Đề cương chi tiết môn Thực tập kỹ thuật số
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP KỸ THUẬT SỐ
PRACTICE DIGITAL SYSYEMS
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP KỸ THUẬT SỐ
PRACTICE DIGITAL SYSYEMS
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC TẬP KỸ THUẬT SỐ
PRACTICE DIGITAL SYSYEMS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: THỰC TẬP KỸ THUẬT SỐ
Mã môn học: PRDI310263
2. Tên Tiếng Anh: PRACTICE DIGITAL SYSYEMS
3. Số tín chỉ: 1 tín chỉ (0/6/12) (0 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực
hành/thí nghiệm)
Phân bố thời gian: 8 tuần (0 tiết lý thuyết + 6 tiết thực hành + 12 tiết tự
học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1. ThS. Nguyễn Trường Duy
2. KS. Hà A Thồi
3. ThS. Nguyễn Duy Thảo
4. ThS. Võ Đức Dũng
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Kỹ thuật số
Môn học trước: Điện tử cơ bản, Thực tập Điện tử cơ bản
6. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học này hướng dẫn sinh viên thực hành các mạch điện tử số
như cổng logic, Flip-Flop, mạch đếm, thanh ghi, thiết kế mạch tổ
hợp và mạch tuần tự, bộ nhớ, ADC, DAC và các mạch ứng dụng
trong thực tế.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức và kỹ thuật lắp ráp mạch điện tử số.
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.3
Mục tiêu
(Goals)
Trình độ
năng lực
3
G1
11
Khả năng sử dụng những công cụ kỹ thuật hiện
đại để thực hiện những bài thực hành.
Khả năng phân tích và lắp ráp thử nghiệm các
mạch điện tử số, các bài tập thực tế.
2.2
2.4
2.5
3
3
3
G2
G3
3.1
3.2
3.3
3
3
3
Kỹ năng làm việc nhóm, khả năng đọc hiểu các
tài liệu kỹ thuật bằng tiếng anh trong lĩnh vực số.
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
Trình
độ năng
lực
Chuẩn đầu
ra MH
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Sử dụng được bộ thí nghiệm kỹ thuật số và
phương pháp lắp ráp mạch trên bộ thí nghiệm.
Trình bày được ký hiệu, biểu thức, bảng trạng
thái của các cổng logic và Flip-Flop
1.3
1.3
3
3
G1.1
G1.2
G1
Trình bày sơ đồ ký hiệu và chức năng các ngõ
vào/ra của các IC số thông dụng, bộ nhớ
EPROM và các mạch chuyển đổi tương tự - số.
Phân tích nguyên lý các mạch điện mẫu.
Phân tích và khắc phục các lỗi xảy ra khi lắp
ráp thử nghiệm các mạch sử dụng cổng logic và
Flip-Flop.
1.3
3
G1.3
2.2.2
2.4.2
2.4.6
3
3
3
G2.1
Phân tích và khắc phục các lỗi xảy ra khi lắp
ráp thử nghiệm, mô phỏng các mạch sử dụng
IC số khác kết hợp với Flip-Flop và cổng logic,
mạch tổ hợp và tuần tự, mạch tổ hợp sử dụng
các cổng logic, các mạch dao động, mạch ứng
dụng sử dụng một số IC số, Bộ nhớ bàn dẫn.
Làm việc trong các nhóm để thảo luận và giải
quyết các vấn đề liên quan đến mạch điện tử
số, báo cáo các kết quả mô phỏng được.
Đọc hiểu datasheet của IC số.
G2
2.1.3
2.4.3
2.4.4
2.5.4
3
3
3
3
G2.2
3.1.2
3.2.6
3
3
G3.1
G3
3.3.1
3
G3.2
9. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Tuần
Nội dung
Chương 1: KHẢO SÁT BỘ THÍ
NGHIỆM – KHẢO SÁT CÁC IC
CỔNG LOGIC VÀ FLIP-FLOP
1
12
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Khảo sát từng modul trên bộ thí
nghiệm.
1.2. Khảo sát các IC cổng logic
1.3. Ứng dụng cổng logic thực hiện
mạch tổ hợp
1.4. Khảo sát các IC Flip-Flop
1.5. Ứng dụng FF trong các mạch đếm
nhị phân không đồng bộ và
đồng bộ
G1.1
G1.2
G2.1
3
3
3
Trải
Trắc
nghiệm nghiệm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Ôn tập các kiến thức về mạch đếm
Mod N
+ Thiết kế các mạch đếm không đồng bộ
và đồng bộ Mod N
G1.2
G2.4
3
3
Trắc
nghiệm
+ Thực hiện mô phỏng các mạch đếm
không đồng bộ và đồng bộ Mod N
Chương 2: MẠCH ĐẾM VÒNG VÀ
THANH GHI DỊCH
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
2.1
Khảo sát các mạch đếm vòng và
vòng xoắn sử dụng FF
Khảo sát IC 4017
Thực hiện các mạch ứng dụng IC
4017
2.2
2.3
G2.1
G2.2
G3.1
3
3
3
Viết,
Trải
thực
nghiệm
hành
2.4
Khảo sát mạch thanh ghi sử dụng
FF
2.5
2.6
Khảo sát IC 74LS164 và 74LS194
Các mạch ứng dụng IC 74LS164
và 74LS194
2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
Phân tích nguyên lý hoạt động của
+
mạch đèn giao thông sử dụng IC 4017
+ Thực hiện mô phỏng mạch đèn giao
thông sử dụng IC 4017
+ Phân tích nguyên lý hoạt động của
mạch tự động dịch trái, phải sử dụng 2 IC
74LS194
G2.2
G3.2
3
3
Vấn đáp
+ Thực hiện mô phỏng mạch tự động
dịch trái, phải sử dụng 2 IC 74LS194
+ Khảo sát IC 74LS595
Chương 3: KHẢO SÁT CÁC IC ĐẾM
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
3.1
3.2
Khảo sát IC đếm BCD 74LS90
Ứng dụng IC 74LS90 trong các
mạch đếm giờ, phút, giây.
Khảo sát IC đếm Mod 12 74LS92
Khảo sát các IC đếm nhị phân
74LS93 và CD4040
G2.2
G3.1
G3.2
3
3
3
3
Trải
Trắc
nghiệm nghiệm
3.3
3.4
13
3.5
3.6
Ứng dụng thực hiện các mạch
đếm Mod sử dụng các IC đếm nhị
phân.
Khảo sát IC tạo dao động và chia
tần số CD4060
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Mô phỏng mạch đếm đồng hồ số
+ Mô phỏng các mạch đếm nhị phân
Mod N
G2.2
3
Vấn đáp
+ Thiết kế và mô phỏng các mạch đếm
sau m chu kỳ rồi dừng lại.
Chương 4: MẠCH ĐẾM
LÊN/XUỐNG CÓ ĐẶT TRƯỚC SỐ
VÀ GIẢI MÃ LED 7 ĐOẠN
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
4.1 Khảo sát IC đếm 74LS192
4.2 Ứng dụng IC đếm 74LS192 thực
hiện các mạch đếm lên/xuống từ
trạng thái A đến trạng thái B
4.3 Khảo sát các IC giải mã led 7 đoạn
74LS247 và CD4511
Viết,
thực
hành
G3.1
G3.2
3
3
Trải
nghiệm
4
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Phân tích hoạt động mạch đếm sản
phẩm
+ Mô phỏng các bài ứng dụng trên lớp
+ Bài tập
G2.1
G2.2
3
3
Vấn đáp
Chương 5: MÃ HÓA – ĐA HỢP –
GIẢI MÃ
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
5.1 Khảo sát IC mã hóa 74LS148
5.2 Thực hiện các mạch ứng dụng IC
74LS148
5.3 Khảo sát IC đa hợp 74LS151
5.4 Thực hiện các mạch ứng dụng IC
74LS151
G2.2
G3.1
G3.2
3
3
3
Trải
Viết,
nghiệm vấn đáp
5
5.5 Khảo sát IC giải mã 74LS138 và
74LS139
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (24)
+ Khảo sát IC 74LS175
+ Mô phỏng các mạch ứng dụng IC
74LS148 kết hợp với IC 74LS175
+ Mô phỏng các mạch ứng dụng IC
74LS151 kết hợp với IC 74LS138
+ Bài tập
G2.2
G3.2
3
3
Thực
hành
Chương 6: MẠCH CỘNG TRỪ NHỊ
PHÂN – MẠCH SO SÁNH NHỊ
PHÂN
6
14
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
6.1
6.2
Khảo sát cộng nhị phân 74LS283
Ứng dụng thực hiện các mạch
cộng nhị phân
và BCD sử
dụng
74LS283
Khảo sát IC so sánh nhị phân
IC
G2.2
G3.2
3
3
Trải
nghiệm
Thực
hành
6.3
6.4
74LS85
74LS688
Thực hiện các mạch ứng dụng IC
và
74LS85
và
74LS688
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Thiết kế mạch trừ 2 số nhị phân theo
dạng bù 2
+ Mô phỏng mạch trừ 2 số nhị phân theo
dạng bù 2
Thực
hành
G2.2
3
+ Mô phỏng các mạch ứng dụng IC
74LS85 và 74LS688
+ Bài tập
Chương 7: KHẢO SÁT EPROM –
ADC VÀ DAC
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
7.1
7.2
Khảo sát IC EPROM 2864
Mô phỏng các ứng dụng IC
EPROM
Khảo sát ADC 0809 và DAC
0808
G1.3
G2.2
G3.2
3
3
3
Viết,
thực
hành
Trải
nghiệm
7.3
7.4
7
Mô phỏng các mạch ứng dụng
ADC 0809 và DAC 0808
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Mô phỏng các ứng dụng IC EPROM
+ Thiết kế và mô phỏng các mạch ứng
dụng kết hợp EPROM và ADC
+ Bài tập
Thực
hành
G2.2
3
Chương 8: MẠCH DAO ĐỘNG
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
8.1 Mạch dao động sử dụng cổng
logic
8.2 Mạch dao động sử dụng IC555
8.3 Mạch đơn ổn sử dụng IC555 và
IC 74LS123
G2.2
G3.2
3
3
Trải
Viết và
nghiệm vấn đáp
8
KIỂM TRA
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
15
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương
Công
cụ
đánh
giá
Hình
thức
KT
Thời đầu ra
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Tỉ lệ
(%)
Nội dung
điểm
đánh
giá
Bài tập
30
Tra cứu datasheet IC
4027 và thiết kế mạch
đếm MOD sử dụng IC
4027.
G1.2
G2.2
G3.1
G3.2
3
3
3
3
Tuần
2
Viết và
vấn đáp
Bài tập
Nhóm
BT#1
6
Thiết kế mạch ứng dụng
BT#2 của IC thanh ghi dịch
74164
Tuần
3
Viết và
vấn đáp
G2.2
3
Bài tập
6
6
6
Thiết kế mạch đếm giờ
BT#3 phút sử dụng IC đếm
BCD 7490
Tuần
4
G2.2
G3.1
3
3
Viết và
vấn đáp
Bài tập
Nhóm
Thiết kế mạch đếm
BT#4 lên/xuống đặt số đếm sử
dụng IC 74192
Tuần
5
Viết và
vấn đáp
G2.2
G2.2
3
3
Bài tập
Bài tập
Thiết kế mạch đếm MOD Tuần
Viết và
vấn đáp
BT#5
6
sử dụng IC 4040 và 4020
6
Kiểm tra
70
10
KT#
1
KT#
2
KT#
3
Tuần
3
G2.1
G2.2
3
3
Trắc
nghiệm
Trắc
nghiệm
Trắc
Chương 1 và 2
Chương 3 và 4
Chương 5 và 6
LMS
LMS
LMS
Tuần
5
G2.2
3
10
10
Tuần
7
G1.3
G2.2
G1.1
G1.3
G2.1
G2.2
3
3
3
3
3
3
nghiệm
KT#
4
Thiết kế và lắp mạch trên
BTN
Tuần
8
Viết và
vấn đáp
BTN
40
CĐR
Hình thức kiểm tra
môn học
BT
#1
BT
#2
BT
#3
BT
#4
BT
#5
KT
#1
KT
#2
KT
#3
KT #4
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
16
[1] Nguyễn Đình Phú, Giáo trình thực hành kỹ thuật số, ĐH
SPKT, năm 2018.
[2] Datasheet các loại IC số.
- Sách (TLTK) tham khảo:
[1] Nguyễn Hữu Phương, Mạch số, NXB thống kê, 2004.
13 Ngày phê duyệt lần đầu:
14 Cấp phê duyệt:
TRƯỞNG KHOA
TRƯỞNG BỘ MÔN
NGƯỜI BIÊN
SOẠN
15 Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <người cập nhật ký và ghi
ngày tháng năm
rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
18
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp Chuyên nghiệp.
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
học tập nâng cao trình độ.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
3.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn
thông…
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những
công việc khác về ngành điện tử.
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp Chuyên nghiệp.
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên
cứu sinh.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
4.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,
7480108A)
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.
19
Kỹ sư hệ thống nhúng phát triển các hệ thống xử lý điều khiển
trong các công ty điện tử, phần mềm; Kỹ sư thiết kế vi mạch trong các
công ty và tập đoàn nghiên cứu chế tạo và sản xuất vi mạch bán dẫn;
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
Lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Máy tính, đặc biệt là lĩnh vực hệ
thống nhúng tích hợp cả phần cứng và phần mềm đang có nhu cầu tuyển
dụng lớn tại các doanh nghiệp với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
5.
Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) (7520212D)
Sinh viên được trang bị các kiến thức về khoa học cơ bản và
chuyên ngành Kỹ thuật y sinh: Ngôn ngữ lập trình, Hệ thống nhúng, Xử
lý tín hiệu y sinh, An toàn trong y tế, Vi xử lý, Cảm biến y sinh, Xử lý
ảnh y sinh, Trang thiết bị y tế, …
Tốt nghiệp, SV Có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế, thiết bị
hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang thiết bị
y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có kỹ năng
giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên cứu, làm
việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư Kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các
bệnh viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty
liên quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành Kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội; Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế, SV tốt nghiệp
ngành Kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên cứu
sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
6.
Ngành kỹ thuật hệ thống nhúng và IoT (IoT and Embedded
Systems Engineering)
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thực tập kỹ thuật số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_thuc_tap_ky_thuat_so.pdf

