Bài toán xác định các thông số vận hành hồ chứa trong điều kiện mưa, lũ lớn cực đoan

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ VẬN HÀNH HỒ CHỨA  
TRO NG ĐIỀU KI ỆN MƯA, LŨ LỚN CỰC ĐOAN  
Nguyễn Ngọc Nam, Lê Văn Nghị, Bùi Thị Ngân, Hoàng Đức Vinh  
Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển  
Tóm tắt: Vận hành hồ chứa trong điều kiện mưa, lũ lớn cực đoan là bài toán phức tạp vì phải  
đảm bảo các yêu cầu an toàn hồ chứa, an toàn hạ du và vẫn phải giữ được lượng nước trong hồ  
cho các mục đích cấp nước, phát điện trong mùa kiệt. Trong điều kiện biến đổi khí hậu hiện nay  
mưa, lũ lớn cực đoan xảy ra thường xuyên hơn trong khi công tác dự báo còn nhiều hạn chế nên  
cần thiết có một phương pháp xác định các tiêu chí vận hành hồ đơn giản, dễ áp dụng. Trong  
nghiên cứu này, chúng tôi tiếp cận vấn đề từ bài toán cực đoan tổng quát là hồ chứa đang ở mực  
nước cao (trong thời kỳ lũ chính vụ hoặc đầu kỳ lũ muộn) thì có lũ lớn đến hồ. Dùng phương  
pháp giải tích kết hợp mô phỏng dòng chảy lũ bằng mô hình toán và phương pháp thử dần,  
chúng tôi xác định được các thông số quan trọng là thời điểm bắt đầu xả nước T0; cường suất xả  
lũ Qi; lưu lượng xả lũ thời đoạn Qxả; mực nước đón lũ Zdl; thời điểm kết thúc vận hành Tat và  
tổng lượng xả Wx. Phương pháp này được áp dụng tính thử cho hồ chứa Suối Hành ở Khánh  
Hòa và Sông Sào ở Nghệ An cho kết quả tốt. Những thông số này có ý nghĩa quan trọng để vận  
hành hồ chứa an toàn và hiệu quả.  
Summary: Reservoirs oporation in extreme rain and flood condition is a complicate work  
because we need to ensure safety for dam, downstream areas and as well as store enough water  
for dry season demands. In the context of climate change, heavy rain and floods are more  
frequent while there are many problems in forcasting, so it is necessary to have a simple and  
appliable method for determining the criterias for operating reservoirs. In this study, we  
approached the problem from the general extreme problem when the reservoirs are being high  
water level (during the main flood season or the first time of late flood period), then there is a  
heavy flood comes to the reservoir. Using combination of the analytical, mathematical model  
and trial-and-error methods, we determined the important parameters including: the time of  
starting to operate T0; Flood discharge intensity Qi; Flood discharges Qxả; Reservoir water  
level to catch the flood Zdl; The ending time of operation Tat and total discharge Wx. This method  
was applied for Suoi Hanh reservoir in Khanh Hoa and Song Sao reservoir in Nghe An provided  
good results. These parameters are important for safe and efficient reservoir operation.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ *  
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu vận hành hồ  
chứa đã và đang được nghiên cứu với một số  
thành công nhất định. Các phương pháp  
nghiên cứu đều hướng tới sử dụng mô hình mô  
phỏng kết hợp với một số kỹ thuật tối ưu;  
Trên thế giới, thuật toán tối ưu thường được áp  
dụng trong nghiên cứu việc vận hành hồ chứa  
nhưng cho đến nay không có một lời giải  
chung cho mọi hệ thống mà tùy đặc thù của  
từng hệ thống mà có các lời giải phù hợp.  
Thực trạng các quy trình vận hành hồ chứa ở  
Việt Nam thường xây dựng trên nền tảng của  
công tác dự báo, trong khi chất lượng dự báo  
dòng chảy trên sông chỉ đạt 50-65% [4] do  
nhiều nguyên nhân dự báo mưa còn thiếu  
Ngày nhận bài: 03/10/2017  
Ngày thông qua phản biện: 08/11/2017  
Ngày duyệt đăng: 5/12/2017  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
1
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
chính xác, địa hình lưu vực phức tạp...  
phát sinh nhiều hiện tượng mưa, lũ lớn cực  
đoan [1], để có thể xây dựng một quy trình vận  
hành hợp lý, nhóm tác giả thực hiện đề tài:  
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cắt  
lũ, đảm bảo an toàn đập và vùng hạ du hồ  
chứa trong điều kiện mưa, lũ lớn cực đoan” đã  
đề xu ất phương pháp xác định được bộ thông  
số bao gồm: thời điểm bắt đầu xả nước T0;  
cường suất xả lũ Qi; lưu lượng xả lũ thời  
đoạn Qxả; mực nước đón lũ Zdl; thời điểm kết  
thúc vận hành Tat và tổng lượng xả Wx nhằm  
giải quyết bài toán vận hành công trình, đảm  
bảo an toàn đập và hạ du.  
Theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả  
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng  
cao hiệu quả cắt lũ, đảm bảo an toàn đập và  
vùng hạ du hồ chứa trong điều kiện mưa, lũ  
lớn cực đoan”, tại Việt Nam: Đối với các hồ  
chứa vừa và lớn, có cửa van khống chế thì việc  
vận hành thường tuân theo một quy trình nhất  
định. Tuy nhiên, các quy trình này thường chú  
trọng đến bảo vệ an toàn công trình mà chưa  
xem xét nhiều đến an toàn hạ du đặc biệt là  
các hồ chứa thủy lợi, thủy điện lớn. Khi xảy ra  
các trận mưa, lớn cực đoan, lũ có thể do mưa  
lớn hoặc do vận hành xả bất ngờ hay sự cố Dưới đây, sẽ trình bày bài toán tổng quát và  
công trình.v.v… khả năng ngập lụt hạ du, mất kết quả tính toán cho một trường hợp cụ thể  
an toàn hồ càng trở nên nghiêm trọng.  
cùng các phân tích, thảo luận về các vấn đề có  
liên quan.  
Đối với các hồ chứa nhỏ: Hầu hết các hồ chứa  
nhỏ đều chưa có quy trình vận hành, không có 2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  
phương án phòng chống lũ cho hạ du. Ngay cả  
Bài toán được xem xét trong điều kiện mưa, lũ  
những hồ chứa có tràn điều tiết bằng cửa van  
lớn cực đoan. Khi đó, hồ chứa đang làm việc ở  
cũng chưa xây dựng (hoặc xây dựng chưa  
mực nước Z0, tương ứng thời điểm T0. Dung  
hoàn chỉnh) quy trình vận hành hồ chứa. Nếu  
tích hồ tại thời điểm đó là W0, diện tích mặt  
có thì chỉ là các quy trình do chủ hồ tự lập để  
nước hồ tại thời điểm đó là F0 (xem hình 1).  
vận hành nhưng chưa được cơ quan có thẩm  
Q
x
quyền phê duyệt. Đến nay chỉ có khoảng 5%  
hồ chứa nhỏ có quy trình vận hành hoặc đang  
được xây dựng, đồng nghĩa với hiện trạng  
khoảng 3900 hồ trên khắp cả nước không có  
quy trình vận hành. Hoạt động vận hành hồ  
chứa đơn giản là đóng mở cửa van cống và để  
nước tự chảy qua cống điều tiết.  
Q
p
Z
1
dW  
dZ  
Z
0
Quy trình vận hành ở các hồ lớn đã được phê  
duyệt, còn tồn tại một số bất cập, đặc biệt là  
việc sử dụng dung tích phòng lũ trong quá  
W
0
trình điều tiết để chủ động đón lũ và giảm Hình 1: Sơ đồ bài toán cân bằng nước hồ chứa  
thiểu ngập lụt hạ du;  
Trước khi xảy ra mưa, lũ lớn cực đoan, cần  
Trong vận hành điều tiết lũ, thường quan tâm thiết phải xả lũ để hạ mực nước hồ và tạo ra  
đến các vấn đề về thời gian xả lũ, tổng lượng một dung tích đón lũ.  
xả lũ và lưu lượng xả lũ ứng với từng thời  
đoạn mà chưa chú trọng đến thời điểm xả lũ,  
mực nước đón lũ, thời điểm mực nước trở về  
Với dòng chảy lũ đến hồ, ta có:  
an toàn;  
Từ phương trình cân bằng nước, với điều kiện  
Trong điều kiện biến đổi khí hậu hiện nay làm  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
3
Q(m /s)  
lưu vực đã bão hòa và không xem xét đến  
dòng thấm, dòng ngầm cũng như hiện tượng  
bốc hơi, ta có:  
Q
p
Trμn sù cè (nÕu cã)  
(2)  
(3)  
Trμn  
Cè ng, t rμn x¶ s©u  
Tại thời điểm lũ đến lớn nhất, có thể xem xét  
Qp~f(t) như là một parabol ngược (đỉnh lồi ở  
phía trên) để thiết lập một tương quan gần  
đúng (xem hình 3):  
t
H3: Qu¸ tr×nh lò ®Õn hå chøa Q = f (t)  
p
1
Tức là:  
2
DiÖn tÝch F (Km  
)
(7)  
F=f (z)  
3
Xem xét các quan hệ xả lũ:  
+ Đối với tràn xả lũ:  
W=f (z)  
2
(8)  
(9)  
+ Cống và tràn xả sâu:  
+ Tràn sự cố (nếu có hoặc trong trường hợp  
cần thiết – do kết quả tính điều tiết):  
3
ThÓ tÝch W (m  
)
H2: Qu an h Ö F, W=f(Z) cña hå chøa  
(10)  
(4)  
Tổng lưu lượng xả lũ là:  
(11)  
Mặt khác, từ các đường đặc tính hồ chứa, ta  
có:  
Trong các công thức trên:  
(5)  
m, là hệ số lưu lượng ứng với tràn xả lũ (có  
xem xét đến co hẹp) và cửa xả sâu;  
Vậy từ (3) và (6) suy ra:  
t là thời gian;  
(6)  
p, x là chỉ số ứng với dòng đến, dòng xả;  
Tại thời điểm đang xét (có mưa, lũ lớn cực  
đoan), hồ chứa đang ở điều kiện nhiều nước  
hoặc đầy nước. Khi đó, có thể xem quan hệ  
giữa mực nước hồ với dung tích hồ (W~z) và  
diện tích mặt hồ (F~z) là các quan hệ tuyến  
tính (xem hình 2).  
sc, tr, xs là chỉ số ứng với công trình sự cố,  
tràn, công trình xả sâu  
Để giải bài toán, ta chuyển sang dạng sai phân.  
(12)  
Trong đó:  
i là thời điểm tính thứ i  
i+1 là thời điểm tính thứ i+1  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
3
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Do mực nước hồ cũng là một hàm số thay đổi Từ bảng tính sẽ xác định được (1) mực nước  
theo thời gian:  
đón lũ của hồ chứa (Z), (2) thời điểm xả lũ  
(T0), (3) thời gian xả lũ (T), (4) tổng lượng xả  
(Wxl) tương ứng (5) lưu lượng xả lũ (Qx) từng  
(13)  
Nên từ (3), (12) và (13) có thể viết thành thời đoạn.  
phương trình sau:  
Quátrình tínhtoán được thể hiện qua sơđồ sau:  
(14)  
s¬ ®å bμi to¸n vËn hμnh hå khi cãm−a, lò lín cùc ®oan  
ò
m« h×nh  
dù  
b
¸o  
m« h ×nh d ù  
b
¸o l  
sè li Öu t  
hù  
c
®o  
m
−a (®−  
îc  
ch ä n)  
(®− ch än )  
î
c
x , h , q . . .  
b−íc 1  
dßng ch¶y ®Õn hå  
n o  
h iÖ u c hØn h  
kiÓ ®Þn  
no  
Với ẩn số là Z, vế phải đã biết (với cách tính  
thử dần) bằng cách thiết lập bảng tính, sẽ xác  
định được Z[i+1], Qx[i+1], Qp[i+1], W[i+1]… ta sẽ  
xác định được thời điểm Tat mực nước hồ trở  
về MNDBT. Từ bảng tính sẽ xác định được  
mực nước đón lũ của hồ chứa (Zx), thời điểm  
xả lũ (T0), thời gian xả lũ (T), tổng lượng xả lũ  
(Wx), lưu lượng xả lũ (Qx) tương ứng từng thời  
đoạn và thời điểm mực nước hồ trở về mực  
nước an toàn Tat.  
hiÖ u c hØn  
h
m
h
k iÓm ® nÞ  
h
ye  
s
y es  
c
¬ s ë d  
-m− a, lò l  
q u¶ n l ý, v Ën  
÷
l
Öi u v  
Ò
:
m− a d ù  
b¸ o  
lò d ù  
b
¸ o  
ín  
cù  
c
®
o a  
n
b−íc 2  
-
hμ n  
h
m«h× nh c¶nh b¸o, dùb¸o  
m« h×nh ®iÒu khi Ón  
m« h ×n  
h
vË  
n hμ n  
h
b−íc 3  
®¶m bo an toμn ®Ëp  
q
x
=[  
q
]
ma  
x
t
k
n
o
z
tl  
=z  
max  
]HL  
y
es  
b−íc 4  
no  
q
y
x
=[  
q
]
ma  
x
H
L
z
hl  
=
z
max  
]HL  
®¶m bo an toμn h¹ du  
es  
-mùc  
-t  
-l− u l−  
-t ê ig ai n x ¶ lò  
-m. n í c n t  
-t ê i® Ói mh å a .t  
n−  
íc  
® ã  
n
lò  
æ
n g l −î ng x ¶ lò  
b−íc 5  
în g x ¶ lò  
h
xölý khÈn cÊp k hi kh«ng  
®m bo b−íc 3, b−íc 4  
−
hå  
a
o
μ n  
h
Hình 5: Sơ đồ bài toán vận hành hồ chứa khi  
có mưa, lũ lớn cực đoan  
Đây chính là các thông số quyết định cho bài  
toán vận hành hồ.  
Z
3. KẾT QUẢ CHO MỘT SỐ TRƯỜNG  
HỢP CỤ THỂ VÀ THẢO LUẬN  
Zmax  
Dưới đây, chúng tôi tính toán cho một số  
trường hợp xả lũ của hồ Suối Hành [3] và hồ  
Sông Sào.  
Ztl  
Zdl  
T
T
t
0
c
Q
Qmd ax  
1.1. Giới thiệu về hồ suối Hành và hồ Sông Sào  
Hồ Suối Hành do Công ty Khai thác công trình  
thủy lợi Nam Khánh Hòa quản lý vận hành từ  
năm 1986. Đến đợt lũ đầu tháng 12/1986 thì  
xảy ra sự cố vỡ đập. Năm 1989 toàn bộ công  
trình đầu mối đã được khắc phục xong và từ  
đó đến nay đã qua gần 20 năm khai thác công  
trình tương đối ổn định. Năm 2012, công trình  
đã được tái đầu tư xây dựng để nâng cấp lại  
các hạng mục công trình đầu mối.  
Qmax  
Qx  
x
Qd  
T
T
t
c
0
Hình 4. Các thông số quan trọng vận hành  
hồ chứa an toàn  
Ứng các con lũ cực đoan khác nhau hay các  
phương án vận hành khác nhau, sẽ xây dựng  
được bộ thông số bao gồm 6 tiêu chí: (6) thời  
điểm Tat mực nước hồ trở về mực nước an  
toàn (MNAT: thông thường là MNDBT. Tuy  
nhiên với hồ có kết cấu chắc chắn, các thiết bị  
vận hành đảm bảo thì có thể chọn MNAT là  
MNGC hoặc MNLKT – mực nước lũ kiểm tra).  
Hồ Sông Sào nằm ở xã N ghĩa Lâm, huyện  
Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An đưa vào sử dụng năm  
2008. Từ khi hồ chứa đi vào hoạt động đến  
nay, hàng năm khi mùa mưa lũ đến, hồ lại phải  
xả một lưu lượng lớn có khi rất lớn để đảm  
bảo an toàn công trình. Việc xả lũ đã gây thiệt  
hại rất lớn về kinh tế vùng hạ du hồ chứa làm  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống người dân Dưới đây là các thông số chủ yếu của hồ phục  
vùng hạ du.  
Suối Hành  
vụ cho tính toán  
Bảng 1: Các thông số cơ bản của hồ suối Hành và hồ sông S ào  
Sông Sào  
Các thông số cơ bản của hồ mới nâng cấp, hoàn  
thành cuối năm 2014  
Các thông số cơ bản của hồ  
Ghi  
chú  
m
m
m
Thông số  
Giá trị Ghi chú Thông số  
Giá trị  
MNDBT  
MN đón lũ (dự kiến)  
MNGC  
33.5  
33.5  
34.64  
35.98  
29.5  
0.98  
0.42  
6
m
m
m
m
m
MNDBT  
MN đón lũ (dự kiến)  
MNGC  
75.7  
75.00  
76.66  
77.10  
70.70  
0.98  
0.42  
8
MNKTr  
MNKTr  
m
m
Z ngưỡng tràn  
Hệ số co hẹp  
Hệ số lưu lượng  
B 1 khoang tràn  
B tràn  
Z ngưỡng tràn  
Hệ số co hẹp  
Hệ số lưu lượng  
B 1 khoang tràn  
B tràn  
m
m
m
m
18  
24  
Cống  
Z ngưỡng cống  
B cống  
Cống tính gộp  
Z ngưỡng cống  
B cống  
21.8  
m
66.2  
5
m
m
H cống  
H cống  
2.5  
D cống  
0.71  
m
D cống  
m
W cống  
0.396  
m2  
W cống  
m2  
Z ng tràn sự cố  
B tràn sự cố  
không có  
không có  
Z ng tràn sự cố  
B tràn sự cố  
76.77  
68.5  
Về giá trị lũ đến được dựa vào lưu lượng thực Kết quả tính vận hành thể hiện trong bảng 2.  
tế (trường hợp có số liệu) hoặc tính toán với  
các trường hợp tần suất 0.1%, 0.2%, 0.5% .v.v.  
1.2. Kết quả tính toán  
Hình 6b: Vận hành điều tiết lũ cực đoan hồ  
Suối Hành – Tính với Trường hợp lũ thực tế  
gây ngập hạ du 2010  
Hình 6a: Vận hành điều tiết lũ cực đoan hồ  
Suối Hành – Tính với Trường hợp lũ thực tế  
năm 2009  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
5
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Hình 6c: Vận hành điều tiết lũ cực đoan hồ  
Suối Hành - Tính với Trường hợp lũ thực tế  
tần suất 0.6%  
Hình 6d: Vận hành điều tiết lũ cực đoan hồ  
Suối Hành - Tính với Trường hợp lũ thực tế  
tần suất 0.5%  
Hình 6e: Vận hành điều tiết lũ cực đoan hồ  
Suối Hành - Tính với Trường hợp lũ thực tế tần  
suất 1 %  
Hình 6f: Vận hành điều tiết lũ cực đoan hồ  
Sông Sào - Tính với Trường hợp lũ thực tế  
năm 1978  
Hình 6h: Vận hành điều tiết lũ cực đoan hồ  
Sông Sào - Tính với Trường hợp lũ cực hạn,  
thu phóng từ lũ 2010  
Hình 6g: Vận hành điều tiết lũ cực đoan  
hồ Sông Sào - Tính với Trường hợp lũ  
thực tế năm 2011  
Hình 6: Vận hành điều tiết lũ cực đoan 1 số trường hợp điển hình  
Bảng 2: Thống kê kết quả tính toán vận hành lũ cực đoan cho một số trường hợp điển hình  
ZXL  
(m)  
T0  
T
WXL  
QXmax  
(m3/s)  
TAT  
S c a van  
tham gia  
v n hành  
N i dung ph ng án x  
Ghi  
TT  
I
lũ c c đoan  
(ngày, gi )  
(gi )  
m3  
(ngày, gi )  
chú  
Su i Hành  
Tr ng h p lũ đn th c t  
ngày 31/10/2009  
03/11/2009: d ki n mc  
-
11/3/2009  
15:00  
11/3/2009  
18:00  
1
34.29  
3.5  
1,188,533  
120.16  
1
n c đón lũ là MNDBT  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
ZXL  
(m)  
T0  
T
WXL  
QXmax  
(m3/s)  
TAT  
S c a van  
N i dung ph ng án x  
Ghi  
chú  
TT  
tham gia  
v n hành  
lũ c c đoan  
(ngày, gi )  
(gi )  
m3  
(ngày, gi )  
Tr ng h p lũ đn th c t  
ngày 27/10/2010  
-
10/31/2010  
0:00  
11/4/2009  
18:00  
2
31/10/2010 - gây ng p 33.58  
l t h du: d ki n m c n c  
đón lũ là MNDBT  
12.0  
15.0  
7,128,055  
281.68  
378.96  
2
3
Tr ng h p lũ đ n 0.2 %  
gi  
đ nh  
ngày  
-
27/10/2021  
10/27/2021  
11:00  
11/5/2009  
18:00  
3
34.01  
34.02  
21,362,229  
28/10/2021 -V i h mi:  
d ki n m c n c đón lũ  
là MNDBT  
Tr ng h p lũ đ n 0.5 %  
gi  
đ nh  
ngày  
-
27/10/2021  
10/27/2021  
11:30  
11/6/2009  
18:00  
4
5
13.0  
10.5  
17,565,625  
13,898,809  
354.10  
328.09  
3
3
28/10/2021 -V i h mi:  
d ki n m c n c đón lũ  
là MNDBT  
Tr ng h p lũ đ n 1% gi  
đ nh ngày 27/10/2021 -  
10/27/2021  
12:00  
11/7/2009  
18:00  
28/10/2021 -V i h mi: 33.78  
d ki n m c n c đón lũ  
là MNDBT  
II Sông Sào  
10/17/1978  
19:00  
11/9/2009  
18:00  
1
2
Đ t lũ th c t năm1978 75.04  
17.0  
29.0  
10,917,512  
30,546,853  
136.59  
570.15  
1
1
Tr ng h p lũ đn th c t 74.16 6/17/2011  
11/10/2009  
18:00  
24/6/2011  
26/6/2011  
đ n  
23:00  
x
qua  
tràn  
Lũ c c h n (PMF) thu  
phóng t lũ 2010  
10/17/2010  
15:00  
11/10/2009  
18:00  
3
72.49  
40.0  
41,688,076  
784.91  
3
c
s c  
1.3. Một số vấn đề thảo luận  
Nhìn vào số đỉnh hình thang, ta có thể thấy  
ngay số cửa van tham gia điều tiết vận hành hồ  
trong trận mưa, lũ lớn cực đoan (dự kiến hoặc  
thực tế xảy ra). Ví dụ như hình 6c, có 3 bậc  
thang, khi lũ về, lúc đầu 3 cửa van mở để điều  
tiết, vận hành, sau khi lũ giảm, mực nước  
trong hồ đã ổn định thì đóng bớt 1 cửa chỉ còn  
2 cửa van vận hành. Khi lũ tiếp tục giảm, đóng  
Với những trận lũ có dạng đường cong trơn  
(thường là lũ tính toán theo các tần suất) thì  
bài toán điều tiết đơn giản, dễ dàng, có thể tự  
động điều chỉnh số cửa van tham gia điều tiết  
cho phù hợp (xem hình 6c, 6d, 6e). Trong  
những trường hợp này, biểu đồ điều tiết  
(đường màu vàng – Qx) có dạng hình thang.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
7
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
bớt 1 cửa van nữa, chỉ còn 1 cửa van mở vận việc xây dựng hệ thống quan trắc đồng bộ với  
hành. Ví dụ như hình 6e, có 2 bậc thang, khi lũ hệ thống dữ liệu địa hình, dữ liệu về hệ thống  
về, lúc đầu 2 cửa van mở để điều tiết, vận sông, hệ thống công trình và cơ sở hạ tầng là  
hành, sau khi lũ giảm, mực nước trong hồ đã không thể thực hiện ngay trong thời gian ngắn.  
ổn định thì đóng bớt 1 cửa chỉ còn 1 cửa van Phương án hiệu quả nhất với những hồ chứa  
vận hành.  
này là bài toán thử dần để tìm ra bộ thông số  
tiêu chí vận hành hồ chứa hợp lý.  
Với những trận mưa, lũ lớn cực đoan xả ra  
trong thực tế thường có dạng đỉnh tam giác 4. KẾT LUẬN  
nhọn, lên xuống không theo quy luật. Do vậy,  
Trên đây là tóm lược kết quả nghiên cứu của  
bài toán điều tiết vận hành nếu để tính tự động  
điều chỉnh thường rất phức tạp, dạng biểu đồ  
xả cũng biến thiên theo dạng tam giác nhọn  
(hình 6b – nhìn vào biểu đồ xả của hình này,  
không thể thấy rõ quy luật vận hành cửa van).  
Thực tế vận hành hồ chứa, rất khó để vận hành  
cửa van theo biểu đồ này.  
nhóm tác giả. Phương pháp nghiên cứu này  
được áp dụng thử nghiệm cho một số trường  
hợp vận hành của 2 công trình Suối Hành và  
Sông Sào cho thấy hiệu quả tốt, đáp ứng tính  
linh hoạt, có khả năng ứng dụng thực tiễn  
cao. Để hoàn thiện phương pháp này, trong  
thời gian tới, nhóm tác giả sẽ tiếp tục nghiên  
Chính vì vậy, với các trường hợp này, phương cứu và áp dụng cho một vài trường hợp cụ  
pháp tính thử dần để tìm ra bộ thông số các thể khác.  
tiêu chí vận hành hồ chứa: (1) mực nước đón  
lũ của hồ chứa (Zx), (2) thời điểm xả lũ (T0),  
pháp này, chúng tôi dự định sẽ tiếp cận một  
(3) thời gian xả lũ (T), (4) tổng lượng xả (Wx)  
tương ứng (5) lưu lượng xả lũ (Qx) từng thời  
trên lưu vực trong trường hợp không đầy đủ  
đoạn, (6) thời điểm (Tat) mực nước hồ trở về  
mực nước an toàn (MNAT) nhằm giải quyết  
sẽ được đề cập trong thời gian tới.  
bài toán vận hành công trình, đảm bảo an toàn  
Trong dự kiến nghiên cứu hoàn thiện phương  
phương pháp bổ sung, cập nhật dữ liệu mưa  
hoặc thiếu nhiều số liệu quan trắc. Vấn đề này  
LỜI CẢM ƠN  
đập và hạ du trở nên có hiệu quả nhất.  
Nghiên cứu được tiến hành trong khuôn khổ  
Từ kết quả tính toán trên cùng với các số liệu  
đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu  
điều tra, nghiên cứu gần 600 công trình hồ  
quả cắt lũ, đảm bảo an toàn đập và vùng hạ  
chứa thủy lợi vừa và lớn hiện nay ở Việt Nam,  
du hồ chứa trong điều kiện mưa, lũ lớn cực  
chúng tôi nhận thấy:  
đoan” do Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc  
Với các hồ có hệ thống quan trắc tốt, có sẵn  
gia về động lực học sông biển thực hiện.  
các dữ liệu địa hình, dữ liệu về hệ thống sông,  
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, chúng tôi  
hệ thống công trình và cơ sở hạ tầng thì có thể  
đã được sự hỗ trợ của Vụ KHCN&MT – Bộ  
áp dụng mô hình toán để tính toán dự báo và  
NN&PTNT, Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy lợi  
Quảng Bình, Ban quản lý hồ Phú Vinh; Chi  
trường hợp mưa, lũ lớn cực đoan có thể xảy ra.  
cục TL&PCLT các tỉnh Vĩnh Phúc, Quảng  
Ninh, Thanh Hóa, Khánh Hòa và nhiều cơ  
đồ vận hành, phương án vận hành chi tiết cho  
quan khác. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự  
đề xu ất phương án vận hành hồ chứa cho các  
Từ đó cơ quan quản lý có cơ sở xây dựng biểu  
các trường hợp cụ thể.  
hợp tác và giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân  
Với đa số các hồ chứa vừa và nhỏ hiện nay, đối với Phòng TNTĐ và nhóm nghiên cứu.  
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
CHUYỂN GIAO  
CÔNG NGHỆ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Báo cáo SREX Việt Nam - Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về Quản lý rủi ro thiên tai và  
hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu. NXB Tài Nguyên - Môi  
trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam 2015.  
[2]. Lê Văn Nghị, Đặng Thị Hồng Huệ, Hoàng Đức Vinh (2012). "Mô hình đánh giá ngập lụt  
hạ du hệ thống hồ Cửa Đạt của Thanh Hóa, kiến nghị giải pháp giảm thiểu thiệt hại trong  
trường hợp hệ thống hồ có sự cố".  
[3]. Lê Văn Nghị, Nguyễn Ngọc Nam, Bùi Thị Ngân (2015). "Lập Phương án chống lũ lụt cho  
hạ lưu suối Hành tỉnh Khánh Hòa".  
[4]. Hoàng Thanh Tùng (2011). “Nghiên cứu dự báo mưa, lũ trung hạn cho vận hành hệ  
thống hồ chứa phòng lũ - ứng dụng cho lưu vực sông Cả”. Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Hà  
Nội năm 2011.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
9
pdf 9 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 19980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài toán xác định các thông số vận hành hồ chứa trong điều kiện mưa, lũ lớn cực đoan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_toan_xac_dinh_cac_thong_so_van_hanh_ho_chua_trong_dieu_k.pdf