Bài giảng Toán rời rạc - Phần 2: Lý thuyết đồ thị - Chương 5: Bài toán đường đi ngắn nhất - Nguyễn Đức Nghĩa
Chương 5
BÀI TOÁN ĐƯỜNG ĐI NGẮN NHẤT
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 1
Nội dung
5.1. Bài toán đường đi ngắn nhất (ĐĐNN)
5.2. Tính chất của ĐĐNN, Giảm cận trên
5.3. Thuật toán Bellman-Ford
5.4. Thuật toán Dijkstra
5.5. Đường đi ngắn nhất trong đồ thị không có chu trình
5.6. Thuật toán Floyd-Warshal
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 2
5.1. Bài toán đường đi ngắn nhất
❖Cho đơn đồ thị có hướng G = (V,E) với hàm trọng số
w: E → R (w(e) được gọi là độ dài hay trọng số của
cạnh e)
❖Độ dài của đường đi P = v1 → v2 → … → vk là số
k−1
w(P) = w(v ,v )
i
i+1
i=1
❖Đường đi ngắn nhất từ đỉnh u đến đỉnh v là đường đi có
độ dài ngắn nhất trong số các đường đi nối u với v.
❖Độ dài của đường đi ngắn nhất từ u đến v còn được gọi
là khoảng cách từ u tới v và ký hiệu là (u,v).
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 3
Ví dụ
Cho đồ thị có trọng số G = (V, E), và đỉnh nguồn sV, hãy tìm
đường đi ngắn nhất từ s đến mỗi đỉnh còn lại.
3
d
a
3
4
6
5
đỉnh nguồn
1
1
s
c
f
2
2
5
3
e
b
2
s
a
b
c
d
e
f
weight 0
3
4
6
6
6
9
path s s,a s,a,b s,a,b,c s,a,d s,a,b,e s,a,b,e,f
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 4
Các ứng dụng thực tế
❖Giao thông (Transportation)
❖Truyền tin trên mạng (Network routing) (cần hướng
các gói tin đến đích trên mạng theo đường nào?)
❖Truyền thông (Telecommunications)
❖Speech interpretation (best interpretation of a spoken
sentence)
❖Điều khiển robot (Robot path planning)
❖Medical imaging
❖Giải các bài toán phức tạp hơn trên mạng
❖...
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 5
Các dạng bài toán ĐĐNN
1. Bài toán một nguồn một đích: Cho hai đỉnh s
và t, cần tìm đường đi ngắn nhất từ s đến t.
2. Bài toán một nguồn nhiều đích: Cho s là
đỉnh nguồn, cần tìm đường đi ngắn nhất từ s
đến tất cả các đỉnh còn lại.
3. Bài toán mọi cặp: Tìm đường đi ngắn nhất
giữa mọi cặp đỉnh của đồ thị.
❖ Đường đi ngắn nhất theo số cạnh - BFS.
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 6
Nhận xét
❖Các bài toán được xếp theo thứ tự từ đơn giản
đến phức tạp
❖Hễ có thuật toán hiệu quả để giải một trong ba
bài toán thì thuật toán đó cũng có thể sử dụng để
giải hai bài toán còn lại
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 7
Giả thiết cơ bản
❖Nếu đồ thị có chu trình âm thì độ dài đường đi giữa hai
đỉnh nào đó có thể làm nhỏ tuỳ ý:
-18
b
d
c
Xét đường đi từ a đến e:
5
P: a→ (d → b →c →d) → e
w(P) = 7-10 → -∞, khi →+ ∞
a
3
2
5
e
Giả thiết:
Đồ thị không chứa chu trình độ dài âm (gọi tắt
là chu trình âm)
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 8
Trọng số âm
Độ dài của đường đi ngắn nhất có thể là hoặc – .
a
b
-4
h
i
3
-1
4
2
3
5
đỉnh
nguồn
s
6 d
g
c
8
11
0
5
-
-8
3
-3
j
2
f
e 3
-
7
-
không đạt tới được từ s
chu trình âm
-6
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 9
5.1. Bài toán đường đi ngắn nhất (ĐĐNN)
5.2. Tính chất của ĐĐNN, Giảm cận trên
5.3. Thuật toán Bellman-Ford
5.4. Thuật toán Dijkstra
5.5. Đường đi ngắn nhất trong đồ thị không có chu trình
5.6. Thuật toán Floyd-Warshal
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 10
Các tính chất của ĐĐNN
❖Tính chất 1. Đường đi ngắn nhất luôn có thể tìm trong
số các đường đi đơn.
• CM: Bởi vì việc loại bỏ chu trình độ dài không âm khỏi
đường đi không làm tăng độ dài của nó.
u
v
C
w(C) 0
❖Tính chất 2. Mọi đường đi ngắn nhất trong đồ thị G
đều đi qua không quá n-1 cạnh, trong đó n là số đỉnh.
• Như là hệ quả của tính chất 1
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 11
Các tính chất của ĐĐNN
Tính chất 3: Giả sử P = ‹v1, v2, …, vk› là đđnn từ v1 đến vk. Khi
đó, Pij = ‹vi, vi+1, …, vj› là đđnn từ vi đến vj, với 1 i j k.
(Bằng lời: Mọi đoạn đường con của đường đi ngắn nhất đều là
đường đi ngắn nhất)
CM. Phản chứng. Nếu Pij không là đđnn từ vi đến vj, thì tìm được
P’ij là đường đi từ vi đến vj thoả mãn w(P’ij) < w(Pij). Khi đó gọi P’
là đường đi thu được từ P bởi việc thay đoạn Pij bởi P’ij, ta có
w(P’) < w(P) ?!
vi
vj
Pij
vk
v1
P’ij
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 12
Các tính chất của ĐĐNN
Ký hiệu: δ(u, v) = độ dài đđnn từ u đến v (gọi là
khoảng cách từ u đến v)
p'
Hệ quả: Giả sử P là đđnn từ s tới v, trong đó P = s
Khi đó δ(s, v) = δ(s, u) + w(u, v).
u →v.
⎯⎯→
Tính chất 4: Giả sử s V. Đối với mỗi cạnh (u,v) E, ta có
δ(s, v) δ(s, u) + w(u,v).
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 13
Đường đi ngắn nhất xuất phát từ một đỉnh
Single-Source Shortest Paths
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 14
Biểu diễn đường đi ngắn nhất
Các thuật toán tìm đường đi ngắn nhất làm việc với hai mảng:
d(v) = độ dài đường đi từ s đến v ngắn nhất hiện biết
(cận trên cho độ dài đường đi ngắn nhất thực sự).
p(v) = đỉnh đi trước v trong đường đi nói trên
(sẽ sử dụng để truy ngược đường đi từ s đến v) .
Khởi tạo (Initialization)
for v V(G)
do d[v]
p[v] NIL
d[s] 0
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 15
Giảm cận trên (Relaxation)
Sử dụng cạnh (u, v) để kiểm tra xem đường đi đến v đã tìm được
có thể làm ngắn hơn nhờ đi qua u hay không.
u
s
v
Relax(u, v)
if d[v] > d[u] + w(u, v)
z
p(v)
then d[v] d[u] + w(u, v)
p[v] u
d[v] > d[u] + w(u, v)
Các thuật toán tìm đđnn khác nhau ở
số lần dùng các cạnh và trình tự duyệt
chúng để thực hiện giảm cận
.
p(v)
u
s
v
z
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 16
Nhận xét chung
❖ ViÖc cµi ®Æt c¸c thuËt to¸n ®îc thÓ hiÖn nhê thñ tôc
g¸n nh·n:
• Mçi ®Ønh v sÏ cã nh·n gåm 2 thµnh phÇn (d[v], p[v]). Nh·n sÏ
biÕn ®æi trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn thuËt to¸n
❖NhËn thÊy r»ng ®Ó tÝnh kho¶ng c¸ch tõ s ®Õn t, ë ®©y, ta
ph¶i tÝnh kho¶ng c¸ch tõ s ®Õn tÊt c¶ c¸c ®Ønh cßn l¹i
cña ®å thÞ.
❖HiÖn nay vÉn cha biÕt thuËt to¸n nµo cho phÐp t×m ®®nn
nhÊt gi÷a hai ®Ønh lµm viÖc thùc sù hiÖu qu¶ h¬n nh÷ng
thuËt to¸n t×m ®®nn tõ mét ®Ønh ®Õn tÊt c¶ c¸c ®Ønh cßn
l¹i.
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 17
Nội dung
5.1. Bài toán đường đi ngắn nhất (ĐĐNN)
5.2. Tính chất của ĐĐNN, Giảm cận trên
5.3. Thuật toán BellmaFord
5.4. Thuật toán Dijkstra
5.5. Đường đi ngắn nhất trong đồ thị không có chu trình
5.6. Thuật toán Floyd-Warshal
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 18
Thuật toán Ford-Bellman
Richard Bellman
Lester R. Ford, Jr.
1920-1984
1927~
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 19
Thuật toán Ford-Bellman
❖ThuËt to¸n Ford - Bellman t×m ®êng ®i ng¾n nhÊt tõ
®Ønh s ®Õn tÊt c¶ c¸c ®Ønh cßn l¹i cña ®å thÞ.
❖ThuËt to¸n lµm viÖc trong trêng hîp träng sè cña c¸c
cung lµ tuú ý.
❖Gi¶ thiÕt r»ng trong ®å thÞ kh«ng cã chu tr×nh ©m.
❖§Çu vµo: §å thÞ G=(V,E) víi n ®Ønh x¸c ®Þnh bëi ma
trËn träng sè w[u,v], u,v V, ®Ønh nguån s V;
❖§Çu ra: Víi mçi v V
• d[v] = (s, v);
• p[v] - ®Ønh ®i tríc v trong ®®nn tõ s ®Õn v.
Nguyễn Đức Nghĩa
Toán rời rạc, Fall 2005
Bài toán đường đi ngắn nhất 20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán rời rạc - Phần 2: Lý thuyết đồ thị - Chương 5: Bài toán đường đi ngắn nhất - Nguyễn Đức Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_toan_roi_rac_phan_2_ly_thuyet_do_thi_chuong_5_bai.ppt

