Đánh giá ổn định hệ thống điện gồm một máy phát nối với thanh cái vô cùng lớn có tích hợp sssc

ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN GỒM MỘT MÁY PHÁT NỐI VỚI THANH  
CÁI VÔ CÙNG LỚN CÓ TÍCH HỢP SSSC  
EVALUATION OF ELECTRICITY SYSTEM INCLUDING SINGLE ELECTRIC POWER  
GENERATOR CONNECTING INFINITE BUS WITH SSSC  
Trần Văn Đức  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ ngày càng cao, điện năng ngày càng đóng vai trò  
quan trọng trong tất cả các ngành kinh tế, sự phát triển của nhu cầu tiêu thụ điện năng đánh giá  
sự phát triển của xã hội và nâng cao đời sống của một khu vực, một quốc gia. Do đó, hệ thống  
điện cũng ngày càng phát triển cả về quy mô lẫn công nghệ. Ngày nay đã hình thành nhiều hệ  
thống điện lớn trong phạm vi quốc gia hoặc liên quốc gia, xuất hiện nhiều nhà máy điện làm  
nhiệm vụ đáp ứng công suất cho phụ tải điện. Chính điều này làm cho việc ổn định hệ thống trở  
nên phức tạp do sự trao đổi công suất và dao động của các nhà máy ảnh hưởng qua lại với nhau  
khi chúng được liên kết với nhau.Bài báo này đề xuất mô hình điều khiển mới sử dụng thiết bị  
FACTS là SSSC để nâng cao ổn định tĩnh và động của hệ thống điện bằng cách thiết kế bộ điều  
khiển giảm dao động PID trong các điều kiện vận hành khác nhau. Một cách tiếp cận trong miền  
tần số, dựa trên một mô hình hệ thống tuyến tính sử dụng phân tích các giá trị riêng và một  
phương pháp miền thời gian, dựa trên mô hình mô phỏng phi tuyến dưới những nhiễu loạn khác  
nhau được thực hiện đề kiểm tra tính hiệu quả của bộ SSSC, kết hợp với bộ điều khiển giảm dao  
động được thiết kế.  
Từ khóa: FACTS; SSSC; PID; ổn định hệ thống điện.  
ABSTRACT  
With the increasing development of science and technology, electricity is increasingly playing an  
important role in all economic sectors, the development of power consumption needs assessing  
the development of society and lifting High life of a region, a country. Therefore, the power  
system is also growing in both size and technology. Today, many large national or interna- tional  
power systems have been established, and many power plants have been established to meet the  
load capacity requirements. This makes system stability more complex due to the exchange of  
capacity and fluctuations of plants that affect each other when they are linked together. This  
paper proposes a control model The use of FACTS is SSSC to improve the static and dynamic  
stability of the electrical system by designing a controller that reduces PID vibration under  
different operating conditions. An approach in the frequency domain, based on a linear system  
model, uses a separate value analysis and a time domain method, based on a nonlinear model of  
simulation under various perturbations. The test of the efficiency of the SSSC, combined with the  
reduced oscillator controller is designed.  
Keywords: FACTS; SSSC; PID; stabilized power system.  
Đánh giá ổn định hệ thống điện là vấn đề đã  
và đang được các nhà khoa học, các tổ chức  
trong nước và quốc tế quan tâm nghiên cứu  
từ rất lâu bởi tầm quan trọng của nó. Nghiên  
cứu tính ổn định của quá trình quá độ cung  
cấp những thông tin liên quan tới khả năng  
mất đồng bộ của hệ thống điện trong thời  
gian bị sự cố do những nguyên nhân khác  
nhau như mất đột ngột nguồn phát, cắt  
đường dây mang tải, sự thay đổi phụ tải lớn  
1. GIỚI THIỆU  
Trong tất cả các hiện tượng phức tạp trên hệ  
thống điện, ổn định hệ thống điện được xem  
là vấn đề phức tạp nhất để có thể hiểu được  
và phân tích một cách thấu đáo. Hệ thống  
điện trong thế kỷ 21 sẽ còn đặt ra nhiều thách  
thức thậm chí còn khó khăn hơn bởi chúng  
buộc phải vận hành gần hơn với giới hạn ổn  
định của chúng.  
hoặc các sự cố ngắn mạch trên đường dây  
truyền tải,..v.v. Đặc biệt vấn đề nghiên cứu  
này cung cấp những thay đổi về điện áp,  
dòng điện, công suất, tốc độ và mô men của  
các máy trong hệ thống điện cũng như là sự  
thay đổi về công suất của hệ thống trong  
khoảng thời gian ngay tức khắc sau sự nhiễu  
loạn [1].  
hiện bằng mô phỏng để đo lường giá trị riêng  
của hệ thống điện 5 máy theo chiều dọc bằng  
sử dụng bộ mô phỏng tương tự và thay đổi  
công suất bằng dạng sóng sin để đo các phần  
thực của giá trị riêng của hệ thống điện nhiều  
máy.  
Trong tài liệu [5], các tác giả thiết kế các bộ  
ổn định hệ thống điện logic mờ sử dụng các  
giải thuật di truyền, hệ chuyên gia mờ và ứng  
dụng giải thuật GA trong thiết kế bộ ổn định  
hệ thống điện logic mờ. Các thông số để  
chọn cho bộ điều khiển là độ lệch tốc độ và  
đạo hàm của nó làm đầu vào mờ. Các tác giả  
đã thực hiện các nghiên cứu bằng mô phỏng  
trên hệ thống nhiều máy bị nhiễu nhỏ, sự cố  
ba pha và mô phỏng bộ ổn định hệ thống  
điện dựa trên GA để thấy tính ưu việt của bộ  
ổn định hệ thống điện. Kết quả, công trình đã  
cải thiện đáng kể đặc tính động của hệ thống  
ở các điều kiện ổn định hệ thống điện logic  
mờ cho mô hình nhiều máy.  
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN  
CỨU  
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong  
nước  
Trong [2], các tác giả đã thực hiện cho một  
hệ thống điện miền Bắc Việt Nam. Công  
trình đánh giá khả năng của hệ thống điện để  
chịu được các nhiễu loạn trong khi vẫn duy  
trì chất lượng phục vụ. Từ đó, các tác giả đưa  
ra nhiều kỹ thuật khác nhau để phân tích ổn  
định quá độ trong các hệ thống điện, đặc biệt  
cho một hệ thống nhiều máy. Các kỹ thuật  
bao gồm các giải pháp miền thời gian, các  
tiêu chí mở rộng vùng căn bằng, các phương  
pháp ổn định trực tiếp bằng hàm năng lượng  
và giải thuật phù hợp để phân tích sự ổn định  
tạm thời cho hệ thống điện bằng một máy  
tính cá nhân. Trong công trình, các tác giả  
xác định thời gian tối thiểu phục hồi hệ thống  
điện khi bị các sự cố ba pha để lập kế  
hoạch hoặc vận hành các hệ thống điện.  
3.MÔ HÌNH TOÁN HỌC VÀ CẤU HÌNH  
HỆ THỐNG ĐIỆN  
3.1 Mô hình hệ thống điện [6]  
Hệ nghiên cứu là mô hình gồm một máy phát  
có công suất 600MVA phát lên hệ thống qua  
máy biến áp 22/500KV. Phía sau máy biến áp  
gồm 2 đường dây song song TL1 và TL2 nối  
với thanh cái vô cùng lớn. Trên đường dây  
TL2 có nối với bộ SSSC có công suất  
100MVA  
Trong [3], tác giả cũng ổn định hệ thống  
điện nhưng sử dụng phương pháp xây dựng  
chương trình tính toán phân bố công suất  
trong hệ thống điện cho hệ nhiều máy bằng  
phần mềm Matlab. Tác giả đã đạt được  
những kết quả là dùng công cụ đánh giá ổn  
định hệ thống 9 nút, 3 máy phát để ứng dụng  
vào thực tiễn đối với hệ thống điện Việt  
Nam.  
2.2Một số kết quả nghiên cứu ngoài nước  
Hình 3.1 Cấu hình hệ thống điện  
Trong tài liệu [4], để đánh giá ổn định tĩnh hệ  
thống, các tác giả tìm giá trị riêng từ các  
phương trình trạng thái trong mô hình hệ  
thống từ phân tích máy tính. Sau đó, nạp trực  
tiếp các giá trị riêng này vào hệ thống để hệ  
thống điện ổn định hơn và kinh tế hơn. Để đo  
lường trực tuyến các giá trị riêng của hệ  
thống, các tác giả sử dụng bộ tích điện từ  
siêu dẫn (SMES). Các kết quả được thực  
3.2 Mô hình máy phát điện đồng bộ [6]  
Máy phát điện đồng bộ (SG), có ba cuộn dây  
trên stator trong khi rotor có một cuộn dây từ  
trường và ba cuộn dây giảm chấn. Để trình  
bày mô hình SG đơn giản, bài báo sử dụng  
phép biến đổi Park để chuyển đổi các thành  
phần dây quấn stator 3 pha a-b-c thành  
các thành phần 0-d-q dựa trên hệ qui chiếu  
quay ở tốc độ góc của rotor ω.  
3.3 Mô hình bộ giảm chấn [6]  
Trục dọc (trục d) nằm dọc theo từ thông sinh  
ra của roto của dây quấn từ trường, trong khi  
trục ngang (trục q) vuông góc với trục d. Ở  
đây, giả sử mô hình SG được hoạt động ở  
điều kiện cân bằng ba pha, và do đó, có thể  
bỏ qua thành phần trục 0. Mô hình SG tương  
đương dựa trên trục d-q được vẽ trong Hình  
3.2.Từ mạch tương đương này, có thể thu  
được sáu phương trình vi phân trên trục d-q  
bằng cách dùng định luật Kirchhoff. Có thể  
tham khảo các thông số của mô hình SG ở  
phần phụ lục và ý nghĩa vật lý của các thuật  
ngữ được đề cập đến phần các ký hiệu.  
Các sơ đồ của hệ máy phát điện tua-bin và hệ  
bộ giảm chấn được trình bày lần lượt trong  
Hình 3.3 (a) và (b). Bốn khối quay, tức là,  
tuabin áp suất cao (HP), tuabin áp suất thấp  
(LP), máy phát điện (GEN), và bộ kích từ  
(EXC), đều được ghép bằng cơ trên cùng  
một trục.  
Trong hình 3.3 (b), bốn khối quay, các trục  
và các bộ giảm chấn kết hợp tạo thành hệ  
thống máy phát điện tuabin. Có thể biểu diễn  
các mô hình toán học của bốn khối này bằng  
bốn phương trình đại số vi phân của bộ giảm  
chấn và bốn phương trình tốc độ góc được  
nêu bên dưới. Tất cả các đại lượng có các  
dấu chấm đặc trưng cho sự khác biệt của các  
biến tương ứng.  
Xd .id KMF .iF KMD .iD B .( R.id .Xq .iq .KMQ .iQ .KMS .iS V  
)
(3.1)  
(3-2)  
cd  
RF  
KMF  
KMF .id XF .iF MR .iD B .( RF .iF   
.EFD  
)
ωH  
ωL  
ω
ωX  
KMD .id MR .iF XD .iD  B .RD .iD  
(3.3)  
LP  
GEN  
EXC  
HP  
Xd .iq KMQ .iQ KMS .iS B .( R.iq .Xd .id .KMF .iF .KMD .iD V  
)
(3.4)  
(3-5)  
(3-6)  
cq  
TL  
Te  
Tex  
TH  
(a) Hệ máy phát điện bằng tua bin  
KMQ .iq XQ .iQ MQ .iS  B .RQ .iQ  
MX ,DX  
MH ,DH  
ML , DL  
MG ,DG  
KMS .iq MQ .iQ XS .iS  B .RS .iS  
KHL  
KLG  
KHL  
EXC  
HP  
LP  
GEN  
RF  
(b) Mô hình bộ giảm chấn  
Hình 3.3 Hệ máy phát điện tuabin và mô  
hình giảm chấn  
XF  
VF  
iF  
R
id  
KMF  
MR  
vd  
Xd  
RD  
iD  
KMD  
(3-7)  
(3-8)  
MH H TH DH H KHL (H L )  
H B (H 1)  
VD = 0  
XD  
ωλq  
RQ  
iQ  
XQ  
(3-9)  
ML L TL DL L KHL (H L ) KLG (L )  
VQ = 0  
R
iq  
KMQ  
L B (L 1)  
(3-10)  
(3-11)  
(3-12)  
MQ  
Xq  
vq  
RS  
KMS  
MG  T DG KLG (L ) KGX (X )  
VS = 0  
XS  
iS  
e
ωλd  
B ( 1)  
Hình 3.2 Mô hình mạch tương đương của  
máy phát đồng bộ trên trục d-q  
1
(3-20)  
(3-21)  
(XT XN )idT XL icd vcd  
2 Vsin()  
MX X  T DX X KGX (X )  
ex  
(3-13)  
(3-14)  
B  
(RT RN )idT (XT XN )iqT ecd RL icd XL icq  
X B (X 1)  
1
(XT XN )iqT XL icq vcq  
2 Vcos()  
TH và TL ký hiệu cho ngõ nhập, M với chỉ  
số dưới ký hiệu cho mỗi đơn vị quán tính của  
mỗi khối, ω là tốc độ góc, D là hệ số giảm  
chấn, θ là góc dịch chuyển, ωB là tốc độ  
góc,và K là hằng số giảm chấn, δ là góc mô  
men của máy phát. Mô hình toán học với các  
thông số này là để đơn giản hóa hệ thống  
thực tế. Trong phương trình (3-11), mô men  
điện từ của máy phát đồng bộ SG có thể  
được biểu diễn bằng  
B  
(RT RN )iqT (XT XN )idT ecq RL icq XL icd  
Có một mối quan hệ khác nữa giữa idT, iqT và  
icd, icq. Hiệu điện thế trên hai đường dây  
truyền tải là giống hệt nhau, và do đó, có thể  
tìm được các đại lượng của hai phương  
trình vi phân liên quan đến điện áp như dưới  
đây.  
1
(3-22)  
(XP XL )icd XP idT  
B  
Te d iq q id  
(3-15)  
RP idT XP iqT ecd (RP RL )icd (XP XL )icq  
(Xd id KMF iF KMD iD )iq (Xq iq KMQ iQ KMS iS )id  
1
(XP XL )icq XP iqT  
(3-23)  
3.4 Mô hình máy phát điện đồng bộ nối  
với thanh cái vô cùng lớn [6]  
B  
RP iqT XP idT ecq (RP RL )icq (XP XL )icd  
Để đo điện áp đầu dây vd và vq của SG , giả sử  
một nhánh tụ điện nhỏ được nối giữa đất và  
đầu dây của SG. Vì các điện áp đầu dây được  
đo vd và vq của SG có liên quan đến các biến  
trạng thái của các đường dây truyền tải và bên  
trong SG, Tất cả các đại lượng đã được định  
3.5 Mô hình hệ thống kích từ [6]  
Ý nghĩa của mỗi khối trong bộ kích từ loại 1  
của IEEE được liệt kê như sau:  
a) VR: điện áp điều chỉnh, chỉ số dưới R có  
nghĩa là quy định. Vì vậy, khối này được đặt  
tên là bộ điều chỉnh.  
nghĩa trong phần các ký hiệu.  
(3-16)  
(3-17)  
C vcd B (id idT C vcq )  
SE f (EFD  
)
Vt  
VR,max  
VR  
Vref  
EFD  
KA  
1
C vcq B (iq iqT C vcd )  
1sTA  
KE sTE  
Một trong những đường dây truyền tải được  
nối với một bộ bù nối tiếp, và do đó có thể tìm  
được các phương trình vi phân dòng - áp của  
VR,min  
V3  
s KF  
1s TF  
bộ bù nối tiếp ở bên dưới.  
Hình 3.4 Sơ đồ khối của hệ thống kích từ  
loại 1 của IEEE  
ecd B (ecq icd XC )  
ecq B (ecd icq XC )  
(3-18)  
(3-19)  
b) SE: Chức năng bão hòa của bộ kích từ và  
chỉ số dưới E là ngắn mạch kích từ. Vì vậy,  
mạch vi phân của E là khối kích từ.  
Từ thanh cái (bus) máy phát đến bus vô cùng  
lớn, cũng được diễn tả bằng số trục d-q gồm  
tất cả phương trình vi phân dòng - áp của  
đường dây truyền tải thông qua phép biến đổi  
Park. Ở đây, giả sử độ lớn và góc pha điện áp  
bus vô cùng lớn là 1.0 p.u, và α tương ứng là  
0 độ , δ là góc mô men của máy phát được đề  
cập trong phần 3.2, trong phần này nối cả hệ  
thống cơ và hệ thống điện.  
c) V3: tín hiệu phản hồi của EFD, tín hiệu này  
đại diện cho tín hiệu đầu ra của mạch ổn  
định.  
Theo Hình 3.4, các phương trình vi phân bậc  
nhất của mô hình hệ thống kích từ loại 1 của  
IEEE được diễn tả như dưới đây. Ngoài ra,  
có thể tham khảo phần ký hiệu các ý nghĩa  
vật lý của tất cả các đại lượng trong các  
phương trình.  
khiển nhận các đầu vào tại vị trí như dòng  
điện đường dây và điện áp và tạo ra các tín  
hiệu điều khiển thích hợp theo các giá trị  
tham khảo mong muốn. Các bộ lọc LP được  
sử dụng để lọc ra những sóng hài để có được  
các dạng sóng gần sin từ đầu ra không sin  
của SPVSC. Các biến áp ghép là một biến áp  
công suất tăng áp được sử dụng để kết nối  
các SPVSC đến đường dây truyền tải điện áp  
cao.  
TA .VR  VR KA .(V V V )  
(3-24)  
(3-25)  
(3-26)  
ref  
t
3
( BEX .EFD  
TE .EFD VR (A  
) KE ).EFD  
EX  
TF .V KF .EFD  V  
3
3
3.6 Mô hình SSSC [7-14]  
Bộ chuyển đổi nguồn điện áp (VSC) dựa trên  
bộ SSSC đã được đề xuất bởi Gyugyi vào  
năm 1989. Bộ SSSC bù nối tiếp và điều  
khiển góc truyền tải.  
Chức năng chính của bộ SSSC là điều khiển  
luồng công suất. Nó cũng có thể dùng là để  
triệt tiêu SSR, về cơ bản bộ SSSC là một  
nguồn điện áp AC, nó chỉ hoạt động ở tần số  
cơ bản. Khi nó bù điện dung trên đường dây,  
bộ SSSC không thể gây ra mạch cộng  
hưởng nối tiếp liên quan với điện kháng của  
đường dây. Do đó, không thể có các dao  
động của SSR.  
Bộ SSSC có thể cung cấp chế độ bù điện áp  
hoặc chế độ trở kháng. Ở chế độ bù điện áp,  
bộ SSSC có thể duy trì được điện áp bù dung  
hoặc cảm. Ở chế độ bù trở kháng, bộ SSSC  
được sử dụng để duy trì điện dung bù công  
suất định mức hoặc bù cao nhất.  
Hình 3.5 cho thấy một mô hình chức năng  
một pha của SSSC. Thành phần chính của nó  
là; một tụ điện dc, chuyển đổi nguồn điện áp  
một pha (SPVSC), một bộ lọc thông thấp  
(LP) và một biến áp ghép. Nguồn gốc của  
điện áp ac của SPVSC đến từ các điện áp DC  
trên tụ dc, CDC. Các điện áp dc được giữ  
không đổi  
Như hình 3.6, mạch DC bên trong bộ SSSC  
tương đương với nguồn dòng DC được nối  
song song với tụ điện DC Cdc và điện trở  
DC Rdc , mạch này trình bày các tổn thất  
chuyển mạch của bộ VSI. Ngược lại, mạch  
phía AC của bộ SSSC tương đương với  
nguồn áp nối tiếp với đường dây truyền tải.  
Ở hệ qui chiếu đồng bộ trục d-q, như trong  
hình 3.6, có thể biểu diễn điện áp Vse như  
hình bên dưới. Trong mô hình này Rse được  
đặt bằng không và Lse là một điện kháng rất  
nhỏ. Do đó, bộ SSSC có thể được mô phỏng  
gần như là một nguồn điện áp lý tưởng.  
trên tụ dc,  
CDC  
idc  
Vdc  
Rdc  
Cdc  
Hình 3.5 Mô hình khối chức năng một pha  
của SSSC  
DC side  
Vse  
Rse  
Lse  
icd, icq  
không đổi (các tụ điện dc được duy trì không  
đổi) tại một giá trị tham khảo bởi nguồn đã  
chỉnh lưu từ các đường dây truyền tải AC  
(một lượng nhỏ công suất phản kháng được  
rút ra để cung cấp các mất mát nhỏ của  
SPVSC). Các SPVSC có thể là một sóng  
vuông-đơn tuyến đơn giản, một đa xung hoặc  
một công cụ chuyển đổi đa bậc phức tạp. Bộ  
chuyển đổi được điều khiển bởi các tín hiệu  
cổng được tạo ra bởi một máy phát mẫu cổng  
được điều khiển bởi bộ điều khiển. Bộ điều  
AC side  
Hình 3.6 Mạch tương đương của bộ  
SSSC điển hình  
Vsed N KVSI Vdc cosse  
(3-27)  
Vseq N KVSI Vdc sinse  
(3-28)  
Trong đó N là tỷ số lắp ghép của máy biến áp,  
KVSI là một hằng số đại diện cho Vdc và Vse,  
và θse đại diện cho góc pha của nguồn áp.  
giảm tỷ lệ dao động giữa máy phát điện.Bộ  
điều khiển giảm dao động PID được thiết kế  
bằng cách sử dụng phương pháp gán cực.  
4.1 Cấu hình bộ điều khiển giảm dao động  
PID của SSSC  
8 6  
Đối với bộ nghịch lưu 48 xung, KVSI  
/ .  
=
Bộ điều khiển dao động PID được thiết kế  
cho hệ thống nghiên cứu này. Độ lệch giữa  
tốc độ ∆ωSG được cảm nhận để tạo ra các tín  
hiệu ngõ ra Va1 của bộ điều khiển giảm dao  
động PID. Tín hiệu ngõ ra Va1 của bộ điều  
khiển giảm dao động PID là tín hiệu dao  
động. Tín hiệu này được thêm vào để quyết  
định tín hiệu góc pha se, được điều chế để  
cải thiện tỷ lệ dao động của chế độ (A1,2 và  
A3,4) của hệ thống nghiên cứu, các phần còn  
lại chính là voltage sourced converser trong  
sơ đồ khối bộ SSSC.  
Càng nhiều xung đưa vào bộ nghịch lưu,  
dạng sóng đầu ra của θse có thể đạt đến càng  
gần tín hiệu hình sin, các tín hiệu này được  
sử dụng trong phương trình (3-27) và (3-28).  
Do các mạch tương đương như thể hiện trong  
hình 3.6. Các phương trình trên bộ SSSC có  
thể được sắp xếp như sau:  
(3-29)  
Cdc Vdc N KVSI (icd cosse icq sinse ) Vdc Rdc  
Trong bài báo này, bộ SSSC bù điện dung và  
có thể tìm được các phương trình điều khiển  
bên trong của bộ SSSC từ hình 3.7 như sau:  
KI  
+ +SKD  
STw  
KP  
SG  
S
Xc  
1+STw  
PID controller  
2
Va1  
se i     
(3-30)  
(3-31)  
Vdcref  
Xcref  
Vcref  
KIse  
S
1
KPse  
+
KVSI  
PI controller  
KPse (Vdcref Vdc ) KIse XSSSC  
Vdc  
Magnitude and  
phase  
angle calculator  
4 Thiết kế bộ điều khiển PID [15-19 ]  
Icd  
Icq  
i  
series  
-transmission  
line equation  
Chương này mô tả các quy trình thiết kế và  
kết quả thiết kế của bộ điều khiển giảm dao  
động (oscillation damping controllers) (ODCs)  
đề xuất cho SSSC. Mục đích của thiết kế bộ  
điều khiển cho SSSC là để đạt được sự cải  
thiện ổn định của hệ thống nghiên cứu.Các đề  
xuất ODC cho SSSC là bộ điều khiển giảm  
dao động PID, trong đó sử dụng các độ lệch  
tốc độ rotor của máy phát điện và các dẫn  
xuấtcủa chúng như các tín hiệu ngõ vào để tạo  
ra các tín hiệu giảm dao động làm tín hiệu ngõ  
Xc  
se  
PWM  
To VSI  
V pcc  
pcc  
Phase-locked  
loop(PLL)  
-/2  
Hình 4.1 Sơ đồ khối của bộ SSSC có PID  
5. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG [20]  
Mục tiêu của phần này là minh họa tính hiệu  
quả của các bộ điều khiển giảm chấn của  
SSSC đề xuất để nâng cao sự ổn định động  
của hệ thống trong các điều kiện ngắn mạch  
3 pha ở thanh cái vô cùng lớn và nhiễu trên  
trục máy phát điện.  
Vcref  
Vdcref  
Xcref  
1
KVSI  
KIse  
s
PI controller  
KPse  
´
Vdc  
Magnitude and phase  
angle calculator  
Mục tiêu này đạt được bằng cách thực hiện  
các mô phỏng trong miền thời gian và so  
sánh các đáp ứng động của hệ thống khi  
SSSC không có PID, SSSC có PID. Các điều  
kiện ổn định xem xét cho hệ thống bao gồm:  
icq  
icd  
θi  
series-transmission  
line equation  
se  
PWM  
Vpcc  
θpcc  
Phase-locked  
loop (PLL)  
To VSI  
  
2
-Các đại lượng trên 2 đường dây và máy phát  
điện có bộ SSSC không có PID  
Hình 3.7 Khối điều khiển chức năng bên  
trong của bộ SSSC  
-Các đại lượng trên 2 đường dây và máy phát  
điện có bộ SSSC có PID  
vào cho bộ điều khiển SSSC để cải thiện  
Các kết quả mô phỏng trong miền thời gian  
trong được phân tích và chia thành hai  
trường hợp. Các kết quả tính trong miền thời  
gian của hệ thống có bộ SSSC và bộ  
SSSC+PID được trình bày. Các trường hợp  
khác nhau được thực hiện trong chương trình  
MATLAB /SIMULINK. Mô hình Simulink  
của hệ thống nghiên cứu được thiết kế bộ  
điều khiển xây dựng dựa trên các phương  
trình phi tuyến được thiết lập tại mục 3 và  
mục 4.  
đường dây 1 khi bộ SSSC có PID và bộ  
SSSC không có PID  
Từ hình 5.2, ta thấy khi đường dây 1 trước  
ngắn mạch ( ở 5 giây trở về trước). Biên độ  
dao động công suất tác dụng của đường dây  
1, ở 2 trường hợp, không thay đổi. Khi  
xảy ra ngắn mạch, ở đường dây 1 có bộ  
SSSC + PID thời gian xác lập công suất  
tác dụng, ngắn hơn (ở 9 giây). Biên độ dao  
động công suất tác dụng lúc xảy ra ngắn  
mạch, gần bằng nhau, nhưng đáp ứng ở đỉnh  
đầu phía trên có một phần bị nhiễu, sau đó  
biên độ dao động công suất tác dụng, nhỏ  
hơn rồi về xác lập. Trong khi đó thời gian  
xác lập công suất tác dụng của đường dây 1  
có bộ SSSC, không có PID dài hơn (ở 17  
giây) và biên độ dao động công suất tác  
dụng cũng lớn hơn.  
5.1 Kết quả mô phỏng ngắn mạch 3 pha  
tại thanh cái vô cùng lớn  
Từ hình 5.1, ta thấy thanh cái trước khi ngắn  
mạch (5 giây về trước). Biên độ dao động  
điện áp thanh cái ở 2 trường hợp không thay  
đổi. Khi xảy ra ngắn mạch, ở thanh cái có bộ  
SSSC+PID, thời gian xác lập điện áp trên  
Từ hình 5.3, ta thấy khi đường dây 2 trước  
ngắn mạch ( ở 5 giây trở về trước). Biên độ  
dao động công suất tác dụng của đường dây  
2, ở 2 trường hợp, không thay đổi. Khi xảy  
ra ngắn mạch, ở đường dây 2 có bộ SSSC  
+ PID, thời gian xác lập công suất tác dụng  
ngắn hơn (ở 9 giây). Biên độ dao động công  
suất tác dụng lúc xảy ra ngắn mạch gần  
bằng nhau, sau đó biên độ dao động công  
suất tác dụng, nhỏ hơn rồi về xác lập. Trong  
khi đó thời gian xác lập công suất tác dụng  
của đường dây 2 có bộ SSSC, không có  
PID dài hơn (ở 17 giây) và biên độ dao  
động công suất tác dụng cũng lớn hơn.  
Ñieän aùp treân thanh caùi  
1.1  
SSSC  
SSSC+PID  
1.05  
1
0.95  
0.9  
0.85  
0.8  
0.75  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
t (s)  
Hình 5.1 Đáp ứng của điện áp trên thanh  
cái của bộ SSSC có PID và bộ SSSC  
không có PID  
Coâng suaát taùc duïng treân ñöôøng daây 2  
thanh cái ngắn hơn (ở 8 giây). Biên độ dao  
động điện áp lúc xảy ra ngắn mạch gần bằng  
nhau, sau đó biên độ dao động điện áp nhỏ  
hơn rồi về xác lập. Trong khi đó thời gian  
xác lập điện áp trên thanh cái của hệ thống  
điện có bộ SSSC, không có PID, dài hơn (ở  
14 giây) và biên độ dao động điện áp cũng  
lớn hơn.  
0.48  
SSSC  
SSSC+PID  
0.46  
0.44  
0.42  
0.4  
0.38  
0.36  
0.34  
0.32  
0.3  
Coâng suaát taùc duïng treân ñöôøng daây 1  
0.5  
SSSC  
SSSC+PID  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
t (s)  
0.45  
Hình 5.3 Đáp ứng công suất tác dụng của  
đường dây 2 khi bộ SSSC có PID và bộ  
SSSC không có PID  
Từ hình 5.4, ta thấy ở đầu dây máy phát điện  
trước ngắn mạch ( ở 5 giây trở về trước).  
Biên độ dao động công suất tác dụng ở đầu  
dây máy phát điện, ở 2 trường hợp, không  
thay đổi. Khi xảy ra ngắn mạch, ở đầu dây  
0.4  
0.35  
0.3  
0.25  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
t (s)  
Hình 5.2 Đáp ứng công suất tác dụng của  
máy phát điện có bộ SSSC + PID thời gian  
xác lập công suất tác dụng ngắn hơn (ở 9  
giây). Biên độ dao động công suất tác dụng  
lúc xảy ra ngắn mạch gần bằng nhau. sau đó  
biên độ dao động công suất tác dụng nhỏ hơn  
rồi về xác lập. Trong khi đó thời gian xác lập  
công suất tác dụng đầu dây máy phát điện ,  
không có PID dài hơn (ở 15 giây) và biên độ  
cũng lớn hơn.  
Từ hình 5.6, ta thấy đường dây 1 trước  
nhiễu trên trục máy phát (ở 2 giây trở về  
trước). Biên độ dao động công suất tác dụng  
của đường dây 1, ở 2 trường hợp, không  
thay đổi. Khi xảy ra nhiễu trên trục máy  
phát, ở đường dây 1 có bộ SSSC + PID  
thời gian xác lập công suất tác dụng ngắn  
hơn (ở 8 giây).Biên độ dao động công suất  
tác dụng lúc nhiễu trên trục máy phát nhỏ  
hơn, sau đó biên độ dao động công suất tác  
dụng cũng nhỏ hơn rồi về xác lập. Trong khi  
đó thời gian xác lập công suất tác dụng của  
đường dây 1 có bộ SSSC, không có PID  
dài hơn (ở 16 giây) và biên độ dao động  
dao động công suất tác dụng cũng lớn hơn.  
Coâng suaát taùc duïng treân ñaàu daây maùy phaùt ñieän  
1
SSSC  
SSSC+PID  
0.95  
0.9  
0.85  
0.8  
0.75  
0.7  
công  
hơn.  
0.47  
suất  
tác  
dụng  
cũng  
lớn  
0.65  
Coâng suaát taùc duïng treân ñöôøng daây 1  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
t (s)  
SSSC+PID  
SSSC  
Hình 5.4 Đáp ứng công suất tác dụng trên  
đầu dây máy phát điện khi bộ SSSC có PID  
và bộ SSSC không có PID  
5.2 Kết quả mô phỏng khi có nhiễu trên  
trục máy phát  
0.46  
0.45  
0.44  
0.43  
0.42  
Ñieän aùp treân thanh caùi  
1.005  
SSSC+PID  
SSSC  
1
0.995  
0.99  
0.41  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
t (s)  
Hình 5.6 Đáp ứng công suất tác dụng trên  
đường dây 1 của bộ SSSC có PID và bộ  
SSSC không có PID  
0.985  
0.98  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
t (s)  
Coâng suaát taùc duïng treân ñöôøng daây 2  
0.47  
SSSC+PID  
SSSC  
Hình 5.5 Đáp ứng điện áp của đường dây  
của bộ SSSC có PID và bộ SSSC không có  
PID  
0.46  
0.45  
0.44  
0.43  
0.42  
0.41  
Từ hình 5.5, ta thấy ở thanh cái trước nhiễu  
trên trục máy phát (2 giây trở về trước).  
Biên độ dao động điện áp ở thanh cái, ở 2  
trường hợp, không thay đổi. Khi nhiễu  
trên trục máy phát, ở thanh cái có bộ SSSC  
+ PID thời gian xác lập điện áp trên thanh  
cái ngắn hơn (ở 7 giây). Biên độ dao động  
điện áp lúc nhiễu trên trục máy phát nhỏ  
hơn, sau đó biên độ dao động điện áp cũng  
nhỏ hơn rồi về xác lập. Trong khi đó thời  
gian xác lập điện áp trên thanh cái của hệ  
thống điện có bộ SSSC, không có PID dài  
hơn (ở 13 giây) và biên độ dao động điện áp  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
t (s)  
Hình 5.7 Đáp ứng công suất tác dụng trên  
đường dây 2 của bộ SSSC có PID và và bộ  
SSSC không có PID  
Từ hình 5.7, ta thấy ở đường dây 2 trước  
khi nhiễu trên trục máy phát (ở 2 giây trở  
về trước). Biên độ dao động công suất tác  
dụng của đường dây 2, ở 2 trường hợp,  
không thay đổi. Khi nhiễu trên trục máy  
phát, ở đường dây 2 có bộ SSSC + PID  
thời gian xác lập công suất tác dụng ngắn  
hơn (ở 8 giây). Biên độ dao động công suất  
tác dụng lúc nhiễu trên trục máy phát nhỏ  
hơn, sau đó biên độ dao động công suất tác  
dụng cũng nhỏ hơn rồi về xác lập. Trong  
khi đó thời gian xác lập công suất tác dụng  
của đường dây 2 có bộ SSSC, không có  
PID dài hơn (ở 17 giây) và biên độ dao  
động công suất tác dụng cũng lớn hơn.  
lúc xảy ra nhiễu trên trục máy phát nhỏ  
hơn, sau đó biên độ dao động công suất  
tác dụng cũng nhỏ hơn rồi về xác lập.  
Trong khi đó thời gian xác lập công suất  
tác dụng ở đầu dây máy phát điện có bộ  
SSSC, không có PID dài hơn (ở 14 giây)  
và biên độ dao động công suất tác dụng  
cũng lớn hơn.  
6. KẾT LUẬN  
Bài báonày đã sử dụng một thiết bị SSSC để  
đạt được sự cải tiến tính ổn định của một hệ  
thống điện bao gồm một nhà máy điện dựa  
trên SG thông thường nối với thanh cái vô  
cùng lớn được tích hợp với một bộ SSSC. Hệ  
thống nghiên cứu được kết nối với mạng lưới  
điện thông qua hai đường truyền song song,  
trong đó có một thiết bị SSSC đề xuất dùng  
để điều khiển dòng điện. Ngoài ra, phương  
pháp phân cực đã áp dụng cho việc thiết kế  
bộ điều khiển giảm dao động PID cho SSSC  
cải tiến độ ổn định của hệ thống nghiên cứu.  
Mô phỏng các phản ứng động của hệ thống  
nghiên cứu với các điều kiện nhiễu loạn khác  
nhau như nhiễu mô men, thay đổi đối với tải,  
lỗi ngắn mạch ba pha vv... Từ kết quả thu  
được, có thể kết luận rằng khi sử dụng SSSC  
có thể cải thiện độ dao động của hệ thống.  
Tuy nhiên, khi SSSC kết hợp với bộ điều  
khiển giảm dao động PID thì mức độ giảm  
dao động hiệu quả hơn.  
Từ hình 5.8, ta thấy ở đầu dây máy phát  
điện trước nhiễu trên trục máy phát điện  
( ở 2 giây trở về trước), biên độ dao động  
công suất tác dụng ở đầu dây máy phát  
điện, ở 2 trường hợp không thay đổi. Khi  
Coâng suaát taùc duïng treân ñaàu daây maùy phaùt ñieän  
0.96  
SSSC+PID  
SSSC  
0.94  
0.92  
0.9  
0.88  
0.86  
0.84  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
t (s)  
Hình 5.8 Đáp ứng công suất tác dụng trên  
đầu dây máy phát điện của bộ SSSC có  
PID và bộ SSSC không có PID  
nhiễu trên trục máy phát, ở đầu dây máy  
phát điện có bộ SSSC + PID thời gian  
xác lập công suất tác dụng ngắn hơn (ở 8  
giây). Biên độ dao động công suất tác dụng  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Minh Cường. Bài giảng ổn định hệ thống điện. Bộ môn Hệ thống điện, trường  
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên, 2005  
[2] Huynh Chau Duy, Huynh Quang Minh and Ho Dac Loc.Transient stability analysis of a  
multi machine power system. Faculty of Electrical and Electronics Engineering,Ho Chi Minh  
City University of Technology, VietNam, 18/7/2015  
[3] Nguyễn Vũ Phương Thảo. Đánh giá ổn định của hệ thống nhiều máy bằng phương pháp mô  
phỏng. Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, 12/2012.  
[4] Takenori Yonezu, Tanzo Nitta. On-line measurement of the eigenvalues of multi-machine  
power system by use of smes, The University of Tokyo,18/7/2015  
[5] Manisha Dubey, Aalok Dubey. Genetic Algorithm Based Design of Fuzzy Logic Power  
System Stabilizers in Multimachine Power System.World Academy of Science, Engineering  
and Technology, Vol:4, No:6, 2010  
[6] P. Kundur. Power System Stability and Control. McGraw-Hill, 1994.  
[7] H. F. Wang. Static synchronous series compensator to damp power system oscillations.  
Electric Power Systems Research, vol. 54, pp. 113119, 2000.  
[8] N, G, Hingorani and L, Gyugyi. Understanding FACTS. New York, IEEE Press, 1999,  
pp, 244-265.  
[9] A. C. Pradhan and P. W. Lehn. Frequency-domain analysis of the static synchronous series  
compensator. IEEE Trans. Power Delivery, vol. 21, no. 1, pp. 440-449, Jan. 2006.  
[10] S.C.Swain, Srikanta Mahapatra, Sidhartha Panda, Susmita Panda. Design of DE  
Optimized SSSC-based FACTS controller. International Journal of Electronics and  
Electrical Engineering, ISSN : 2277-7040 Volume 2 Issue 4, March 2012.  
[11] Sidhartha Panda, N. P. Padhy. A PSO-based SSSC Controller for Improvement of  
Transient Stability Performance. World Academy of Science, Engineering and Technology,  
International Journal of Electrical and Computer Engineering,Vol:1, No:9, 2007.  
[12] L. Gyugyi, C. D. Schauder and K. K. Sen . Static synchronous series compensator: a  
solid-state approach to the series compensation of transmission lines. IEEE Transactions on  
Power Delivery, vol. 12, no.1, pp. 406-17, Jan. 1997.  
[13] K R Padiyar and K Uma Rao. Discrete control of series compensation for stability  
improvement in power systems. Electrical Power & Energy Systems, vol. 19, no. 5, pp.  
311-319, 1997.  
[14] R. Mihalic and I. Papic.Static synchronous series compensator.a mean for dynamic  
power flow control in electric power systems. Electric Power Systems Research, vol. 45, pp.  
65–72, 1998.  
[15] L. Wang and Z.-Y. Tsai, Stabilization of generator oscillations using PID STATCON  
damping controllers and PID power system stabilizers, Proc. 1999 IEEE Power Engineering  
Society Winter Meeting, New York, NY, USA, Jan. 31 - Feb. 4, 1999, vol. 2, pp. 616-621.  
[16] Sobuj Kumar Ray, Md. Arifur Rahman and Md. Raju Ahmed. Tuning of PI and PID  
Controller with STATCOM, SSSC and UPFC for Minimizing Damping of Oscillation, IOSR  
Journal of Electrical and Electronics Engineering (IOSR-JEEE), 2278-1676, p-ISSN:  
2320-3331, Volume 12, Issue 1 Ver. II (Jan. – Feb. 2017), PP 30-44.  
[17] Soheil GANJEFAR, Mojtaba ALIZADEH, On-line self-learning PID controller design of  
SSSC using self-recurrent wavelet neural networks, Department of Electrical Engineering,  
Bu-Ali Sina University, Hamedan, Iran, 2013.  
[18] N.V.Nho, M.J. Youn. Two-mode overmodulation in two-level VSI using principle control  
between limit trajectories. CD-ROM Proceedings PEDS, 2003, pp.1274-1279.  
[19] N.V.Nho, M.J.Youn. A Comprehensive Study On SVPWM. Carrier Based PWM  
Correlation In Multilevel Inverters, IEE Proceedings -Electric Power Applications, 2005.  
[20] Pranamita Basu, Aiswarya Harichandan. Power system stability using Matlab. 18/7/2015  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trần Văn Đức  
Đơn vị:  
Điện thoại: 0976929672  
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 20260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá ổn định hệ thống điện gồm một máy phát nối với thanh cái vô cùng lớn có tích hợp sssc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_on_dinh_he_thong_dien_gom_mot_may_phat_noi_voi_than.pdf