Đề cương chi tiết môn Thực tập kỹ thuật số

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC TẬP KỸ THUẬT SỐ  
PRACTICE DIGITAL SYSYEMS  
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC TẬP KỸ THUẬT SỐ  
PRACTICE DIGITAL SYSYEMS  
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 05 NĂM 2020  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................18  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được  
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y  
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn  
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y  
tế,…  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,  
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang  
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có  
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên  
cứu, làm việc độc lập cao.  
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có  
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.  
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh  
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên  
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các  
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.  
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong  
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt  
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên  
cứu sau đại học.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư  
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn  
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh  
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ  
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài  
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”  
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt  
hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ  
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
8
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC TẬP KỸ THUẬT SỐ  
PRACTICE DIGITAL SYSYEMS  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh  
(Điện tử Y sinh)  
TP. HỒ CHÍ MINH  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
Trình độ đào tạo: Đại học  
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh  
(Điện tử Y sinh)  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: THỰC TẬP KỸ THUẬT SỐ  
Mã môn học: PRDI310263  
2. Tên Tiếng Anh: PRACTICE DIGITAL SYSYEMS  
3. Số tín chỉ: 1 tín chỉ (0/6/12) (0 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực  
hành/thí nghiệm)  
Phân bố thời gian: 8 tuần (0 tiết lý thuyết + 6 tiết thực hành + 12 tiết tự  
học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1. ThS. Nguyễn Trường Duy  
2. KS. Hà A Thồi  
3. ThS. Nguyễn Duy Thảo  
4. ThS. Võ Đức Dũng  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Kỹ thuật số  
Môn học trước: Điện tử cơ bản, Thực tập Điện tử cơ bản  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
Môn học này hướng dẫn sinh viên thực hành các mạch điện tử số  
như cổng logic, Flip-Flop, mạch đếm, thanh ghi, thiết kế mạch tổ  
hợp và mạch tuần tự, bộ nhớ, ADC, DAC và các mạch ứng dụng  
trong thực tế.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Kiến thức và kỹ thuật lắp ráp mạch điện tử số.  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.3  
Mục tiêu  
(Goals)  
Trình độ  
năng lực  
3
G1  
11  
Khả năng sử dụng những công cụ kỹ thuật hiện  
đại để thực hiện những bài thực hành.  
Khả năng phân tích và lắp ráp thử nghiệm các  
mạch điện tử số, các bài tập thực tế.  
2.2  
2.4  
2.5  
3
3
3
G2  
G3  
3.1  
3.2  
3.3  
3
3
3
Kỹ năng làm việc nhóm, khả năng đọc hiểu các  
tài liệu kỹ thuật bằng tiếng anh trong lĩnh vực số.  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
Trình  
độ năng  
lực  
Chuẩn đầu  
ra MH  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
Sử dụng được bộ thí nghiệm kỹ thuật số và  
phương pháp lắp ráp mạch trên bộ thí nghiệm.  
Trình bày được ký hiệu, biểu thức, bảng trạng  
thái của các cổng logic và Flip-Flop  
1.3  
1.3  
3
3
G1.1  
G1.2  
G1  
Trình bày sơ đồ ký hiệu và chức năng các ngõ  
vào/ra của các IC số thông dụng, bộ nhớ  
EPROM và các mạch chuyển đổi tương tự - số.  
Phân tích nguyên lý các mạch điện mẫu.  
Phân tích và khắc phục các lỗi xảy ra khi lắp  
ráp thử nghiệm các mạch sử dụng cổng logic và  
Flip-Flop.  
1.3  
3
G1.3  
2.2.2  
2.4.2  
2.4.6  
3
3
3
G2.1  
Phân tích và khắc phục các lỗi xảy ra khi lắp  
ráp thử nghiệm, mô phỏng các mạch sử dụng  
IC số khác kết hợp với Flip-Flop và cổng logic,  
mạch tổ hợp và tuần tự, mạch tổ hợp sử dụng  
các cổng logic, các mạch dao động, mạch ứng  
dụng sử dụng một số IC số, Bộ nhớ bàn dẫn.  
Làm việc trong các nhóm để thảo luận và giải  
quyết các vấn đề liên quan đến mạch điện tử  
số, báo cáo các kết quả mô phỏng được.  
Đọc hiểu datasheet của IC số.  
G2  
2.1.3  
2.4.3  
2.4.4  
2.5.4  
3
3
3
3
G2.2  
3.1.2  
3.2.6  
3
3
G3.1  
G3  
3.3.1  
3
G3.2  
9. Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân  
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên  
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn Trình  
Phương  
Phương  
pháp  
dạy học  
đầu ra  
môn  
học  
độ  
năng  
lực  
pháp  
đánh  
giá  
Tuần  
Nội dung  
Chương 1: KHẢO SÁT BỘ THÍ  
NGHIỆM – KHẢO SÁT CÁC IC  
CỔNG LOGIC VÀ FLIP-FLOP  
1
12  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
1.1. Khảo sát từng modul trên bộ thí  
nghiệm.  
1.2. Khảo sát các IC cổng logic  
1.3. Ứng dụng cổng logic thực hiện  
mạch tổ hợp  
1.4. Khảo sát các IC Flip-Flop  
1.5. Ứng dụng FF trong các mạch đếm  
nhị phân không đồng bộ và  
đồng bộ  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
3
3
3
Trải  
Trắc  
nghiệm nghiệm  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Ôn tập các kiến thức về mạch đếm  
Mod N  
+ Thiết kế các mạch đếm không đồng bộ  
và đồng bộ Mod N  
G1.2  
G2.4  
3
3
Trắc  
nghiệm  
+ Thực hiện mô phỏng các mạch đếm  
không đồng bộ và đồng bộ Mod N  
Chương 2: MẠCH ĐẾM VÒNG VÀ  
THANH GHI DỊCH  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)  
2.1  
Khảo sát các mạch đếm vòng và  
vòng xoắn sử dụng FF  
Khảo sát IC 4017  
Thực hiện các mạch ứng dụng IC  
4017  
2.2  
2.3  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
3
3
3
Viết,  
Trải  
thực  
nghiệm  
hành  
2.4  
Khảo sát mạch thanh ghi sử dụng  
FF  
2.5  
2.6  
Khảo sát IC 74LS164 và 74LS194  
Các mạch ứng dụng IC 74LS164  
và 74LS194  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
Phân tích nguyên lý hoạt động của  
+
mạch đèn giao thông sử dụng IC 4017  
+ Thực hiện mô phỏng mạch đèn giao  
thông sử dụng IC 4017  
+ Phân tích nguyên lý hoạt động của  
mạch tự động dịch trái, phải sử dụng 2 IC  
74LS194  
G2.2  
G3.2  
3
3
Vấn đáp  
+ Thực hiện mô phỏng mạch tự động  
dịch trái, phải sử dụng 2 IC 74LS194  
+ Khảo sát IC 74LS595  
Chương 3: KHẢO SÁT CÁC IC ĐẾM  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)  
3.1  
3.2  
Khảo sát IC đếm BCD 74LS90  
Ứng dụng IC 74LS90 trong các  
mạch đếm giờ, phút, giây.  
Khảo sát IC đếm Mod 12 74LS92  
Khảo sát các IC đếm nhị phân  
74LS93 và CD4040  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
3
Trải  
Trắc  
nghiệm nghiệm  
3.3  
3.4  
13  
3.5  
3.6  
Ứng dụng thực hiện các mạch  
đếm Mod sử dụng các IC đếm nhị  
phân.  
Khảo sát IC tạo dao động và chia  
tần số CD4060  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)  
+ Mô phỏng mạch đếm đồng hồ số  
+ Mô phỏng các mạch đếm nhị phân  
Mod N  
G2.2  
3
Vấn đáp  
+ Thiết kế và mô phỏng các mạch đếm  
sau m chu kỳ rồi dừng lại.  
Chương 4: MẠCH ĐẾM  
LÊN/XUỐNG CÓ ĐẶT TRƯỚC SỐ  
VÀ GIẢI MÃ LED 7 ĐOẠN  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)  
4.1 Khảo sát IC đếm 74LS192  
4.2 Ứng dụng IC đếm 74LS192 thực  
hiện các mạch đếm lên/xuống từ  
trạng thái A đến trạng thái B  
4.3 Khảo sát các IC giải mã led 7 đoạn  
74LS247 và CD4511  
Viết,  
thực  
hành  
G3.1  
G3.2  
3
3
Trải  
nghiệm  
4
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)  
+ Phân tích hoạt động mạch đếm sản  
phẩm  
+ Mô phỏng các bài ứng dụng trên lớp  
+ Bài tập  
G2.1  
G2.2  
3
3
Vấn đáp  
Chương 5: MÃ HÓA – ĐA HỢP –  
GIẢI MÃ  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)  
5.1 Khảo sát IC mã hóa 74LS148  
5.2 Thực hiện các mạch ứng dụng IC  
74LS148  
5.3 Khảo sát IC đa hợp 74LS151  
5.4 Thực hiện các mạch ứng dụng IC  
74LS151  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
Trải  
Viết,  
nghiệm vấn đáp  
5
5.5 Khảo sát IC giải mã 74LS138 và  
74LS139  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (24)  
+ Khảo sát IC 74LS175  
+ Mô phỏng các mạch ứng dụng IC  
74LS148 kết hợp với IC 74LS175  
+ Mô phỏng các mạch ứng dụng IC  
74LS151 kết hợp với IC 74LS138  
+ Bài tập  
G2.2  
G3.2  
3
3
Thực  
hành  
Chương 6: MẠCH CỘNG TRỪ NHỊ  
PHÂN – MẠCH SO SÁNH NHỊ  
PHÂN  
6
14  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)  
6.1  
6.2  
Khảo sát cộng nhị phân 74LS283  
Ứng dụng thực hiện các mạch  
cộng nhị phân  
và BCD sử  
dụng  
74LS283  
Khảo sát IC so sánh nhị phân  
IC  
G2.2  
G3.2  
3
3
Trải  
nghiệm  
Thực  
hành  
6.3  
6.4  
74LS85  
74LS688  
Thực hiện các mạch ứng dụng IC  
và  
74LS85  
và  
74LS688  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)  
+ Thiết kế mạch trừ 2 số nhị phân theo  
dạng bù 2  
+ Mô phỏng mạch trừ 2 số nhị phân theo  
dạng bù 2  
Thực  
hành  
G2.2  
3
+ Mô phỏng các mạch ứng dụng IC  
74LS85 và 74LS688  
+ Bài tập  
Chương 7: KHẢO SÁT EPROM –  
ADC VÀ DAC  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)  
7.1  
7.2  
Khảo sát IC EPROM 2864  
Mô phỏng các ứng dụng IC  
EPROM  
Khảo sát ADC 0809 và DAC  
0808  
G1.3  
G2.2  
G3.2  
3
3
3
Viết,  
thực  
hành  
Trải  
nghiệm  
7.3  
7.4  
7
Mô phỏng các mạch ứng dụng  
ADC 0809 và DAC 0808  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)  
+ Mô phỏng các ứng dụng IC EPROM  
+ Thiết kế và mô phỏng các mạch ứng  
dụng kết hợp EPROM và ADC  
+ Bài tập  
Thực  
hành  
G2.2  
3
Chương 8: MẠCH DAO ĐỘNG  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)  
8.1 Mạch dao động sử dụng cổng  
logic  
8.2 Mạch dao động sử dụng IC555  
8.3 Mạch đơn ổn sử dụng IC555 và  
IC 74LS123  
G2.2  
G3.2  
3
3
Trải  
Viết và  
nghiệm vấn đáp  
8
KIỂM TRA  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)  
15  
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩn Trình Phương  
Công  
cụ  
đánh  
giá  
Hình  
thức  
KT  
Thời đầu ra  
độ  
năng  
lực  
pháp  
đánh  
giá  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
điểm  
đánh  
giá  
Bài tập  
30  
Tra cứu datasheet IC  
4027 và thiết kế mạch  
đếm MOD sử dụng IC  
4027.  
G1.2  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
3
Tuần  
2
Viết và  
vấn đáp  
Bài tập  
Nhóm  
BT#1  
6
Thiết kế mạch ứng dụng  
BT#2 của IC thanh ghi dịch  
74164  
Tuần  
3
Viết và  
vấn đáp  
G2.2  
3
Bài tập  
6
6
6
Thiết kế mạch đếm giờ  
BT#3 phút sử dụng IC đếm  
BCD 7490  
Tuần  
4
G2.2  
G3.1  
3
3
Viết và  
vấn đáp  
Bài tập  
Nhóm  
Thiết kế mạch đếm  
BT#4 lên/xuống đặt số đếm sử  
dụng IC 74192  
Tuần  
5
Viết và  
vấn đáp  
G2.2  
G2.2  
3
3
Bài tập  
Bài tập  
Thiết kế mạch đếm MOD Tuần  
Viết và  
vấn đáp  
BT#5  
6
sử dụng IC 4040 và 4020  
6
Kiểm tra  
70  
10  
KT#  
1
KT#  
2
KT#  
3
Tuần  
3
G2.1  
G2.2  
3
3
Trắc  
nghiệm  
Trắc  
nghiệm  
Trắc  
Chương 1 và 2  
Chương 3 và 4  
Chương 5 và 6  
LMS  
LMS  
LMS  
Tuần  
5
G2.2  
3
10  
10  
Tuần  
7
G1.3  
G2.2  
G1.1  
G1.3  
G2.1  
G2.2  
3
3
3
3
3
3
nghiệm  
KT#  
4
Thiết kế và lắp mạch trên  
BTN  
Tuần  
8
Viết và  
vấn đáp  
BTN  
40  
CĐR  
Hình thức kiểm tra  
môn học  
BT  
#1  
BT  
#2  
BT  
#3  
BT  
#4  
BT  
#5  
KT  
#1  
KT  
#2  
KT  
#3  
KT #4  
G1.1  
G1.2  
G1.3  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập  
- Sách, giáo trình chính:  
16  
[1] Nguyễn Đình Phú, Giáo trình thực hành kỹ thuật số, ĐH  
SPKT, năm 2018.  
[2] Datasheet các loại IC số.  
- Sách (TLTK) tham khảo:  
[1] Nguyễn Hữu Phương, Mạch số, NXB thống kê, 2004.  
13 Ngày phê duyệt lần đầu:  
14 Cấp phê duyệt:  
TRƯỞNG KHOA  
TRƯỞNG BỘ MÔN  
NGƯỜI BIÊN  
SOẠN  
15 Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <người cập nhật ký và ghi  
ngày tháng năm  
rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
17  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,  
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền  
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự  
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống  
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các  
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết  
bị điện công nghiệp liên quan khác.  
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,  
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;  
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,  
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên  
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức  
lương được hưởng rất cao.  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và  
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
2.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá  
(7510303D, 7510303C, 7510303A)  
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,  
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa  
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả  
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất  
cũng như đời sống.  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều  
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được  
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả  
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.  
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ  
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà  
18  
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,  
Trung cấp Chuyên nghiệp.  
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang  
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,  
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và  
học tập nâng cao trình độ.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
3.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông  
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công  
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn  
thông…  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các  
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân  
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những  
công việc khác về ngành điện tử.  
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,  
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong  
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,  
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế  
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung  
cấp Chuyên nghiệp.  
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về  
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành  
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên  
cứu sinh.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
4.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,  
7480108A)  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ  
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị  
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.  
19  
Kỹ sư hệ thống nhúng phát triển các hệ thống xử lý điều khiển  
trong các công ty điện tử, phần mềm; Kỹ sư thiết kế vi mạch trong các  
công ty và tập đoàn nghiên cứu chế tạo và sản xuất vi mạch bán dẫn;  
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,  
Trung cấp,….  
Lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Máy tính, đặc biệt là lĩnh vực hệ  
thống nhúng tích hợp cả phần cứng và phần mềm đang có nhu cầu tuyển  
dụng lớn tại các doanh nghiệp với mức lương cao.  
Sinh viên tốt nghiệp có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên  
cứu sau đại học.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
5.  
Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) (7520212D)  
Sinh viên được trang bị các kiến thức về khoa học cơ bản và  
chuyên ngành Kỹ thuật y sinh: Ngôn ngữ lập trình, Hệ thống nhúng, Xử  
lý tín hiệu y sinh, An toàn trong y tế, Vi xử lý, Cảm biến y sinh, Xử lý  
ảnh y sinh, Trang thiết bị y tế, …  
Tốt nghiệp, SV Có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế, thiết bị  
hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang thiết bị  
y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có kỹ năng  
giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên cứu, làm  
việc độc lập cao.  
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có  
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.  
Kỹ sư Kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các  
bệnh viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty  
liên quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các  
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.  
Ngành Kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong  
xã hội; Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế, SV tốt nghiệp  
ngành Kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên cứu  
sau đại học.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.  
6.  
Ngành kỹ thuật hệ thống nhúng và IoT (IoT and Embedded  
Systems Engineering)  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 26000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thực tập kỹ thuật số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_thuc_tap_ky_thuat_so.pdf