, β) lꢀ hꢀm theo tỷ số tốc  
độ, vꢀ góc pitch β được biểu diễn như sau  
c) Sơ đồ chi tiết mô tả bộ điều khiển  
[15]:  
Back-to-Back  
16,5  
i  
1 98  
Cp   
0,45 e  
(3.32)  
Hình 3.4. Sơ đồ mô phỏng các bộ điều khiển  
2 i  
Trong đó:  
3.5. Điều khiển tối ưu công suất phát của hệ  
thống điện tuabin gió  
1
1
0,035   
   
(3.33)  
3
Kỹ thuật điều khiển tối ưu công suất hệ thống  
điện tuabin gió được xây dựng dựa trên kỹ  
thuật điều khiển hồi tiếp tín hiệu công suất  
(PSF) được biểu diễn như Hình 4.5. Giá trị  
công suất tối ưu được xác định bằng thực  
nghiệm cho mỗi tuabin ứng với các tốc độ gió  
khác nhau. Sau đó, các giá trị này sẽ được lưu  
trữ thành một bảng tra (Look-up table).  
i  
0,089  
1  
Hiệu suất tuabin, Cp liên hệ đến tỷ số tốc độ,   
và ở nhiều góc pitch, β khác nhau nhưng hiệu  
suất tuabin đạt giá trị lớn nhất, Cp = 0,47 khi  
góc pitch, β = 0 vꢀ tỷ số tốc độ, = 6,76 [16].  
Tỷ số tốc độ, được xác định như sau [16]:  
tuabin R  
  
(3.34)Trong đó:  
vw  
tuabin: Vận tốc góc của tuabin (rad/s).  
Từ (4.31)-(4.34), thiết lập bảng Lookup table  
cho max và Pmax  
tương ứng với hiệu  
tuabin  
tuabin  
suất tuabin đạt giá trị lớn nhất, Cpmax = 0,47;  
khi góc pitch, β = 0 vꢀ tỷ số tốc độ, = 6,76 tại  
các tốc độ gió khác nhau [16]. Các thông số  
của máy phát điện (DFIG) được sử dụng trong  
mô phỏng bao gồm: Công suất định mức của  
máy phát, P = 2.000.000 (W) = 2 (MW); Điện  
áp định mức của máy phát, U = 690 (V);  
Cưꢂng độ dꢁng điện định mức của máy phát, I  
= 1900 (A); Tần số, f = 50 (Hz);  
Hình 3.5. Sơ đồ kỹ thuật điều khiển tối ưu  
công suất hệ thống điện gió  
Điện cảm từ hóa, Lm = 2,48×10-3 (H); Điện  
cảm stator, Ls = (0,12×10-3 + Lm) (H); Điện  
cảm rotor, Lr = (0,05×10-3 + Lm) (H); Điện trở  
stator, Rs = 1,76.10-3 (Ω); Điện trở rotor, Rr =  
1,9.10-3 (Ω); Số cặp cực, p = 2.  
3.6. Kết quả mô phỏng  
tương ứng với tốc độ gió, vw = 2 (m/s)Tương  
ứng với tốc độ gió, vw = 2 (m/s), công suất của  
máy phát điện DFIG luôn luôn được duy trì tối  
ưu bằng việc bám theo công suất cực đại với  
kỹ thuật điều khiển hồi tiếp tín hiệu công suất,  
Hình 4.7 - 4.9.  
x 105  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6.1.2. Tốc độ gió, vw = 4 (m/s)  
Tương ứng với tốc độ gió, vw = 4 (m/s), công  
suất của máy phát điện DFIG luôn luôn được  
duy trì tối ưu bằng việc bám theo công suất  
cực đại với kỹ thuật điều khiển hồi tiếp tín hiệu  
công suất, Hình 4.10 - 4.12.  
0
1
2
3
4
5
6
x 105  
6.7  
Thoi gian, t(s)  
6.7  
6.7  
6.7  
6.7  
6.7  
6.7  
6.7  
6.7  
6.7  
6.7  
Hình 4.7. Công suất cực đại theo lý thuyết,  
PMPP của máy phát điện DFIG với tốc độ gió,  
vw = 2 (m/s)  
x 106  
5
4
3
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
2
Hình 4.10. Công suất cực đại theo lý thuyết,  
PMPP của máy phát điện DFIG với tốc độ gió,  
vw = 4 (m/s)  
1
x 106  
5
0
4
3
-1  
-2  
-3  
-4  
-5  
2
1
0
-1  
-2  
-3  
-4  
-5  
0
1
1.5  
2
2.5  
3
Thoi gian, t(s)  
0
1
2
3
4
5
6
Hình 4.8. Công suất của máy phát điện DFIG  
với tốc độ gió, vw = 2 (m/s)  
Thoi gian, t(s)  
Hình 4.11. Công suất của máy phát điện DFIG  
với tốc độ gió, vw = 4 (m/s)  
Hình 4.12. Công suất của máy phát điện DFIG  
bám theo công suất cực đại theo lý thuyết  
tương ứng với tốc độ gió, vw = 4 (m/s)  
x 106  
5
4
3
2
1
0
-1  
-2  
-3  
-4  
-5  
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
Hình 4.9. Công suất của máy phát điện DFIG  
bám theo công suất cực đại theo lý thuyết  
x 106  
x 106  
1.34  
1.34  
1.34  
1.34  
1.34  
1.34  
1.34  
1.34  
1.34  
1.34  
1.34  
1.01  
1.01  
1.01  
1.01  
1.01  
1.01  
1.01  
1.01  
1.01  
1.01  
1.01  
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
Hình 4.16. Công suất cực đại theo lý thuyết,  
PMPP của máy phát điện DFIG với tốc độ gió,  
vw = 8 (m/s)  
Hình 4.13. Công suất cực đại theo lý thuyết,  
PMPP của máy phát điện DFIG với tốc độ gió,  
vw = 6 (m/s)  
x 106  
6
x 106  
5
5
4
4
3
3
2
2
1
1
0
0
-1  
-2  
-3  
-4  
-1  
-2  
-3  
-4  
0
1
2
3
4
5
6
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
Thoi gian, t(s)  
Hình 3.14. Công suất của máy phát điện DFIG  
với tốc độ gió, vw = 6 (m/s)  
Hình 3.17. Công suất của máy phát điện DFIG  
với tốc độ gió, vw = 8 (m/s)  
x 106  
5
x 106  
6
4
3
5
4
3
2
2
1
1
0
0
-1  
-2  
-3  
-4  
-1  
-2  
-3  
-4  
0
1
2
3
4
5
6
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
Thoi gian, t(s)  
Hình 3.18. Công suất của máy phát điện DFIG  
bám theo công suất cực đại theo lý thuyết  
tương ứng với tốc độ gió, vw = 8 (m/s)  
Tốc độ gió, vw = 10 (m/s)  
Hình 3.15. Công suất của máy phát điện DFIG  
bám theo công suất cực đại theo lý thuyết  
tương ứng với tốc độ gió, vw = 6 (m/s)  
Tương ứng với tốc độ gió, vw = 6 (m/s), công  
suất của máy phát điện DFIG luôn luôn được  
duy trì tối ưu bằng việc bám theo công suất  
cực đại với kỹ thuật điều khiển hồi tiếp tín hiệu  
công suất, Hình 4.13 - 4.15.  
x 106  
1.67  
1.67  
1.67  
1.67  
1.67  
1.67  
1.67  
1.67  
1.67  
1.67  
1.67  
3.6.1.4. Tốc độ gió, vw = 8 (rpm)  
Tương ứng với tốc độ gió, vw = 8 (m/s), công  
suất của máy phát điện DFIG luôn luôn được  
duy trì tối ưu bằng việc bám theo công suất  
cực đại với kỹ thuật điều khiển hồi tiếp tín hiệu  
công suất, Hình 4.16 - 4.18.  
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
Hình 4.19. Công suất cực đại theo lý thuyết,  
PMPP của máy phát điện DFIG với tốc độ gió,  
x 106  
vw = 10 (m/s)  
6
5
x 106  
7
6
4
3
5
2
4
1
3
0
2
-1  
-2  
-3  
-4  
1
0
-1  
-2  
-3  
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
0
1
2
3
4
5
6
Trong trưꢂng hợp tốc độ gió thay đổi với t = 0  
Thoi gian, t(s)  
Hình 4.20. Công suất của máy phát điện DFIG - 2 (s): tốc độ gió, vw = 8 (m/s); t = 2 - 4 (s): tốc  
với tốc độ gió, vw = 10 (m/s)  
độ gió, vw = 9 (m/s); t = 4 - 6 (s): tốc độ gió, vw  
= 11 (m/s); công suất cực đại của máy phát  
điện DFIG, PMPP, được biểu diễn như Hình  
4.22. Bằng việc sử dụng kỹ thuật điều khiển  
hồi tiếp tín hiệu công suất, công suất của máy  
phát điện DFIG, Hình 4.23 luôn bám được  
công suất cực đại của máy phát điện DFIG,  
PMPP, Hình 4.24. Các kết quả tối ưu hóa công  
suất phát của hệ thống điện tuabin gió sử dụng  
máy phát điện DFIG với kỹ thuật điều khiển  
hồi tiếp tín hiệu công suất được so sánh với giá  
trị công suất cực đại của lý thuyết tương ứng  
với các tốc độ gió khác nhau để chứng minh  
tính hội tụ của kỹ thuật đề xuất áp dụng. Bảng  
4.2. So sánh kết quả tối ưu hóa công suất phát  
của hệ thống điện tuabin gió sử dụng máy phát  
điện DFIG bằng kỹ thuật điều khiển hồi tiếp  
tín hiệu công suất (PSF)  
x 106  
7
6
5
4
3
2
1
0
-1  
-2  
-3  
0
1
2
3
4
5
6
Thoi gian, t(s)  
Hình 4.21. Công suất của máy phát điện DFIG  
bám theo công suất cực đại theo lý thuyết  
tương ứng với tốc độ gió, vw = 1 (m/s)  
Tương ứng với tốc độ gió, vw = 10 (m/s), công  
suất của máy phát điện DFIG luôn luôn được  
duy trì tối ưu bằng việc bám theo công suất  
cực đại với kỹ thuật điều khiển hồi tiếp tín hiệu  
công suất, Với các tốc độ gió không đổi, vw =  
2; 4; 6; 8 và 10 (m/s), công suất của máy phát  
điện DFIG luôn luôn được duy trì tối ưu bằng  
việc bám theo công suất cực đại với kỹ thuật  
điều khiển hồi tiếp tín hiệu công suất, Hình 4.9,  
Hình 4.12, Hình 4.15, Hình 4.18 và Hình 4.21.  
3.6.2. Tốc độ gió thay đổi  
Giả sử rằng tốc độ gió thay đổi, trong đó:  
t = 0 - 2 (s): Tốc độ gió, vw = 8 (m/s);  
t = 2 - 4 (s): Tốc độ gió, vw = 9 (m/s);  
t = 4 - 6 (s): Tốc độ gió, vw = 11 (m/s).  
Khi ấy, công suất cực đại, PMPP được biểu diễn  
như Hình 4.22.  
4.KẾT LUẬN  
Bài báo đã giải quyết được các vấn đề như tìm  
hiểu và phân tích tiềm năng của nguồn năng  
lượng gió trên thế giới. Tìm hiểu và phân tích  
tiềm năng của nguồn năng lượng gió tại Việt  
Nam với các nhꢀ máy điện gió điển hình như  
Nhꢀ máy điện gió Tuy Phong, Nhꢀ máy điện  
gió Phú Quý, Nhꢀ máy điện gió Phú Lạc, Nhà  
máy điện gió Bạc Liêu,...Tìm hiểu và phân  
tích một hệ thống điện gió cơ bản. Tìm hiểu và  
phân tích nguyên lý hoạt động của máy phát  
điện DFIG trong cấu hình hệ thống điện gió  
tốc độ không đổi và tốc độ thay đổi. Tìm hiểu  
và xây dựng mô hình toán của máy phát điện  
DFIG. Tìm hiểu và nghiên cứu các kỹ thuật  
điều khiển tối ưu công suất phát của hệ thống  
điện gió.Thực hiện mô hình và mô phỏng hệ  
thống điện gió sử dụng máy phát điện DFIG và  
điều khiển tối ưu công suất phát của hệ thống  
nꢀy tương ứng với các trưꢂng hợp tốc độ gió điện gió được giới thiệu trong luận văn, kỹ  
không đổi và tốc độ gió thay đổi. Các kết quả thuật hồi tiếp tín hiệu công suất (PSF) lꢀ đơn  
mô phỏng đạt được cho thấy rằng kỹ thuật giản và hiệu quả.  
điều khiển tối ưu công suất phát của hệ thống  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nghị quyết số 35/NQ-CP, ngꢀy 18 tháng 03 năm 2013, Về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực  
bảo vệ môi trưꢂng.  
[2] Quyết định số 428/QĐ-TTg, ngꢀy 18 tháng 03 năm 2016, Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát  
triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030.  
[3] Chiến lược phát triển công nghệ Điện Lực của Tập đoꢀn Điện Lực Việt Nam đến năm 2015 định  
hướng đến năm 2025.  
[4] Trang thông tin điện tử của Hiệp hội năng lượng quốc tế (IEA) www.iea.org.  
[5] Pham Ngoc Hung vꢀ Trinh Trong Chuong, “Nghiên cứu xác định điểm công suất cực đại của hệ  
thống biến đổi năng lượng gió sử dụng kỹ thuật logic mꢂ”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Năng  
lượng, 2017.  
[6] Lê Duy Khánh vꢀ Dương Hoꢀi Nghĩa, “Mô phỏng phương pháp điều khiển mô hình nội điều  
khiển máy phát điện gió nguồn kép (DFIG)”, Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật, Trưꢂng Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM.  
[7] Trần Ngọc Hữu Trung, “Cực đại công suất trong hệ thống điện gió”, Luận văn Thạc sĩ, Trưꢂng  
Đại học Bách Khoa Tp. HCM, 2015.  
[8] Lê Thꢀnh Hưng, “Điều khiển góc nghiêng cánh quạt và công suất của máy phát điện gió không đồng  
bộ nguồn kép”, Luận văn Thạc sĩ, Trưꢂng Đại học Bách Khoa Tp. HCM, 2014.  
[9] Trương Minh Kiệt, "Xây dựng thuật toán MPPT tối ưu công suất cho máy phát năng lượng gió  
DFIG sử dụng điều khiển thông minh", Luận văn Thạc sĩ, Trưꢂng Đại học Bách Khoa Tp. HCM, 2013.  
[10] Trần Thanh Tuấn, "Nghiên cứu giải thuật MPPT cải tiến cho turbine gió dùng máy phát điện  
đồng bộ từ trưꢂng vĩnh cửu", Luận văn Thạc Sĩ, Trưꢂng Đại học Bách Khoa Tp. HCM, 2016.  
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):  
Họ tên: Trần Minh Tuấn  
Đơn vị: Công Ty CP GSXD Sꢀi Gꢁn Trưꢂng An  
Điện thoại: 0913 434 389  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 13 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 23080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Điều khiển tối ưu công suất phát hệ thống điện Tuabin gió nối lưới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdieu_khien_toi_uu_cong_suat_phat_he_thong_dien_tuabin_gio_no.pdf