Đề xuất giải pháp tạo nhanh bản đồ ảnh từ dải ảnh hàng không phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TẠO NHANH BẢN ĐỒ ẢNH  
TỪ DẢI ẢNH HÀNG KHÔNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC  
CỨU HỘ, CỨU NẠN  
Phạm Văn Quân1*, Lê Vũ Hồng Hải2 Đào Khánh Hoài2  
,
Tóm tắt: Bài báo đề xuất giải pháp khớp nhanh dải ảnh hàng không để tạo bản  
đồ ảnh phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn trong những tình huống đặc biệt như thiên  
tai, lũ lụt, thảm họa… dựa trên việc cải tiến một thuật toán khớp dải ảnh hàng  
không theo hướng nâng cao tốc độ cũng như độ ổn định của bài toán khớp ảnh  
hàng không. Cách tiếp cận trong bài báo dựa trên những đặc tính kỹ thuật trong  
lĩnh vực bay chụp ảnh hàng không cùng với nền tảng tính toán GPU để đưa ra giải  
pháp tạo nhanh bản đồ ảnh đảm bảo độ chính xác và ổn định phục vụ kịp thời công  
tác cứu hộ cứu nạn tại những khu vực xảy ra thiên tai, sự cố.  
Từ khóa: Khớp ảnh tự động, Ảnh hàng không, Ghép ảnh.  
1. MỞ ĐẦU  
Sau mỗi đợt thiên tai hay những tình huống khẩn cấp tại những khu vực nhất  
định, sự cần thiết phải có bản đồ ảnh khu vực đó để phục vụ công tác đánh giá hiện  
trạng cũng như đưa ra những giải pháp xử lý là một vấn đề có tính cấp thiết cao. Giải  
pháp được sử dụng phổ biến hiện nay là tiến hành khớp nhiều tấm ảnh lại để tạo một  
bản đồ ảnh giúp người chỉ huy và các chuyên gia có thể nhanh chóng đưa ra các  
quyết định trong điều kiện khẩn cấp.  
Đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến bài toán khớp tự động dải ảnh hàng  
không [1-3] [9-10]. Đặc điểm chung của các nghiên cứu này là đều xử lý bài toán  
theo 4 bước cơ bản: 1) Trích chọn đặc trưng trên từng ảnh; 2) Khớp đặc trưng từng  
cặp ảnh liền kề; 3) Xác định phép chuyển đổi giữa các cặp ảnh liền kề; 4) Đăng ký  
ảnh. Trong đó bước thứ 2 có vai trò quan trọng nhất, ảnh hướng rất lớn tới độ  
chính xác cũng như chiếm nhiều thời gian nhất trong quy trình trên. Đặc biệt với  
ảnh hàng không thường có độ phân giải cao và kích thước ảnh lớn do đó phải có  
những kỹ thuật chuyên biệt để đảm bảo tốc độ xử lý gần với thời gian thực.  
Trong nghiên cứu này nhóm tác giả khai thác các đặc tính đặc tính kỹ thuật trong  
lĩnh vực bay chụp ảnh hàng không như độ trùm phủ giữa các ảnh liền kề, độ chênh  
cao địa hình…để tạo một phương pháp khớp tích hợp giữa vùng giá trị mức xám và  
khớp theo đặc trưng để giảm không gian cũng như thời gian xử lý. Đồng thời đưa  
tính toán GPU vào từng bước trong quy trình khớp dải ảnh để tăng tốc độ tính toán  
với số lượng ảnh có kích thước lớn.  
2. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG  
2.1. Các kỹ thuật khớp ảnh  
Hiện nay, các thuật toán khớp tự động cặp ảnh đều dựa trên một trong hai cách  
tiếp cận cơ bản: Khớp ảnh theo vùng giá trị mức xám (Area based matching) [6]  
hoặc khớp ảnh theo đặc trưng (Feature based matching) [5].  
Phương pháp khớp theo vùng giá trị mức xám thường chỉ phát huy hiệu quả khi  
được sử dụng riêng trong trường hợp ít thay đổi về độ sáng và độ biến dạng hình học  
89  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 44, 08 - 2016  
Công nghệ thông tin & Khoa học máy tính  
học giữa hai ảnh nhỏ.  
Phương pháp khớp theo đặc trưng xác định mối tương quan giữa các đặc trưng  
trên các ảnh. Các đặc trưng trên ảnh có thể là điểm, đường, vùng. Trong đó, đặc  
trưngđiểm thường được lựa chọn do các đặc trưng này có khả năng bất biến với  
các phép biến đổi trên ảnh như phép quay, phép dịch chuyển…  
2.2. Kỹ thuật tháp ảnh  
Hình 1. Mô hình tháp ảnh.  
Kỹ thuật tháp ảnh (hình 1) được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xử lý ảnh và  
thị giác máy tính. Kết quả của tháp ảnh là tạo ra một loạt các ảnh nhỏ hơn với độ  
phân giải bằng một nửa ảnh trước. Theo lý thuyết đa tỷ lệ của Tony Lindeberg [8] thì  
các đặc trưng ảnh sẽ thể hiện rõ nhất ở một tỷ lệ nào đó trong không gian tỷ lệ  
Gauss. Vì vậy, đối với bài toán khớp ảnh hàng không kích thước lớn ta có thể áp  
dụng kỹ thuật tháp ảnh đến kích thước hợp lý, trích chọn đặc trưng trên ảnh tháp sau  
đó quay hồi lên ảnh gốc. Như vậy, khối lượng tính toán sẽ giảm thiểu đáng kể mà  
vẫn thỏa mãn bài toán khớp ảnh. Thông thường có hai phương thức tạo ảnh tháp [7].  
Trong nghiên cứu này nhóm tác giả sử dụng phép lọc Gauss để tính toán ảnh tháp.  
2.3. Nền tảng tính toán GPU  
Hình 2. Kiến trúc luồng trong GPU.  
Bộ xử lý đồ họa (Graphic Proccessing Unit) gọi tắt là GPU đã trở thành một phần  
không thể tách rời của hệ thống máy tính ngày nay. GPU hiện đại không chỉ là một  
công cụ xử lý đồ họa mạnh mà còn là một bộ xử lý hỗ trợ lập trình song song ở mức  
90  
P. V. Quân, L. V. H. Hải, Đ. K. Hoài, “Đề xuất giải pháp… cứu hộ, cứu nạn.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
cao, giúp giải các bài toán số học cần khả năng xử lý số học phức tạp và băng thông  
bộ nhớ tăng hơn đáng kể so với CPU cùng loại. Hình 2 mô tả kiến trúc đa luồng  
trong mô hình lập trình song song CUDA.  
CUDA cho phép đa nhân chạy đồng thời trên một GPU đơn. CUDA coi mỗi  
nhân như một lưới (grid). Một lưới là một tập các khối (block). Mỗi khối chạy  
cùng nhân nhưng độc lập với nhau. Trong mỗi khối lại chứa nhiều luồng (thread).  
Luồng là đơn vị nhỏ nhất trên GPU. Các ứng dụng CUDA được tạo sử dụng ngôn  
ngữ lập trình C/C++.  
3. XÂY DỰNG GIẢI PHÁP KHỚP NHANH DẢI ẢNH HÀNG KHÔNG  
Mô hình của giải pháp đề xuất (hình 3) bao gồm 3 bước chính: Trích chọn đặc  
trưng, khớp đặc trưng và đăng ký ảnh.  
Thuật toán:  
• Đầu vào: Dải ảnh hàng không  
• Đầu ra: Bản đồ ảnh (Ảnh toàn cảnh)  
Bản đồ ảnh  
Hình 3. Mô hình thuật toán khớp dải ảnh hàng không.  
91  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 44, 08 - 2016  
Công nghệ thông tin & Khoa học máy tính  
3.1. Trích chọn đặc trưng  
Trong bước này chúng tôi sẽ lựa chọn một thuật toán dò tìm góc, sử dụng kỹ  
thuật tháp ảnh để giảm không gian tìm kiếm đặc trưng.Trong nghiên cứu của Fabio  
Remondino - 2006, đã chỉ ra thuật toán Harris phù hợp cho các bài toán tạo ảnh toàn  
cảnh ở bước trích chọn đặc trưng.  
Không gian tính toán của ảnh gốc được co nhỏ lại bằng cách tạo ra các ảnh tháp  
có cấu trúc tương tự ảnh gốc nhưng kích thước đã bị co nhỏ 4 lần giữa các bậc tháp  
liền kề nhau. Do ảnh tháp đã bị co nhỏ và mất đi một số thông tin trong quá trình  
nhân chập với mặt nạ Gauss nên sau khi tìm được các đặc trưng trên ảnh tháp, tiến  
hành quay hồi ngược lại trên ảnh gốc để xác định vùng ROS là vùng sẽ chứa đặc  
trưng tương ứng với đặc trưng trên ảnh tháp. Do đó thay vì duyệt toàn bộ ảnh gốc để  
tìm đặc trưng thì chỉ cần tìm đặc trưng trên một vùng cửa sổ ROS có kích thước nhỏ  
hơn rất nhiều.  
Từ công thức tính toán thuận chúng tôi đã đưa ra công thức nghịch cho việc xác  
định kích thước cửa sổ tìm kiếm đặc trưng trên ảnh gốc như sau:  
(1)  
Trong đó: W là kích thước cửa sổ, level là mức ảnh tháp, i = 1,...m (m là số cặp  
điểm cùng tên)..  
3.2. Khớp đặc trưng  
Khớp thô:Sử dụng phương pháp khớp tích hợp giữa khớp theo vùng giá trị mức  
xám và khớp theo đặc trưng điểm để tìm các cặp điểm cùng tên trên hai ảnh. Phương  
pháp này dựa trên độ phủ giữa hai ảnh: với mỗi điểm đặc trưng (i, j) trên ảnh trái ta  
có thể xác định được vùng cửa sổ trên ảnh phải chứa điểm đặc trưng cùng tên tương  
ứng. Khi đó sẽ xác định một điểm đặc trưng trong cửa sổ có giá trị độ tương quan  
chéo chuẩn hóa lớn nhất (Normalized Cross Correlation) với điểm đặc trưng (i,j).  
Khớp chính xác: Sử dụng thuật toán RANSAC để loại bỏ các cặp điểm khớp sai  
từ bước khớp thô,tìm một phép xạ ảnh(với 8 tham số chưa biết) để thể hiện mối quan  
hệ giữa các ảnh với nhau. Đầu tiên sẽ lựa chọn ngẫu nhiên 4 cặp điểm bất kỳ để tính  
ra giá trị của 8 tham số chuyển đổi sau đó dựa vàophép chuyển đổi này để chia tập  
dữ liệu thành 2 loại là chính xác và ngoại lai (inlier và outlier); nếu số lượng điểm  
inliner đảm bảo đủ lớn sẽ tiến hành tính toán, ước lượng lại 8 tham số bằng cách sử  
dụng phương pháp số bình phương nhỏ nhất. Cuối cùng, sử dụng bộ tham số này để  
loại bỏ lần cuối những điểm ngoại lai.  
Trong phiên bản RANSAC rút gọn đã sử dụng việc lựa chọn ngẫu nhiên các cặp  
điểm đặc trưng, do đó nếu các cặp điểm đặc trưng nhận được từ bước trích chọn đặc  
trưng không được xử lý qua bước khớp thô sẽ dẫn đến tồn tại rất nhiều cặp điểm  
ngoại lai và xác suất dẫn để lựa chọn ngẫu nhiên được 4 cặp điểm chính xác để có  
thể tìm ra đủ số lượng cặp điểm chính xác theo yêu cầu chiếm rất nhiều thời gian.  
Đây là lí do trong nghiên cứu này chúng tôi lại chia ra làm 2 bước riêng biệt: khớp  
thô và khớp chính xác.  
3.3. Đăng ký ảnh  
Sau khi đã xác định được tất cả các điểm đặc trưng cùng tên trên các cặp ảnh liên  
92  
P. V. Quân, L. V. H. Hải, Đ. K. Hoài, “Đề xuất giải pháp… cứu hộ, cứu nạn.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
tiếp nhau, tất cả các ảnh trong dải ảnh sẽ được tính toán để chuyển đổi về một hệ tham  
chiếu chung ghép thành một bản đồ ảnh. Các bước bao gồm:  
Xác định ma trận chuyển đổi giữa các cặp ảnh (Homography Hi,i-1): Sau  
bước khớp ảnh chính xác ta xác định được các cặp điểm cùng tên giữa hai ảnh kế  
tiếp nhau. Ma trận chuyển đổi giữa các cặp ảnh được xác định theo công thức (2).  
(2)  
(với i=1,…m: m là số cặp điểm cùng tên; TH - Ma trận đồng ảnh; - vector điểm  
đặc trưng ảnh phải; - vector điểm đặc trưng ảnh trái; - ma trận cơ sở).  
Đăng ký dải ảnh: Nhiệm vụ chính trong bước này là lựa chọn hệ điểm tham  
chiếu sau đó chuyển đổi tất cả dải ảnh vào chung hệ tham chiếu này. Thông thường  
sẽ lựa chọn một ảnh trong dải ảnh làm ảnh tham chiếu. Có nhiều cách để lựa chọn  
ảnh này (hình 4).  
Đặc điểm chung của các mô hình chiếu này là có sai số tích lũy khi tính chuyển  
đổi ảnh. Để khắc phục hiện tượng này chúng tôi sử dụng phương pháp được đề xuất  
bởi Yuping Lin (2007) [4]. (hình 5)  
Điểm mấu chốt của phương pháp được thể hiện ở Bước 3 trong hình 5. Sau khi  
chuyển về hệ tham chiếu, các ảnh sẽ phải nhân với một ma trận  
để hiệu chỉnh lại  
sai sốtích lũy.Ma trận (hình 6) được xác định bằng cách xác định thông qua ma  
trận chuyển đổi giữa ảnh Ii và Ui (Mi là ảnh chuyển đổi của Ii sang khung tham  
chiếu; Ui là ảnh được chuyển đổi ngược lại từ ảnh chuyển đổi Mi).  
Hình 4. Các mô hình tham chiếu.  
Hình 6. Xác định ma trận Hԑ.  
Hình 5. Mô hình xử lý sai số tích lũy.  
93  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 44, 08 - 2016  
Công nghệ thông tin & Khoa học máy tính  
Trộn ảnh để loại bỏ sự khác biệt về màu sắc trong khu vực trùng phủ (hình 7).  
Với mỗi điểm ảnh P trong khu vực  
trùng phủ, giá trị cường độ điểm ảnh  
mới của P được xác định theo công  
thức (3):  
(3)  
Trong đó,  
là giá trị điểm ảnh P  
Hình 7. Trộn ảnh dựa trên khoảng cách.  
trong ảnh A, là giá trị điểm ảnh tương ứng của điểm P trong ảnh B, dA và dB là  
khoảng cách ngắn nhất tới các cạnh của vùng A, B tương ứng.  
(*) Sử dụng nền tảng tính toán GPU tăng tốc độ tính toán.  
Trong quy trình thuật toán, chúng tôi sử dụng nền tảng tính toán GPU để tăng tốc  
độ thực thi. Cụ thể việc phân chia các bước tính toán trên CPU và GPU như [hình 8]  
trong đó những bước tính toán chính, chiếm nhiều thời gian bao gồm: Trích chọn đặc  
trưng, Khớp thô NCC, Khớp chính xác RANSAC và đăng ký dải ảnh được thực hiện  
trên GPU.  
Hình 8. Phân chia tính toán trên CPU và GPU.  
Việc tính toán trên GPU được thực hiện như sau: Với mỗi ảnh có kích thước  
Width*Hight sẽ được chia ra (width/16)*(height/16) khối. Với mỗi khối ảnh sẽ có 256  
luồng xử lý đồng thời. Việc phân chia này nhằm đảm bảo các tính toán độc lập trên  
mỗi điểm ảnh sẽ luôn có một luồng xử lý. Qua đó, toàn khối ảnh sẽ được tính toán  
đồng thời.  
94  
P. V. Quân, L. V. H. Hải, Đ. K. Hoài, “Đề xuất giải pháp… cứu hộ, cứu nạn.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Hình 9. Minh họa tính toán song song GPU.  
4. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH  
Dữ liệu thực nghiệm là ảnh hàng không được chụp từ máy bay không người lái  
UAV Trimble UX5 và máy Vecxel Ultracam XP. Kích thước ảnh 4912 × 3264  
điểm ảnh, độ phân giải điểm ảnh khoảng 0.2 mét. Độ chính xác yêu cầu trong bước  
khớp chính xác nhỏ hơn 3 điểm ảnh.  
Bảng 1 hiển thị các thông số thử nghiệm với 12 ảnh UAV. Trong đó totalRMS  
là sai số bình phương trung bình của các điểm inlier; Match time là tổng thời gian  
của bước khớp thô và khớp chính xác. Từ bảng 1 có thể thấy độ chính xác của  
phương pháp đề xuất có độ chính xác cao và thời gian tính toán đảm bảo.  
Bảng 1. Các thông số thực nghiệm.  
Cặp  
ảnh  
Số đặc  
trưng trái trưng phải  
Số đặc  
Số cặp khớp totalRMS  
Số cặp khớp thô  
Match time/s  
chính xác  
(pixel)  
1-2  
2-3  
118  
116  
113  
112  
103  
108  
121  
126  
123  
120  
123  
116  
113  
112  
103  
108  
121  
126  
123  
120  
123  
120  
81  
68  
67  
69  
55  
59  
76  
71  
75  
72  
71  
68  
26  
45  
50  
46  
47  
45  
62  
62  
55  
46  
0.769295  
0.561021  
0.622725  
0.660344  
0.699872  
0.824446  
0.819914  
0.733032  
0.626792  
0.596557  
0.598303  
2.812  
2.781  
2.672  
2.640  
2.422  
2.516  
2.843  
2.938  
2.891  
2.812  
2.875  
3-4  
4-5  
5-6  
6-7  
7-8  
8-9  
9-10  
10-11  
11-12  
Thời gian đăng ký ảnh: 4.558 (s)  
95  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 44, 08 - 2016  
Công nghệ thông tin & Khoa học máy tính  
Bảng 2. So sánh phương pháp khớp dải ảnh của Ming Lia 2012  
với phương pháp đề xuất.  
Trong nghiên cứu này chúng tôi cũng thử nghiệm và so sánh kết quả một cách  
tương đối với phương pháp khớp dải ảnh của nhóm nghiên cứu Ming Lia 2012.  
Với ảnh đầu vào cùng kích thước và cùng số ảnh. Kết quả và đồ thị tương quan  
được hiển thị trong bảng 2. Qua đó cho thấy phương pháp đề xuất tốt hơn cả về  
thời gian và độ chính xác. Điều này có nghĩa giải pháp đưa ra hoàn toàn có thể đáp  
ứng được các yêu cầu trong những trường hợp khẩn cấp.  
Một số hình ảnh kết quả thực nghiệm:  
Hình 11. Ảnh toàn cảnh của 15 ảnh  
Hình 10. Ảnh toàn cảnh của 12 ảnh UAV.  
UAV trước khi trộn ảnh.  
96  
P. V. Quân, L. V. H. Hải, Đ. K. Hoài, “Đề xuất giải pháp… cứu hộ, cứu nạn.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Hình 12. Kết quả khớp 28 ảnh không sử dụng Hε.  
Hình 13. Kết quả khớp 28 ảnh sử dụng Hε.  
Hình 14. Ảnh toàn cảnh với 50 ảnh hàng không.  
5. KẾT LUẬN  
"Xử lý tự động ảnh hàng không" là một bài toán lớn mà nhóm tác giả đang  
nghiên cứu. Bài báo này giải quyết một vấn đề trong bài toán trên. Giải pháp đề  
xuất có những điểm mới như sử dụng phương pháp khớp tích hợp, kỹ thuật tháp  
ảnh, nền tảng tính toán GPU và trong quá trình tính toán có tính đến các đặc tính  
kỹ thuật trong lĩnh vực bay chụp ảnh hàng không nhằm mục đích giảm thời gian  
tính toán và đưa ra nhanh bản đồ ảnh khu vực xảy ra thiên tai, lũ lụt, tai nạn nhằm  
phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn kịp thời, hiệu quả.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Dao Khanh Hoai, Vu Van Truong, 2014, “Building the automatically  
matching algorithm applicable for aerial image pairs”, Journal of Science  
and Technology: The Section on Information and Communication  
Technology (JICT), pp.21-33.  
97  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 44, 08 - 2016  
Công nghệ thông tin & Khoa học máy tính  
[2]. Changming Sun, 1997, “A Fast Stereo Matching Method, Digital Image  
Computing: Techniques and Applications”, Massey University, Auckland,  
New Zealand, pp.95-100.  
[3]. Fabio Remondino, 2006, “Detectors and descriptors for photogrammetric  
applications”, Institute for Geodesy and Photogrammetry, ETH Zurich,  
Switzerland.  
[4]. Yuping Lin, Qian Yu, Gerard Medioni, 2007, “Map-Enhanced UAV Image  
Sequence Registration”, Computer Vision and Pattern Recognition, 2007.  
CVPR '07. IEEE Conference on, Minneapolis, MN, pp.1 - 7.  
[5]. Yue ZHAO, Xiaohong SHANG, Hongqiang DING, “Matching Approach  
Based on Cross-Correlation and Affine Transformation”, International  
Journal of Digital Content Technology and its Applications. Volume 5,  
Number 2, pp. 249-256, February 2011.  
[6]. Jyoti Joglekar, Shirish S. Gedam, “Area Based Image Matching Methods – A  
Survey”, International Journal of Emerging Technology and Advanced,  
Volume 2, Issue 1, pp. 130-136, January 2012.  
[7]. Fei Yan, Weian Wang, Shijie Liu, Wen Chen, “A Hierarchical image  
matching method for stereo satellite imagery”, International Archives of the  
Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Sciences, Vol  
XL-7/W1, 3rd ISPRS IWIDF 2013, 20 – 22 August 2013.  
[8]. Tony Lindeberg, Scale-Space Theory in Computer Vision, The Springer  
International Series in Engineering and Computer Science, 1994, 423p.  
[9]. R. Szeliski, "Image alignment and stitching: A tutorial", Foundations and  
trends in computer graphics and computer vision, 2(1), December 2006.  
[10].Barbara Zitova and Jan Flusser, "Image Registration Methods: A Survey",  
Image and Vision Computing, 21, 2003, pp. 977-1000.  
ABSTRACT  
PROPOSING A SOLUTION TO QUICKLY CREATE THE IMAGE MAP  
FROM AREALIMAGE SEQUENCE FOR RESCUE WORK  
The paper proposes a solution to quickly match joints aerial images to  
create the image map serving special situations such as natural disasters,  
floods... basing on improving of matching the areal image sequence towards  
enhancing speed as well as stability of the problem of areal image joint. The  
approach in the article is based on the characteristics of areal photography  
acquisitionand GPU computing in order to provide the solutions to quickly  
creating image map ensuring the accuracy and stability, allowing timely  
rescue in the areas of disaster.  
Keywords:Automaticimage matching, Areal images, Image mosaicing.  
Nhận bài ngày 06 tháng 07 năm 2016  
Hoàn thiện ngày 10 tháng 08 năm 2016  
Chấp nhận đăng ngày 17 tháng 08 năm 2016  
Địa chỉ: 1 Cục Khoa học quân sự/Bộ Quốc phòng;  
2 Học viện Kĩ thuật quân sự.  
* Email:[email protected]om  
98  
P. V. Quân, L. V. H. Hải, Đ. K. Hoài, “Đề xuất giải pháp… cứu hộ, cứu nạn.”  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 13080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất giải pháp tạo nhanh bản đồ ảnh từ dải ảnh hàng không phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_xuat_giai_phap_tao_nhanh_ban_do_anh_tu_dai_anh_hang_khong.pdf